Dạy học trực tuyến ngành Công nghệ thông tin theo tiếp cận tương tác (Luận án tiến sĩ)Dạy học trực tuyến ngành Công nghệ thông tin theo tiếp cận tương tác (Luận án tiến sĩ)Dạy học trực tuyến ngành Công nghệ thông tin theo tiếp cận tương tác (Luận án tiến sĩ)Dạy học trực tuyến ngành Công nghệ thông tin theo tiếp cận tương tác (Luận án tiến sĩ)Dạy học trực tuyến ngành Công nghệ thông tin theo tiếp cận tương tác (Luận án tiến sĩ)Dạy học trực tuyến ngành Công nghệ thông tin theo tiếp cận tương tác (Luận án tiến sĩ)Dạy học trực tuyến ngành Công nghệ thông tin theo tiếp cận tương tác (Luận án tiến sĩ)Dạy học trực tuyến ngành Công nghệ thông tin theo tiếp cận tương tác (Luận án tiến sĩ)Dạy học trực tuyến ngành Công nghệ thông tin theo tiếp cận tương tác (Luận án tiến sĩ)Dạy học trực tuyến ngành Công nghệ thông tin theo tiếp cận tương tác (Luận án tiến sĩ)Dạy học trực tuyến ngành Công nghệ thông tin theo tiếp cận tương tác (Luận án tiến sĩ)
Trang 11
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất cứ công trình của tác giả nào khác
Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Nguyễn Quốc Khánh
Trang 22
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Ngô Tứ Thành đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn các tập thể và cá nhân đã quan tâm và tạo điều kiện
để tác giả hoàn thành luận án này
Tác giả cũng chân thành cảm ơn các chuyên gia giáo dục, các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp đã và đang công tác tại các trường đại học, cơ sở giáo dục, thư viện và trung tâm học liệu, đã ủng hộ, động viên, cộng tác và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận
án
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Nguyễn Quốc Khánh
Trang 33
MỤC LỤC
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN 6
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU 9
MỞ ĐẦU 10
1 Lý do chọn đề tài 10
2 Mục đích nghiên cứu 11
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 12
4 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 12
5 Giả thuyết khoa học 12
6 Phương pháp nghiên cứu 12
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 12
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 12
6.3 Nhóm các phương pháp hỗ trợ 13
7 Ý nghĩa và đóng góp mới của luận án 13
7.1 Về mặt lý luận 13
7.2 Về mặt thực tiễn 13
8 Kết cấu luận án 13
SƠ ĐỒ KHUNG LOGIC NGHIÊN CỨU CHÍNH CỦA LUẬN ÁN 14
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN & THỰC TIỄN DẠY HỌC TRỰC TUYẾN THEO TIẾP CẬN TƯƠNG TÁC 15
1.1Tổng quan tình hình nghiên cứu 15
1.1.1 Vấn đề dạy-tự học trong giáo dục đại học 15
1.1.2 Tình hình nghiên cứu E-learning và dạy học trực tuyến 16
1.1.3 Tình hình nghiên cứu về dạy học tương tác 22
1.2 Một số khái niệm cơ bản 24
1.2.1 Khái niệm sư phạm tương tác và phương pháp dạy học tương tác 24
1.2.2 Tự học 25
1.2.2 E-learning và dạy học trực tuyến 26
1.2.3 Dạy học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 27
1.3 Một số vấn đề chung về dạy học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 28
1.3.1 Đặc điểm của dạy học trực tuyến 28
1.3.2 Yêu cầu của lớp học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 28
1.3.3 Ưu điểm và hạn chế của dạy học trực tuyến 30
