Có thể thấy rằng, việc chọn trường, chọn ngành thi tuyển vào Đại học - Cao đẳng đang tồn tại vấn đề bất cập là làm sao nắm được các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn trường, chọn ngành củ
Trang 1CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH CHỌN TRƯỜNG ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG
CỦA HỌC SINH THPT TRONG
TỈNH QUẢNG NGÃI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH – 211207
GVHD SVTH
: Th.S NGUYỄN TRỌNG MINH THÁI : NGUYỄN BẠCH ĐÌNH NGOAN : BÙI THỊ MẾN
: NGUYỄN VĂN HIẾU
KHÓA : 2012 – 2016
Quảng Ngãi, tháng 05 năm 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
CƠ SỞ ĐÀO TẠO MIỀN TRUNG
KHOA KINH TẾ -0O0 -
Trang 2Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Trọng Minh Thái
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nếu trong bài chuyên đề môn học này là tôi tự thu thập, trích dẫn Tuyệt đối không sao chép từ bất kỳ một tài liệu nào
Quảng Ngãi, ngày 22 tháng 05 năm 2016
Nhóm thực hiện chuyên đề
Trang 3Chúng tôi xin chân thành cám ơn các anh chị em, bạn bè lớp đại học quản trị 8
đã cùng sát cánh, chia sẻ những kiến thức và giúp đỡ chúng tôi trong quá trình học tập cũng như thực hiện chuyên đề tốt nghiệp Chúng tôi cũng không quên cám ơn các cộng tác viên đã giúp đỡ chúng tôi thực hiện và hoàn thiện bảng câu hỏi nghiên cứu và đặc biệt cám ơn các bạn học sinh của các Trường trung học phổ thông trong địa bàn Tỉnh Quảng Ngãi đã bớt chút thời gian để trả lời và hoàn thành các bảng câu hỏi, giúp chúng tôi có căn cứ để thực hiện đề tài
Cuối cùng chúng tôi xin cám ơn đến gia đình, người thân đã giúp đỡ, động viên chúng tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học
Một lần nữa chúng tôi xin chân thành cám ơn!
Trang 4Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Trọng Minh Thái
NHẬN XÉT GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………, ngày… tháng……năm 20… Giảng viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 5NHẬN XÉT GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
………, ngày… tháng……năm 20… Giảng viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 6Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Trọng Minh Thái
CBTVTS Cán bộ tư vấn tuyển sinh
TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh
ANOVA Phân tích phương sai một yếu tố
EFA Exploratory Factor Analysis (phân tích nhân tố khám phá)
PGS TS Phó giáo sư, Tiến sĩ
Trang 7DANH MỤC HÌNH, BẢNG, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Mô hình lý thuyết TRA 6
Hình 2.2: Mô hình lý thuyết TPB 7
Hình 2.3: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chọn trường ĐH 9
Bảng 2.1: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn trường đại học của học sinh 14
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất 15
Hình 3.2: Mô hình tiến trình nghiên cứu 19
Bảng 3.1: Thang đo về đặc điểm bản thân học sinh 20
Bảng 3.2: Thang đo về đặc điểm cố định của trường ĐH-CĐ 20
Bảng 3.3: Thang đo về nỗ lực giao tiếp của Trường ĐH – CĐ 21
Bảng 3.4: Thang đo về cơ hội việc làm trong tương lai ảnh hưởng đến ý định chọn trường ĐH – CĐ 21
Bảng 3.5: Thang đo về các cá nhân ảnh hưởng đến ý định chọn trường ĐH – CĐ 22
Bảng 3.6: Thang đo về ý định chọn trường ĐH – CĐ 22
Bảng 3.7: Bảng tóm tắt kết quả Cronbach’s Alpha khảo sát sơ bộ 23
Bảng 4.1: Danh sách số lượng các Trường PTTH trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 29
Bảng 4.2: Cấu trúc mẫu theo trường THPT 30
Biểu đồ 4.1: Biểu đồ thống kê cơ cấu mẫu theo năng lực học sinh 31
Biểu đồ 4.2: Biểu đồ thống kê cơ cấu mẫu theo điều kiện kinh tế gia đình 31
Bảng 4.3: Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo đặc điểm bản thân học sinh 32
Bảng 4.4: Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo đặc điểm cố định 33
trường ĐH-CĐ 33
Bảng 4.5: Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo nỗ lực giao tiếp 33
của Trường ĐH – CĐ 33
Bảng 4.6: Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo cơ hội việc làm trong tương lai ảnh hưởng đến ý định chọn trường ĐH – CĐ 34
Bảng 4.7: Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo các cá nhân có ảnh hưởng đến ý định chọn Trường ĐH –CĐ 34
Bảng 4.8: Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo biến phụ thuộc 35
Trang 8Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Trọng Minh Thái
Bảng 4.9: Kết quả phân tích EFA đối với các thang đo ảnh hưởng đến ý định chọn
trường 36
Bảng 4.10: Kết quả phân tích EFA đối với thang đo ý định chọn trường 37
Bảng 4.11: Hệ số xác định R-Square 38
Bảng 4.12: Phân tích ANOVA 39
Bảng 4.13: Hệ số hồi qui tuyến tính 39
Bảng 4.14: Kiểm định phương sai đồng nhất 43
Bảng 4.15: Kiểm định ANOVA 43
Bảng 4.16: Kiểm định phương sai đồng nhất 43
Bảng 4.17: Kiểm định ANOVA 44
Trang 9MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 2
1.1LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2
1.2MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
1.4PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1Giới hạn nội dung nghiên cứu 3
1.4.2Giới hạn về không gian và thời gian nghiên cứu 3
1.5PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.5.1Phương pháp nghiên cứu định tính 3
1.5.2Phương pháp nghiên cứu định lượng 3
1.6 BỐ CỤC ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI VÀ Ý ĐỊNH CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG 5
2.1.1 Khái niệm hành vi người tiêu dùng 5
2.1.2 Khái niệm về ý định của người tiêu dùng 5
2.1.3 Các mô hình nghiên cứu về ý định và hành vi của người tiêu dùng 6
2.1.3.1 Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) 6
2.3.1.2 Lý thuyết hành vi được hoạch định (Theory of Planned Behavior – TPB) 7
2.2 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN Ý ĐỊNH LỰA CHỌN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỦA HỌC SINH 8
2.2.1 Nghiên cứu nước ngoài 8
2.2.2Các nghiên cứu trong nước 11
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 15
3.1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 15
3.1.2Các giả thuyết của mô hình 15
3.2LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.3QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 19
3.4 XÂY DỰNG THANG ĐO VÀ BẢNG CÂU HỎI 19
3.4.1 Xây dựng thang đo 19
3.4.1.1 Thang đo về đặc điểm bản thân học sinh 19
Trang 10Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Trọng Minh Thái
3.4.1.2 Thang đo về các đặc điểm cố định của trường ĐH-CĐ 20
3.4.1.3 Thang đo về nỗ lực giao tiếp của Trường ĐH – CĐ 20
3.4.1.4 Thang đo về cơ hội việc làm trong tương lai ảnh hưởng đến ý định chọn trường ĐH – CĐ 21
3.4.1.5 Thang đo về các cá nhân có ảnh hưởng đến ý định chọn Trường ĐH – CĐ 21
3.4.1.6 Thang đo về ý định chọn trường ĐH-CĐ của học sinh THPT 22
3.3.2Thiết kế bảng câu hỏi 22
3.4.3 Khảo sát sơ bộ và kiểm định thang đo 23
3.4.3.1 Khảo sát sơ bộ 23
3.4.3.2 Kết quả khảo sát sơ bộ 23
3.5PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN 24
3.5.1Cách thức tiến hành 25
3.5.2 Nội dung câu hỏi điều tra khảo sát 25
3.5.3 Đối tượng được điều tra khảo sát 25
3.5.4 Phát phiếu điều tra khảo sát 25
3.6 XÁC ĐỊNH NỘI DUNG PHÂN TÍCH VÀ TÍNH CHÍNH XÁC, ĐỘ TIN CẬY CỦA DỮ LIỆU 25
3.6.1 Phương pháp thống kê mô tả 25
3.6.2 Phương pháp kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 25
3.6.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 26
3.6.4 Mô hình hồi quy đa biến 26
3.6.5 Kiểm định trung bình (ANOVA, t-Test) 27
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
4.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 29
4.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
4.2.1 Thông tin chung về mẫu nghiên cứu 30
4.2.2 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 30
4.2.2.1 Phân bố mẫu theo năng lực học sinh 30
4.2.2.2 Phân bố mẫu theo điều kiện gia đình 31
