1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG tác QUẢN lý KHOẢN PHẢI THU tại CTY TNHH lê đức THÀNH

50 164 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 854,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG tác QUẢN lý KHOẢN PHẢI THU tại CTY TNHH lê đức THÀNH CÔNG tác QUẢN lý KHOẢN PHẢI THU tại CTY TNHH lê đức THÀNH CÔNG tác QUẢN lý KHOẢN PHẢI THU tại CTY TNHH lê đức THÀNH CÔNG tác QUẢN lý KHOẢN PHẢI THU tại CTY TNHH lê đức THÀNH CÔNG tác QUẢN lý KHOẢN PHẢI THU tại CTY TNHH lê đức THÀNH CÔNG tác QUẢN lý KHOẢN PHẢI THU tại CTY TNHH lê đức THÀNH CÔNG tác QUẢN lý KHOẢN PHẢI THU tại CTY TNHH lê đức THÀNH CÔNG tác QUẢN lý KHOẢN PHẢI THU tại CTY TNHH lê đức THÀNH CÔNG tác QUẢN lý KHOẢN PHẢI THU tại CTY TNHH lê đức THÀNH CÔNG tác QUẢN lý KHOẢN PHẢI THU tại CTY TNHH lê đức THÀNH CÔNG tác QUẢN lý KHOẢN PHẢI THU tại CTY TNHH lê đức THÀNH CÔNG tác QUẢN lý KHOẢN PHẢI THU tại CTY TNHH lê đức THÀNH CÔNG tác QUẢN lý KHOẢN PHẢI THU tại CTY TNHH lê đức THÀNH CÔNG tác QUẢN lý KHOẢN PHẢI THU tại CTY TNHH lê đức THÀNH CÔNG tác QUẢN lý KHOẢN PHẢI THU tại CTY TNHH lê đức THÀNH CÔNG tác QUẢN lý KHOẢN PHẢI THU tại CTY TNHH lê đức THÀNH CÔNG tác QUẢN lý KHOẢN PHẢI THU tại CTY TNHH lê đức THÀNH CÔNG tác QUẢN lý KHOẢN PHẢI THU tại CTY TNHH lê đức THÀNH CÔNG tác QUẢN lý KHOẢN PHẢI THU tại CTY TNHH lê đức THÀNH CÔNG tác QUẢN lý KHOẢN PHẢI THU tại CTY TNHH lê đức THÀNH CÔNG tác QUẢN lý KHOẢN PHẢI THU tại CTY TNHH lê đức THÀNH CÔNG tác QUẢN lý KHOẢN PHẢI THU tại CTY TNHH lê đức THÀNH CÔNG tác QUẢN lý KHOẢN PHẢI THU tại CTY TNHH lê đức THÀNH CÔNG tác QUẢN lý KHOẢN PHẢI THU tại CTY TNHH lê đức THÀNH CÔNG tác QUẢN lý KHOẢN PHẢI THU tại CTY TNHH lê đức THÀNH CÔNG tác QUẢN lý KHOẢN PHẢI THU tại CTY TNHH lê đức THÀNH

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI KHOA: QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài: Công tác quản lý khoản phải thu tại Công ty TNHH Lê Đức Thành

Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Hoàng Thu Thảo Sinh viên thực hiện : Trần Thị Thu Thủy Chuyên ngành : Quản trị Doanh nghiệp thương mại

Đà Nẵng, tháng 6 năm 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập tại giảng đường Trường Cao Đẳng Thương Mại, em

đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô và bạn bè Đặc biệt trong thời gian thực hiện báo cáo em đã nhận được sự giúp đỡ của giảng viên Nguyễn Hoàng Thu Thảo đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo những sai sót, đưa ra những ý kiến hay giúp em thực hiện bài báo cáo một cách tốt nhất, đồng thời cô đã giải đáp mọi thắc mắc trong quá trình thực hiện báo cáo nhờ đó em đã hoàn thành bài báo cáo này Trong quá trình thực tập cũng như trong quá trình làm bài báo cáo khó tránh khỏi những sai sót mong quý thầy cô thông cảm

Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn tới Giám Đốc Phạm Thị Cường và đặt biệt là

cô Đặng Thanh Thủy đã tạo điều kiện cho em học hỏi, hiểu biết thêm về Công ty cũng như công việc được thực hiện trong thời gian 12 tuần thực tập tại Công ty TNHH Lê Đức Thành Công ty đã tạo cho môi trường làm việc, tiếp cận với công việc thực tế và đáp ứng cho quá trình nghiên cứu, hoàn thành bài báo cáo

Một lần nữa, em xin cảm ơn quý thầy cô cùng toàn thể nhân viên trong Công ty

đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt bài báo cáo tốt nghiệp này Em xin kính chúc mọi người dồi dào sức khỏe, thành công trong công việc và cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn

Đà nẵng, ngày 12 tháng 06 năm 2017

Sinh viên thực tập

Trần Thị Thu Thủy

Trang 4

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 : Bảng phân tích đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Công ty TNHH Lê

Đức Thành 18

Bảng 2.2: Bảng xử lý kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm ( 2014-2016) 22

Bảng 2.3: Bảng xử lý tình hình khoản phải thu trong 3 năm 25

Bảng 2.4: Cơ cấu khoản phải thu của Công ty TNHH Lê Đức Thành 27

Bảng 2.5: Bảng đánh giá chất lƣợng khoản phải thu 29

Bảng 3.1: Bảng đánh giá thời hạn tín dụng 37

Bảng 3.2: Chính sách thu nợ 39

Trang 5

DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.2: Mô hình mở rộng (thu hẹp) thời hạn tín dụng 5

Sơ đồ 1.3 : Mô hình tăng (giảm) tỷ lệ chiết khấu 6

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ cơ cấu bộ máy của Công ty TNHH Lê Đức Thành 14

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng tài sản 20

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng nguồn vốn 21

Biểu đồ 2.3: Biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng doanh thu/ lợi nhuận 21

Sơ đồ 2.1: Quy trình thu hồi nợ tại Công ty TNHH Lê Đức Thành 31

Sơ đồ 3.1: Quy trình thu nợ 39

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

CÁC TỪ VIẾT TẮT ii

DANH SÁCH CÁC BẢNG iii

DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ iv

MỤC LỤC v

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ KHOẢN PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 2