1.4 Thiết kế khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 30
1.4.1 Một số nguyên tắc khi thiết kế khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 30
1.4.2 Sử dụng mô hình thiết kế ADDIE 32
1.4.3 Cấu trúc tổng thể của một khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 34
Trang 44
1.4.4 Những nội dung cần thiết kế trong khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 36
1.4.5 Mô hình thiết kế tổng thể khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 48
1.5 Tổ chức dạy học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 49
1.5.1 Phương pháp và kỹ năng dạy học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 49
1.5.2 Phương tiện dạy học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 50
1.5.3 Quy trình tổ chức dạy học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 51
1.6 Thực trạng sử dụng E-learning trong dạy học trực tuyến ngành CNTT một số trường Đại học 58
1.6.1 Mục đích 58
1.6.2 Đối tượng khảo sát 59
1.6.3 Phương pháp khảo sát 59
1.6.4 Nội dung khảo sát 59
1.6.5 Kết quả và đánh giá 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 71
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC KHÓA HỌC TRỰC TUYẾN HỌC PHẦN KIẾN TRÚC MÁY TÍNH NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THEO TIẾP CẬN TƯƠNG TÁC 72
2.1 Đặc điểm ngành công nghệ thông tin và nội dung học phần kiến trúc máy tính 72
2.1.1 Đặc điểm ngành công nghệ thông tin 72
2.1.2 Cấu trúc nội dung học phần kiến trúc máy tính 72
2.2 Xây dựng khóa học trực tuyến học phần kiến trúc máy tính theo tiếp cận tương tác 73
2.2.1 Thiết kế phần cơ sở dữ liệu cho khóa học 73
2.2.2 Xây dựng khóa học 83
2.3 Xây dựng các tiêu chí để tổ chức dạy học trực tuyến học phần kiến trúc máy tính theo tiếp cận tương tác có hiệu quả 99
2.3.1 Điều kiện, môi trường học tập 99
2.3.2 Chuẩn hóa giảng viên trực tuyến 99
2.3.3 Yêu cấu đối với sinh viên 102
2.4 Tổ chức dạy học trực tuyến học phần kiến trúc máy tính theo tiếp cận tương tác 103
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 116
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM – ĐÁNH GIÁ KHÓA HỌC TRỰC TUYẾN HỌC PHẦN KIẾN TRÚC MÁY TÍNH THEO TIẾP CẬN TƯƠNG TÁC 117
3.1 Mục đích kiểm nghiệm và đánh giá 117
3.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 117
3.2.1 Mục đích, đối tượng, phương pháp tiến hành thực nghiệm sư phạm 117
3.2.2 Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học 118
3.2.3 Đánh giá kết quả TNSP 119
3.3 Phương pháp khảo sát trực tuyến ý kiến SV 126
3.3.1 Mục đích và đối tượng khảo sát 126
3.3.2 Nội dung và phương pháp tiến hành 126
Trang 55
3.3.3 Kết quả đánh giá 127
3.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia 131
3.4.1 Nội dung 131
3.4.2 Phương pháp thực hiện 131
3.4.3 Kết quả đánh giá theo phương pháp chuyên gia 132
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 134
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 135
KẾT LUẬN 135
KHUYẾN NGHỊ 135
TÀI LIỆU THAM KHẢO 137
TIẾNG VIỆT 137
TIẾNG ANH 140
WEBSITE 141
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN 142
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 1 Đánh giá thực trạng sử dụng CNTT&TT và ứng dụng E-learning trong dạy học trực tuyến của GV ở Việt Nam 1
PHỤ LỤC 2 Bảng số liệu thống kê kết quả điều tra thực trạng sử dụng CNTT&TT và ứng dụng E-learning trong dạy học trực tuyến của GV ở Việt Nam 5
PHỤ LỤC 3 Đánh giá thực trạng sử dụng CNTT&TT trong học tập trực tuyến của sinh viên ngành CNTT 9
PHỤ LỤC 4 Bảng số liệu thống kê kết quả điều tra thực trạng sử dụng CNTT&TT trong học tập trực tuyến của SV ngành CNTT 11
PHỤ LỤC 5 Phiếu lấy ý kiến chuyên gia 14
PHỤ LỤC 6 Mẫu phiếu khảo sát trực tuyến ý kiến SV sau khi tham gia khóa học trực tuyến học phần kiến trúc máy tính 16
PHỤ LỤC 7 Danh sách SV tham gia khảo sát trực tuyến 20
PHỤ LỤC 8 Điểm đánh giá quá trình theo từng chủ đề của khóa học 22
PHỤ LỤC 9 Bảng điểm kết quả học tập 35
PHỤ LỤC 10 Bảng giá trị tới hạn student 39
Trang 66
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
Viết tắt Viết đầy đủ
MTHT
MTDH
Môi trường học tập Môi trường dạy học
Trang 77
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 1 1 Mô hình chức năng của hệ thống E-learning (nguồn: [20]) 19
Hình 1 2 Các thành phần của hệ thống E-learning (nguồn: [21]) 20
Hình 1 3 Mô hình sư phạm tương tác (nguồn: [10]) 24
Hình 1 4 Chu trình tự học của sinh viên (nguồn [6]) 26
Hình 1 5 Tương tác trong dạy học trực tuyến 32
Hình 1 6 Mô hình thiết kế ADDIE (nguồn: [70]) 33
Hình 1 7 Các bước tiến hành phân tích 33
Hình 1 8 Câu hỏi cần xem xét khi phát triển tài liệu 34
Hình 1 9 Cấu trúc tổng thể một khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 35
Hình 1 10 Các hoạt động trong khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 36
Hình 1 11 Thiết kế nội dung khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 37
Hình 1 12 Chia chủ đề trong khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 38
Hình 1 13 Phiếu đánh giá hoạt động nhóm 41
Hình 1 14 Các cách đánh giá trong tiến trình 42
Hình 1 15 Các dạng bài tập đánh giá tổng thể 43
Hình 1 16 Công cụ GV dùng để đánh giá SV 44
Hình 1 17 Công cụ đánh giá SV sử dụng để đánh giá SV khác 45
Hình 1 18 Mô hình thiết kế nội dung khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 48
Hình 1 19 Quy trình tổ chức dạy học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 52
Hình 1 20 Quy trình tổ chức dạy học một chủ đề 54
Hình 1 21 Biểu đồ kỹ năng sử dụng các phương tiện CNTT&TT trong dạy học 60
Hình 1 22 Biểu đồ kỹ năng sử dụng các phần mềm dạy học 60
Hình 1 23 Biều đồ khả năng vận dụng E-learning trong dạy học 61
Hình 1 24 Biểu đồ nhận xét của GV về ưu điểm của dạy học trực tuyến 62
Hình 1 25 Biểu đồ nhận xét của GV về nhược điểm của mô hình dạy học trực tuyến 63
Hình 1 26 Biểu đồ ý kiến của GV về việc tổ chức giảng dạy trực tuyến 64
Hình 1 27 Biểu đồ hình thức dạy học sử dụng đối với học phần chuyên ngành CNTT 64
Hình 1 28 Biểu đồ những nội dung thiết kế trong khóa học trực tuyến 65
Hình 1 29 Biểu đồ phương pháp dạy học được sử dụng trong dạy học trực tuyến 65
Hình 1 30 Đánh giá của GV về tương tác giữa SV và nội dung học tập trong dạy học trực tuyến 66
Hình 1 31 Đánh giá của giảng viên về tương tác trong dạy học trực tuyến 66
Hình 1 32 Biểu đồ kỹ năng sử dụng các phương tiện CNTT&TT trong học tập 67
Hình 1 33 Biểu đồ khả năng sử dụng các phương thức học tập trực tuyến 68
Hình 1 34 Biểu đồ tương tác khi tham gia học tập trực tuyến 68
Hình 1 35 Biểu đồ các hình thức đánh giá trực tuyến đã tham gia 69
Hình 1 36 Biểu đồ khả năng tự học trực tuyến 69
Hình 2 1 Cấu trúc tổng thể khóa học trực tuyến hoc phần kiến trúc máy tính 74
Trang 88
Hình 2 2 Chủ đề khóa học kiến trúc máy tính 78
Hình 2 3 Nội dung một chủ đề của khóa học 78
Hình 2.4 Các phần mềm dùng để xây dựng khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 84
Hình 2.5 Giao diện chức năng Learn của phần mềm IT Essentials Vitual Destop 86
Hình 2.6 Giao diện chức năng Test của phần mềm IT Essentials Vitual Destop 86
Hình 2.7 Giao diện chức năng Explore của phần mềm IT Essentials Vitual Destop 87
Hình 2.8 Website khóa học trực tuyến học phần kiến trúc máy tính 88
Hình 2.9 Các hoạt động trước khi tham gia khóa học 89
Hình 2.10 Diễn đàn trước lạ sau quen 90
Hình 2 11 Câu hỏi trắc nghiệm thăm dò trước khóa học 90
Hình 2.12 Chủ đề i của khóa học 91
Hình 2.13 Bài giảng điện tử chuẩn Scorm chủ đề i 92
Hình 2.14 Bài kiểm tra đánh giá kết quả học bài giảng chủ đề i 92
Hình 2.15 Bài tập cá nhân chủ đề i 93
Hình 2.16 Bài tập nhóm chủ đề i 93
Hình 2.17 Thảo luận trực tuyến chủ đề i 94
Hình 2.18 Bài kiểm tra đánh giá hết chủ đề i 94
Hình 2.19 Bài tập đúc kết chủ đề i 95
Hình 2.20 Phần mềm thực hành tương tác ảo IT Essentials Virtual Desktop 95
Hình 2.21 Quy ước các linh kiện sử dụng trong phần mềm IT Essentials Virtual Desktop 96 Hình 2.22 Câu hỏi trắc nghiệm đồ họa dạng ghép đôi 97
Hình 2.23 SV thao tác lắp ghép lần lượt CPU vào socket tương ứng 97
Hình 2.24 Câu hỏi trắc nghiệm đồ họa dạng lựa chọn 98
Hình 2.25 Kết quả làm bài trắc nghiệm đồ họa của SV 98
Hình 2.26 Tiêu chí chuẩn hóa GV trực tuyến 100
Hình 2 27 Năng lực cần có của một GV trực tuyến 101
Hình 2 28 Quy trình tổ chức dạy học trực tuyến học phần kiến trúc máy tính theo tiếp cận tương tác 104
Hình 2 29 Diễn đàn ý kiến phản hồi của SV tới GV 115
Hình 3 1 Biểu đồ phân bố điểm quá trình học tập 121
Hình 3 2 Biểu đồ phân bố điểm thi cuối kỳ 122
Hình 3 3 Đồ thị phân bố điểm thi cuối kỳ 123
Hình 3 4 Biểu đồ phân bố tần xuất điểm thi cuối kỳ 123
Hình 3 5 Đồ thị phân bố tần xuất điểm thi cuối kỳ 124
Hình 3 6 Tỉ lệ kết quả đánh giá của SV về các vấn đề có liên quan 127
Hình 3 7 Tỉ lệ kết quả đánh giá của SV về vấn đề có sự suy nghĩ ý kiến 128
Hình 3 8 Tỉ lệ kết quả đánh giá của SV về vấn đề tương tác 128
Hình 3 9 Tỉ lệ kết quả đánh giá của SV về vai trò của GV trong lớp học 129
Hình 3 10 Tỉ lệ kết quả đánh giá của SV về vai trò của các SV trong lớp học 129
Hình 3 11 Tỉ lệ kết quả đánh giá của SV về vấn đề sự giải thích 130
Hình 3 12 Tổng hợp tỉ lệ kết quả đánh giá của SV về lớp học trực tuyến 130
Trang 99
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1 Điểm khác biệt của lớp học trực tuyến so với lớp học giáp mặt 28
Bảng 1 2 Các hoạt động/dạng bài tập đánh giá khóa học trực tuyến 45
Bảng 1 3 Các tiêu chí đánh giá hoạt động trong khóa học trực tuyến của SV 46
Bảng 2 1 Quy trình dạy và học trực truyến học phần Kiến trúc máy tính theo tiếp cận tương tác 105
Bảng 2 2 Quy trình tổ chức dạy học chủ đề 01 108
Bảng 3 1 Đánh giá tính tích cực tham gia học tập của SV 119
Bảng 3.2 Thống kê kết quả điểm quá trình học tập 120
Bảng 3.3 Thống kê kết quả điểm thi cuối kỳ 122
Bảng 3.4 Bảng phân bố tần xuất điểm thi cuối kỳ 123
Bảng 3.5 Kết quả lấy ý kiến chuyên gia 132
Trang 1010
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Tác động của Cách mạng Công nghiệp 4.0 tới giáo dục
Sự phát triển của nền sản xuất thông minh dựa trên nền tảng Internet của cách mạng công nghiệp 4.0 đang làm cho những kiến thức mà Đại học truyền thống đang dạy có thể không còn hữu dụng trong tương lai SV tốt nghiệp đại học truyền thống không thích ứng với sự phát triển công nghệ 4.0, không đáp ứng được với yêu cầu của doanh nghiệp khiến nhiều doanh nghiệp phải tự tổ chức đào tạo lại, thậm chí đào tạo mới CMCN 4.0 với cốt lõi
là sự phát triển bậc cao của CNTT&TT đã hình thành mô hình đào tạo trực tuyến với những
ưu điểm nổi bật: Chương trình đào tạo luôn được cập nhật nhanh nhất mảng kiến thức mới cho học viên; Quá trình học đều được thực hiện trực tuyến linh hoạt ở mọi lúc (every time)
và mọi nơi (every where), GV và SV tương tác qua nhiều kênh, nhiều hình thức thông qua lớp học trên mạng (lớp học ảo) mà không cần tới lớp học truyền thống Dạy học trực tuyến đang là xu thế tất yếu của thời đại thông tin, kỷ nguyên số Bởi vậy thiết kế và tổ chức dạy học các khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác một cách có hiệu quả đang là vấn đề cấp thiết được đặt ra
1.2 Định hướng ứng dụng CNTT&TT của Đảng và Nhà nước trong đổi mới GD&ĐT
Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành GD giai đoạn 2008-2012 có nêu:
“CNTT là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và hỗ trợ đổi mới quản lý GD, góp phần và nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng GD… Để đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong GD&ĐT… Bộ trưởng Bộ GD&ĐT yêu cầu các cấp quản lý, các cơ sở
GD trong toàn ngành triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm… trong giai đoạn 2010” Trong đó, nội dung của nhiệm vụ 4 – Đẩy mạnh một cách hợp lý việc triển khai ứng dụng CNTT&TT trong đổi mới phương pháp dạy và học ở từng cấp học có yêu cầu “Triển khai mạnh mẽ công nghệ học điện tử (e-learning) Tổ chức cho GV, giảng viên soạn bài giảng điện tử e-learning trực tuyến, tổ chức các khóa học trên mạng, tăng tính mềm dẻo trong việc lựa chọn cơ hội học tập cho NH.” [1] Tiếp theo, trong Chiến lược Phát triển GD 2011 – 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ) đã khẳng định: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT&TT trong dạy và học, đến năm 2015, 100% GV đại học, cao đẳng và đến năm 2020, 100% GV giảng dạy nghề nghiệp
2008-và phổ thông có khả năng ứng dụng CNTT &TT trong DH Biên soạn 2008-và sử dụng giáo trình, sách giáo khoa điện tử” [47]
Chỉ thị số 5444/BGDĐT-GDĐH, ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Bộ giáo dục và đào tạo (2017) về áp dụng cơ chế đặc thù đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực CNTT trình độ đại học, yêu cầu các trường Đại học “tăng cường ứng dụng CNTT trong công tác đào tạo, áp dụng phương thức đào tạo trực tuyến, đào tạo kết hợp (Blended learning) và đào tạo thực hành tại doanh nghiệp Triển khai hệ thống đào tạo trực tuyến dùng chung, xây dựng nguồn tài nguyên dùng chung (đặc biệt kho học liệu điện tử dùng chung)” [2]