4.2.3 Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 32
4.2.3.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chọn trường ĐH-CĐ 32
4.2.3.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo sự hài lòng với ý định chọn trường ĐH – CĐ 35
4.2.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 35
Trang 114.2.4.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chọn
trường ĐH – CĐ 36
4.2.4.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA yếu tố ý định chọn trường ĐH – CĐ 37
4.2.5 Phân tích hồi quy tuyến tính 38
4.2.6 Kiểm định các giả thuyết của mô hình 41
4.2.7 Kiểm định sự khác biệt về ý định chọn trường ĐH – CĐ theo các đặc điểm bản thân học sinh 42
4.2.7.1 Kiểm định sự khác biệt về ý định chọn trường ĐH – CĐ theo năng lực của bản thân học sinh 43
4.2.7.2 Kiểm định sự khác biệt về ý định chọn trường ĐH – CĐ theo điều kiện kinh tế gia đình của mỗi học sinh 43
4.3 Tổng hợp giá trị trung bình của các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chọn trường ĐH-CĐ 44
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 48
5.1 KẾT LUẬN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 48
5.2 HÀM Ý QUẢN TRỊ 48
5.2.1Gợi ý một số chính sách đối với các trường ĐH – CĐ 49
5.2.1.1Về đặc điểm cố định trường ĐH-CĐ 49
5.2.1.2 Nâng cao khả năng đáp ứng mong đợi sau khi ra trường đối với sinh viên của trường ĐH 49
5.2.1.2 Xây dựng đội ngũ cán bộ tư vấn tuyển sinh (CBTVTS) chuyên nghiệp 51
5.2.1.4 Tăng cường quảng bá hình ảnh trường ĐH - CĐ 51
5.2.2 Gợi ý một số chính sách đối với các trường THPT 52
5.3HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 54
KẾT LUẬN 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 12Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Trọng Minh Thái
LỜI MỞ ĐẦU
Giáo dục luôn là vấn đề được xã hội quan tâm nhiều nhất Ngày nay, với tốc độ phát triển của nền kinh tế thì vấn đề giáo dục ngày càng được chú trọng, nâng lên tầm cao mới Trong đó, giáo dục Đại học – Cao đẳng đóng vai trò to lớn trong sự phát triển kinh tế xã hội của mọi quốc gia Chất lượng và giá trị của giáo dục không những ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư cho giáo dục của toàn xã hội, mà còn là trách nhiệm của các trường đào tạo với sinh viên và các bên liên quan
Bên cạnh những mặt tích cực mà ngành giáo dục nước ta đạt được thì nền giáo dục hiện nay đang gặp phải rất nhiều khó khăn bất cập chưa tìm ra hướng giải quyết Một trong những vấn đề mà ngành giáo dục hiện nay quan tâm là tình hình đào tạo Đại học – Cao đẳng và thực trạng thừa thầy thiếu thợ và các ngành đào tạo chưa đáp ứng nhu cầu lao động của xã hội Có thể nói nguyên nhân chính của vấn đề này là xuất phát từ việc chọn trường, chọn ngành thi vào Đại học - Cao đẳng của các học sinh THPT
Có thể thấy rằng, việc chọn trường, chọn ngành thi tuyển vào Đại học - Cao đẳng đang tồn tại vấn đề bất cập là làm sao nắm được các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn trường, chọn ngành của học sinh THPT, từ đó có các biện pháp tư vấn cho phù hợp để việc chọn trường, chọn ngành của học sinh phù hợp với nhu cầu lao động của xã hội
Vì thế nhóm chuyên đề đã lựa chọn đề tài này thực hiện để tìm ra các yếu tố tác động
đến ý định lựa chọn trường của khối học sinh THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong giai đoạn Việt Nam đang đứng trước cơ hội và thách thức của nền kinh
tế thị trường như hiện nay thì việc nắm bắt và tiếp thu các tri thức tiên tiến, các thành tựu khoa học công nghệ từ các nước phát triển là một đòi hỏi mang tính thiết thực và cấp thiết Để đáp ứng được đòi hỏi trên, chúng ta cần có một đội ngũ trí thức, kỹ sư, công nhân lành nghề,… Tuy nhiên với thực tế của nền giáo dục nước ta đang gặp phải rất nhiều khó khăn bất cập chưa tìm ra hướng giải quyết Một trong những vấn đề mà ngành giáo dục hiện nay quan tâm là tình hình đào tạo Đại học – Cao đẳng và thực trạng thừa thầy thiếu thợ và các ngành đào tạo chưa đáp ứng nhu cầu lao động của xã hội Có thể nói nguyên nhân chính của vấn đề này là xuất phát từ việc chọn trường, chọn ngành thi vào Đại học - Cao đẳng của các học sinh THPT
Qua sự phản ánh của các phương tiện truyền thông đại chúng trong thời gian qua thì có không ít học sinh phổ thông chọn trường chủ yếu dựa vào các tiêu chí như: ngành đó đang “hot” trên thị trường lao động, kiếm được nhiều tiền hay được nhàn nhã,…mà ít ai quan tâm đến năng lực và trình độ thực tế của bản thân Một số khác lại chọn trường theo quyết định của bản thân hoặc xu hướng chung của bạn bè xung quanh để tìm đến các trường danh tiếng Hoặc cũng có một số học sinh chỉ chọn trường cho mình dựa theo cảm tính của bản thân, không hề có sự tìm hiểu hoặc nắm bắt các thông tin cần thiết về trường thi tuyển,… Để rồi dẫn đến tình trạng như chán nản trong công việc học tập, bỏ học giữa chừng, ra trường không có việc làm, không đam mê với nghề nghiệp đó
Có thể thấy rằng, việc chọn trường, chọn ngành thi tuyển vào Đại học - Cao đẳng đang tồn tại vấn đề bất cập là làm sao nắm được các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường, chọn ngành của học sinh THPT, từ đó có các biện pháp tư vấn cho phù hợp để việc chọn trường, chọn ngành của học sinh phù hợp với nhu cầu lao động của
xã hội Vì thế chúng tôi chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn trường Đại học – Cao đẳng của học sinh THPT trong Tỉnh Quảng Ngãi” để tìm ra các yếu
tố tác động đến quyết định lựa chọn trường của khối học sinh THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về ý định và hành vi của người tiêu dùng, vận dụng lý thuyết đó vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Trang 14Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Trọng Minh Thái
- Trên cơ sở đó đưa ra mô hình nghiên cứu, xây dựng và kiểm định thang đo, tiến hành khảo sát trên mẫu học sinh được lựa chọn để xác định các yếu tố tác động đến ý định chọn trường của học sinh THPT trong tỉnh Quảng Ngãi
- Đánh giá mức độ tác động của từng nhân tố đến ý định chọn trường ĐH của học sinh THPT trong tỉnh Quảng Ngãi
- Phân tích sự khác biệt của các tác động nêu trên giữa các nhóm học sinh khác nhau về đặc điểm cá nhân và gia đình
- Từ các kết quả phân tích có được, đưa ra một số giải pháp và kiến nghị Từ đó, giúp gia đình, nhà trường và các tổ chức giáo dục có những biện pháp thiết thực nhằm định hướng cho học sinh chọn trường ĐH phù hợp
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn các trường đại học của khối học sinh THPT trong tỉnh Quảng Ngãi
- Đối tượng khảo sát: Học sinh đang theo học các lớp 12 tại các trường THPT trong tỉnh Quảng Ngãi
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn trường đại học của học sinh khối THPT
1.4.2 Giới hạn về không gian và thời gian nghiên cứu
- Không gian cứu của đề tài: Các trường THPT trong tỉnh Quảng Ngãi
- Thời gian nghiên cứu: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn
trường đại học của học sinh THPT trong thời gian từ ngày 28/03/2016 – 20/05/2016
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình hoàn thành đề tài nghiên cứu đã sử dụng hai phương pháp nghiên cứu chính là: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
Thu thập, tổng hợp tài liệu từ các nguồn khác nhau như: các giáo trình, các bài báo trong và ngoài nước; các đề tài nghiên cứu và các tài liệu khác có liên quan qua đó
đề xuất mô hình nghiên cứu
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Trong nghiên cứu sơ bộ: phỏng vấn trực tiếp và thực hiện phát phiếu điều tra bằng bảng câu hỏi với với kích thước mẫu n = 100 bằng cách sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha, qua đó hoàn thiện mô hình để chuẩn bị cho nghiên cứu chính thức
Trong nghiên cứu chính thức: phỏng vấn trực tiếp và thực hiện phát phiếu điều
