Các anion trong nước- Cách xác định: pp phân tích hóa học phổ biến như: pp thể tích, pp đo quang, pp so màu, pp trọng lượng, pp cực phổ… - Một số anion và cách nhận biết: + Ion photphat
Trang 1BÀI 5: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC
ĐỊNH MỘT SỐ TÁC NHÂN
GÂY Ô NHIỄM NƯỚC
Tổ 3
Trang 22 Phương pháp xác định các chỉ tiêu hóa học của nước
2.6 Hàm lượng oxi hòa tan trong nước (DO)
2.7 Nhu cầu oxi sinh hóa (BOD)
2.8 Nhu cầu oxi hóa học (COD)
Trang 32 Phương pháp xác định các chỉ tiêu hóa học của nước
Trang 4- Phân loại độ cứng của nước:
Độ cứng của nước Hàm lượng
CaCO3(mg/l)
Nước cứng trung bình ~150
Trang 52.2 Xác định độ axit
2.2.1 Độ axit
hay KOH để chuẩn độ nước
độ axit của nó bằng không
•
Trang 72.3 Các anion trong nước
- Cách xác định: pp phân tích hóa học phổ biến như: pp thể tích, pp đo quang, pp so màu, pp trọng lượng, pp cực phổ…
- Một số anion và cách nhận biết:
+ Ion photphat (): ion photphat và molipdat trong môi trường axit phản ứng tạo thành kết tủa vàng amoniphotpho molipdat.
•
Trang 82.3 Các anion trong nước
+ Ion nitrat (): Ion nitrat () kết hợp với
+ Ion nitrit (): xác định theo pp chuẩn
•
Trang 92.4 Các kim loại nặng
As…) đi vào nước do nguồn nước thải sinh hoạt hoặc nước thải công nghiệp Các kim loại nặng trong môi trường
pH khác nhau sẽ tồn tại ở các dạng
khác nhau gây ô nhiễm môi trường
Trang 10+ Cách xác định: bằng pp quang phổ hấp
thụ nguyên tử hoặc pp chiết trắc quang với thuốc thử dithizon trong clorofom.
Trang 112.4 Các kim loại nặng
- Thủy ngân (Hg):
+Trong nước, metyl thủy ngân là dạng độc nhất Chất này tan trong mỡ và phần chất béo của màng não.
+ Cách xác định: bằng pp vôn – ampe hòa tan, pp chiết quang với dithizon trong
clorofom và pp phổ hấp thụ nguyên tử.
Trang 122.4 Các kim loại nặng
- Asen (As):
+ Về mặt sinh học, asen có thể gây ra
19 căn bệnh như: làm keo tụ protein, gây ung thư biểu mô da, phổi…
+ Cách xác định: bằng pp hấp thụ
nguyên tử
Trang 132.4 Các kim loại nặng
+ Cadimi là chất gây nhiễu sự hoạt
động của 1 số enzim nhất định, gây
nên hội chứng tăng huyết áp, gây ung thư phổi…
+ Cách xác định: bằng pp phổ hấp thụ nguyên tử
Trang 142.4 Các kim loại nặng
- Crom (Cr):
+ Cr (IV) độc đối với động – thực vật Với người, gây loét dạ dày, ruột non, xuất hiện mụn cơm, viêm gan…
+ Cách xác định: bằng pp quang phổ phát xạ, pp kích hoạt nơtron hoắc khối phổ
Trang 182.5 Các hợp chất hữu cơ
2.5.2 Các hợp chất bảo vệ thực vật (pescitides)
- Thuốc BVTV là những chất hóa học hữu cơ được dùng để loại trừ các sinh vật gây hại cho động – thực vật.
- Về mặt hóa học, có thể phân loại các chất BVTV thành 3 dạng cơ bản sau:
+ Các hợp chất cơ – clo
+ Các hợp chất cơ – photpho
+ Các hợp chất cacbamat
Trang 192.5 Các hợp chất hữu cơ
2.5.3 Các chất tẩy rửa (detergents)
- Các chất tẩy rửa là những chất có hoạt tính
bề mặt cao, hòa tan tốt trong nước và làm giảm sức căng bề mặt của nước với chất bẩn.
- Chất hoạt động bề mặt là những chất làm giảm sức căng bề mặt chất lỏng, tạo ra nhũ tương và huyền phù bền với các tiểu phân chất bẩn cần phải loại tách.
Trang 202.5 Các hợp chất hữu cơ
- Các chất hoạt động bề mặt thành 3 dạng chất sau:
+ Dạng anionic: được sử dụng rộng rãi nhất + Dạng cationic
+ Dạng trung hòa.
- Tùy theo chất liệu cần tẩy rửa mà người ta
sử dụng các chất hoạt động bề mặt khác
nhau.
Trang 212.6 Hàm lượng oxi hòa tan trong nước (DO)
Oxigen hòa tan trong nước (DO) không tác dụng với nước về mặt hóa học
Hàm lượng DO trong nước phụ thuộc nhiều yếu tố như áp suất, nhiệt độ, thành phần hóa học của nguồn nước, số lượng vi sinh, thủy sinh vật…
Hàm lượng oxigen hòa tan là một chỉ số đánh giá “tình trạng sức khỏe” của nguồn nước
Trang 22Hàm lượng DO có quan hệ mật thiết đến các thông số COD và BOD của nguồn nước Nếu trong nước hàm lượng DO cao, các quá trình phân hủy các chất hữu cơ sẽ xảy ra theo hướng háo khí (aerobic), còn nếu hàm lượng DO thấp, thậm chí không còn thì quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong nước sẽ xảy ra theo hướng yếm khí
(anaerobic).
Trang 232.7 Nhu cầu oxi sinh hóa (BOD)
Nhu cầu oxigen sinh hóa (BOD) là lượng oxigen cần thiết để vi khuẩn có trong nước phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện hiếm khí (đơn vị tính cũng là mgO2/l) Trong môi trường nước, khi quá trình oxid hóa sinh học xảy ra thì các
vi khuẩn sử dụng oxigen hòa tan để oxid hóa các chất hữu cơ và chuyển hóa chúng thành các sản phẩm vô cơ bền như CO2, CO32- , SO42- , PO43- và cả NO3-
Trang 242.8 Nhu cầu oxi hóa học (COD)
Nhu cầu oxigen hóa học (COD) là lượng oxigen cần thiết (cung cấp bởi các chất hóa học) để oxi hóa các chất hữu cơ trong nước Chất oxi hóa thường dùng là KMnO4 hoặc K2Cr2O7 và khi tính toán được qui đổi về lượng oxigen tương ứng ( 1 mg KMnO4 ứng với 0,253 mgO2) (mg
O2/l)
Tổng số BOD/COD thường nằm trong khoảng 0.5 – 0.7.ở các loại nước thải công nghiệp thì tỉ
lệ này khác nhau
Trang 252.9 Tiêu chuẩn vi khuẩn học
Trong nước thiên nhiên có nhiều loại vi trùng, siêu vi trùng, rong tảo và các loài thủy vi sinh khác Tùy theo tính chất, các loại vi sinh trong nước có thể vô hại hoặc có hại Nhóm có hại bao gồm các loại vi trùng gây bệnh, các loài rong rêu, tảo…Nhóm này cần phải loại bỏ khỏi nước trước khi sử dụng