1.1 Một số khái niệm 2

1.1.1 Khái niệm khoản phải thu 2

1.1.2 Khái niệm quản trị khoản phải thu 2

1.2 Mục tiêu, vai trò , tầm quan trọng của quản trị khoản phải thu 3

1.2.1 Mục tiêu của quản trị khoản phải thu 3

1.2.2 Vai trò của quản trị khoản phải thu 3

1.2.3 Tầm quan trọng của quản trị khoản phải thu 3

1.3 Quyết định chính sách bán tín dụng 4

1.3.1 Quyết định tiêu chuẩn tín dụng 4

1.3.1.1 Khái niệm tiêu chuẩn tín dụng 4

1.3.1.2 Tầm quan trọng của tiêu chuẩn tín dụng 4

1.3.2 Quyết định điều khoản tín dụng 5

1.3.2.1 Thay đổi thời hạn bán nợ 5

1.3.2.2 Thay đổi tỷ lệ chiết khấu 6

1.3.3 Chính sách thu tiền 6

1.3.4 Ảnh hưởng rủi ro do bán chịu 7

1.4 Quyết định cấp tín dụng cho khách hàng mua nợ 7

1.4.1 Thu thập thông tin khách hàng mua nợ 7

1.4.2 Phân tích vị thế tín dụng của khách hàng mua nợ 8

1.4.3 Quyết định cấp tín dụng cho khách hàng mua nợ 8

1.5 Theo dõi khoản phải thu 8

1.5.1 Mục đích của việc theo dõi khoản phải thu 8

1.5.1.1 Mục đích của các quyết định khoản phải thu 9

1.5.1.2 Các điều khoản để xác định trong chính sách bán nợ 9

1.5.2 Công cụ hỗ trợ cho việc theo dõi các khoản phải thu 9

1.5.2.1 Kỳ thu tiền bình quân 9

1.5.2.2 Phân tích “tuổi” của các khoản phải thu 9

Trang 7

1.5.2.3 Mô hình số dư khoản phải thu 10

1.6 Nâng cao hiệu quả thu hồi nợ 10

1.6.1 Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp 10

1.6.2 Sử dụng dịch vụ bao thanh toán 10

1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị khoản phải thu 10

1.7.1 Lạm phát 10

1.7.2 Lãi suất 10

1.7.3 Tỷ giá hối đoái 11

1.7.4 Chi phí cơ hội vốn 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH LÊ ĐỨC THÀNH 11

2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Lê Đức Thành 11

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Lê Đức Thành 11

2.1.2Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Lê Đức Thành 13

2.1.2.1 Chức năng của Công ty TNHH Lê Đức Thành 13

2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty TNHH Lê Đức Thành 13

2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Lê Đức Thành 13

2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Lê Đức Thành 13

2.1.3.2 Nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức 14

2.1.4 Đặc điểm môi trường kinh doanh của Công ty TNHH Lê Đức Thành 15

2.1.4.1 Lĩnh vực kinh doanh 15

2.1.4.2 Đặc điểm thị trường 15

2.1.4.3 Đặc điểm sản phẩm 15

2.1.4.4 Đặc điểm khách hàng 16

2.1.4.5 Đặc điểm nhà cung ứng 16

2.1.4.6 Đặc điểm đối thủ cạnh tranh 16

2.1.5 Thuận lợi và khó khăn của Công ty TNHH Lê Đức Thành đã và đang đối mặt 19 2.1.5.1 Thuận lợi mà Công ty TNHH Lê Đức Thành đã và đang đối mặt 19

2.1.5.2 Khó khăn mà Công ty TNHH Lê Đức Thành đã và đang đối mặt 19

2.2 Tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Lê Đức Thành trong ba năm từ năm 2014-2016 19

2.2.1 Kết cấu tài sản – nguồn vốn của Công ty TNHH Lê Đức Thành từ năm 2014-2016 19

2.2.1.1 Kết cấu của tài sản 19

2.2.2.2 Kết cấu của nguồn vốn 20

2.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Lê Đức Thành từ năm 2014-2016 21

Trang 8

2.3Thực trạng công tác quản lý khoản phải thu của Công ty TNHH Lê Đức Thành

24

2.3.1 Tình hình khoản phải thu của Công ty TNHH Lê Đức Thành 24

2.3.1.1 Quy mô khoản phải thu 24

2.3.1.2 Chất lượng khoản phải thu 28

2.3.2 Chính sách quản lý khoản phải thu của Công ty TNHH Lê Đức Thành 29

2.3.2.1 Tiêu chuẩn tín dụng 29

2.3.2.2 Điều khoản tín dụng 30

2.3.2.3 Chính sách thu nợ 30

2.3.3 Thực trạng công tác thu nợ tại Công ty TNHH Lê Đức Thành 30

2.3.3.1 Quy trình thu nợ 30

2.3.3.2 Bộ phận quản lý thu nợ 31

2.3.3.3 Theo dõi khoản nợ 32

2.3.3.4 Biện pháp xử lý những khoản phải thu khó đòi 32

2.3.4 Nhận xét, đánh giá công tác quản lý khoản phải thu của Công ty TNHH Lê Đức Thành 32

2.3.4.1 Ưu điểm 32

2.3.4.2 Nhược điểm 32

2.3.4.3 Nhận xét chung 33

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP, GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH LÊ ĐỨC THÀNH 33

3.1 Các căn cứ để đề xuất các giải pháp 34

3.1.1 Mục tiêu kinh doanh của Công ty TNHH Lê Đức Thành trong ba năm đến từ 2017-2020 34

3.1.2 Tình hình thị trường biến động của ngành sắt thép Việt Nam trong thời gian đến 35

3.2 Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý khoản phải thu tại Công ty TNHH Lê Đức Thành 35

3.2.1 Hoàn thiện chính sách tín dụng 35

3.2.2 Hoàn thiện chính sách thu hồi nợ 38

3.2.3 Tăng cường hệ thống kiểm soát khoản phải thu 39

KẾT LUẬN 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Hầu hết mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phát

sinh các khoản phải thu Mỗi doanh nghiệp khác nhau lại có giá trị các khoản phải thu

khác nhau Độ lớn khoản phải thu của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như

tốc độ thu hồi nợ cũ, tốc độ tạo ra nợ mới và sự tác động của các yếu tố nằm ngoài sự

kiểm soát của doanh nghiệp như chu kỳ suy thoái của nền kinh tế, khủng hoảng tiền tệ

Doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý tới các yếu tố mà mình có thể kiểm soát được nhằm

tác động tới độ lớn và chất lượng của khoản phải thu

Hiện nay, khoản phải thu là yếu tố quan trọng để tạo nên uy tín của doanh nghiệp

đối với các đối tác của mình và trở thành sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp

Chính vì vậy, quản lý các khoản phải thu luôn là mối quan tâm lớn của các doanh

nghiệp Do đó doanh nghiệp cần phải có biện pháp để quản lý các khoản phải thu một

cách hiệu quả

Trong thời gian tìm hiểu về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Lê

Đức Thành, em nhận thấy rằng trong ba năm gần đây tình hình các khoản phải thu của

Công ty có sự biến động không ổn định, các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong

nguồn vốn lưu động của Công ty Đặc biệt là những chính sách tín dụng mà Công ty

hiện đang áp dụng gặp khá nhiều bất cập gây ảnh hưởng đến công tác hoạch định và

quản lý các khoản phải thu Trong khi đó tình hình cạnh tranh trên thị trường cả nước

nói chung và thị trường Miền Trung-Tây Nguyên nói riêng ngày càng gay gắt, vì thế

để đứng vững trên thị trường này Công ty phải chú trọng đến việc nâng cao hiệu quả

quản trị các khoản phải thu

Sau quá trình thực tập tại Công ty TNHH Lê Đức Thành, em nhận thấy vấn đề

hiện tại mà Công ty còn chưa giải quyết triệt để, đó là khả năng tự chủ quản lý về các

khoản phải thu chưa thực sự hiệu quả Do đó, kết hợp các kiến thức đã học tại trường,

đây là một đề tài phù hợp với những kiến thức và chuyên ngành mà em đã học tại

trường, đồng thời cũng phù hợp với yêu cầu của Nhà trường Vì vậy, em quyết định

lựa chọn đề tài “công tác quản lý khoản phải thu tại Công ty TNHH Lê Đức Thành”

Nội dung đề tài được chia thành 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý khoản phải thu tại doanh nghiệp thương mại

- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý khoản phải thu tại công ty TNHH Lê

Đức Thành

- Chương 3: Một số biện pháp, giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý khoản

phải thu của Công ty TNHH Lê Đức Thành

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu những lý thuyết về quản trị khoản phải thu

- Giúp Công ty gia tăng lợi nhuận sau thuế, giảm nợ khó đòi

- Giảm thời gian thu hồi các khoản phải thu

3 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập thông tinnhư: báo cáo, tài liệu của Công ty qua các năm, những thông ty

trên sách, báo, internet…

- Phân tích và so sánh những thông tin đã thu thập được

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ KHOẢN PHẢI THU

TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Khái niệm khoản phải thu

Khoản phải thu là một loại tài sản của Công ty dựa trên tất cả các khoản nợ, các

giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ các nghĩa vụ liên quan đến tiền tệ nào mà khách

hàng chưa thanh toán cho Công ty Các khoản phải thu thường dưới dạng tín dụng và

thường trong thời gian ngắn từ vài ngày cho đến một năm

Khoản phải thu liên quan đến đối tác có quan hệ kinh tế đối với doanh nghiệp

bao gồm các khoản:

- Khoản phải thu từ khách hàng

- Khoản ứng trước cho người bán

- Khoản phải thu nội bộ

- Khoản tạm ứng cho công nhân viên

- Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ

- Các khoản phải thu khác

1.1.2 Khái niệm quản trị khoản phải thu

Quản trị khoản phải thu là việc cân nhắc giữa chi phí tăng thêm và lợi nhuận tăng

thêm khi tăng khoản phải thu, vì vậy Công ty sẽ chấp nhận nếu chi phí tăng không

vượt quá lợi nhuận tăng thêm Ngoài ra, quản trị khoản phải thu còn:

- Thu hút nhiều đơn đặt hàng từ phía khách hàng cho Công ty

- Giảm bớt tình trạng mất mát trong hoạt động bán hàng tín dụng

- Cân nhắc được hiệu quả khi đưa ra các chính sách khuyến mãi, thanh toán sớm

sẽ được hưởng chiết khấu

Cùng với quản trị tiền mặt và hàng tồn kho, quản trị khoản phải thu có liên quan

đến quyết định về quản trị tài sản của Giám Đốc tài chính, quyết định về quản trị KPT

gắn với việc đánh đổi giữa chi phí liên quan đến khoản phải thu mà doanh nghiệp tăng

thêm do bán chịu hàng hóa

Quản trị khoản phải thu đòi hỏi trả lời 5 tập hợp các câu hỏi sau:

- Doanh nghiệp đề nghị bán hàng hay dịch vụ của mình với điều kiện gì? Dành

cho khách hàng trong thời gian bao lâu để thanh toán nếu mua hàng? Doanh nghiệp có

chuẩn bị giảm giá cho khách hàng thanh toán nhanh không?