Trang 15tra bằng bảng câu hỏi với kích thước mẫu n = 280 nhằm thu thập thông tin, sau đó sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lý số liệu thống kê, phân tích Cronbach Alpha, phân tích EFA, kiểm định mô hình và giả thuyết của đề tài
1.6 BỐ CỤC ĐỀ TÀI
Gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Trang 16Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Trọng Minh Thái
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Đề tài nghiên cứu về “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chọn trường ĐH của học sinh THPT trong tỉnh Quảng Ngãi” dựa trên quan điểm xem học sinh của các trường PTTH chính là những khách hàng và các trường đại học là nơi cung cấp dịch vụ; cho nên ý định chọn trường đại học của học sinh cũng được xem như là ý định của người tiêu dùng Vì vậy, các lý thuyết về ý định và hành vi của người tiêu dùng sẽ được làm cơ sở lý luận cho đề tài này
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI VÀ Ý ĐỊNH CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
2.1.1 Khái niệm hành vi người tiêu dùng
Hành vi tiêu dùng được hiểu một cách chung nhất là hành vi của người tiêu dùng được thể hiện qua việc tìm kiếm mua, sử dụng, đánh giá và loại bỏ sản phẩm, dịch vụ mà người tiêu dùng mong muốn sẽ thỏa mãn nhu cầu của họ Hành vi nói chung và hành vi tiêu dùng nói riêng được thể hiện ở cả hai góc độ, các quyết định cảm tính và các hành vi lý tính phát sinh từ quyết định đó Khi nghiên cứu về hành vi, người nghiên cứu không chỉ xem xét trong phạm vi những hành động có thể quan sát được, mà còn phải nghiên cứu cả những lý do và quyết định đằng sau các hành động, các quyết định cảm tính có liên quan chặt chẽ với hành vi đó Nhìn chung khi con người hành động với tư cách một người tiêu dùng, trong tâm trí của các cá nhân đó chỉ hướng đến một mục đích duy nhất, nhận được sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của họ
2.1.2 Khái niệm về ý định của người tiêu dùng
Ý định của người tiêu dùng là một sự thúc đẩy, là một nhu cầu đang gây sức ép
đủ để hướng người tiêu dùng tìm cách mua một sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nào đó để thoả mãn nhu cầu và việc thoả mãn nhu cầu đó sẽ làm giảm đi sự căng thẳng do sức ép của nhu cầu gây ra
Theo Ajzen (1991) “Các ý định được giả định để nắm bắt các yếu tố động lực ảnh hưởng đến hành vi, chúng cho biết con người đã cố gắng như thế nào để sẵn sàng thử và đã nổ lực nhiều như thế nào để thực hiện hành vi cao hơn” Và ông nhấn mạnh rằng “khi con người có ý định hành vi mạnh mẽ hơn, họ sẽ có khuynh hướng thực hiện hành vi cao hơn” (Ajzen, 1991)
Trang 172.1.3 Các mô hình nghiên cứu về ý định và hành vi của người tiêu dùng
Các nhà khoa học đã đề xuất nhiều lý thuyết về mô hình nghiên cứu khác nhau
để giải thích về ý định và hành vi tiêu dùng cụ thể, nổi bật nhất là lý thuyết hành động hợp lý và lý thuyết hành vi được hoạch định
2.1.3.1 Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA)
Lý thuyết TRA được Fishbein và Ajzen đưa ra từ năm 1975 cho rằng, yếu tố quan trọng nhất quyết định hành vi của con người là ý định thực hiện hành vi đó Ý định hành vi là ý muốn thực hiện hành vi cụ thể nào đó được quyết định bởi hai nhân tố: Thái độ của một người về hành vi và tiêu chuẩn chủ quan liên quan đến hành vi
Hình 2.1: Mô hình lý thuyết TRA
Nguồn: Fishbein và Ajzen, năm 1975
Theo mô hình, thái độ của một người là sự đánh giá liệu cá nhân đó thấy loại sản phẩm đó tốt hay xấu, có lợi hay không có lợi Nếu một người nhận thấy kết quả có được từ thực hiện hành vi là tốt đẹp thì họ sẽ có thái độ tích cực về thực hiện hành vi
và ngược lại nếu như họ không thích kết quả của việc thực hiện hành vi
Tiêu chuẩn chủ quan liên quan đến hành vi là các áp lực từ phía xã hội mà bản thân cá nhân đó nhận thức được để thực hiện một hành vi cụ thể nào đó Chẳng hạn, nếu những người có ảnh hưởng quan trọng như cha mẹ, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp cho rằng việc thực hiện hành vi là tích cực và bản thân người đó cũng muốn đáp ứng những mong đợi của họ thì khi đó hành vi của người đó mang tính chuẩn mực tích cực
và sẽ ngược lại nếu những người có ảnh hưởng không thích hành vi đó
Thái độ và chuẩn chủ quan là nhân tố quan trọng dẫn đến động cơ với tư cách ý định hành vi Ý định được coi là yếu tố dự báo gần gũi và quan trọng nhất của hành vi
và bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố thái độ và tiêu chuẩn chủ quan Trên thực tế, lý thuyết này tỏ ra rất hiệu quả khi dự báo những hành vi nằm trong tầm kiểm soát của ý chí con người
Trang 18Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Trọng Minh Thái
2.3.1.2 Lý thuyết hành vi được hoạch định (Theory of Planned Behavior – TPB)
Lý thuyết TPB là sự mở rộng của lý thuyết TRA để khắc phục hạn chế trong việc giải thích về những hành vi nằm ngoài kiểm soát, dù động cơ của đối tượng là rất cao
từ thái độ và tiêu chuẩn chủ quan nhưng trong một số trường hợp họ vẫn không thực hiện hành vi vì có các tác động của điều kiện bên ngoài lên ý định hành vi
Lý thuyết này đã được Ajzen bổ sung từ năm 1991 bằng việc đề ra thêm yếu tố kiểm soát hành vi nhận thức như là lòng tin của cá nhân liên quan đến khả năng thực hiện hành vi khó hay dễ như thế nào Càng nhiều nguồn lực và cơ hội, họ nghĩ rằng sẽ càng có ít cản trở và việc kiểm soát nhận thức đối với hành vi sẽ càng lớn Yếu tố kiểm soát này có thể xuất phát từ bên trong của từng cá nhân (kiến thức, sự quyết tâm, năng lực thực hiện…) hay bên ngoài đối với cá nhân (thời gian, cơ hội, điều kiện kinh tế…)
Hình 2.2: Mô hình lý thuyết TPB
Nguồn: Ajzen, năm 1991
Theo mô hình TPB, động cơ hay ý định mua hàng là nhân tố thúc đẩy cơ bản của hành vi mua hàng của người tiêu dùng Động cơ hay ý định mua hàng bị dẫn dắt bởi
ba tiền tố cơ bản là thái độ, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi nhận thức Thái độ đại diện cho niềm tin tích cực hay tiêu cực của con người và sự đánh giá về hành vi của mình Thái độ được hình thành từ niềm tin thể hiện ra bên ngoài về kết quả cụ thể
và sự đánh giá các kết quả đó Chuẩn mực chủ quan là nhận thức của con người về áp lực chung của xã hội để thực hiện hay không thực hiện hành vi và nó được quyết định bởi niềm tin và nhận thức của con người về việc thể hiện hay không thể hiện hành vi khi bị kiểm soát Cuối cùng, sự kiểm soát hành vi nhận thức cho người không có khả năng hình thành động cơ hay ý định mạnh mẽ để thực hiện hành vi nếu họ tin rằng họ không có nguồn lực hay cơ hội cho dù họ có thái độ tích cực
Trang 192.2 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN Ý ĐỊNH LỰA CHỌN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỦA HỌC SINH
2.2.1 Nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu về ý định chọn trường ĐH của học sinh được bắt đầu thực hiện từ những năm 1970 và 1980 bởi các nhà nghiên cứu như Chapman (1981), Hanson and Litten (1982), Kotler & Fox (1995), Hossler & Gallagher (1987)
Trong nghiên cứu của D.W.Chapman (1981) k ế t q u ả n g h i ê n c ứ u đã đề xuất
mô hình tổng quát về việc chọn trường đại học của các học sinh Dựa vào kết quả thống kê thu thập cho thấy có 2 nhóm yếu tố ảnh hưởng nhiều đến quyết định chọn trường Thứ nhất là đặc điểm của gia đình và cá nhân học sinh Thứ hai là một
số yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng cụ thể như các cá nhân ảnh hưởng, các đặc điểm cố định của trường đại học và nỗ lực giao tiếp của trường đại học với các học sinh
Trang 20Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Trọng Minh Thái
Hình 2.3: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chọn trường ĐH
của D.W Chapman (1981)
Nguồn: D W Chapman 1981