1.3 Đặc thù của ngành Công nghệ thông tin
Ngành Công nghệ thông tin là ngành công nghệ hiện đại phát triển rất nhanh và xâm nhập ứng dụng vào hầu hết các lĩnh vực của đời sống kinh tế-xã hội Chu kỳ vòng đời sản phẩm CNTT ngày càng rút ngắn, khối lượng thông tin và tri thức của ngành tăng theo hàm
Trang 1111
mũ Ví dụ: trong vòng vài tháng, trong công nghệ phần cứng của máy tính lại xuất hiện một công nghệ mới, trong vòng vài năm thì Microsoft lại xuất ra một phiên bản hệ điều hành mới với nhiều tính năng mới Kiến thức mà SV ngành CNTT học được ở trường thì ngay sau khi ra trường đã trở thành lạc hậu Các kỹ sư, cử nhân CNTT luôn phải tự học tập, cập nhật tri thức để bắt kịp với tốc độ phát triển rất nhanh của ngành
Với đặc thù của ngành CNTT đã phân tích thì yêu cầu đặt ra của thị trường lao động ngành này trong thế kỷ 21 là lao động tri thức, lao động sáng tạo Theo như PGS Trần Khánh Đức [51] Thị trường lao động này đòi hỏi SV: “có sự sáng tạo và thích ứng cao trong mọi hoàn cảnh, có khả năng thích ứng với công việc mới, biết vận dụng những tư tưởng mới, biết đặt ra những câu hỏi đúng, có kỹ năng làm việc theo nhóm, có năng lực tìm kiếm và sử dụng thông tin, biết kết luận, biết phân tích và biết đánh giá” Để đáp ứng được yêu cầu này thì quá trình dạy học phải là dạy học sáng tạo, theo tác giả Trần Khánh Đức [50,52] đó là quá trình dạy học: “Tập trung mục tiêu phát triển năng lực và tư duy sáng tạo của người học, đề cao vấn đề dạy phương pháp học tập cho người học hơn là dạy nội dung học tập” Vấn đề đặt ra là phải dạy học ngành CNTT như thế nào để đáp ứng được yêu cầu trên Theo tác giả Nguyễn Thị Hương Giang [20] nếu tạo cho SV một thói quen, kỹ năng tự học tập nghiên cứu trong môi trường học tập sử dụng máy tính và mạng (học tập trực tuyến) ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường sẽ giúp họ phát triển được năng lực kỹ thuật của mình, phát triển kỹ năng tự học, năng lực sáng tạo Vậy vấn đề đặt ra là cần phải dạy học trực tuyến ngành CNTT như thế nào để đáp ứng được đặc thù và yêu cầu thị trường lao động và nhu cầu xã hội đa dạng, thường xuyên thay đổi
1.4 Dạy học trực tuyến đã làm thay đổi bản chất của quá trình tương tác
Tương tác trong dạy học trực tuyến khác hoàn toàn với tương tác trong dạy học giáp mặt Trong dạy học trực tuyến không còn chỉ là tương tác trực tiếp giữa người dạy và người học mà tương tác giữa người dạy và người học, người học với người học được thực hiện thông qua máy tính và mạng Internet Đặc biệt là sự tương tác giữa người học với nội dung học tập (slide bài giảng, mô phỏng, phần mềm dạy học tương tác, trò chơi, thí nghiệm thực hành ảo,…) để lĩnh hội kiến thức Đã có những công trình nghiên cứu của Tác giả Trịnh Văn Đích [53] về xây dựng các bài thực hành điện tử kiểu trò chơi kỹ thuật; tác giả Lê Huy Hoàng [13] về xây dựng các bài thí nghiệm thực hành ảo môn kỹ thuật Công nghiệp hay như tác giả Trần Huy Hoàng [54] về xây dựng các bài thí nghiệm cơ nhiệt trung học phổ thông trên phần mềm máy tính Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là: cách thức tương tác trong dạy học trực tuyến có nâng cao hiệu quả dạy học hơn cách tương tác trong dạy học giáp mặt không? Hiệu quả ở những khía cạnh nào? Giáo viên làm gì để tăng cường sự tương tác tích cực trong môi trường trực tuyến? Đây là những câu hỏi còn bỏ ngỏ, chưa được trả lời thỏa đáng
Từ những phân tích nêu trên và xuất phát từ nhu cầu thực tế cùng khả năng của bản thân,
đề tài nghiên cứu trong khuân khổ luận án được chọn là: “Dạy học trực tuyến ngành Công
nghệ thông tin theo tiếp cận tương tác” Việc nghiên cứu thành công đề tài này sẽ phát
huy hiệu quả trong giảng dạy trực tuyến các học phần ngành Công nghệ thông tin, từ đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trực tuyến
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng cơ sở khoa học và đề xuất nguyên tắc, mô hình thiết kế khóa học và quy trình
tổ chức dạy học trực tuyến ngành Công nghệ thông tin theo tiếp cận tương tác nhằm nâng cao chất lượng dạy học
Trang 1212
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định cơ sở lý luận về dạy học trực tuyến theo tiếp cận tương tác
- Khảo sát và đánh giá về thực trạng dạy học trực tuyến trong đào tạo ngành CNTT hiện nay tại một số trường đại học
- Thiết kế khóa học và tổ chức dạy học trực tuyến ngành CNTT theo tiếp cận tương tác, vận dụng cụ thể với học phần kiến trúc máy tính
- Thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học trực tuyến theo tiếp cận tương tác học phần Kiến trúc máy tính tại khoa CNTT trường Đại học Công nghiệp Việt Trì, đánh giá kết quả đạt được
4 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học ngành CNTT ở các trường đại học
Đối tượng nghiên cứu: Quy trình tổ chức dạy học trực tuyến ngành CNTT theo tiếp cận
tương tác ở các trường Đại học
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu dạy học trực tuyến theo tiếp cận tương tác trong
đào tạo ngành CNTT ở trình độ Đại học, Áp dụng thiết kế khóa học trực tuyến học phần
“Kiến trúc máy tính” Khảo sát đánh giá thực trạng một số trường Đại học Tổ chức thực nghiệm sư phạm tại khoa CNTT – trường Đại học Công nghiệp Việt Trì
5 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các nguyên tắc, phương pháp thiết kế khóa học và quy trình tổ chức dạy học trực tuyến ngành Công nghệ thông tin theo tiếp cận tương tác phù hợp với thực tiễn
và các đặc điểm của quá trình đào tạo Công nghệ thông tin trình độ đại học thì sẽ nâng cao chất lượng dạy học và phát triển kỹ năng học tập trực tuyến cho sinh viên
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp các công trình nghiên cứu, sách chuyên khảo và các nguồn tài liệu khoa học có liên quan đến lý luận và công nghệ dạy học hiện đại; tự học và phát triển năng lực tự học; sư phạm tương tác; E-learning và dạy học trực tuyến, công nghệ thông tin, … có liên quan đến nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Một số phương pháp nghiên cứu thực tiễn được sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài như sau:
6.2.1 Phương pháp điều tra khảo sát
Sử dụng phiếu khảo sát làm công cụ để thu thập ý kiến của GV và SV về thực trạng việc ứng dụng E-learning trong dạy học trực tuyến ngành CNTT ở các trường đại học
Sử dụng phiếu khảo sát làm công cụ để thu thập ý kiến của SV đánh giá về chất lượng của khóa học trực tuyến học phần kiến trúc máy tính sau khi đã tổ chức dạy học
Trang 13Luận án đủ ở file: Luận án full