- Doanh nghiệp cần đảm bảo gì về số tiền khách hàng nợ? Chỉ cần khách hàng

đăng ký nhận vào biên nhận hay buộc khách hàng ký một loại giấy nhận nợ chính thức

nào khác?

- Phân loại khách hàng: loại khách hàng nào có thể trả nợ vay ngay? Để tìm hiểu,

doanh nghiệp có thể nghiên cứu hồ sơ quá khứ hay các báo cáo tài chính đã qua của

khách hàng hay không? Hay doanh nghiệp dựa vào chứng nhận của ngân hàng?

- Doanh ngiệp chuẩn bị cho từng khách hàng với tín dụng như thế nào để tránh

rủi ro? Doanh nghiệp từ chối cấp tín dụng cho khách hàng mà doanh nghiệp nghi ngờ?

Hay doanh nghiệp chấp nhận rủi ro có một vài nợ khó đòi và điều này xem như chi phí

của việc xây dựng một nhóm lớn khách hàng thường xuyên?

Trang 11

- Biện pháp nào mà doanh nghiệp áp dụng thu nợ đến hạn? Doanh nghiệp theo

dõi thanh toán như thế nào? Doanh nghiệp làm gì với khách hàng trả tiền miễn cưỡng

hay kiệt sức vì họ?

1.2 Mục tiêu, vai trò , tầm quan trọng của quản trị khoản phải thu

1.2.1 Mục tiêu của quản trị khoản phải thu

Hầu hết các doanh nghiệp đều phát sinh các khoản phải thu nhưng với mức độ

khác nhau từ mức không đáng kể đến mức không thể kiểm soát nổi Kiểm soát các

khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Nếu không bán

chịu hàng hóa đồng nghĩa với việc mất đi cơ hội bán hàng, do đó mất đi lợi nhuận

Nhưng nếu doanh nghiệp bán chịu hàng hóa quá nhiều sẽ gia tăng chi phí cho khoản

phải thu và nguy cơ phát sinh ra khoản nợ khó đòi, do đó rủi ro không thu hồi được nợ

cũng tăng lên

Để quyết định xem có gia tăng các khoản bán chịu hay không? Giám Đốc tài

chính cần xem xét khoản lợi nhuận tăng thêm có lớn hơn chi phí liên quan các khoản

phải thu và chi phí cơ hội đầu tư cho khoản phải thu tăng thêm hay không? Hay nói

cách khác việc tiết kiệm các chi phí đó có đủ bù đắp lợi nhuận hay không?

Một số mục tiêu mà các doanh nghiệp đặt ra để quản lý khoản phải thu cho hiệu

quả:

- Xác định các điều khoản trong chính sách bán nợ và những biện pháp nhằm

nâng cao hiệu quả thu hồi các khoản nợ của doanh nghiệp trên cơ sở cân nhắc việc

đánh đổi giữa chi phí liên quan đến các khoản phải thu và doanh thu tăng thêm do việc

bán chịu hàng hóa

- Điều chỉnh các khoản nợ từ phía khách hàng đi theo mục tiêu tài chính của

doanh nghiệp và phải phù hợp kế hoạch đề ra của nhà quản trị tài chính

- Quản trị khoản phải thu giúp cho Công ty đưa ra chính sách chiết khấu mềm

dẻo và linh hoạt

- Gia tăng doanh số và giảm chi phí thu nợ

- Giảm chênh lệch giữa kỳ thu tiền bình quân và thời hạn trả nợ

- Kích thích những đối tượng tham gia trả tiền sớm bằng các chính sách chiết

khấu thanh toán nhanh vừa mang lại lợi ích cho Công ty vừa mang lại lợi ích cho

khách hàng

- Tìm kiếm được nhiều thông tin từ phía khách hàng hơn và kiểm soát các khách

hàng chặt chẽ hơn

- Giảm rủi ro trong công tác nới rộng khách hàng mới

1.2.2 Vai trò của quản trị khoản phải thu

Khoản phải thu thường chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản lưu động của

các doanh nghiệp Do đó, quản trị khoản phải thu tốt thì vòng quay vốn của doanh

nghiệp sẽ tốt, từ đó kích thích hoạt động kinh doanh phát triển

Tổ chức kiểm soát nợ phải thu chuyên nghiệp, đầy đủ thông tin, kịp thời, nhanh

chóng sẽ giúp cho doanh nghiệp hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro không thu hồi

được nợ, chi phí thu hồi nợ sẽ thấp

1.2.3 Tầm quan trọng của quản trị khoản phải thu

Hầu hết mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phát

sinh các khoản phải thu Đây là một tài sản của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm

Trang 12

dụng từ mức không đáng kể cho đến mức không thể kiểm soát được, kiểm soát các

khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận với chi phí và rủi ro

Hiện nay, khoản phải thu là yếu tố quan trọng tạo nên uy tín của doanh nghiệp

với các đối tác và trở thành sức mạnh cạnh tranh cho doanh nghiệp, thu hút khách

hàng bàng những chính sách bán chịu hấp dẫn Đồng thời, nếu quản trị khoản phải thu

không tốt sẽ làm cho doanh nghiệp tốn kém chi phí cho khoản phải thu khó đòi

1.3 Quyết định chính sách bán tín dụng

Khoản phải thu của doanh nghiệp nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu tố như tình

hình nền kinh tế, giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm và chính sách bán chịu của

doanh nghiệp Trong các yếu tố này, chính sách bán chịu ảnh hưởng mạnh nhất đến

các khoản phải thu Giám Đốc tài chính có thể thay đổi mức độ bán chịu để kiểm soát

các khoản phải thu sao cho phù hợp với sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Hạ thấp

tiêu chuẩn bán chịu có thể kích thích được nhu cầu dẫn tới gia tăng doanh thu và lợi

nhuận, nhưng vì bán chịu sẽ làm phát sinh khoản phải thu và bao giờ cũng sẽ phát sinh

chi phí đi kèm khoản phải thu nên Giám Đốc tài chính cần xem xét cẩn thận sự đánh

đổi này

Những yếu tố ảnh hưởng đến chính sách bán chịu của doanh nghiệp:

- Mục tiêu mở rộng thị trường tiêu thụ

- Tính chất thời vụ trong sản xuất và tiêu thụ

- Tình trạng cạnh tranh của các doanh nghiệp

Xem xét chính sách bán chịu tức là xem xét các vấn đề như tiêu chuẩn bán chịu,

điều khoản bán chịu, rủi ro bán chịu, chính sách và quy trình thu hồi nợ

1.3.1 Quyết định tiêu chuẩn tín dụng

1.3.1.1 Khái niệm tiêu chuẩn tín dụng

Tiêu chuẩn tín dụng là tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín tín dụng của khách

hàng được Công ty chấp nhận bán nợ hàng hóa hoặc dịch vụ Tiêu chuẩn tín dụng là

một bộ phận cấu thành nên chính sách tín dụng của doanh nghiệp

1.3.1.2 Tầm quan trọng của tiêu chuẩn tín dụng

Tiêu chuẩn tín dụng nói riêng và chính sách tín dụng nói chung có ảnh hưởng

rất lớn đến doanh thu của doanh nghiệp Nếu đối thủ cạnh tranh mở rộng chính sách

tín dụng trong khi Công ty không phản ứng lại thì những nổ lực marketing sẽ bị ảnh

hưởng nghiêm trọng vì bán nợ là một trong những công cụ khuyến mãi có tác động rất

lớn đến nhu cầu mua của khách hàng

Nếu khách hàng không đáp ứng được yêu cầu với thời hạn tín dụng thông

thường, họ vẫn sẽ mua hàng của Công ty nhưng với thời hạn khắt khe hơn Tiêu chuẩn