Có rất nhiều nghiên cứu được sử dụng từ kết quả của D.W Chapman và phát triển trên những mô hình khác để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn trường đại học của HS THPT Cabera và La Nasa (1998) đã nghiên cứu mô hình 3 giai đoạn về vấn đề chọn trường đại học dựa trên nền tảng mô hình chọn trường của D.W.Chapman và K Freeman Từ kết quả nghiên cứu này, Cabera và La Nasa nhấn mạnh rằng những mong đợi về công việc trong tương lai của học sinh cũng
là một nhóm yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học của học sinh
Nghiên cứu của Joseph Kee Ming Sia (2010) đã phát triển mô hình của D W Chapman (1981) và Nurlida (2009) và chứng minh rằng yếu tố về danh tiếng của trường ĐH, cơ sở vật chất và những hổ trợ tài chính của trường ĐH có tác động mạnh
Đặc điểm của học sinh và gia
đình
Những ảnh hưởng bên ngoài
Tình trạng Nguyện vọng
của học sinh Thái độ Năng lực
Nổ lực giao tiếp với các học
sinh trong trường
- Tài liệu có sẵn
- Tổ chức các hoạt
động văn hóa thể thao
- Tư vấn tuyển sinh, …
Ấn tượng
về trường đại học
Quyết định chọn trường Đại học
Trang 21đến quyết định chọn trường ĐH của học sinh phổ thông Ngoài ra, tác giả cũng đã chỉ
ra rằng biến trung gian là sự hài lòng về thông tin cũng ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của học sinh Do đó, trường ĐH cần nổ lực hơn nữa trong việc cung cấp thông tin đến cho học sinh, giúp họ có những lựa chọn tốt hơn trong việc chọn trường
Trong một nghiên cứu sinh viên trường Cao đẳng khách sạn William F Harrah với đề tài: “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn của các trường đại học” được thực hiện bởi So Jung Lee và Hyun Kyung Chatfield (Cao đẳng Quản trị khách sạn William F Harrah thuộc Đại học Nevada Las Vegas), với 296 sinh viên tham gia vào cuộc khảo sát bằng hình thức khảo sát trực tuyến, trong đó 268 phiếu trả lời trong
296 là phù hợp và dùng để chạy phân tích dữ liệu (Dữ liệu được thu thập từ ngày 01 - ngày 30 Tháng Tư, 2010) Người được hỏi bao gồm 59 sinh viên thuộc tiểu bang, 84 sinh viên ngoài tiểu bang và 125 sinh viên quốc tế Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có
11 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn trường đại học bao gồm: đặc trưng trường học, người ảnh hưởng, hỗ trợ tài chính, lợi ích bằng cấp, môi trường, thiết bị, chu cấp từ gia đình, nguyện vọng, chi phí, sự chuẩn bị nghề nghiệp và truyền thông Hơn nữa, nghiên cứu này đã so sánh sự khác biệt trong các yếu tố khác nhau giữa ba nhóm: sinh viên trong tiểu bang, sinh viên ngoài tiểu bang và sinh viên quốc tế Các kết quả cho thấy các sự khác biệt trong các yếu tố của sự lựa chọn học đại học giữa ba nhóm khác nhau Đối với sinh viên ngoài tiểu bang, việc xem xét các yếu tố chi phí, cơ
sở vật chất và chu cấp từ gia đình quan trọng đáng kể khi lựa chọn Cao đẳng khách sạn William F Harrah so với các nhóm khác Một kết quả thú vị cho thấy phương tiện truyền thông như các chương trình truyền hình, chương trình nhiều tập trên tivi hoặc radio, và tin tức ảnh hưởng đáng kể đến sinh viên quốc tế Điều này cho thấy phương tiện truyền thông có thể đóng một quan trọng vai trò trong việc thu hút sinh viên nước ngoài khi họ có quyền truy cập hạn chế thông tin trường học Vì vậy, các tổ chức đại học nên xem xét việc sử dụng các phương tiện truyền thông để thúc đẩy một cách tích cực đến việc lựa chọn trường của các sinh viên tương lai
Nghiên cứu của Andriani Kusumawati (2010) đã cho rằng có 5 nhân tố quan trọng đó là chi phí, danh tiếng, trường gần nhà, cơ hội nghề nghiệp trong tương lai và cha mẹ ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của học sinh Trong đó, yếu tố về cơ hội nghề nghiệp trong tương lai là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng quyết định đến việc chọn trường ĐH của học sinh Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ giới hạn
Trang 22Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Trọng Minh Thái
ở những trường công lập và ở những vùng kinh tế phát triển ở Indonesia mà chưa mở rộng sang những vùng ít phát triển hơn và những trường dân lập
Trong nghiên cứu của Elfrida Manoku, Nghiên cứu sinh, Khoa kinh tế trường đại học Tirana, phòng marketing được đăng trên tạp chí Châu Âu tháng 6 năm 2015 với đề tài “ Yếu tố ảnh hưởng đến chọn trường đại học của học sinh ở Albania” Một cuộc khảo sát diễn ra từ tháng 1 đến tháng 3 năm 2015 bao gồm cả sinh viên năm nhất trong 17 cơ sở giáo dục bằng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với 1992 mẫu được hoàn thành và chỉ có 1200 mẫu được lựa chọn để phân tích thừa Bằng cách phân tích nhân tố để xác định được 9 yếu tố quan trọng chính ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn trường đại học của học sinh của một tổ chức của trường đại học ở Tirana bao gồm: 1) Chi phí học tập và sinh hoạt, 2) Chất lượng giảng dạy và hỗ trợ của nhân viên, 3) Uy tín của tổ chức , 4) Vị trí và cơ sở vật chất, 5) Sự công nhận , 6) Sở thích
và năng lực cá nhân, 7) Địa điểm, 8) Quan điểm sau khi tốt nghiệp, 9) Điểm số trường trung học Trong nghiên cứu này, 3 yếu tố được xem là quan trọng và cần thiết đó là: chi phí học tập và sinh hoạt, chất lượng giảng dạy và sự hỗ trợ của nhân viên, uy tín của tổ chức Từ các yếu tố quan trọng trên để họ có thể lựa chọn trường đại học phù hợp Đối với các trường đại học ở Albanian nên thay đổi chiến lược truyền thông của
họ với các học sinh tiềm năng có thể trở thành tân sinh viên và cung cấp cho họ các thông tin chi tiết thông qua các trang web, tổ chức các hoạt động PR đáng tin cậy cho những người có nhu cầu
2.2.2 Các nghiên cứu trong nước
Trong nghiên cứu của tác giả Trần Cao Quí và Cao Hào Thi trường đại học Đại học Bách khoa, ĐHQG Thành Phố Hồ Chí Minh được đăng trên tạp chí phát triển khoa học và công nghệ, tập 12, số 15 – 2009 nghiên cứu về “các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường Đại học của học sinh trung học phổ thông” Nghiên cứu này được thực hiện từ tháng 1/2009 đến tháng 6/2009, nghiên cứu được thực hiện qua hai bước Bước thứ nhất là nghiên cứu bằng phương pháp định tính và bước thứ hai là nghiên cứu bằng phương pháp định lượng và được sự hỗ trợ của phần mềm SPSS.Theo kết quả bằng việc thống kê mô tả thì có 227 (n=227) bảng khảo sát có giá trị, trong đó có 132 học sinh nữ và 95 học sinh nam của các trường THPT tại tỉnh Quảng Ngãi Nghiên cứu đưa ra 1 mô hình gồm 7 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của học sinh THPT: yếu tố về cá nhân ảnh hưởng đến quyết định
Trang 23chọn trường, yếu tố đặc điểm của trường đại học, yếu tố về bản thân cá nhân học sinh, yếu tố về cơ hội học tập cao hơn trong tương lai, yếu tố cơ hội việc làm trong tương lai, yếu tố về nỗ lực giao tiếp với các học sinh các trường đại học, yếu tố đặc trưng giới tính của học sinh trong số 32 yếu tố đại diện Mô hình 2 gồm 5 yếu tố: yếu tố về
cá nhân ảnh hưởng đến quyết định chọn trường, yếu tố đặc điểm của trường đại học, yếu tố về bản thân cá nhân học sinh, yếu tố về cơ hội học tập cao hơn trong tương lai, yếu tố cơ hội việc làm trong tương lai Và kết quả của việc phân tích hồi quy đa biến các mô hình cho thấy 3 trong 5 nhóm yếu tố tác động lớn nhất đến quyết định lựa chọn trường đại học cụ thể là: nhân tố cơ hội việc làm trong tương lai, nhân tố về bản thân
cá nhân học sinh và nhân tố thông tin sẵn có về trường đại học Và kết quả nghiên cứu này cho thấy sự đối lập giữa 2 biến tương tác yếu tố cơ hội việc làm và yếu tố cá nhân trong quyết định lựa chọn trường đại học Từ kết quả nghiên cứu trên đã đưa ra một số kiến nghị nhằm giúp đỡ cho gia đình, nhà trường và các tổ chức giáo dục có biện pháp thiết thực nhằm định hướng có phương pháp và tạo điều kiện tốt nhất cho các học sinh THPT chọn trường đại học một cách tốt nhất
Nghiên cứu của Nguyễn Phương Toàn (2011) đã chứng minh có 5 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường ĐH của học sinh theo mức độ từ mạnh tới yếu như sau: (1) Đặc điểm của trường ĐH; (2) Mức độ đa dạng và hấp dẫn ngành đào tạo; (3) Khả năng đáp ứng sự mong đợi sau khi ra trường; (4) Nổ lực giao tiếp của trường ĐH (5) Danh tiếng trường ĐH Mô hình nghiên cứu giải thích được 27,6% cho tổng thể về mối quan hệ đồng biến của 5 yếu tố trên với biến quyết định chọn trường ĐH của học sinh Tác giả cũng chứng minh có sự khác biệt giữa nhóm học sinh theo đơn vị trường THPT, theo giới tính và theo học lực trong sự đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố khi quyết định chọn trường ĐH để dự thi
Theo kết quả của nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sinh viên chọn trường Đại học Mở TP HCM” do TS Nguyễn Minh Hà, ThS Huỳnh Gia Xuyên, ThS Huỳnh Thị Kim Tuyết, Trường Đại học Mở TP HCM thực hiện, có 7 nhân tố ảnh hưởng đến việc sinh viên chọn trường, chúng đều có mối quan hệ mật thiết với nhau Nghiên cứu được thực hiện với 1.894 sinh viên năm thứ nhất hệ chính quy 7 nhân tố ảnh hưởng đến việc sinh viên chọn trường bao gồm: Nỗ lực của nhà trường đưa thông tin đến học sinh sắp tốt nghiệp THPT; Chất lượng dạy và học; Đặc điểm của bản thân sinh viên; Công việc trong tương lai; Khả năng đậu vào trường; Người thân
Trang 24Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Trọng Minh Thái
trong gia đình; Người thân ngoài gia đình Nghiên cứu này được tiến hành khá công phu, là sản phẩm đặc thù của riêng Trường Đại học Mở TP HCM Tuy nhiên, theo quan điểm của tác giả, kết quả nghiên cứu vẫn còn đến 7 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quyết định, điều này không có gì sai nhưng với kết quả như vậy vận dụng vào thực tế
sẽ rất khó
PGS.TS Nguyễn Văn Tài & Ctg, Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn đã thực hiện khảo sát hệ thống thứ bậc động cơ chọn ngành học tại ĐHQG TP HCM đã kết luận: Yêu thích nghề nghiệp và có được nghề phù hợp với năng lực là lựa chọn chính của sinh viên khi vào học tại các trường thuộc ĐHQG TP HCM, ngược lại các yếu tố như: điểm tuyển thấp và cơ hội vào học cao, theo ý kiến của bạn bè, theo truyền thống gia đình không phải là động cơ thúc đẩy sinh viên lựa chọn ngành học Đây là nghiên cứu ứng dụng thực tiễn tại một trường ĐH cụ thể tại Việt Nam
Kết quả nghiên cứu của Khoa Tâm lý – đại học sư phạm Hà Nội đã rút ra kết luận: (1) Các hình thức hưóng nghiệp trong nhà trường phổ thông hiện tại chưa thực
sự phong phú và được tổ chức thường xuyên Nhiều hình thức hấp dẫn, có sức thuyết phục tốt như tham quan thực tế các cơ sở sản xuất địa phương, nghe các nghệ nhân nói chuyện về nghề… ít được thực hiện (2) Nhu cầu tìm hiểu nghề là nhu cầu chính đáng của học sinh, nhưng khi tìm hiểu về nghề thì những học sinh gặp rất nhiều khó khăn như là trường ít tổ chức hướng nghiệp, các nội dung hướng nghiệp thực hiện không đồng bộ…(3) Do tác động của nhà trường trong việc hướng nghiệp chưa cao nên các thông tin về nghề mà học sinh thu nhận được khi chọn nghề phần lớn từ các kênh ngoài nhà trường, ngoài giáo viên như từ cha mẹ người thân, từ những người đang làm trong nghề đó hay từ các sách báo hoặc phương tiện thông tin đại chúng khác
Trang 25Bảng 2.1: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn trường đại
học của học sinh
Tên tác giả Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định
chọn trường của học sinh
D W Chapman
(1981)
(1) Đặc điểm cá nhân học sinh (2) Các cá nhân có ảnh hưởng (3) Đặc điểm cố định trường ĐH (4) Những nổ lực giao tiếp của trường ĐH với học sinh
Andriani
Kusumawati (2010)
(1) Chi phí (2) Danh tiếng (3) Trường gần nhà (4) Cơ hội nghề nghiệp trong tương lai (5) Cha mẹ
Elfrida Manoku
(2015)
(1) Chi phí học tập và sinh hoạt, (2) Chất lượng giảng dạy và hỗ trợ của nhân viên, (3) Uy tín của tổ chức , (4) Vị trí và cơ sở vật chất, (5) Sự công nhận , (6) Sở thích và năng lực cá nhân, (7) Địa điểm, (8) Quan điểm sau khi tốt nghiệp, (9) Điểm số trường trung học
Trần Văn Quí &
Cao Hào Thi (2009)
(1) Cơ hội việc làm trong tương lai (2) Thông tin có sẵn về trường ĐH (3) Bản thân cá nhân học sinh (4) Nhân tố về cá nhân có ảnh hưởng đến quyết định của họcsinh
(5) Đặc điểm cố định của trường ĐH
Nguyễn Phương
Toàn (2011)
(1) Đặc điểm của trường ĐH (2) Mức độ đa dạng và hấp dẫn ngành đào tạo (3) Khả năng đáp ứng sự mong đợi sau khi ra trường (4) Nỗ lực giao tiêp của trường ĐH
(5) Danh tiếng trường đại học
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Trang 26Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Trọng Minh Thái
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
3.1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả sẽ dựa trên nền tảng lý thuyết về hành vi
và ý định của người tiêu dùng; tiếp tục kế thừa mô hình nghiên cứu về ý định chọn trường của D W Chapman (1981), các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan, cùng với các đặc điểm đặc trưng của học sinh Việt Nam, nghiên cứu đề xuất mô hình
“các nhân tố chính ảnh hưởng đến quyêt định chọn trường ĐH của học sinh 12 THPT tại tỉnh Quảng Ngãi” như sau
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Nguồn: Đề xuất của nhóm tác giả
3.1.2 Các giả thuyết của mô hình
(1) Đặc điểm cá nhân học sinh
Có nhiều định nghĩa về đặc điểm cá nhân học sinh (Student characteristics) Tuy nhiên, đa số các nhà nghiên cứu cho rằng “Đặc điểm cá nhân học sinh” là khi chọn trường ĐH, các em học sinh phải cân nhắc trường ĐH dự định thi có những ngành học phù hợp với sở thích, năng lực, nguyện vọng học tập của mình (Joseph Kee Ming Sia
Yếu tố về bản thân cá nhân học sinh
Yếu tố về nỗ lực giao tiếp với học
sinh của trường
Yếu tố về mối quan hệ cá nhân có
ảnh hưởng đến quyết định
của học sinh Yếu tố về cơ hội việc làm trong
tương lai
Yếu tố về đặc điểm cố định của
trường
Ý định lựa chọn trường
ĐH – CĐ
Trang 272010; D.W Chapman 1981) Để chọn một nghề nào đó, cá nhân phải hiểu biết nhất định về những yêu cầu của nghề nghiệp Một khi cá nhân học sinh cảm thấy sở thích, năng lực, khí chất, tính cách và nguyện vọng đáp ứng được yêu cầu của nghề nghiệp đặt ra, tức là học sinh có khả năng chọn nghề nghiệp đó càng lớn Bản thân cá nhân học sinh bao gồm sở thích và khả năng của học sinh có mối quan hệ với quyết định chọn trường của học sinh (Trần Văn Quí & Cao Hào Thi 2009)
Giả thuyết H1: Trường ĐH có ngành học phù hợp với sở thích, năng lực và nguyện vọng của học sinh càng lớn thì ý định chọn trường của học sinh càng cao
(2) Nỗ lực giao tiếp với các học sinh của trường Đại học
Theo D.W Chapman (1981) thì trường ĐH cần có một chiến lược marketing nhằm thu hút các đối tượng học sinh hiện tại và tiềm năng dự thi vào trường mình và khi chọn trường ĐH dự thi, học sinh sẽ chủ động tìm kiếm thông tin liên quan thông qua những tài liệu sẵn có như báo, tờ rơi Những chuyến thăm đến các trường ĐH cũng ảnh hưởng không nhỏ đến quyết định của học sinh Trong những nỗ lực ấy, sự cải thiện hình ảnh của trường thông qua các hoạt động giới thiệu, quảng bá hình ảnh đến các học sinh; phát triển các chiến lược thu hút học sinh như giới thiệu học bổng, học bổng du học hay đăng quảng cáo, lên tạp chí, TV hoặc thông qua các hoạt động văn hóa, thể thao để lôi kéo sự quan tâm của các học sinh và gia đình của họ D.W.Chapman còn cho rằng, các tài liệu có sẵn cũng tác động đến quá trình chọn trường của học sinh Chọn trường là một quyết định không đầy đủ thông tin của học sinh Vì thế, chất lượng thông tin và sự sẵn sàng của thông tin trong tài liệu có sẵn như Website hay các tài liệu in khác sẽ là một hỗ trợ không nhỏ trong quyết định chọn trường của học sinh
Giả thuyết H2: Sự nỗ lực trong giao tiếp của một trường đại học với các học sinh càng nhiều thì ý định chọn trường của học sinh càng cao
Theo D W Chapman 1981, trong việc lựa chọn trường ĐH, học sinh bị thuyết