này được sử dụng để xác định những khách hàng nào được đảm bảo tiêu chuẩn tín

dụng bình thường và mức tín dụng mà họ có thể được hưởng Tiêu chuẩn tín dụng phụ

thuộc vào nhiều yếu tố như chính sách của doanh nghiệp ở mỗi thời kỳ, giá trị sản

phẩm cao hay thấp…Tuy nhiên về mặt lý thuyết, các doanh nghiệp nên hạ thấp tiêu

chuẩn tín dụng đến mức có thể chấp nhận được sao cho lợi nhuận tạo ra do doanh thu

tăng thêm lớn hơn những chi phí phát sinh do bán nợ Vấn đề ở đây là khi nào thì

Công ty nên hay không nên nới lỏng tiêu chuẩn tín dụng Khi Công ty hạ thấp tiêu

chuẩn tín dụng thì doanh số sẽ tăng lên, khi Công ty nâng cao tiêu chuẩn tín dụng thì

doanh số sẽ giảm xuống, tuy nhiên nếu Công ty hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng thì sẽ thu

hút lượng lớn khách hàng có tài chính yếu

Trang 13

Ngoài ra khi kỳ thu tiền bình quân tăng lên, công ty có khả năng gặp những

món nợ khó đòi, khả năng thu lỗ sẽ tăng lên Vì vậy, khi có quyết định thay đổi tiêu

chuẩn tín dụng thì cần phải cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi nhuận và chi phí Nếu việc thay

đổi tiêu chuẩn tín dụng làm lợi nhuận tăng thêm lớn hơn chi phí thì thay đổi, còn

không thì nên giữ nguyên

1.3.2 Quyết định điều khoản tín dụng

1.3.2.1 Thay đổi thời hạn bán nợ

a Mô hình mở rộng (thu hẹp) thời hạn tín dụng

Thời hạn tín dụng là thời gian mà người mua được trì hoãn thanh toán, thời

hạn cuối cùng họ phải thanh toán Thời hạn tín dụng có thể tác động lớn tới doanh số,

nếu nhu cầu của một loại sản phẩm nào đó phụ thuộc vào thời kỳ bán hàng, việc mở

rộng thời hạn tín dụng vừa làm cho khách hàng cũ kéo dài thời gian thanh toán đồng

thời thu hút khách hàng mới vào Công ty

Khi mở rộng thời hạn tín dụng, các nhà quản trị tài chính cần xem xét giữa

việc lợi nhuận tăng thêm và các khoản chi phí tăng thêm, cần phân tích những ảnh

hưởng có thể có của việc kéo dài thời hạn tín dụng tới lợi nhuận của Công ty Cụ thể,

cần phải so sánh khả năng sinh lời của doanh số kỳ vọng tăng thêm với tỷ suất sinh lời

cần thiết vào các khoản đầu tư, khoản phải thu và tồn kho

Khi thời hạn tín dụng tăng đòi hỏi doanh nghiệp đầu tư nhiều hơn vào các

khoản phải thu, nợ khó đòi tăng lên cao hơn và chi phí thu tiền bán hàng cũng tăng lên

Nhưng các chi phí liên quan cũng tăng lên nên việc lựa chọn thời hạn cho hợp lý cần

phải quan tâm

Sơ đồ 1.2: Mô hình mở rộng (thu hẹp) thời hạn tín dụng

b Ví dụ minh họa khi áp dụng chính sách thay đổi thời hạn bán nợ

Khi Công ty thay đổi thời hạn tín dụng, tức là Công ty đã cân nhắc kỹ việc

thay đổi này có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình kinh doanh cũng như tài chính

của mình Đối với những đơn đặt hàng có giá trị cao, bên Công ty sẽ cósự ưu tiên hơn

trong kỳ thu tiền bình quân được quy định trong hợp đồng Nếu như trước đây Công ty

quy định kỳ thu tiền bình quân là 30 ngày kể từ ngày giao hàng thì Công ty sẽ nâng lên

kỳ thu tiền bình quân mà khách hàng thanh toán là 45 ngày kể từ ngày giao hàng Điều

này vừa giúp cho khách hàng có thời gian để chuẩn bị khoản tiền để kịp thời thanh

Trang 14

toán cho người bán, vừa giúp cho Công ty thu hút được nhiều đơn đặt hàng hơn nhờ

chính sách mềm dẻo trong thời gian thanh toán

1.3.2.2 Thay đổi tỷ lệ chiết khấu

a Mô hình tăng (giảm) tỷ lệ chiết khấu

Tỷ lệ chiết khấu là tỷ lệ phần trăm của doanh thu hoặc giá bán được khấu trừ

nếu người mua trả tiền trong thời hạn chiết khấu

Thay đổi tỷ lệ chiết khấu ảnh hưởng đến tốc độ thu tiền đối với các khoản phải

thu Tăng tỷ lệ chiết khấu sẽ kích thích người mua trả tiền sớm hơn để hưởng chiết

khấu, do đó giảm được kỳ thu tiền bình quân Kết quả là giảm chi phí đầu tư cho các

khoản phải thu Nhưng tỷ lệ chiết khấu tăng sẽ làm giảm doanh thu ròng, do đó giảm

lợi nhuận Doanh nghiệp cần phải cân nhắc kỹ nên thay đổi tỷ lệ chiết khấu như thế

nào để lợi nhuận tăng thêm lớn hơn 0

Sơ đồ 1.3 : Mô hình tăng (giảm) tỷ lệ chiết khấu

b Ví dụ minh họa khi áp dụng chính sách thay đổi tỷ lệ chiết khấu

Hợp đồng kinh tế được ký kết có giá trị là 125 triệu đồng, kỳ thu tiền bình

quân là 45 ngày Tuy nhiên, Công ty đã kích thích khách hàng thanh toán sớm hơn thời

hạn quy định đã đưa ra chính sách chiết khấu là “2/ 10 NET 45”, tức là khách hàng sẽ

được chiết khấu 2% khi trả trước 10 ngày đầu tiên kể từ thời gian nhận hàng, giá trị mà

khách hàng phải trả khi thanh toán sớm là 122,5 triệu đồng Khi Công ty áp dụng

chính sách này nhằm giúp hạn chế được phần vốn bị khách hàng chiếm dụng, giảm chi

phí cho khoản phải thu từ khách hàng, đồng thời còn thu hút được những khách hàng

mới cho Công ty

1.3.3 Chính sách thu tiền

Chính sách thu tiền là những cách thức áp dụng để giải quyết các khoản phải thu

trong hạn và quá hạn thanh toán Tình hình thanh toán sẽ rất tốt nếu tất cả khách hàng

thanh toán hóa đơn đúng hạn Nhưng điều này ít khi xảy ra và bởi vì chính doanh

nghiệp đôi khi cũng phải kéo dài các khoản phải trả của mình, doanh nghiệp không thể

Giảm (tăng) kỳ thu

Giảm (tăng) lợi nhuận

Tiết kiệm (tăng) chi phí vào khoản đầu

Trang 15

phiền trách họ Khi khách hàng chậm thanh toán, thủ tục thông thường là gửi một bản

sao kê tài khoản (bản thanh toán) và tiếp theo đó sử dụng thư tín hoặc điện thoại nhắc

nợ càng ngày càng thúc bách hơn Nếu các biện pháp này không có hiệu lực thì các

doanh nghiệp sẽ phải nhờ đến Công ty chuyên thu hồi nợ và thậm chí là có thể kiện

khách hàng ra tòa

Chính sách thu tiền bao gồm các quy định về cách thức thu tiền như thu một lần

hay thu nhiều lần, hay trả góp và biện pháp xử lý đối với các khoản tín dụng quá hạn

Thu một lần là hình thức nợ được thanh toán cùng một lúc tại thời điểm nợ đến hạn

Thu nhiều lần là hình thức thu tiền mà một khoản nợ được chia làm nhiều đợt để thanh

toán Mỗi đợt dài khoản 1 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm Bên cạnh việc chia nợ thành

nhiều đợt để thanh toán, một số doanh nghiệp còn sử dụng hình thức trả góp Trả góp

là hình thức khoản nợ được chia thành nhiều lần trả đều nhau và có kèm theo lợi

nhuận

1.3.4 Ảnh hưởng rủi ro do bán chịu

Rủi ro bán chịu là loại rủi ro do khách hàng nợ không còn khả năng chi trả

Chính sách tín dụng không chỉ liên quan đến tăng hoặc giảm khoản phải thu mà

còn liên quan đến khả năng thu hồi các khoản nợ Tức khi nới lỏng chính sách bán nợ

sẽ làm gia tăng doanh thu, tuy nhiên nó còn kéo theo hậu quả là tổn thất nợ không thể

thu hồi tăng lên và kỳ thu tiền bình quân cũng tăng lên Kỳ thu tiền bình quân tăng lên

làm cho chi phí cơ hội đầu tư cho khoản phải thu tăng lên Kỳ thu tiền bình quân tăng

lên làm cho chi phí cơ hội đầu tư khoản phải thu tăng Do đó khi quyết định có nên nới

lỏng chính sách bán chịu hay không thì còn phải xem xét rủi ro bán chịu ảnh hưởng

như thế nào đến chính sách tín dụng của nhà quản trị tài chính? Tức liệu lợi nhuận gia

tăng có bù đắp tổn thất do nợ không thu hồi và chi phí đầu tư khoản phải thu hay

không?