Trang 28Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Trọng Minh Thái
phục mạnh bởi những lời khuyên, bình luận của gia đình và bạn bè Sự ảnh hưởng này được thể hiện thông qua 3 cách: (1) Lời bình luận của họ có thể ảnh hưởng đến mong đợi của học sinh về một trường ĐH nào đó như thế nào; (2) Họ có thể đưa ra lời khuyên trực tiếp nơi mà học sinh nên dự thi; (3) Trong trường hợp bạn thân, nơi mà họ
dự thi sẽ ảnh hưởng đến quyết định của học sinh Một nghiên cứu đã chứng minh rằng, ảnh hưởng của các nhân đến quyết định chọn trường của học sinh như sau: cha, mẹ (chiếm 43%), nhân viên tư vấn (chiếm 22%), bạn bè (chiếm 16%), giáo viên (chiếm 10%), nhân viên trường ĐH (chiếm 9%) (SCOPE 1966, theo D W Chapman 1981)
Do vậy, sự định hướng của các các nhân có ảnh hưởng về một trường ĐH nào đó sẽ tác động đến quyết định của học sinh Tức là, các cá nhân có ảnh hưởng có mối quan
hệ dương với quyết định chọn trường của học sinh (Trần Văn Quí & Cao Hào Thi 2009)
Giả thuyết H3: Sự tác động của các cá nhân ảnh hưởng càng lớn thì thì ý định chọn trường của học sinh càng cao
(4) Đặc điểm trường ĐH
“Đặc điểm trường ĐH” là các đặc điểm như cơ sở vật chất, môi trường học tập, học phí, ký túc xá, chính sách hỗ trợ tài chính, ngành học là những yếu tố quan trọng giúp cho học sinh có thể lựa chọn được trường ĐH phù hợp để học tập (Joseph Kee Ming Sia 2010; Hanson & Litten 1982; D.W Chapman 1981)
Theo D W Chapman 1981, học sinh có xu hướng cân nhắc giữa học phí ở trường ĐH và thu nhập của gia đình trước khi quyết định chọn trường ĐH Ngoài ra, những hỗ trợ tài chính cho học sinh sẽ giúp tăng khả năng chọn trường ĐH đó dự thi Bên cạnh đó, trường ĐH có vị trí gần nhà sẽ tăng khả năng học tập và sự chu cấp tài chính cho học sinh
Trần Văn Quí & Cao Hào Thi (2009) và Nguyễn Phương Toàn (2011) đã chứng minh mối quan hệ dương giữa nhân tố “Đặc điểm trường ĐH” và quyết định chọn trường của học sinh
Giả thuyết H4: Đặc điểm của trường ĐH càng tốt thì ý định chọn trường của học sinh càng cao
(5) Cơ hội việc làm trong tương lai
“Cơ hội việc làm trong tương lai” là học sinh sau khi tốt nghiệp ra trường luôn mong muốn mình sẽ có công việc ổn định, phù hợp với ngành nghề mà mình đã được
Trang 29học, địa vị và cơ hội thăng tiến cao (Trần Văn Quí & Cao Hào Thi 2009; Christine Joy Tan 2009; Andriani Kusumawati 2010) và có cơ hội tiếp tục học tập lên cao trong tương lai (Nguyễn Phương Toàn 2011) Ngoài ra, Nguyễn Phương Toàn (2011) đã chứng minh mối quan hệ dương giữa nhân tố “Đáp ứng mong đợi trong tương lai” và quyết định chọn trường của học sinh
Giả thuyết H5: Trường ĐH có khả năng đáp ứng cơ hội việc làm trong tương lai càng lớn thì thì ý định chọn trường của học sinh càng cao
3.2 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu định tính: Đầu tiên tiến hành thu thập, tổng hợp tài liệu từ các
nguồn khác nhau như: các giáo trình, các bài báo trong và ngoài nước, các đề tài nghiên cứu, và các tài liệu khác có liên quan Tiến hành phân tích tổng hợp lý thuyết, phân loại hệ thống lý thuyết từ đó rút ra các kết luận khoa học làm cơ sở lý luận cho đề
tài Mục đích của bước nghiên cứu định tính này là nhằm xác định các nhân tố ảnh
hưởng đến ý định chọn trường ĐH-CĐ của học sinh THPT và từ đó xây dựng bảng
câu hỏi cho nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu định lượng:
Được tiến hành qua 2 bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu sơ bộ:
Phỏng vấn trực tiếp và thực hiện phát phiếu điều tra bằng bảng câu hỏi với với kích thước mẫu n = 100 cho học sinh tại tỉnh Quảng Ngãi bằng cách sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha, qua
đó hoàn thiện mô hình để chuẩn bị cho nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu chính thức:
Nghiên cứu được thực hiện việc phát phiếu khảo sát với số lượng 280 mẫu cho học sinh THPT tại tỉnh Quảng Ngãi thông qua bảng câu hỏi được chỉnh sửa thông qua nghiên cứu định tính, nhằm thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát và kiểm định mô hình nghiên cứu
Đề tài sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lý dữ liệu bằng các công cụ phân tích dữ liệu: thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định thang đo (Cronbach’s Alpha), phân tích hồi quy, T-test, ANOVA
Trang 30Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Trọng Minh Thái
3.3 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Hình 3.2: Mô hình tiến trình nghiên cứu
Giai đoạn nghiên
Nguồn: PGS-TS Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai (2002)
3.4 XÂY DỰNG THANG ĐO VÀ BẢNG CÂU HỎI
3.4.1 Xây dựng thang đo
Việc xây dựng thang đo lý thuyết chủ yếu dựa trên những nghiên cứu đã thực hiện trước đó vì chúng đã được kiểm chứng làm tăng độ chính xác của thang đo Ngoài ra chúng tôi luôn kết hợp thảo luận nhóm và tham khảo chuyên gia để suy xét, phân tích đưa ra kết quả sao cho phù hợp và hiệu quả nhất cho nghiên cứu
3.4.1.1 Thang đo về đặc điểm bản thân học sinh
“Đặc điểm bản thân học sinh” là các đặc điểm như điểm chuẩn đầu vào của
Trường ĐH – CĐ phù hợp với năng lực cá nhân, Trường ĐH – CĐ có ngành đào tạo phù hợp với sở thích và nguyện vọng của cá nhân, Trường ĐH – CĐ có ngành đào tạo
phù hợp với giới tính cá nhân là những yếu tố quan trọng giúp cho học sinh có thể lựa chọn được trường ĐH phù hợp để học tập Thang đo lường cho nhân tố “Đặc điểm
Định hướng mô hình lý thuyết
và thang đo
Kiểm định thang
đo (Cronbach,s Alpha)
Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phân tích hồi qui đa biến
Phân tích
thống kê
mô tả
Phân tích ANOVA
Thảo luận nhóm với những câu hỏi gợi mở, lấy ý kiến đóng góp Điều chỉnh thang đo
Nghiên cứu thí điểm với mẫu
100 Hoàn thiện thang đo Nghiên cứu chính thức
Thang đo nghiên cứu
sơ bộ
Bảng câu hỏi chính thức
Cơ sở lý thuyết và mô hình
nghiên cứu
Trang 31Gia Xuyên, ThS Huỳnh Thi Kim Tuyết (2011), D.W Chapman 1981 và Trần Văn Quí
& Cao Hào Thi (2009)
Bảng 3.1: Thang đo về đặc điểm bản thân học sinh
BTHS1 Vì điểm đầu vào của Trường ĐH – CĐ phù hợp với năng lực của tôi
BTHS2 Vì Trường ĐH – CĐ có ngành đào tạo phù hợp với sở thích và nguyện
vọng của tôi BTHS3 Vì Trường ĐH – CĐ có ngành đào tạo phù hợp với giới tính của tôi
Nguồn: Tổng hợp của nhóm tác giả
3.4.1.2 Thang đo về các đặc điểm cố định của trường ĐH-CĐ
“Đặc điểm cố định trường ĐH-CĐ” là các đặc điểm như có vị trí địa lý gần nhà,
có ngành đào tạo đa dạng, có danh tiếng, có cơ sở vật chất, có học phí thấp phù hợp,
có chế độ học bổng và các chính sách hỗ trợ tài chính, có cơ hội học lên cao là những yếu tố quan trọng giúp cho học sinh có thể lựa chọn được trường ĐH phù hợp để học tập Thang đo lường cho nhân tố “Đặc điểm cố định của trường ĐH-CĐ”, được kế thừa từ thang đo của D.W Chapman 1981, Nguyễn Phương Toàn (2011) và Trần Văn Quí & Cao Hào Thi (2009)
Bảng 3.2: Thang đo về đặc điểm cố định của trường ĐH-CĐ
ĐĐCĐ1 Vì Trường có vị trí địa lý gần nhà, thuận lợi cho việc đi lại và học tập
ĐĐCĐ2 Vì Trường có ngành đào tạo đa dạng hấp dẫn
ĐĐCĐ3 Vì Trường là địa chỉ đào tạo danh hiệu nổi tiếng
ĐĐCĐ4 Vì Trường có cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phục vụ giảng dạy tốt ĐĐCĐ5 Vì Trường có mức thu học phí thấp phù hợp với điều kiện kinh tế gia đình ĐĐCĐ6 Vì Trường có chế độ học bổng và các chính sách hỗ trợ tài chính cho sinh
viên theo học tốt
Nguồn: Tổng hợp của nhóm tác giả
3.4.1.3 Thang đo về nỗ lực giao tiếp của Trường ĐH – CĐ
“Nỗ lực giao tiếp của Trường ĐH – CĐ” là các đặc điểm như thực hiện quảng
cáo cung cấp đầy đủ thông tin về trường, có các hoạt động tư vấn tuyển sinh, hướng nghiệp tốt, được đến tham quan trực tiếp tại Trường ĐH – CĐ là những yếu tố quan trọng giúp cho học sinh có thể lựa chọn được trường ĐH phù hợp để học tập Thang
đo lường cho nhân tố “Nỗ lực giao tiếp của Trường ĐH – CĐ”, được kế thừa từ thang
đo của TS Nguyễn Minh Hà, ThS Huỳnh Gia Xuyên, ThS Huỳnh Thi Kim Tuyết (2011), D.W Chapman 1981 và Nguyễn Phương Toàn (2011)
Trang 32Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Trọng Minh Thái
Bảng 3.3: Thang đo về nỗ lực giao tiếp của Trường ĐH – CĐ
NLGT1 Vì Trường thực hiện quảng bá, cung cấp đầy đủ thông tin về trường qua
các phương tiện truyền thông
NLGT2 Vì Trường ĐH – CĐ có các hoạt động tư vấn tuyển sinh, hướng nghiệp
tốt
NLGT3 Do đã được đến tham quan trực tiếp tại Trường ĐH – CĐ
Nguồn: Tổng hợp của nhóm tác giả
3.4.1.4 Thang đo về cơ hội việc làm trong tương lai ảnh hưởng đến ý định chọn trường ĐH – CĐ
“Cơ hội việc làm trong tương lai ảnh hưởng đến quyết định chọn trường ĐH – CĐ” là các đặc điểm như: Có cơ hội việc làm cao sau khi ra trường, Có cơ hội thu
nhập cao sau khi ra trường, Có vị trí, địa vị cao trong xã hội là những yếu tố quan trọng giúp cho học sinh có thể lựa chọn được trường ĐH phù hợp để học tập Thang
đo lường cho nhân tố “Cơ hội việc làm trong tương lai ảnh hưởng đến quyết định chọn trường ĐH – CĐ”, được kế thừa từ thang đo của TS Nguyễn Minh Hà, ThS Huỳnh Gia Xuyên, ThS Huỳnh Thi Kim Tuyết (2011) và Nguyễn Phương Toàn 2011
Bảng 3.4: Thang đo về cơ hội việc làm trong tương lai ảnh hưởng đến ý
định chọn trường ĐH – CĐ
CHVL1 Vì tôi hy vọng sẽ tìm được việc làm đúng chuyên môn đào tạo sau khi
ra trường CHVL2 Vì tôi hy vọng sẽ tìm được việc làm với mức thu nhập cao sau khi ra
trường CHVL3 Vì tôi hy vọng sẽ tìm được việc làm có vị trí, địa vị cao trong xã hội
Nguồn: Tổng hợp của nhóm tác giả
3.4.1.5 Thang đo về các cá nhân có ảnh hưởng đến ý định chọn Trường ĐH – CĐ
“Các cá nhân có ảnh hưởng đến ý định chọn Trường ĐH – CĐ” là các đặc
điểm như Theo ý kiến của cha, mẹ, anh, chị em, thầy cô, giáo viên hướng nghiệp ở trường, bạn bè,… là những yếu tố quan trọng giúp cho học sinh có thể lựa chọn được
trường ĐH phù hợp để học tập Thang đo lường cho nhân tố “Các cá nhân có ảnh hưởng đến ý định chọn Trường ĐH – CĐ”, được kế thừa từ thang đo của TS Nguyễn Minh Hà, ThS Huỳnh Gia Xuyên, ThS Huỳnh Thi Kim Tuyết (2011), D.W Chapman
1981 và Trần Văn Quí & Cao Hào Thi (2009)
Trang 33Bảng 3.5: Thang đo về các cá nhân ảnh hưởng đến ý định chọn trường ĐH – CĐ
CNAH1 Theo ý kiến của cha, mẹ, anh, chị em trong gia đình
CNAH2 Theo ý kiến của thầy/cô giáo chủ nhiệm, giáo viên hướng nghiệp ở Trường
trung học phổ thông CNAH3 Theo ý kiến của bạn bè
CNAH4 Theo ý kiến của các chuyên gia tư vấn, đại diện tuyển sinh
CNAH5 Theo ý kiến của các anh/chị sinh viên đã và đang học tại Trường ĐH – CĐ
Nguồn: Tổng hợp của nhóm tác giả
3.4.1.6 Thang đo về ý định chọn trường ĐH-CĐ của học sinh THPT
Ý định chọn trường ĐH-CĐ trong nghiên cứu này được định nghĩa là mức độ chắc chắn trong ý định chọn trường của học sinh theo từng mức độ tăng dần qua 4 biến quan sát Từ suy nghĩ của học sinh cho rằng ý định chọn trường của mình là đúng, sau đó nuôi dưỡng ý định này cho đến khi tốt nghiệp trung học phổ thông và biết chắc chắn rằng sự lựa chọn trường của mình là đúng đắn để giới thiệu cho bạn bè, sau cùng là thuyết phục gia đình để ủng hộ ý định chọn trường ĐH-CĐ của mình là
đúng
Bảng 3.6: Thang đo về ý định chọn trường ĐH – CĐ
YDCT1 Tôi nghĩ rằng sự lựa chọn Trường ĐH/CĐ của tôi là một quyết định đúng YDCT 2 Tôi sẽ tiếp tục chọn Trường ĐH/CĐ trên sau khi tốt nghiệp
YDCT 3 Tôi sẽ giới thiệu cho bạn bè lựa chọn trường ĐH/CĐ giống như tôi
YDCT 4 Tôi sẽ trình bày với gia đình và thuyết phục họ ủng hộ ý định chọn trường
ĐH-CĐ của tôi
Nguồn: Tổng hợp của nhóm tác giả
3.3.2 Thiết kế bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi nhằm thu thập thông tin sơ cấp của học sinh các Trường THPT tại tỉnh Quảng Ngãi bao gồm các yếu tố tác động đến ý định chọn trường ĐH-CĐ của học sinh THPT tại tỉnh Quảng Ngãi, các thông tin cá nhân của đối tượng khảo sát
Dữ liệu dùng trong nghiên cứu này là dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp bằng bảng khảo sát từ các em học sinh THPT, bảng khảo sát gồm 03 phần:
Phần 1: Giới thiệu chung
Phần 2: Nội dung các câu hỏi về “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn trường ĐH-CĐ của học sinh THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi” qua 5 yếu tố độc lập với 20 câu hỏi và 1 yếu tố phụ thuộc đó là ý định chọn trường với 4 câu hỏi
Trang 34Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Trọng Minh Thái
Phần 3: Thông tin của người được phỏng vấn (Xem bảng câu hỏi xem phụ lục 1)
3.4.3 Khảo sát sơ bộ và kiểm định thang đo
3.4.3.1 Khảo sát sơ bộ
Mục đích: nhằm đánh giá độ tin cậy của thang đo và hiệu chỉnh bảng câu hỏi
cho nghiên cứu chính thức
Cách thức tiến hành: Khảo sát 100 học sinh dựa vào mối quan hệ quen biết
hoặc thuận tiện ở 2 trường THPT trong thành phố (Trần Quốc Tuấn và Lê Trung Đình) để khảo sát
Xử lý thông tin: sử dụng phần mềm SPSS 20.0, bằng công cụ phân tích
Cronbach Alpha để phân tích độ tin cậy của thang đo
3.4.3.2 Kết quả khảo sát sơ bộ
Bảng 3.7: Bảng tóm tắt kết quả Cronbach’s Alpha khảo sát sơ bộ
biến
Tương quan biến- tổng
1 Đặc điểm bản thân học sinh (Cronbach's Alpha = 0,666)
Vì điểm đầu vào của Trường ĐH – CĐ phù hợp với năng lực
Vì Trường ĐH – CĐ có ngành đào tạo phù hợp với sở thích
Vì Trường ĐH – CĐ có ngành đào tạo phù hợp với giới tính
2 Đặc điểm cố định trường ĐH-CĐ(Cronbach's Alpha = 0,674)
Vì Trường có vị trí địa lý gần nhà, thuận lợi cho việc đi lại và
Vì Trường có ngành đào tạo đa dạng hấp dẫn ĐĐCĐ2 0,321
Vì Trường là địa chỉ đào tạo danh hiệu nổi tiếng ĐĐCĐ3 0,547
Vì Trường có cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phục vụ
Vì Trường có mức thu học phí thấp phù hợp với điều kiện
Vì Trường có chế độ học bổng và các chính sách hổ trợ tài
3 Nỗ lực giao tiếp của Trường ĐH – CĐ(Cronbach's Alpha = 0,611)
Vì Trường thực hiện quảng bá, cung cấp đầy đủ thông tin về
Trang 35Vì Trường ĐH – CĐ có các hoạt động tư vấn tuyển sinh,
Do đã được đến tham quan trực tiếp tại Trường ĐH – CĐ NLGT3 0,309
4 Cơ hội việc làm trong tương lai ảnh hưởng đến ý định chọn trường ĐH – CĐ (Cronbach's Alpha = 0,695)
Vì tôi hy vọng sẽ tìm được việc làm đúng chuyên môn đào
Vì tôi hy vọng sẽ tìm được việc làm với mức thu nhập cao
Vì tôi hy vọng sẽ tìm được việc làm có vị trí, địa vị cao trong
Theo ý kiến của các chuyên gia tư vấn, đại diện tuyển sinh CNAH4 0,453 Theo ý kiến của các anh/chị sinh viên đã và đang học tại
6 Ý định chọn trường (Cronbach's Alpha = 0,773)
Tôi nghĩ rằng sự lựa chọn Trường ĐH/CĐ của tôi là một
Tôi sẽ tiếp tục chọn Trường ĐH/CĐ trên sau khi tốt nghiệp YDCT2 0,563 Tôi sẽ giới thiệu cho bạn bè lựa chọn trường ĐH/CĐ giống
Tôi sẽ trình bày với gia đình và thuyết phục họ ủng hộ ý định
Nguồn: Tổng hợp của nhóm tác giả
Kết quả khảo sát sơ bộ cho thấy, với 6/6 thành phần trong thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha > 0.6 do đó không có thang đo nào bị loại Ngoài ra các biến quan sát của 6 thang đo có hệ số tương quan biến tổng > 0,3 nên đều được giữ lại, không có biến quan sát nào bị loại Bước tiếp theo, chúng tôi sẽ tiến hành khảo sát chính thức
trên phạm vi rộng để thu thập số liệu nghiên cứu (Xem bảng phụ lục 2)
3.5 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN
Trang 36Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Trọng Minh Thái
để khảo sát các em vào giờ ra chơi
- Từ mối quan hệ người quen theo học tại trường để nhờ khảo sát
3.5.2 Nội dung câu hỏi điều tra khảo sát
Dữ liệu dùng trong nghiên cứu này là dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp bằng bảng khảo sát từ các em học sinh, bảng khảo sát gồm 03 phần:
Phần 1: Giới thiệu chung
Phần 2: Nội dung các câu hỏi về “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn trường ĐH-CĐ của học sinh THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi”