1.4 Quyết định cấp tín dụng cho khách hàng mua nợ

1.4.1 Thu thập thông tin khách hàng mua nợ

Các thông tin về tư cách tín dụng của khách hàng có thể thu thập qua điều tra

trực tiếp như: phân tích các báo cáo tài chính của khách hàng, phỏng vấn trực tiếp,

phân tích thông tin thu thập từ các nhà cung ứng trước hoặc đến thăm khách hàng để

thu thập trực tiếp…Đồng thời cũng có thể thông qua các trung tâm xử lý dữ liệu về tư

cách tín dụng của doanh nghiệp để thu thập thông tin

Hiện nay, các Công ty có thể có một số kinh nghiệm trong việc đánh giá tín dụng

từ những nghiên cứu nhanh về các đặc tính vắn tắt theo nguyên tắc 5C bao gồm:

- Tư cách tín dụng (Character): Là thái độ tự giác đối với việc thanh toán nợ của

khách hàng Yếu tố này được coi là rất quan trọng vì mỗi giao dịch tín dụng được

ngầmhiểulàmộtsựhứahẹnthanhtoán

- Năng lực trả nợ (Capacity): Yếu tố này được coi là quan trọng nhất trong số

năm yếu tố Năng lực đề cập đến khả năng điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh

và hoàn trả các khoản vay thành công của khách hàng Đánh giá năng lực được dựa

trên việc đánh giá các yếu tố: kinh nghiệm điều hàng, báo cáo tài chính quá khứ, tình

hình hoạt động kinh doanh trên thị trườngvà khả năng cạnh tranh Việc đánh giá lịch

sử các khoản vay và thanh toán các khoản vay thì được coi là chỉ báo cho khả năng chi

trả trong tương lai

- Quy mô vốn (Capital): Là sự đo lường về sức mạnh tài chính dài hạn của khách

hàng Yếu tố này được đánh giá bằng việc phân tích các báo cáo tài chính

Trang 16

- Tài sản thế chấp (Collateral): Là bất cứ loại tài sản riêng nào mà khách hàng có

thể sử dụng để đảm bảo cho các khoản nợ

- Điều kiện kinh tế (conditions): Sự phát triển của nền kinh tế nói chung và mức

độ phát triển từng vùng địa lý nói riêng ảnh hưởng đến việc thanh toán của khách hàng

với món nợ

1.4.2 Phân tích vị thế tín dụng của khách hàng mua nợ

Sau khi đã thu thập thông tin về khách hàng đầy đủ, phân tích tín dụng khách

hàng là công việc hết sức quan trọng để đi đến quyết định có nên mở rộng tín dụng hay

không, đồng thời để thiết lập thời hạn tín dụng, từ chối hoặc chấp nhận mở tín dụng

đối với các yêu cầu tín dụng của khách hàng tiềm năng

Công ty phải xem xét khả năng mất mát hoặc chậm thanh toán thông qua một

quá trình phân tích tín dụng, không thể mở tín dụng cho tất cả các nhóm khách hàng,

thời hạn tín dụng cho mỗi nhóm khách hàng cũng khác nhau, mức chiết khấu cho mỗi

nhóm khách hàng cũng khách nhau

Như vậy, phân tích tín dụng khách hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận

cũng như rủi ro của Công ty, nếu Công ty phân tích tín dụng cho khách hàng một cách

hiệu quả thì lợi nhuận của Công ty cũng sẽ tăng lên và rủi ro cũng sẽ giảm xuống

1.4.3 Quyết định cấp tín dụng cho khách hàng mua nợ

Sau khi tổng hợp các dấu hiệu cần thiết và đã thực hiện sự phân tích tư cách tín

dụng của khách hàng, nhà quản trị cần đưa ra các quyết định bán nợ hay từ chối bán

nợ cho khách hàng

Trước hết là quyết định có gửi hàng và mở tín dụng hay không, nếu lượng bán

lặp lại thì phải thiết lập một thủ tục để đánh giá lại mỗi khi đặt hàng, trong đó cần xác

định chủ yếu là mức rủi ro tối đa mà Công ty tự cho phép để thực hiện với khoản tín

dụng nào đó, mức tín dụng cần phải định kỳ đánh giá lại để giữ một sự phát triển

tương ứng khoản nợ

Doanh nghiệp nên cấp tín dụng nếu lợi nhuận dự kiến từ việc đồng ý bán chịu

lớn hơn lợi nhuận dự kiến từ việc từ chối bán chịu cho khách hàng Sau đây là một số

lưu ý cho doanh nghiệp trong quyết định cấp tín dụng

- Tối đa hóa lợi nhuận: Mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận chứ không phải tối thiểu

hóa các tài khoản xấu Doanh nghiệp sẽ đối mặt với hai trường hợp: một là khách hàng

trả tiền nhanh chóng, hai là khách hàng sẽ không trả nợ và doanh nghiệp sẽ bị mất

thêm một khoản chi phí Do đó doanh nghiệp cần phải cân nhắc, nếu khả năng lợi

nhuận cao thì doanh nghiệp nên cấp tín dụng còn nếu lợi nhuận mà doanh nghiệp nhận

được thấp thì không nên gánh vác quá nhiều các khoản phải thu khó đòi

- Tập trung vào các tài khoản đáng nghi ngờ: Doanh nghiệp không nên nổ lực

phân tích tín dụng với tất cả các đơn xin cấp tín dụng Khi đơn xin cấp tín dụng nhỏ

hoặc rõ ràng thì quyết định nên theo lệ thường Khi đơn xin cấp tín dụng lớn và đáng

ngờ, doanh nghiệp nên làm một đánh giá tín dụng chi tiết và rõ ràng

- Xem xét xa hơn đơn đặt hàng tức thời: Quyết định cấp tín dụng là một vấn đề

năng động, doanh nghiệp không nên nhìn vào hiện tại mà đánh giá Đôi khi nên chấp

nhận một rủi ro tương đối xấu, miễn là khách hàng này sẽ trở thành khách hàng mua

thường xuyên trong thời gian đến

1.5 Theo dõi khoản phải thu

1.5.1 Mục đích của việc theo dõi khoản phải thu

Trang 17

1.5.1.1 Mục đích của các quyết định khoản phải thu

Mục đích là nhằm xác định các điều khoản trong chính sách bán nợ và những

biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hồi các khoản nợ của doanh nghiệp trên cơ sở

cân nhắc việc đánh đổi giữa chi phí liên quan đến các khoản phải thu và doanh thu

tăng thêm do bán chịu hàng hóa

1.5.1.2 Các điều khoản để xác định trong chính sách bán nợ

Việc xác định các điều khoản trong chính sách bán nợ bao gồm: các tiêu chuẩn

tín dụng, chiết khấu tiền mặt, thời hạn bán chịu, chính sách thu tiền Để đưa ra các

điều kiện trong chính sách bán chịu tùy thuộc vào điều kiện, nghề nghiệp kinh doanh

và văn hóa của mỗi doanh nghiệp

Một giải pháp thật sự hiệu quả để thu hồi nợ sẽ đem lại một lợi ích khá lớn cho

Công ty, không những đem lại phần lợi nhuận từ doanh thu tăng thêm mà còn giúp

doanh nghiệp giữ được mối quan hệ tốt đối với khách hàng

1.5.2 Công cụ hỗ trợ cho việc theo dõi các khoản phải thu

1.5.2.1 Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân là công cụ đo lường thời gian thu hồi tiền tính từ thời

điểm phát hành hóa đơn đến khi doanh nghiệp thu được tiền Kỳ thu tiền bình quân

được tính bằng cách lấy tổng giá trị hàng hóa đã bán cho khách hàng theo phương thức

tín dụng thương mại (khoản phải thu) tại một thời điểm nào đó chia cho doanh số bán

chịu bình quân một ngày

Kỳ thu tiền bình quân ngắn chứng tỏ doanh nghiệp không bị đọng vốn trong

khâu thanh toán Ngược lại, nếu kỳ thu tiền dài chứng tỏ thời gian thu hồi khoản phải

thu chậm Tuy nhiên để đánh giá thực trạng này tốt hay xấu còn phụ thuộc vào chính

sách tín dụng thương mại và thực tế thanh toán nợ của từng khoản phải thu Trong

nhiềutrường hợp do Công ty muốn chiếm lĩnh thị trường thông qua bán hàng trả chậm

hay tài trợ cho các chi nhánh, đại lý nên dẫn tới kỳ thu tiền bình quân tăng lên

Kỳ thu tiền bình quân là phương pháp đo lường khá đơn giản, chịu sự chi phối

bởi hai yếu tố chính đó là sự đo lường áp dụng đối với doanh số bán hàng trung bình

mỗi ngày và cho rằng không có gì khác biệt về sự phân bố của doanh số bán Hơn nữa

kỳ thu tiền bình quân có độ nhạy rất cao đối với thời kỳ mà doanh số bán mỗi ngày

làm cơ sở để tính toán

1.5.2.2 Phân tích “tuổi” của các khoản phải thu

Phương pháp phân tích này dựa trên thời gian biểu về “tuổi” của các khoản

phải thu, tức là thời gian có thể thu tiền của các khoản phải thu để phân tích Xác định

tuổi của các khoản phải thu cho phép đánh giá một cách chi tiết hơn quy mô và độ dài

thời gian tương ứng của các khoản phải thu đó tại một thời điểm nhất định Đây là căn

cứ quan trọng để các doanh nghiệp lựa chọn các biện pháp quản lý và chính sách thu

tiền thích hợp

Sự phân tích theo phương pháp này có tác dụng rất hữu hiệu, nhất là khi các

khoản phải thu được xem xét dưới góc độ biến động về mặt thời gian, bởi vậy nó có

Kỳ thu tin bình quân= kho ản ph ải thu ∗360

doanh thu tín dụng

Trang 18

thể tạo ra một phương thức theo dõi hiệu quả đối với các khoản phải thu Nhưng

phương pháp này chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi yếu tố mùa vụ

1.5.2.3 Mô hình số dư khoản phải thu

Ưu điểm của mô hình này so với mô hình phân tích “tuổi” là không chịu ảnh

hưởng bởi yếu tố mùa vụ của doanh số bán Mức biến động doanh số bán ra không ảnh

hưởng đến sự phân bố hợp lý những khoản nợ còn tồn đọng theo thời gian

Phương pháp này đo lường quy mô bán chịu chưa thu được tiền tại thời điểm

cuối các tháng do kết quả bán hàng của tháng và của các tháng trước đó Thực tế cho

thấy khối lượng hàng bán chịu phụ thuộc nhiều vào đặc điểm của ngành và mặt hàng

kinh doanh, điều kiện của khách hàng ở từng khu vực địa lý Do đó nếu chỉ dựa vào

những con số trong mô hình này để so sánh và đánh giá thực trạng khoản phải thu của

từng chi nhánh, bộ phận ở các khu vực khác nhau trong một Công ty thì sẽ không phù

hợp Bởi vậy, cách tốt nhất là nên phân loại và theo dõi số dự nợ của từng nhóm khách

hàng theo tập quán thanh toán của họ

1.6 Nâng cao hiệu quả thu hồi nợ

1.6.1 Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp

Những Công ty có bán chịu hàng hóa, dịch vụ nên tổ chức một bộ phận chuyên

đánh giá khách hàng trước khi bán nợ và theo dõi thu hồi nợ Do hoạt động mang tính

chuyên nghiệp và trải qua kinh nghiệm nên hiệu quả thu hồi nợ dần dần sẽ được nâng

cao trong khi chi phí thu hồi nợ có thể giảm Tuy nhiên cách này chỉ phù hợp khi số

lượng khách hàng mua chịu không quá lớn và địa bàn thu hồi nợ không quá rộng

1.6.2 Sử dụng dịch vụ bao thanh toán

Bao thanh toán là một nghiệp vụ theo đó những Công ty thường xuyên bán chịu

hàng hóa sẽ bán lại các khoản nợ phải thu cho một Công ty chuyên môn làm nghiệp vụ

thu hồi nợ Nhờ có sự chuyên môn hóa việc thu hồi nợ nên sau khi mua lại các khoản

nợ, Công ty mua nợ có thể nâng cao được hiệu suất thu hồi nợ và giảm chi phí thu hồi

nợ nhờ lợi thế về quy mô Về phía Công ty bán nợ, sau khi bán các khoản phải thu sẽ

phải không còn bận tâm đến việc thu nợ mà chỉ tập trung vào sản xuất kinh doanh

Quyết định có sử dụng dịch vụ bao thanh toán hay không liên quan đến so sánh

giữa việc thu hồi nguyên giá một khoản phải thu trong tương lai có kèm theo rủi ro và

tốn kém chi phí với việc thu ngay ở hiện tại một số tiền nguyên giá khoản phải thu trừ

đi chi phí cho dịch vụ bao thanh toán

1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị khoản phải thu

1.7.1 Lạm phát

Lạm phát làm cho giá cả của hàng hóa tăng lên và lớn hơn giá trị thực của nó, tiền

phát hành quá mức cần thiết và làm cho đồng tiền giảm đi giá trị thanh toán Mặt khác,

làm phát còn làm chi phí lớn khó tiêu thụ hàng hóa, chi phí trã lãi vay cao

Khi lạm phát gây gắt sẽ gây hậu quả là tìm cách tháo chạy khỏi đồng tiền và tìm

mua những hàng hóa không cần thiết Mục tiêu kiềm chế lạm phát là không đồng

nghĩa với việc đưa lạm phát bằng 0 Bởi lẽ, lạm phát không hoàn toàn tiêu cực, nếu ở

một quốc gia nào đó có thể duy trì được lạm phát ở trong mức cho phép thì sẽ có lợi

cho sự phát triển kinh tế

1.7.2 Lãi suất

Khi cần vốn đầu tư kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ cần rất nhiều đến sự tài trợ

vốn của ngân hàng, các nhà cho vay thì lãi suất được tính toán một cách kỹ lưỡng

Trang 19

Lãi suất liên quan đến việc mở rộng tín dụng, muốn tăng doanh số bán ra thì phải

mở rộng chính sách tín dụng và cần đến vốn Nếu khoản phải thu khách hàng vẫn

không giảm thì Công ty không những không trả được lãi vay mà còn làm giảm khả

năng thanh toán nợ đối với các nhà cung cấp, nó sẽ góp phần làm gia tăng chi phí của

Công ty

Do vậy, lãi suất ngân hàng cũng là yếu tố tác động rất lớn đến việc mở rộng các

chính sách phải thu tại Công ty, nó còn là căn cứ để Công ty có mức chiết khấu hợp lý

đối với khách hàng và cũng là căn cứ để Công ty cho khách hàng nợ trong một thời

gian nhất định đối với các khách hàng không mở tín dụng

1.7.3 Tỷ giá hối đoái

Việc thay đổi tỷ giá hối đoái sẽ dẫn đến tình trạng làm cho đồng tiền nội tệ giảm

hoặc tăng giá so với đồng ngoại tệ, tác động trực tiếp đến trao đổi với nước ngoài như:

xuất khẩu, đầu tư, việc chuyển đổi tiền, sức mua…Nó càng nguy hiểm hơn đối với các

khoản phải thu khi rơi đúng vào thời hạn thanh toán nợ của khách hàng

1.7.4 Chi phí cơ hội vốn

Chi phí cơ hội vốn là sự mất đi lợi ích từ vốn bị khách hàng chiếm dụng, phần

vốn đó sẽ tạo ra cơ hội lớn hơn cho sự sinh lợi nếu ta có được khoản nợ của khách

hàng trả trước cho ta Việc cho khách hàng nợ tiền tạo ra cơ hội tăng doanh số bán

nhưng ta lại mất đi cơ hội để có một khoản lợi nhuận khác

Giả sử một nhà đầu tư đã đầu tư kinh doanh thay vì gửi tiền vào ngân hàng, việc

đầu tư vào kinh doanh kỳ vọng sẽ tạo ra một khoản lợi nhuận lớn hơn từ lãi suất của

ngân hàng Vì vậy, chúng ta có thể dựa vào lãi suất của ngân hàng để xác định chi phí

cơ hội vốn của khách hàng bằng cách sau:

Với việc tính toán như trên sẽ cho ta công thức tính chiết khấu cho khách hàng đảm

bảo quyền lợi cho Công ty, vừa kích thích hợp lý thanh toán nhanh các khoản nợ

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHOẢN PHẢI THU

TẠI CÔNG TY TNHH LÊ ĐỨC THÀNH

2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Lê Đức Thành

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Lê Đức Thành

Nhận thấy được xu hướng thay đổi của nền kinh tế Việt Nam, nhu cầu của xã hội

và tầm quan trọng của thương mại, từ một đại lý cơ sở nhỏ buôn bán sắt thép nguyên

vật liệu đã cân nhắc và quyết định chuyển thành Công ty TNHH Lê Đức Thành Công

ty được thành lập vào ngày 20 tháng 12 năm 2012 theo quyết định số 33/QĐ-UB ngày

15 tháng 12 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ, giấy phép đăng ký kinh doanh số

3202000687 do phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Đà Nẵng

cấp ngày 28 tháng 8 năm 2002

Lãi suất tiền gửi ngân hàng < lãi suất chiết khấu < lãi suất tiền vay

Trang 20

Công ty TNHH Lê Đức Thành được thành lập với số vốn điều lệ 3.000.000.000

VNĐ trên cơ sở gốp vốn của các cổ đông sáng lập:

- Ông Lê Văn Thành :1.200.000.000 VNĐ

- Ông Lê Quang Trung: 1.000.000.000 VNĐ

- Loại hình kinh doanh của Công ty là Công ty trách nhiệm hữu hạn

Trong điều kiện nền kinh tế phát triển như hiện nay sẽ có nhiều cơ hội cũng như

thách thức cho doanh nghiệp Công ty có vốn điều lệ ban đầu chỉ với 3.000.000.000

VNĐ, nhưng với những chiến lược và đưa ra các phương pháp kinh doanh hiệu quả đã

giúp cho vốn tăng lên thành 14.500.000.000 VNĐ từ năm 2014 đến thời điểm hiện nay

với sự thay đổi của các cổ đông sáng lập:

- Bà Phạm Thị Cường: 12.000.000.000 VNĐ

- Ông Lê Văn Hùng: 1.500.000.000 VNĐ

- Ông Lê Quang Trung: 1.000.000.000 VNĐ

Ngày 08/08/2016, người đại diện theo pháp luật cho Công ty được thay đổi là bà

Phạm Thị Cường- Giám đốc Công ty

Để nâng cao sức cạnh tranh, nâng cao chất lượng và số lượng nhằm đáp ứng tốt

nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng Công ty đã huy động thêm vốn đầu tư từ

nhiều nguồn khác nhau để cải thiện và nâng cao trang thiết bị từ tổ chức quản lý đến

hoạt động kinh doanh

Đầu năm 2006, Công ty đã mở rộng thêm quy mô, Công ty có 3 xí nghiệp và 1

kho dự trữ thuộc Đà Nẵng và sau phát triển ngày càng lớn

Quy mô doanh số tăng dần qua các năm, thị phần được duy trì và mở rộng hoạt

động kinh doanh ngày càng hiệu quả, các chỉ tiêu như nộp ngân sách Nhà Nước đều

đạt 100% và thu nhập bình quân/ người/ tháng tăng dần qua các năm

Ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty như:

- Sản xuất các loại sắt thép, inox, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng

- Sản xuất, gia công sản phẩm cơ khí

Trang 21

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Lê Đức Thành

2.1.2.1 Chức năng của Công ty TNHH Lê Đức Thành

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu kim khí các loại: các sản phẩm thép phục vụ

công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, cơ khí…và gia dụng

- Kinh doanh xuất khẩu vật tư, nguyên vật liệu và thứ liệu, phế liệu kinh loại

phục vụ luyện kim cán thép

- Kinh doanh vật tư tổng hợp và vật liệu xây dựng

- Đầu tư kinh doanh khách sạn, văn phòng cho thuê và chung cư cao tầng

Kinh doanh dịch vụ kho bãi

- Đại lý phân phối các sản phẩm cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước

- Kinh doanh các nghề khác theo quy định của pháp luật

2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty TNHH Lê Đức Thành

- Đối với doanh nghiệp:

+ Trở thành Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam, là thương hiệu mạnh

để lại ấn tượng tốt đẹp trong tâm trí người tiêu dùng Trở thành nhà phân phối chuyên

nghiệp có đẳng cấp quốc tế

+ Nâng cao hiệu quả kinh doanh, bảo vệ tài sản của Công ty, hoạch toán và

báo cáo trung thực theo đúng quy định Đảm bảo nắm bắt được tình hình tài chính, bù

đắp chi phí trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo được lợi nhuận

+ Điều tra nghiên cứu thị trường, nắm bắt nhu cầu thị trường về việc sử dụng

các loại sắt thép xây dựng, các sản phẩm cùng loại để có chính sách bán hàng và dự

trữ thích hợp

- Đối với người lao động:

+ Đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần của các nhân viên cũng như luôn có

sự ổn định trong công việc Cải thiện điều kiện làm việc, không ngừng nâng cao trình

độ chuyên môn của nhân viên

+ Thực hiện tốt công tác trả lương và tăng tiền lương, tiền thưởng cho nhân

viên, đồng thời cũng đưa ra các chính sách thưởng phạt phân minh

+ Không ngừng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên như: đào tạo bổ

sung kỹ năng làm việc, nâng cao trình độ quản lý nhân viên để thích nghi với tình hình

hoạt động kinh doanh Mặt khác, Công ty tiến hành tuyển dụng và bồi dưỡng cán bộ

nhân viên trẻ có năng lực thừa kế và phát huy tiềm năng, tiềm lực hiện có của Công ty

- Đối với Nhà Nước và xã hội:

+ Thực hiện tốt các chính sách, các quyết định và tổ chức quản lý cán bộ

+ Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt

động sản xuất kinh doanh của Công ty

+ Tự quản lý chi phí và hoạt động sản xuất kinh doanh độc lập, làm tròn nghĩa

vụ nộp ngân sách cho Nhà Nước

+ Tích cực tham gia, đóng góp các hoạt động liên quan đến xã hội thuộc khu

vực sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Lê Đức Thành

2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Lê Đức Thành

Trang 22

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ cơ cấu bộ máy của Công ty TNHH Lê Đức Thành

Giải thích:

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

2.1.3.2 Nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức

Qua sơ đồ trên ta thấy cơ cấu tổ chức của Công ty là một hệ thống được liên

kết chặt chẽ, đứng đầu là Giám Đốc, dưới Giám Đốc là Phó Giám Đốc và tiếp đến là

các phòng ban

- Giám Đốc: Các vấn đề phát sinh trong bộ phận chức năng sẽ do cán bộ phụ

trách chức năng quản lý, là người đưa ra quyết định cuối cùng và chịu trách nhiệm

trước pháp luật

- Phòng kế toán: Tham mưu cho Giám Đốc quản lý các lĩnh vực như công tác tài

chính, công tác kế toán tài vụ, kiểm toán nội bộ, quản lý tài sản, thanh quyết toán hợp

đồng kinh tế, kiểm soát các chi phí hoạt động của Công ty, quản lý vốn-tài sản của

Công ty, tổ chức và chỉ đạo công tác kế toán trong toàn Công ty, đồng thời còn phối

hợp với các bộ phận khác liên quan đến vấn đề tài chính để đạt được những mục tiêu

đã đề ra

- Phòng kinh doanh: Thực hiện kế hoạch mua bán và dự trữ hàng hóa, triển khai

các hoạt động bán hàng hiệu quả nhằm đảm bảo một cách tốt nhất trong việc cung cấp

kịp thời hàng hóa cho khách hàng cũng như tối thiểu hóa chi phí tồn kho cho Công ty

Ngoài ra, phòng kế toán còn phải liên kết chặt chẽ với bộ phận kế toán trong công tác

Trang 23

- Phòng kỹ thuật: Tổ chức quản lý, kiểm tra công nghệ và chất lượng sản phẩm,

tham gia nghiệm thu sản phẩm Trực tiếp làm các công việc về đăng ký, đăng kiểm

chất lượng hàng hóa của Công ty, quản lý chỉ đạo về an toàn kỹ thuật trong sản xuất

Xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị của đơn vị theo định kỳ, quản lý,

lưu trữ hồ sơ các sản phẩm đã sản xuất, bí mật công nghệ

- Bộ phận sản xuất: Kiểm tra quy trình quản lý chất lượng trong sản xuất Trực

tiếp báo cáo về các chỉ số hao hụt vật tư, nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất

Quản lý, đôn đốc công nhân sản xuất thực hiện công việc cho kịp tiến độ, cung cấp

đúng số lượng sản phẩm và đúng thời gian theo đơn đặt hàng

Bộ phận tham gia công tác quản lý khoản phải thu có sự liên kết giữa Giám Đốc,

phòng kinh doanh và phòng kế toán

2.1.4 Đặc điểm môi trường kinh doanh của Công ty TNHH Lê Đức Thành

2.1.4.1 Lĩnh vực kinh doanh

Ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty Lê Đức Thành như:

- Sản xuất các loại sắt thép, Inox, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng

- Sản xuất gia công sản phẩm cơ khí

2.1.4.2 Đặc điểm thị trường

Hiện nay tốc độ độ thị hóa diễn ra nhanh chóng, nền kinh tế đặc biệt là ngành

công nghiệp của nước ta đang được sự quan tâm từ nhà đầu tư nước ngoài, thị trường

bất động sản đang phục hồi nên có khả năng thị trường tiêu thụ sắt thép sẽ tăng lên

Tuy nhiên từ năm 2014 trở lại đây, các doanh nghiệp trong nước nói chung và

Công ty TNHH Lê Đức Thành nói riêng đang gặp khó khăn rất lớn do thép Trung

Quốc nhập khẩu vào Việt Nam ngày càng nhiều và được bán với giá rẻ, đòi hỏi các

doanh nghiệp phải hạ giá bán để có thể cạnh tranh được với những thép nhập khẩu

Thị trường sắt thép Việt Nam lại đang có dấu hiệu thừa thép do có nhiều nhà máy sản

xuất sắt thép với công suất lớn, điều này làm ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh

trong tương lai

Đặc biệt tại khu vực Miền Trung- Tây Nguyên đang trong giai đoạn phát triển

mạnh mẽ về mọi mặt, nhu cầu của người dân ngày càng tăng cao do đó cơ cấu xây

dựng cơ sở hạ tầng ngày càng được chú trọng, đó là cơ hội cho việc sản xuất kinh

doanh sắt thép và cũng là tiềm năng cho việc mở rộng thị trường của Công ty Tuy

nhiên thị trường hiện nay đang có nhiều sự biến động phức tạp, giá cả không ổn định

sẽ gây khó khăn cho việc nghiên cứu thị trường và ảnh hưởng đến hoạt động kinh

doanh của Công ty

2.1.4.3 Đặc điểm sản phẩm

Sản phẩm của Công ty sản xuất kinh doanh đa dạng với đủ kính cỡ, chủng loại

và chất lượng Các sản phẩm chủ yếu là thép các loại như: thép tấm, thép U, thép I,

thép V, thép lá, thép cuộn,…

- Ưu điểm của thép: Có khả năng chịu lực lớn và có độ tin cậy cao, trọng

lượng nhẹ hơn bê tông, vận chuyển và lắp đặt dễ dàng, có tính công nghiệp hóa cao,

tính kín và không thấm nước Thép có nhiều ưu điểm nên ngày càng được ưa chuộng

trên thị trường và có thể làm nguyên vật liệu để thay thế gỗ, nhựa

- Tuy nhiên thép cũng có những nhược điểm là chịu tác động lớn bởi môi

trường và nhiệt độ, chịu lửa kém, do đó nếu không được bảo quản tốt sẽ dễ bị gỉ, ăn

mòn làm ảnh hưởng đên chất lượng sản phẩm cũng như uy tín của Công ty

Trang 24

2.1.4.4 Đặc điểm khách hàng

Khách hàng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công hay thất

bại của Công ty Cần tìm hiểu và đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu, thị hiếu của

khách hàng, đây cũng là phương thức mà Công ty TNHH Lê Đức Thành đang thực

hiện để cạnh tranh trên thị trường một cách tốt nhất, sự tín nhiệm và tiêu dùng các sản

phẩm là giá trị vô cùng to lớn cho Công ty mà bất kỳ các doanh nghiệp hoạt động kinh

doanh đều mong muốn nhận được

Khách hàng mà Công ty phục vụ khá đa dạng và được phân bố rộng rãi, chủ

yếu là các nhà đầu tư, các đại lý- cửa hàng bán lẻ, ngoài ra còn có những khách hàng

cá nhân, tổ chức phục vụ cho nhu cầu sản xuất của xã hội

2.1.4.5 Đặc điểm nhà cung ứng

Để lựa chọn nhà cung ứng phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh, Công ty

đã cân nhắc và đưa ra các tiêu chuẩn như:

- Chất lượng thép: chất lượng là tiêu chuẩn được Công ty chú trọng hàng đầu

vì khi chất lượng hàng hóa đầu vào được đảm bảo thì Công ty mới có thể cung cấp cho

khách hàng những mặt hàng có chất lượng Chất lượng hàng hóa được Công ty đánh

giá bằng cách được thị trường chấp nhận và yêu cầu nhà cung cấp đưa ra các chứng

nhận về chất lượng, thành phần chi tiết cấu thành nên sản phẩm cụ thể

- Giá thép: giá cả cũng là một yếu tố quan trọng Nếu giá cả càng thấp với

cùng một loại hàng hóa và chất lượng như nhau thì sẽ mang lại lợi nhuận càng cao

Giá thép bao gồm cả giá mua vào, chi phí vận chuyển, tín dụng và các loại chi phí

khác, do đó việc giảm được một trong số các loại chi phí này sẽ giúp cho Công ty

giảm được giá bán trên thị trường, tăng khả năng cạnh tranh nhưng vẫn mang lại lợi

nhuận cho phía Công ty

- Thời gian giao hàng: Công ty luôn đòi hỏi các nhà cung cấp phải giao hàng

theo đúng thời gian đã giao ước trong hợp đồng Việc giao hàng đúng thời hạn giúp

choCông ty nhận được sự tín nhiệm đối với khách hàng, điều này góp phần không nhỏ

đến hoạt động kinh doanh của Công ty

Từ những tiêu chuẩn đánh giá trên mà Công ty tiến hành lựa chọn các nhà

cung ứng tiềm năng, có khả năng đáp ứng đầy đủ và tốt nhất các yêu cầu:

Trong những năm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty vừa qua, Công

ty đã thiết lập và duy trì mối quan hệ làm ăn lâu dài đối với những nhà cung ứng có uy

tín:

+ Công ty TNHH kim khí vận tải Đức Hồng.Địa chỉ: Trịnh Xá, phường Châu

Khê, Thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh

+ Công ty TNHH TM & DV Thanh Phú Địa chỉ: 718 Điện Biên Phủ, Phường

Thanh Khê Tây, quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng

+ Công ty TNHH Phú Lộc Địa chỉ: 350 Ngũ Hành Sơn, phường Mỹ An, Quận

Ngũ Hành Sơn, Thành Phố Đà Nẵng

+ Công ty TNHH TM & XD Việt Hàn Trụ sở chính tại Thành phố Hải Phòng

Ngoài ra, hoạt động kinh doanh của Công ty đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn, vì

vậy Công ty cần phải huy động vốn từ các ngân hàng, tổ chức tín dụng Ngân hàng

cung cấp vốn chủ yếu của Công ty hiện tại là ngân hàng Công Thương TP Đà Nẵng

2.1.4.6Đặc điểm đối thủ cạnh tranh

Trang 25

Thị trường Miền Trung- Tây Nguyên có nhiều nhà phân phối và đại lý bán lẻ

sắt thép, Công ty TNHH Lê Đức Thành là một trong những đơn vị kinh doanh mạnh

và có uy tín tại khu vực Tuy nhiên cũng có không ít đối thủ cạnh lớn mạnh với những

điều kiện thuận lợi riêng, điều này khiến cho Công ty phải luôn có những chiến lược

kinh doanh và các chính sách ưu đãi đối với khách hàng để thu hút và giữ chân khách

hàng Điển hình một số đối thủ cạnh tranh chính của Công ty:

Ngày đăng: 26/05/2018, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w