Phần 3: Thông tin của người được phỏng vấn (Xem phụ lục 1)
3.5.3 Đối tượng được điều tra khảo sát
Học sinh của 6 trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, bao gồm: THPT Lê Trung Đình, Trần Quốc Tuấn, Số 1 Tư Nghĩa, Số 1 Nghĩa Hành, Mộ Đức, Sơn Mỹ
3.5.4 Phát phiếu điều tra khảo sát
Với tổng số 280 bảng câu hỏi được phát ra kết quả thu về được 263 bảng câu hỏi, trong đó có 7 bảng câu hỏi thu về không hợp lệ và 6 bảng câu hỏi không có ý nghĩa thống kê (các học sinh không có dự định tiếp tục lên ĐH-CĐ và chưa có dự định đăng ký xét tuyển vào trường ĐH-CĐ), sau đó nhóm tiến hành lấy 250 mẫu thích hợp
và có ý nghĩa để đưa vào nghiên cứu
Thời gian phát phiếu: 14/4/2016 – 20/4/2016
3.6 XÁC ĐỊNH NỘI DUNG PHÂN TÍCH VÀ TÍNH CHÍNH XÁC, ĐỘ TIN CẬY CỦA DỮ LIỆU
3.6.1 Phương pháp thống kê mô tả
Được sử dụng để phân tích định tính về mẫu nghiên cứu và mô tả đặc điểm của đối tượng được phỏng vấn Chúng tôi thực hiện thống kê mô tả cho tất cả các biến quan sát, cho tất cả các nhóm học sinh chia theo năng lực cá nhân và điều kiện gia đình, tính tần số cho từng nhóm biến và cho cả mẫu
3.6.2 Phương pháp kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
Được sử dụng để kiểm định thang đo các nhân tố tác động đến ý định chọn trường của học sinh Các thang đo trong nghiên cứu này được đánh giá thông qua hai phương pháp: hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố EFA (Exploratory Factor
Trang 37thang đo, cho phép loại các biến không phù hợp trong mỗi thang đo ra khỏi mô hình nghiên cứu
Theo kết qua nghiên cứu của Nunnally và Bern Stein (1994), tiêu chuẩn chấp nhận biến là:
- Hệ số tương quan biến – tổng (Corrected Item – Total Correlation) >= 0.3
- Hệ số Cronbach’s Alpha >= 0.7
Thỏa 2 điều kiện trên thì các biến phân tích được xem là chấp nhận và thích hợp đưa vào phần tích những bước tiếp theo
Tuy nhiên với những nghiên cứu mới lạ đối với người trả lời thì tác giả chấp
nhận Cronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên là bộ phận thang đo đó đạt yêu cầu trong sử
dụng (Theo Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2007, Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nhà xuất bản Hồng Đức, TP HCM
3.6.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Tiếp theo phương pháp nhân tố khám phá EFA được sử dụng Phân tích nhân tố
là một kỹ thuật phân tích nhằm thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu, rất có ích cho việc xác định các tập hợp nhóm biến
Trong phân tích nhân tố khám phá, chúng tôi dùng phương pháp trích hệ số Principal Compenent Analysis và phép xoay Varimax để phân nhóm các yếu tố
Mỗi biến quan sát sẽ được tính một tỷ số gọi là hệ số tải nhân tố (Factor Loading), hệ số này cho biết mỗi biến đo lường sẽ thuộc về nhân tố nào
Theo Hair và ctg (1998, 111), Multivariate Data Analysis Prentice-Hall Inetrnational:
- Factor Loading >= 0,3 với cỡ mẫu ít nhất 350
- Factor Loading >= 0,55 với cỡ mẫu khoảng 100 -> 350
- Factor Loading >= 0,75 với cỡ mẫu khoảng 50 -> 100
Sau mỗi lần phân nhóm, tiến hành xem xét hai chỉ tiêu là hệ số KMO (Kaiser- Mayer-Olkin) phải lớn hơn 0.5 và hệ số tải nhân tố trong bảng Rotated Conponent Matrix phải có giá trị lớn hơn 0.55 để đảm bảo sự hội tự giữa các biến trong một nhân
tố, và điểm dừng khi trích các nhân tố có Eigenvalue lớn hơn 1 Thang đo được chấp nhận với tổng phương sai trích bằng hoặc lớn hơn 50%
3.6.4 Mô hình hồi quy đa biến
Mô hình hồi quy đa biến được sử dụng để nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của công nhân, và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố này đến lòng trung thành của họ với doanh nghiệp đang làm việc
Phương pháp phân tích được chọn lựa là phương pháp chọn từng bước Stepwise, đây
là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất
Trang 38Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Trọng Minh Thái
Mô hình hồi quy đa biến mở rộng mô hình quy hai biến bằng cách thêm vào một số biến độc lập để giải thích tốt hơn cho biến phụ thuộc Mô hình có dạng như
sau:
Y = β 0 + β 1 X 1 + β 2 X 2 + … + β n X n + e i Trong đó:
Y: biến phụ thuộc
ΒiXi: biểu hiện giá trị của biến độc lập thứ i
β0: hệ số hồi quy riêng phần
ei : một biến độc lập ngẫu nhiên có phân phối chuẩn với trung bình là 0 và phương sai không đổi
Các chỉ số cần sử dụng:
R2: là hệ số tương quan, thể hiện thực tế của mô hình
R2 điều chỉnh: được sử dụng để phản ánh sát hơn mức độ phù hợp của mô hình hồi quy đa biến vì nó không phụ thuộc vào độ lệch phóng đại của R2
Tiêu chuẩn chấp nhận sự phù hợp của mô hình tương quan hồi quy là:
- Kiểm định F phải có giá trị sig < 0,05
- Tiêu chuẩn chấp nhận các biến có giá trị Tolerance > 0.0001
- Đại lượng chuẩn đoán hiện tượng đa cộng tuyến với hệ số phóng đại phương sai VIF (Variance Inflation Factor) < 10
- Hệ số Durbin Watson dùng để kiểm định tương quan của các sai số kề nhau (hay còn gọi là tương quan chuỗi bậc nhất) có giá trị biến thiên trong khoảng từ
0 đến 4; nếu các phần sai số không có tương quan chuỗi bậc nhất với nhau thì giá trị sẽ gần bằng 2; nếu giá trị càng nhỏ, gần kề 0 thì các phần sai số có tương quan thuận; nếu càng lớn, gần về 4 có nghĩa là các phần sai số có tương quan nghịch
3.6.5 Kiểm định trung bình (ANOVA, t-Test)
Nội dung của phần này nhằm kiểm định sự khác biệt giữa các biến định tính với biến định lượng, ví dụ có sự khác biệt về sự hài lòng dịch vụ ngân hàng A với các đối tượng khách hàng (như giới tính, độ tuổi, mức thu nhập ) hay không Nếu như biến định tính có 2 giá trị thì chúng ta dùng t-test để kiểm tra, ngược lại ta sẽ dùng ANOVA
Có hai thủ tục phân tích phương sai: ANOVA một yếu tố và ANOVA nhiều yếu tố Tùy nghiên cứu mà thực hiện phân tích phương sai một yếu tố hay hai yếu tố, riêng đối với các luận văn bậc Đại học hoặc Cao học thuần về hướng nghiên cứu ứng dụng khảo sát mẫu không quá phức tạp thì những nghiên cứu dạng này dùng kiểm định phương sai một yếu tố sẽ được thực hiện vì chúng ta chỉ kiểm định biến định tính
Trang 39để phân loại các quan sát thành các nhóm khác nhau Kiểm định ANOVA gồm kiểm định độ đồng nhất giữa phương sai của các nhóm nhân tố có mức ý nghĩa sig > 0.05
Trong bài nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp phân tích ANOVA một chiều (One-way ANOVA ) với biến phụ thuộc Y
Trang 40Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Trọng Minh Thái
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Quảng Ngãi là một tỉnh thuộc duyên hải miền Trung với tổng diện tích tự nhiên
là 5.131km2 Tỉnh Quảng Ngãi bao gồm 1 thành phố trực thuộc và 13 huyện trong đó
có 1 huyện đảo, 1 huyện trung du, 6 huyện đồng bằng, 6 huyện miền núi, trong đó có với 184 đơn vị hành chính cấp xã, gồm có 9 thị trấn, 9 phường và 166 xã Dân số toàn tỉnh Quảng Ngãi đạt gần 1.221.600 người, mật độ dân số đạt 237 người/km². Đường
bờ biển Quảng Ngãi có chiều dài khoảng 129 km với vùng lãnh hải rộng lớn 11.000 km2 và 6 cửa biển vốn giàu nguồn lực hải sản với nhiều bãi biển đẹp Quảng Ngãi nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung được Chính phủ chọn khu vực Dung Quất để xây dựng nhà máy lọc dầu đầu tiên của Việt Nam
Toàn tỉnh Quảng Ngãi có tất cả 40 trường THPT (xem phụ lục 7) công lập và dân lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hằng năm có hơn 13.000 nghìn số lượng học sinh đăng ký dự thi THPT (Theo số liệu năm 2015 của Tổng cục thống kê thì số lượng đăng ký dự thi được 14.506 thí sinh tham dự và tỷ lệ đỗ tốt nghiệp đạt được 88,56% trên địa bàn toàn tỉnh) Trong kỳ thi tuyển sinh đại học năm nay thì số lượng dự tuyển vào các trường ĐH – CĐ dự kiến cao hơn số thí sinh dự thi năm 2015 là 14.000 nghìn thí sinh dự thi THPT
Bảng 4.1: Danh sách số lượng các Trường PTTH trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi