1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp mở rộng tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh thái nguyên tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam

130 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 3,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phạm vi về không gian: nghiên cứu hoạt động mở rộng tín dụng cho các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên tại VIB chi nhánh tỉnh Thái Nguyên VIB Thái Nguyên, có so sánh với một số ngân hàng khác ở

Trang 1

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p://www ht l rc.tnu e du.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM QUỐC HUY

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở TỈNH THÁI

NGUYÊN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

QUỐC TẾ VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Tiến Long

THÁI NGUYÊN, NĂM 2013

Trang 2

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p://www ht l rc.tnu e du.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ “Giải pháp mở rộng tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Thái Nguyên tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam” đã được tiến hành nghiên cứu chủ yếu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần

Quốc tế Việt Nam và chi nhánh Thái Nguyên Đây là công trình nghiên cứu độc lập; số liệu sử dụng và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ cho bất cứ một học vị nào.

Tác giả đã sử dụng nhiều nguồn thông tin liên quan khác nhau để phục vụ cho việc nghiên cứu, các nguồn thông tin đã được xử lý và trích dẫn rõ nguồn tài liệu tham khảo theo quy định Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đề tài đã được cảm ơn./.

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013

Tác giả luận văn

Phạm Quốc Huy

Trang 3

Trước tiên tôi xin trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Tiến Long - Trưởng phòng

QLKH&QHQT trường ĐH Kinh tế và QTKD, người Thầy đã định hướng cho chủ đề nghiên cứu; nghiêm túc về mặt khoa học và tận tình giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành luận văn.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu; các Thầy giáo, Cô giáo Khoa Kinh tế; cán

bộ và chuyên viên Phòng QLĐT Sau Đại học - Trường ĐH Kinh tế và QTKD đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi về các điều kiện trong quá trình thực hiện luận văn.

Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, các phòng chức năng và cán bộ, nhân viên Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam và Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên; các Phòng chuyên môn của Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên; Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên đã cung cấp thông tin, tài liệu và hợp tác giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.

Để có được kiến thức như ngày hôm nay, cho phép em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý thầy, cô trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Thái Nguyên trong thời gian qua đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu Trân trọng cảm ơn sự quan tâm của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.

Tác giả luận văn

Phạm Quốc Huy

Trang 4

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p://www ht l rc.tnu e du.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC CÁC

TỪ VIẾT TẮT vii DANH MỤC CÁC BẢNG viii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ x DANH MỤC CÁC HÌNH

xi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Nhưng đong gop cua luân văn 3

5 Kết cấu của luận văn 4

Chương 1 : TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 5

1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng của ngân hàng thương mại 5

1.1.1 Khái niệm về tín dụng của ngân hàng thương mại 5

1.1.2 Đặc điểm hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 6

1.1.3 Vai trò hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 6

1.1.4 Hình thức tín dụng của ngân hàng thương mại 8

1.1.5 Nội dung cơ bản của tín dụng ngân hàng thương mại 11

1.1.6 Quy trình tín dụng của ngân hàng thương mại 12

1.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa 14

1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 14

1.2.2 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa 15

1.2.3 Vị trí và vai trò của DNN&V trong nền kinh tế thị trường 15

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành của DNN&V 16

1.2.5 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với việc phát triển DNN&V 16

Trang 5

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p://www ht l rc.tnu e du.vn

iv

1.2.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của DNN&V 16

1.2.7 Các chỉ tiêu tài chính đánh giá khả năng tiếp cận tín dụng của các DNN&V 17

1.2.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng của NHTM đối với các DNN&V 21

Chương 2 : PHƯƠNG PHÁP VÀ HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU 25

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 25

2.2 Phương pháp nghiên cứu 26

2.2.1 Phương pháp luận 26

2.2.2 Những phương pháp nghiên cứu cụ thể 26

Chương 3 : THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH THÁI NGUYÊN TẠI VIB THÁI NGUYÊN 31

3.1 Khái quát về tinh Thai Nguyên 31

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 31

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 32

3.1.3 Những lợi thế 34

3.2 Khái quát về VIB Thái Nguyên 35

3.2.1 Hệ thống các ngân hàng ở tỉnh Thái Nguyên 35

3.2.2 Lịch sử hình thành VIB 35

3.2.3 Lĩnh vực kinh doanh của VIB 37

3.2.4 Sơ lược về VIB Thái Nguyên 39

3.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh VIB Thái Nguyên 42

3.3 Thực trạng tín dụng của các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên 46

3.3.1 Thông tin về mẫu nghiên cứu các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên 46

3.3.2 Đánh giá của các DNN&V ở Thái Nguyên về tín dụng tại VIB Thái Nguyên 60

3.4 Đánh giá tín dụng của các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên tại VIB Thái Nguyên 69

3.4.1 Khái quát tình hình hoạt động của các DNN&V có quan hệ tín dụng với VIB Thái Nguyên 70

3.4.2 Thực trạng hoạt động tín dụng đối với các DNN&V tại VIB Thái Nguyên 71

3.5 Đánh giá chung về hoạt động tín dụng đối với dnn&v tại vib Thái Nguyên 81

3.5.1 Những kết quả đạt được 81

Trang 6

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p://www ht l rc.tnu e du.vn

v

3.5.2 Những tồn tại, hạn chế 83

3.5.3 Nguyên nhân hạn chế 83

Chương 4 : GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIB THÁI NGUYÊN 87

4.1 Định hướng, mục tiêu chung về mở rộng tín dụng đối với các DNN&V tại VIB thái nguyên 87

4.2 Giải pháp mở rộng tín dụng cho các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên đối với VIB Thái Nguyên 88

4.2.1 Tăng cường năng lực tài chính 88

4.2.2 Tăng cường liên kết, hợp tác với các hiệp hội, các tổ chức tín dụng, trung gian tài chính trong và ngoài nước trong việc cho vay hỗ trợ DNN&V 89

4.2.3 Tăng cường công tác tiếp thị, giới thiệu sản phẩm cho vay đối với các DNN&V 89

4.2.4 Thay đổi cơ cấu tín dụng từ nguồn vốn huy động 90

4.2.5 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với các DNN&V 90

4.2.6 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự quản lý của VIB Thái Nguyên 91

4.2.7 Ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong tín dụng của VIB Thái Nguyên 91

4.3 Giải pháp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 91

4.3.1 Tham gia vào các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề để tận dụng sự hỗ trợ 91

4.3.2 Tăng cường liên kết, hợp tác theo chiều dọc lẫn chiều ngang giữa các doanh nghiệp để tận dụng nguồn lực của nhau 92

4.3.3 Chú trọng đổi mới và hiện đại hóa công nghệ để tăng năng suất lao động và chất lượng sản phẩm 92

4.3.4 Xây dựng mạng thông tin để quảng bá hình ảnh, đồng thời cũng là kênh cung cấp thông tin cho khách hàng và ngân hàng khi muốn tìm hiểu doanh nghiệp 93

4.3.5 Tận dụng tối đa sự hỗ trợ của các tổ chức trung gian tài chính trong quan hệ tín dụng với VIB Thái Nguyên 93

Trang 7

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p://www ht l rc.tnu e du.vn

vi

4.4 Kiến nghị 93

4.4.1 Kiến nghị với Chính phủ 93

4.4.2 Kiến nghị đối với ngân hàng Nhà nước Việt Nam 96

4.4.3 Kiến nghị đối với VIB Thái Nguyên 97

4.4.4 Kiến nghị đối với các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên 100

KẾT LUẬN 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

PHỤ LỤC 105

Trang 8

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p://www ht l rc.tnu e du.vn

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Tên đầy đủ

CIC Credit Information Center

CN Chi nhánh

DNTN Doanh nghiệp tư nhân DNN&V

Doanh nghiệp nhỏ và vừa GDTD Giao

dịch tín dụng

IMF International Monetary Fund

INCAS The International Network for Children

And families KHCN Khách hàng cá nhân KHDN

Khách hàng doanh nghiệp NHBL Ngân

hàng bán lẻ

NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NHTMCP Ngân hàng

thương mại cổ phần NHTW Ngân hàng trung ương

VIB Vietnam International Bank WTO

World Trade Organization XHCN Xã hội chủ

nghĩa

Trang 9

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p://www ht l rc.tnu e du.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Tiêu thức xếp loại Doanh nghiệp đối với DNN&V 14

Bảng 3.1: Kết quả huy động vốn tại VIB Thái Nguyên (2010-2012) 42

Bảng 3.2: Kết quả kinh doanh tại ngân hàng VIB Thái Nguyên (2010 - 2012) 44

Bảng 3.3: Số liệu khảo sát các loại hình DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên 46

Bảng 3.4: Số năm hoạt động của các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên được khảo sát 47

Bảng 3.5: Tổng tài sản của các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên được khảo sát 49

Bảng 3.6: Doanh thu của các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên được khảo sát 49

Bảng 3.7: ROA của các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên được khảo sát 50

Bảng 3.8: ROE của các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên được khảo sát 51

Bảng 3.9: Hệ số khả năng thanh toán của các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên được khảo sát 52

Bảng 3.10: Hệ số nợ phải trả/ vốn chủ sở hữu của các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên được khảo sát 53

Bảng 3.11: Hệ số khả năng trả lãi của các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên được khảo sát 54

Bảng 3.12: Vòng quay khoản phải thu của các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên được khảo sát 55

Bảng 3.13: Số lượng lao động của các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên được khảo sát 57

Bảng 3.14: Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên được khảo sát 58

Bảng 3.15: Phương án sản xuất kinh doanh của các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên được khảo sát 59

Bảng 3.16: Khả năng đáp ứng yêu cầu ngân hàng của các DNN&V 60

Bảng 3.17: Quy định về thủ tục tín dụng của ngân hàng 62

Bảng 3.18: Yêu cầu về thế chấp của ngân hàng 63

Trang 10

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p://www ht l rc.tnu e du.vn

ix

Bảng 3.19: Sự hỗ trợ tín dụng của VIB Thái Nguyên đối với DNN&V ở

Thái Nguyên 64 Bảng 3.20: Thái độ của nhân viên VIB Thái Nguyên đối với DNN&V 65 Bảng 3.21: Khả năng tiếp cận thông tin của VIB Thái Nguyên đối với các

DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên 66 Bảng 3.22: Chính sách phát triển tín dụng của VIB Thái Nguyên đối với các

DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên 67 Bảng 3.23: Khả năng tiếp cận tín dụng của của DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên

tại VIB Thái Nguyên 69 Bảng 3.24: Cơ cấu DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên có quan hệ tín dụng với VIB

Thái Nguyên (chia theo loại hình doanh nghiệp) 70 Bảng 3.25: Cơ cấu DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên có quan hệ tín dụng với VIB

Thái Nguyên chia theo ngành kinh tế 71 Bảng 3.26: Tình hình dư nợ của các DNN&V tại VIB Thái Nguyên 71 Bảng 3.27: Kết cấu dư nợ tín dụng cho vay đối với các DNN&V ở tỉnh Thái

Nguyên (phân theo loại hình doanh nghiệp) 72 Bảng 3.28: Kết cấu dư nợ tín dụng cho vay DNN&V theo thời gian 74 Bảng 3.29: Doanh số thu nợ của VIB đối với các DNN&V theo loại hình doanh

nghiệp 75 Bảng 3.30: Doanh số thu nợ của VIB đối với các DNN&V theo thời gian 76 Bảng 3.31: Hệ số thu nợ đối với DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên 77 Bảng 3.32: Nợ quá hạn, khó đòi đối với các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên tại

VIB Thái Nguyên 2010 -2012 78 Bảng 3.33: Tỷ trọng nợ xấu của hai loại hình DNN&V chủ yếu ở tỉnh Thái

Nguyên tại VIB Thái Nguyên (2010-2012) 79 Bảng 3.34: Vòng quay vốn tín dụng của VIB Thái Nguyên 80 Bảng 3.35: Thu nhập từ hoạt động cho vay đối với các DNN&V của VIB

Thái Nguyên 80

Trang 11

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p://www ht l rc.tnu e du.vn

x

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Tổng dư nợ cho vay của VIB Thái Nguyên 43

Biểu đồ 3.2: Khảo sát các loại hình DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên 47

Biểu đồ 3.3: Số năm hoạt động của DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên được khảo sát 48

Biểu đồ 3.4: Tổng tài sản của các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên được khảo sát 49

Biểu đồ 3.5: Doanh thu của các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên được khảo sát 50

Biểu đồ 3.6: ROA của các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên được khảo sát 51

Biểu đồ 3.7: ROE của các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên được khảo sát 52

Biểu đồ 3.8: Tần suất phân bổ hệ số khả năng thanh toán của các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên được khảo sát 53

Biểu đồ 3.9: Tần suất phân bổ Hệ số nợ phải trả/ vốn chủ sở hữu của các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên được khảo sát 54

Biểu đồ 3.10: Tần suất phân bổ Hệ số khả năng trả lãi của các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên được khảo sát 55

Biểu đồ 3.11: Tần suất phân bổ vòng quay khoản phải thu của các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên được khảo sát 56

Biểu đồ 3.12: Tần suất phân bổ số lượng lao động của của các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên được khảo sát 57

Biểu đồ 13: Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên được khảo sát 58

Biểu đồ 3.14: Phương án sản xuất kinh doanh của các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên được khảo sát 59

Biểu đồ 3.15: Khả năng đáp ứng yêu cầu ngân hàng của các DNN&V 61

Biểu đồ 3.16: Tần suất quy định thủ tục vốn vay ngân hàng 62

Biểu đồ 3.17: Tần suất về yêu cầu thế chấp của ngân hàng 64

Biểu đồ 3.18: Tần suất về sự hỗ trợ của VIB trong công tác tín dụng 65

Biểu đồ 3.19: Tần suất về thái độ của nhân viên VIB 66

Biểu đồ 3.20: Khả năng tiếp cận thông tin của VIB Thái Nguyên đối với DNN&V 67

Biểu đồ 3.21: Tỷ lệ mức độ về chính sách phát triển tín dụng của VIB Thái Nguyên đối với các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên 68

Biểu đồ 3.22: Mức độ về khả năng tiếp cận tín dụng của các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên tại VIB Thái Nguyên 69

Trang 12

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p://www ht l rc.tnu e du.vn

xi

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Vai trò trung gian tài chính của tín dụng NHTM 6 Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VIB Thái Nguyên 41

Trang 13

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p://www ht l rc.tnu e du.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Việt Nam là một nước đang phát triển, theo thống kê hết năm 2012 cả nước có khoảng trên 540 nghìn doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNN&V), chiếm 98% số lượng doanh nghiệp Thống kê cho thấy, các DNN&V đóng góp tới hơn 40% GDP cả nước Các DNN&V không chỉ đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế của đất nước mà còn giúp tạo ra hơn 1 triệu việc làm mới mỗi năm, góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng cường an sinh xã hội Tính chung, hiện các doanh nghiệp này sử dụng trên 50% lao động xã hội Chính phủ cũng đã ban hành nghị định 56/2009/NĐ-CP về giải pháp hỗ trợ DNN&V Theo

đó, khối doanh nghiệp này sẽ được hỗ trợ từ tài chính, thông tin, đào tạo nhân lực đến chính sách hỗ trợ để sử dụng khoa học công nghệ Chính phủ cũng xác định đầu tư nguồn vốn phục vụ phát triển DNN&V là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của đất nước.

Thái Nguyên là một tỉnh công nghiệp, trung tâm vùng trung du miền núi phía Bắc, tính đến đầu năm 2013 toàn tỉnh có trên 2000 DNN&V đăng ký kinh doanh và hoạt động tích cực trên các vùng miền của tỉnh, đóng góp lớn vào công cuộc xây dựng và phát triển của tỉnh Thái Nguyên, tạo công ăn việc làm và an sinh xã hội Tuy nhiên, các DNN&V hiện còn gặp không ít khó khăn, trong đó khó khăn về vốn là luôn thường trực Không thể phủ nhận là hiện nhu cầu vay của các DNN&V rất lớn, tuy nhiên do những khó khăn về quy mô, công nghệ, khả năng quản trị, khả năng tiếp cận thông tin, tài sản bảo đảm, lãi suất quá cao như hiện nay… nên các DNN&V vẫn rất khó tiếp cận được vốn vay.

Nhận biết được thực trạng và nhu cầu vốn tại thị trường tỉnh Thái Nguyên, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) đã thành lập chi nhánh tại Thái Nguyên Ngay từ khi thành lập, VIB đã xác định đối tượng khách hàng chính của mình là các DNN&V Với các ngân hàng nói chung và VIB nói riêng, dịch vụ tín dụng là hoạt động chính mang lợi cho mình, vì thế mở rộng tín dụng

Trang 14

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p://www ht l rc.tnu e du.vn

2 nhưng đồng thời đảm bảo hạn chế được rủi ro là mục tiêu vô cùng quan trọng Vì vậy để nhanh chóng chiếm lĩnh được thị trường, tiếp cận và xây dựng mối quan hệ với khách hàng mục tiêu, thì VIB cần có nghiên cứu để chỉ ra những vướng mắc, tồn tại và đề ra

các giải pháp để tháo gỡ Chính vì lẽ đó đề tài: “Giải pháp mở rộng tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Thái Nguyên tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc

tế Việt Nam” được chọn để thực hiện cho luận văn thạc sỹ.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay tại VIB của các DNN&V Từ đó, đề xuất các giải pháp hữu hiệu cho ngân hàng có thể cung cấp được các sản phẩm, dịch vụ và chính sách phù hợp với các DNN&V trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Mặt khác, giúp các DNN&V có thể tiếp cận vốn tính dụng từ VIB dễ dàng hơn

để mở rộng quy mô, đầu tư chiều sâu, nâng cao năng lực cạnh tranh… nhằm phát triển doanh nghiệp bền vững trên thị trường.

- Xác định những khó khăn, hạn chế và vướng mắc trong việc cấp tín dụng

cho các DNN&V tại VIB.

- Đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng tín dụng cho DNN&V ở tỉnh Thái

Nguyên tại VIB.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 15

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p://www ht l rc.tnu e du.vn

3

Hoạt động tín dụng cho các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên, hoạt động tín dụng của VIB và các nhân tố tác động đến mở rộng tín dụng cho các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên tại VIB làm đối tượng nghiên cứu cho đề tài của luận văn.

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2010 - 2012,

giải pháp đến 2015.

- Phạm vi về không gian: nghiên cứu hoạt động mở rộng tín dụng cho các DNN&V

ở tỉnh Thái Nguyên tại VIB chi nhánh tỉnh Thái Nguyên (VIB Thái Nguyên), có so sánh với một số ngân hàng khác ở tỉnh Thái Nguyên.

- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng tín dụng cho

các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên, khả năng mở rộng tín dụng và các nhân tố tác động đến

mở rộng tín dụng cho các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên tại VIB chi nhánh Thái Nguyên Từ

đó, đề xuất các giải pháp tín dụng cho các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên tại VIB chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn tới.

4 Nhưng đong gop cua luân văn

- Bổ sung và làm sáng tỏ những vấn đề khoa học mang tính lý luận và thực tiễn về tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp, mở rộng tín dụng ngân hàng cho các DNN&V.

- Phân tích nguyên nhân của những hạn chế của tín dụng cho các DNN&V

tại VIB chi nhánh Thái Nguyên.

- Đề xuất được hệ thống giải pháp hữu hiệu nhằm mở rộng tín dụng cho các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên tại VIB Thái Nguyên, các điều kiện để thực hiện giải pháp đó.

- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tài liệu quan trọng cho lãnh đạo VIB để xây dựng định hướng và chiến lược mở rộng tín dụng cho các DNN&V; giúp VIB có cái nhìn tổng quan về thị trường tín dụng cho các DNN&V tại Thái Nguyên; đồng thời cũng giúp các DNN&V có thể tiếp cận tín dụng tại VIB thuận lợi, sử dụng nguồn vốn kịp thời và

có hiệu quả cho quá trình sản xuất kinh doanh; là tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu có liên quan.

Trang 16

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p://www ht l rc.tnu e du.vn

4

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các bảng, biểu, sơ đồ, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn còn được kết cấu bốn chương như sau :

Chương 1: Tín dụng của ngân hàng thương mại và doanh nghiệp nhỏ và vừa Chương 2: Phương pháp và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Thái

Nguyên tại VIB Thái Nguyên

Chương 4: Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh

Thái Nguyên tại VIB Thái Nguyên

Trang 17

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p://www ht l rc.tnu e du.vn

5

Chương 1 TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ DOANH NGHIỆP

NHỎ VÀ VỪA

1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về tín dụng của ngân hàng thương mại

Tín dụng là một hoạt động của ngân hàng thương mại, thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng thực hiện điều hòa vốn trong nền kinh tế dưới hình thức phân phối nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi huy động được từ trong xã hội để đáp ứng nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống.

Tín dụng là quyền của NHTM với tư cách là người cho vay, yêu cầu khách hàng của mình - người đi vay muốn vay được vốn thì phải tuân thủ những điều kiện nhất định, những điều kiện này là cơ sở ràng buộc về mặt pháp lý đảm bảo cho người cho vay có thể thu hồi được vốn sau một thời gia nhất định Để thu hồi được vốn, các NHTM có quyền yêu cầu người đi vay đáp ứng những điều kiện vay cụ thể dựa trên cơ sở mức độ tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau giữa ngân hàng và khách hàng, trên cơ sở đó ta có thể đúc rút ra khái niệm về tín dụng là:

“Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (ngân hàng và các tổ chức tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể sản xuất kinh doanh khác), trong đó bên đi vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay

sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả

vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.” [4].

Như vậy, có thể hiểu, tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng 3 nội dung:

- Một là, có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người

sử dụng.

- Hai là, sự chuyển nhượng này mang tính chất tạm thời hay có thời hạn.

Trang 18

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p://www ht l rc.tnu e du.vn

6

- Ba là, sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.

1.1.2 Đặc điểm hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

- Chủ thể tham gia giao dịch tín dụng gồm: người đi vay (doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân, những người có phương án, dự án cần vốn để thực hiện) và người cho vay (doanh nghiệp, hộ gia đình, tổ hợp tác, cá nhân…).

- Trong hoạt động tín dụng, người cho vay tin tưởng người đi vay sẽ hoàn trả vào một ngày xác định mà hai bên đã thoả thuận; người cho vay chỉ chuyển giao tiền cho người đi vay sử dụng khi có đủ cơ sở tin rằng người vay sẽ trả đúng hạn Số tiền mà ngân hàng cho vay thường không thuộc sở hữu của ngân hàng…

- Giá trị được hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay hay nói cách khác người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài phần vốn gốc.

- Việc người đi vay hoàn trả tiền vay cả gốc và lãi cho người cho vay khi đến thời hạn thanh toán là vô điều kiện.

Như vậy, thường có ba đặc trưng chủ yếu của hoạt động tín dụng là: tính chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả.

1.1.3 Vai trò hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế

Một là, tín dụng góp phần thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế: Hoạt động tín dụng

có đặc điểm là quy mô rộng, khách hàng đa dạng, mặt khác đây còn là hình thức kinh doanh chủ yếu của ngân hàng Với vai trò là trung gian tài chính, ngân hàng đóng vai trò là cầu nối vốn cho nền kinh tế, giữa người thừa vốn và người cần vốn để đầu tư.

Hình 1.1: Vai trò trung gian tài chính của tín dụng NHTM

Nguồn: Tác giả tự xây dựng

Vì thế mà ngân hàng giải quyết được một trong những đặc điểm của tiền là:

“Tiền có giá trị theo thời gian”, các nguồn vốn nhàn rỗi được tập hợp và đầu tư cho

Trang 19

các phương án, dự án kinh doanh khác nhau đang cần vốn để thực hiện dự án Đáp ứng được nhu cầu vốn của dự án nghĩa là phương án, dự án đã được giải quyết về vấn đề vốn Đây là yếu tố khó khăn, quan trọng để biến ý tưởng kinh doanh thành thực tế và chính nó giải quyết được các vấn đề kinh tế xã hội như tăng trưởng, phát triển kinh tế cũng như giải quyết công ăn việc làm cho người lao động…

Hai là, hoạt động tín dụng góp phần mở rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật: Việc vay vốn không những giải quyết được nhu cầu vốn kinh doanh mà còn làm thay đổi cách nghĩ, cách làm … làm thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả kinh tế và vấn đề phần mở rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật sẽ làm tiền đề cho sự phát triển có hiệu quả đó Trong đó vốn quyết định mọi vấn đề trong kinh doanh Đặc biệt trong xu thế hội nhập nền kinh tế thị trường thì đây là vấn đề quan trọng cần giải quyết của các doanh nghiệp Việt Nam.

1.1.3.2 Đối với khách hàng

Hoạt động tín dụng của NHTM có các kỳ hạn khác nhau: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Bên cạnh đó, việc linh hoạt mức lãi suất cố định hay thả nổi… giúp khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn kỳ hạn vay và thỏa thuận hình thức lãi suất vay phù hợp với mục tiêu kinh doanh của mình.

Mặt khác việc vay vốn ngân hàng giúp khách hàng tập trung được vốn kinh doanh đồng bộ, giảm chi phí huy động và chủ động trong việc hoàn trả gốc và lãi theo hợp đồng Bên cạnh đó việc thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng khi hết hợp đồng tín dụng tạo điều kiện cho khách hàng kinh doanh tiếp… như trợ giúp vốn, gia hạn hợp đồng.

1.1.3.3 Đối với ngân hàng

Hoạt động tín dụng là hoạt động chứa nhiều rủi ro tiềm ẩn, nhưng nó lại là hoạt động chính của ngân hàng cho vay Bên cạnh rủi ro tiềm ẩn thì ngân hàng cho vay thu được lãi suất phù hợp với các khoản vay đó và đó cũng là thu nhập chính của ngân hàng cho vay.

Trang 20

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của ngân hàng Đối với các hầu hết các ngân hàng, dư nợ tín dụng chiếm tới hơn 50% tổng tài sản có và thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm khoảng từ 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng Mặt khác, rủi ro trong hoạt động tín dụng có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục cho vay Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng của ngân hàng Việc ngân hàng không thu hồi được vốn, có thể là do ngân hàng buông lỏng quản lý, cấp tín dụng không minh bạch, áp dụng một chính sách tín dụng kém hợp lý, hay do nền kinh tế đi xuống không lường trước hay do nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng …

1.1.4 Hình thức tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.4.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

- Cho vay ngắn hạn: là các khoản tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng (dưới 1

năm) và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân Đây là loại hình ít rủi ro cho ngân hàng vì trong một thời gian ngắn ít có những biến động xảy ra và ngân hàng luôn dự tính được những biến động đó Nó bao gồm cho vay chiết khấu, cho vay thấu chi, cho vay ứng trước, cho vay bổ sung vốn lưu động.

- Cho vay trung hạn: có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm Các khoản tín dụng

trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới công nghệ mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Ngoài ra, tín dụng trung hạn còn là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp mới thành lập Nó bao gồm các hình thức chủ yếu sau: cho vay thực hiện theo dự án, cho vay hợp vốn, cho vay cho thuê tài chính.

- Cho vay dài hạn: có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng

cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng qui mô sản xuất với qui mô lớn Hoạt động này thường có mức độ rủi ro cao do khó lường trước những biến động xảy ra.

Trang 21

1.1.4.2 Căn cứ vào tài sản đảm bảo

- Cho vay có đảm bảo (tín chấp): yêu cầu ngân hàng và khách hàng phải ký hợp

đồng bảo đảm, ngân hàng phải kiểm tra đánh giá được tình trạng của tài sản đảm bảo (quyền sở hữu, giá trị, tính thị trường, khả năng bán…) có khả năng giám sát việc sử dụng hoặc có khả năng bảo quản tài sản đảm bảo.

- Cho vay không cần đảm bảo (tín chấp): có thể chấp nhận cho khách hàng có uy

tín là khách hàng làm ăn thường xuyên có lãi tình hình tài chính vững mạnh.

1.1.4.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

- Cho vay phục vụ sản xuất lưu thông hàng hóa: là nguồn được cung cấp cho các

nhà sản xuất và kinh doanh hàng hóa Nó đáp ứng nhu cầu về vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh để dự trữ nguyên vật liệu, cho vay chi phí sản xuất hoặc đáp ứng nhu cầu thiếu vốn trong quan hệ thanh toán giữa các doanh nghiệp.

- Cho vay tiêu dùng: cho vay đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua chịu hàng hóa,

xây dựng nhà ở hoặc các phương tiện cần thiết khác.

1.1.4.4 Căn cứ vào hình thái giá trị

- Cho vay bằng tiền: là loại cho vay mà hình thái giá trị cho vay được cấp bằng

tiền.

- Cho vay bằng tài sản: là loại cho vay mà hình thái giá trị của cho vay được cấp

bằng tài sản Đối với Ngân hàng thương mại, hình thức cho vay này thể hiện chủ yếu dưới hình thức thuê mua.

1.1.4.5 Căn cứ vào phương thức tín dụng

- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay khách hàng vay vốn và tổ chức tín dụng thực

hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng Đặc điểm của loại cho vay này là mỗi khi phát sinh nhu cầu vay vốn khách hàng phải tiến hành thủ tục làm đơn xin vay kèm theo các chứng từ, hóa đơn xin vay để cán bộ tín dụng kiểm tra đối tượng vay đối với từng

hồ sơ cụ thể.

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Hạn mức tín dụng là số dư nợ cho vay cao nhất

mà ngân hàng cam kết cho khách hàng vay có hiệu lực trong một thời gian nhất định Hạn mức tín dụng được xác định trên cơ sở nhu cầu vay vốn của khách

Trang 22

hàng và khả năng đáp ứng của ngân hàng Khi được ngân hàng ấn định hạn mức tín dụng thì khách hàng được quyền vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng đó.

- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực

hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phuc vụ đời sống.

- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay

vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một tổ chức tín dụng làm đầu mối giàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác.

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Thấu chi là một kỹ thuật cấp tín dụng của ngân

hàng cho khách hàng, theo đó Ngân hàng sẽ cho phép khách hàng chi vượt số dư có trên tài khoản thanh tốn của khách hàng để thực hiện các giao dịch thanh tốn kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh.

- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Đối với những

khách hàng thỏa mãn điều kiện của ngân hàng phát hành thẻ tín dụng, sau khi ký hợp đồng tín dụng thẻ với ngân hàng, ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng một thẻ tín dụng với một số tiền được cài sẵn trong bộ nhớ theo hạn mức tín dụng đã được hai bên thỏa thuận Khách hàng sử dụng thẻ tín dụng để thanh tốn tiền hàng hóa, dịch vụ trong phạm

vi hạn mức tín dụng đã được chấp thuận.

1.1.4.6 Căn cứ vào phương pháp hoàn trả

- Cho vay trả góp: là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi

theo định kỳ.

- Cho vay phi trả góp: là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ hạn đã

thỏa thuận, thường áp dụng cho vay vốn lưu động.

- Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: là loại cho vay mà người vay có thể hoàn trả bất

cứ lúc nào khi có thu nhập, ngân hàng không ấn định thời hạn nào, áp dụng trong cho vay thấu chi.

Ngoài việc mang các hình thức chung của cho vay, NHTM còn có một số hình thức tín dụng có đảm bảo Ví dụ: cho vay thế chấp bằng tài sản hình thành bằng vốn cho vay; cho vay bảo đảm bằng tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng

Trang 23

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p://www ht l rc.tnu e du.vn

vay vốn, bên thứ ba và bảo lãnh của bên thứ ba; cho vay cầm cố bằng chứng khoán, thương phiếu, hợp đồng thầu khoán.

1.1.5 Nội dung cơ bản của tín dụng ngân hàng thương mại

1.1.5.1 Nguyên tắc tín dụng

Để đảm bảo an toàn vốn, trong quá trình cho vay các NHTM luôn phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

- Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng

tín dụng (Theo nguyên tắc này thì tiền mọi khoản vay đều phải được xác định trước về mục đích kinh tế).

- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

1.1.5.2 Điều kiện tín dụng

Khách hàng chỉ có thể vay vốn của ngân hàng khi họ thỏa mãn tất cả các điều kiện vay vốn Theo luật pháp Việt Nam, nội dung các điều kiện vay vốn gồm:

- Khách hàng phải có đủ tư cách pháp lý.

- Vốn vay phải được sử dụng hợp pháp.

- Khách hàng phải có năng lực tài chính lành mạnh đủ để đảm bảo hoàn trả tiền vay đúng hạn đã cam kết.

- Khách hàng phải có phương án, dự án sản xuất kinh doanh khả thi và hiệu quả (đối với khách hàng có dự án, phương án sản xuất kinh doanh).

1.1.5.3 Đảm bảo tín dụng

- Hoạt động cho vay luôn tiềm ẩn rủi ro, để đảm bảo an toàn hiệu quả trong cho

vay và tránh rủi ro Luật pháp đã qui định những vấn đề về nguyên tắc cho vay, các hạn chế để đảm bảo an toàn tín dụng, hợp đồng tín dụng, xét duyệt cho vay, kiểm tra việc

sử dụng vốn vay Ðể hoạt động cho vay của ngân hàng được lành mạnh và có hiệu quả, các NHTM phải làm tốt việc kiểm tra, đánh giá khả năng hoàn trả vốn vay của người vay vốn

- Các hạn chế để đảm bảo an toàn tín dụng, nó qui định giới hạn cho vay của

NHTM đối với mỗi khách hàng Qua đó NHTM hạn chế được việc tập trung

Trang 24

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p://www ht l rc.tnu e du.vn

vốn vào một số ít khách hàng, một số ngành, một số lĩnh vực kinh doanh nhờ đó tránh được rủi ro và phân tán rủi ro tín dụng.

- Các biện pháp bảo đảm trong cho vay nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở

kinh tế và pháp lý để thu hồi được nợ vay: cho vay có bảo đảm bằng tài sản (áp dụng đối với khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng) và cho vay không có bảo đảm bằng tài sản (cho vay dựa vào uy tín của khách hàng đối với ngân hàng).

1.1.6 Quy trình tín dụng của ngân hàng thương mại

Quy trình tín dụng gồm 4 bước: (i) Thiết lập hồ sơ tín dụng; (ii) Phân tích tín dụng; (iii) Quyết định tín dụng; (iv) Giám sát và quản lý tín dụng [2].

Bước 1: Thiết lập hồ sơ tín dụng

Hồ sơ tín dụng của ngân hàng là tài liệu bằng văn bản, biểu hiện mối quan hệ tổng thể của ngân hàng với khách hàng vay vốn Chất lượng tín dụng phụ thuộc rất lớn vào sự hoàn chỉnh và chính xác của hồ sơ cho vay Vì vậy, khi thiết lập một hồ sơ cho vay phải đảm bảo đầy đủ các yếu tố:

- Các thông tin cơ bản về khách hàng xin vay.

- Thông tin về tài chính hiện tại của khách hàng xin vay.

- Lịch sử tài chính của khách hàng xin vay.

- Thông tin về mục đích vay vốn.

- Phương hướng hoạt động kinh doanh trong tương lai của khách hàng.

- Thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng về việc vay vốn và trả nợ.

- Những thông báo của ngân hàng cho khách hàng.

- Báo cáo về kết quả kiểm tra tình hình sử dụng vốn.

Tùy vào từng loại cho vay, kỹ thuật cho vay và quy mô của các khoản cho vay mà ngân hàng thương mại quy định việc thiết lập bộ hồ sơ cho phù hợp Bộ hồ sơ cho vay thường bao gồm các loại sau: hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp cho ngân hàng, hồ sơ

do ngân hàng lập, hồ sơ do ngân hàng và khách hàng cùng lập.

Bước 2: Phân tích tín dụng

Trang 25

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p://www ht l rc.tnu e du.vn

Mục tiêu kinh doanh hàng đầu của các NHTM là lợi nhuận Trên con đường tìm kiếm lợi nhuận tối đa, các NHTM luôn gặp phải một “rào cản” đó là rủi ro Để phòng ngừa, hạn chế rủi ro các NHTM đã áp dụng nhiều biện pháp, trong đó biện pháp cơ bản,

có vị trí quan trọng nhất là phân tích đánh giá một cách toàn diện khách hàng trước khi cho vay Các ngân hàng tập trung phân tích, đánh giá những mặt chủ yếu sau:

- Năng lực pháp lý của khách hàng.

- Uy tín của khách hàng.

- Phân tích tình hình tài chính của khách hàng.

- Đánh giá về năng lực điều hành sản xuất kinh doanh của ban lãnh đạo đơn vị khách hàng.

- Thẩm định dự án đề nghị vay vốn.

- Thẩm định đảm bảo nợ vay.

Nếu khách hàng được đánh giá là tốt như: có đủ tư cách trong kinh doanh, có năng lực tài chính đảm bảo, chấp hành tốt các hợp đồng cho vay trong quá khứ và có triển vọng phát triển tương lai… thì sẽ được ngân hàng xem xét để cho vay Ngược lại, nếu khách hàng không đáp ứng được những vấn đề trên thì ngân hàng sẽ từ chối cho vay.

Bước 3: Quyết định tín dụng

Kết quả của quá trình phân tích tín dụng là đưa ra quyết định cho vay Trong thực

tế những yêu cầu vay vốn có chất lượng tốt, việc quyết định cho vay được thực hiện một cách dễ dàng Đối với những khoản vay nhỏ ngân hàng thường giao quyền cho cán bộ tín dụng quyết định Đối với những khoản vay lớn thuộc quyền phán quyết của Hội đồng tín dụng Trường hợp này cán bộ tín dụng trực tiếp nhận hồ sơ vay vốn có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ và thẩm định các điều kiện vay vốn của hồ sơ, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và phải ra được ý kiến có nên cho vay hay không cho vay và lập

tờ trình trình Hội đồng tín dụng.

Bước 4: Kiểm tra, giám sát và xử lý vốn vay

NHTM có trách nhiệm và có quyền kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng.

Trang 26

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p://www ht l rc.tnu e du.vn

Giám sát và quản lý tín dụng được tiến hành từ khi tiền vay phát ra cho đến khi khoản vay được hoàn trả, nhằm đôn đốc khách hàng thực hiện đúng và đầy đủ những cam kết đã thảo thuận trong hợp đồng tín dụng, phù hợp với đặc điểm hoạt động của ngân hàng và đặc điểm kinh doanh sử dụng vốn của khách hàng.

Bốn bước trên là một quá trình gắn bó chặt chẽ, ràng buộc, bổ sung, hỗ trợ nhau

để hoàn thiện, nâng cao chất lượng tín dụng của các NHTM Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường luôn tồn tại mâu thuẫn về thông tin giữa NHTM với khách hàng, dẫn đến ngân hàng có thể thực hiện những khoản tín dụng sai lầm Vì vậy NHTM phải xác định đúng về đối tượng cho vay thông qua hoạt động thẩm định nhằm xác định các khoản cho vay an toàn, chất lượng cao.

1.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo luật doanh nghiệp 2005 thì doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh [3].

Hiện nay, còn nhiều ý kiến tranh cãi xung quanh khái niệm doanh nghiệp nhỏ

và vừa (DNN&V), tuy nhiên theo nghị định 90/2001/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh

nghiệp nhỏ và vừa, theo quy định tại điều 3 của nghị định thì “DNN&V là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm

không quá 300 người”.

Bảng 1.1: Tiêu thức xếp loại Doanh nghiệp đối với DNN&V

Tổng nguồn vốn

Số lao động

I Nông, lâm

nghiệp và

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

Từ trên

20 tỷ đồng

Từ trên

200 người

Trang 27

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p://www ht l rc.tnu e du.vn

đồng

đến 300 người

II Công

nghiệp và

xây dựng

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

Từ trên 10 người đến

200 người

Từ trên

20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

Từ trên

200 người đến 300 người

III Thương

mại và dịch vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

Từ trên 10 người đến

50 người

Từ trên

10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

Từ trên

50 người đến 100 người

Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ

1.2.2 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa

- DNN&V tồn tại và phát triển ở mọi thành phần kinh tế.

- DNN&V có tính năng động và linh hoạt cao.

- DNN&V có bộ máy tổ chức sản xuất và quản lý gọn nhe, có hiệu quả.

- DNN&V có vốn đầu tư ban đầu thấp, khả năng thu hồi vốn nhanh.

- Cạnh tranh giữa những DNN&V là cạnh tranh hoàn hảo.

Bên cạnh những đặc điểm thể hiện ưu điểm của DNN&V thì còn có một số điểm còn hạn chế:

- Vị thế trên thị trường thấp, tiềm lực tài chính nhỏ nên khả năng cạnh tranh thấp.

- Ít có khả năng huy động vốn để đầu tư đổi mới công nghệ cao.

- Ít có điều kiện để đào tạo nhân công, đầu tư cho nghiên cứu, thiết kế cải tiến công nghệ, đổi mới sản phẩm.

- Trong nhiều trường hợp thường bị động vì phụ thuộc vào hướng phát triển của các doanh nghiệp lớn và tồn tại như một bộ phận của doanh nghiệp lớn.

1.2.3 Vị trí và vai trò của DNN&V trong nền kinh tế thị trường

- Về số lượng: các DNN&V chiếm ưu thế tuyệt đối.

- DNN&V có mặt trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực và tồn tại như một bộ phận không thể thiếu được trong nền kinh tế mỗi nước.

Trang 28

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p://www ht l rc.tnu e du.vn

- Sự phát triển của doanh nghiệp DNN&V góp phần quan trọng trong việc giải quyết những mục tiêu kinh tế - xã hội.

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành của DNN&V

- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội.

- Chính sách và cơ chế quản lý của nhà nước.

- Đội ngũ các nhà sáng lập và quản lý doanh nghiệp.

- Sự phát triển và khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ.

- Tình hình thị trường.

1.2.5 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với việc phát triển DNN&V

- Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tránh tình trạng sử dụng vốn sai mục đích.

- Tín dụng ngân hàng góp phần bảo đảm cho hoạt động của doanh nghiệp được liên tục thuận lợi.

- Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNN&V.

- Tín dụng ngân hàng giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro.

- Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho DNN&V.

1.2.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của DNN&V [2]

Các DNN&V thường có chu kỳ kinh doanh không ổn định, khả năng chuyên môn hóa không cao, thấy lợi nhuận ở đâu cao là tập trung làm ở đó, nên khó xác định được thế mạnh cũng như tìm ra nhu cầu vốn thực sự cần tài trợ.

Các DNN&V yếu về khả năng quản trị tài chính, nên hệ thống kế toán thường không minh bạch, khó kiểm tra, đa số doanh nghiệp thường có 2 đến 3 loại báo cáo tài chính, nên khó xác định được lỗ, lãi của họ, khó xác định hiệu quả kinh doanh, nên thường mất nhiều thời gian thẩm định hơn các đối tượng khách hàng khác.

Các DNN&V là đối tượng dễ bị tổn thương bởi sự thay đổi của môi trường kinh doanh, chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước, vì đa số các doanh nghiệp này không có chiến lược dài hạn cũng như khả năng cập nhật thông tin, vì thế cho vay đối với DNN&V thường rủi ro hơn đối với cho vay doanh nghiệp lớn.

Trang 29

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p://www ht l rc.tnu e du.vn

Các DNN&V thường có nhu cầu vay lớn so với quy mô kinh doanh, trong khi đó lại gặp rất nhiều hạn chế về tài sản bảo đảm Đa số các doanh nghiệp này thường thuộc diện không được tín chấp tại các tổ chức tín dụng.

1.2.7 Các chỉ tiêu tài chính đánh giá khả năng tiếp cận tín dụng của các DNN&V

1.2.7.1 Chỉ tiêu tổng dư nợ

Tổng dư nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cấp cho nền kinh tế tại một thời điểm Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động của ngân hàng yếu kém, không có khả năng mở rộng, khả năng tiếp thị của ngân hàng kém, trình độ cán bộ công nhân viên thấp Mặc dù vậy, không có nghĩa là chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng cho vay càng cao bởi vì đằng sau những khoản cho vay đó còn những rủi ro mà ngân hàng phải gánh chịu.

Chỉ tiêu tổng dư nợ phản ánh quy mô tín dụng của ngân hàng, sự uy tín của ngân hàng đối với doanh nghiệp Tổng dư nợ của ngân hàng khi so sánh với thị phần tín dụng của ngân hàng trên địa bàn sẽ cho chúng ta biết được dư nợ của ngân hàng là cao hay thấp.

1.2.7.2 Hiệu suất sử dụng vốn

Hiệu suất sử dụng vốn = Tổng dư nợ cho vay

Tổng nguồn vốn huy động Hiệu suất sử dụng vốn phản ánh kết quả sử dụng vốn để đầu tư của NHTM Chỉ số này cao chứng tỏ nguồn vốn huy động đã được ngân hàng sử dụng để cho vay Ngược lại, nếu hiệu suất này thấp chứng tỏ nguồn vốn huy động đã bị ứ đọng, không được sử dụng để cho vay, do đó làm giảm lợi nhuận của ngân hàng Ngân hàng cần phải có biện pháp điều chỉnh kịp thời tăng trưởng dư nợ hoặc giảm nguồn vốn huy động.

1.2.7.3 Doanh số cho vay

Doanh số cho vay là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định, thường là một năm Bên cạnh đó chỉ tiêu này còn cho ta thấy hoạt động cho vay qua các năm, từ đó cho ta thấy xu hướng hoạt động cho vay Ngoài ra, doanh số cho vay thể hiện quy mô tuyệt đối của khoản

Trang 30

tín dụng còn tốc độ tăng doanh số thể hiện khả năng mở rộng quy mô cho vay qua các thời kỳ.

Doanh số cho vay lớn và tốc độ cho vay nhanh cho thấy khả năng mở rộng tín dụng của ngân hàng là tốt Tuy nhiên chỉ tiêu này chưa đủ để phản ánh chất lượng cho vay của ngân hàng.

1.2.7.4 Doanh số thu nợ

Chỉ tiêu này đo lường tỷ trọng của doanh số thu nợ qua các thời kỳ tỷ trọng doanh

số thu nợ càng lớn chứng tỏ công tác thu nợ cho vay của ngân hàng đang được tiến hành tốt hơn, đồng thời cũng cho thấy hoạt động cho vay của ngân hàng đang gặp thuận lợi, bởi lẽ chỉ có mở rộng quy mô cho vay thì mới có thể tăng doanh số thu nợ một cách đều đặn Ngược lại, tỷ trọng này thấp thì có thể là doanh số cho vay giảm sút hoặc công tác thu nợ gặp khó khăn, hoặc cả hai Điều đó cho thấy chất lượng cho vay của ngân hàng không tốt.

1.2.7.5 Hệ số thu nợ

Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ

Doanh số cho vay

Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ Chỉ tiêu này cho biết trên tổng số cho vay trong thời kỳ ngân hàng đã thu được bao nhiêu nợ, điều đó thể hiện hiệu quả của hoạt động cho vay Hệ số thu nợ lớn cho thấy công tác thu nợ của ngân hàng là tốt, vốn tín dụng đã cấp được thu hồi đầy đủ để tiếp tục cho vay.

1.2.7.6 Tỷ lệ nợ quá hạn

Khi quyết định tài trợ vốn cho khách hàng, ngân hàng luôn quan tâm tới khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng Đến hạn trả nợ nếu người vay không trả được và không được gia hạn thì khoản vay này sẽ chuyển sang nợ quá hạn, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc phân phối luồng vốn vào ra, Ngân hàng phải đối mặt với việc mất khả năng thanh toán cho hoạt động huy động vốn.

Nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100(%)

Tổng dư nợ

Trang 31

Chỉ tiêu này cho biết trong tổng dư nợ thì có bao nhiêu phần trăm nợ quá hạn,

tỷ lệ này phản ánh rõ nhất chất lượng cho vay Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao ngân hàng gặp nhiều khó khăn, tính an toàn của khoản vay thấp, khả năng mất vốn của ngân hàng càng lớn Nếu tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng đến sự tồn tại của ngân hàng.

Khi đánh giá chất lượng cho vay, công việc đầu tiên của nhà phân tích là phải phân loại nợ để có biện pháp quản lý có hiệu quả Theo quyết định

493/2005/QĐ-NHNN, các khoản nợ của NHTM được chia thành 5 nhóm như sau:

- Nhóm 1(Nợ đủ tiêu chuẩn): bao gồm các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn.

- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): bao gồm các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo thời hạn đã cơ cấu lại.

- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến

180 ngày và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại.

- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến

360 ngày và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn

đã cơ cấu lại.

- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): bao gồm các khoản nợ quá hạn trên

360 ngày, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại và nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý.

Để đánh giá chính xác hơn chất lượng cho vay, người ta chia tỷ lệ nợ quá hạn

ra làm hai loại:

Nợ quá hạn có khả năng thu hồi

Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100

có khả năng thu hồi (%) Dư nợ quá hạn

Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi

Tỷ lệ nợ quá hạn không = x 100

có khả năng thu hồi (%) Dư nợ quá hạn

Trang 32

Hai chỉ tiêu này cho ta biết được bao nhiêu phần trăm (%) trong tổng dư nợ quá hạn của ngân hàng có khả năng thu hồi được, bao nhiêu phần trăm không có khả năng thu hồi Do vậy sử dụng thêm hai chỉ tiêu này cho phép đánh giá chính xác chất lượng cho vay của NHTM.

1.2.7.7 Vòng quay vốn tín dụng

Đây là chỉ tiêu thường được các NHTM tính toán hàng năm để đánh giá khả năng

tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượng cho vay trong việc đáp ứng nhu

1.2.7.8 Thu nhập từ hoạt động cho vay

Không thể nói một khoản cho vay có chất lượng cao khi nó không đem lại một khoản thu nhập cho ngân hàng Nguồn thu từ hoạt động cho vay là nguồn thu chủ yếu để ngân hàng tồn tại và phát triển Lợi nhuận do cho vay đem lại chứng tỏ các khoản vay không những thu hồi được gốc mà còn có lãi, đảm bảo được độ an toàn của nguồn vốn cho vay.

Thu nhập từ Lãi từ hoạt động cho vay hoạt động cho vay =

Tổng thu nhập

Ta thấy rằng nếu NHTM chỉ chú trọng vào việc giảm và duy trì một tỷ lệ nợ quá hạn thấp mà không tăng được thu nhập từ hoạt động cho vay thì tỷ lệ nợ quá

Trang 33

hạn thấp cũng không có ý nghĩa Hoạt động cho vay được mở rộng chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng.

1.2.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng của NHTM đối với các DNN&V

Tín dụng có ý nghĩa rất lớn đối với sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng thương mại và của toàn xã hội, tín dụng của NHTM đối với các DNN&V chịu sự tác động của rất nhiều nhân tố [2], bao gồm:

1.2.8.1 Nhóm các nhân tố chủ quan

a Nhân tố thuộc về phía DNN&V

DNN&V là người trực tiếp sử dụng vốn của NHTM để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, việc ngân hàng có thu hồi được khoản cho vay hay không phụ thuộc vào doanh nghiệp, vì vậy nhân tố doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động cho vay Khi đến ngân hàng xin vay vốn doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện cho vay của ngân hàng, khả năng đáp ứng các điều kiện đó thể hiện ở những mặt sau:

(i) Năng lực quản lý của DNN&V: Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng có bộ máy

quản lý mọi hoạt động của doanh nghiệp Bộ máy quản lý của doanh nghiệp thực hiện quản lý kinh doanh chặt chẽ sẽ làm cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hiệu quả mang lại lợi nhuận cao, tăng khả năng trả nợ cho ngân hàng.

(ii) Năng lực tài chính của DNN&V: Năng lực tài chính của doanh nghiệp được thể

hiện qua nguồn vốn tự có và tỷ trọng vốn tự có trong tổng nguồn vốn Nó còn được thể hiện ở khả năng thanh toán của doanh nghiệp, khi doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh sẽ đảm bảo khả năng thanh toán cho ngân hàng Như vậy năng lực tài chính của doanh nghiệp càng lớn sẽ góp phần nâng cao chất lượng tài chính cho ngân hàng.

(iii) Tính khả thi dự án của DNN&V: Khi cấp tín dụng ngân hàng luôn phải xem xét

tính khả thi của dự án mà các DNN&V đầu tư vào đó Dự án đó phải được xây dựng đúng quy trình, tính toán chính xác lôgic, mang lại tính khả thi cao Ngược lại khi dự án không có tính khả thi ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng sẽ không cấp vốn.

Ngoài ra, yếu tố chủ quan của DNN&V cũng ảnh hưởng tới chất lượng cho vay, đó là các vấn đề về tư cách pháp nhân, thể nhân, năng lực điều hành sản

Trang 34

xuất kinh doanh, uy tín đạo đức, khả năng tổ chức quản lý… Khi doanh nghiệp sử dụng vốn không đúng mục đích dẫn đến mất khả năng thanh toán hay doanh nghiệp cố tình không trả cho ngân hàng sẽ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

b Các nhân tố thuộc về phía NHTM

(i) Quy mô và uy tín của NHTM có ảnh hưởng tới lượng tín dụng: Ngân hàng có

lượng vốn tự có cao hay thấp, có nhiều mạng lưới chi nhánh để thuận tiện giao dịch với khách hàng hay không Uy tín của ngân hàng cao hay thấp cũng sẽ ảnh hưởng tới lượng khách hàng đến giao dịch với ngân hàng.

(ii) Tổ chức hoạt động của NHTM: Tổ chức ngân hàng cần được đảm bảo ổn

định, sự linh hoạt trong nghiệp vụ huy đ ộng vốn và cho vay là cơ sở để nâng cao chất lượng cho vay Do hoạt động cho vay là loại hình kinh doanh tiền tệ có nhiều rủi ro nên cần có sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban, bộ phận của một ngân hàng nói riêng cũng như trong toàn bộ hệ t hống NHTM nói chung Việc thiết lập các mối quan hệ tạo điều kiện cho việc quản lý có hiệu quả hoạt động cho vay.

(iii) Các chính sách, quy định của NHTM: Đó là các quy định về lãi suất cao hay

thấp, có linh hoạt và phù hợp với tình hình doanh nghiệp hay không, các quy định về thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ, tài sản đảm bảo, phương thức giải ngân và thanh toán Thủ tục xin vay vốn có phức tạp hay đơn giản, thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn kéo dài bao lâu, nếu thời gian thẩm định quá dài thì doanh nghiệp sẽ lỡ mất cơ hội và sẽ tìm tới các ngân hàng khác.

(iv) Chính sách marketing của NHTM: Ngân hàng cần tăng cường các hoạt động

thông tin quảng cáo trên báo đài, tờ rơi, quảng bá hình ảnh của các hoạt động thông tin quảng cáo trên báo đài, tờ rơi, quảng bá hình ảnh của Ngân hàng nói chung cũng như lợi ích, chính sách về cho vay doanh nghiệp.

(v) Công nghệ ngân hàng và khả năng quản lý: Nếu ngân hàng có công nghệ hiện

đại sẽ dấn tới việc giải quyết các thủ tục được nhanh chóng, chính xác, giảm bớt các thủ tục rườm rà cho khách hàng và việc quản lý hồ sơ doanh nghiệp cũng được thuận tiện hơn Bên cạnh vấn đề về công nghệ, ngân hàng cần có các quy định, nội

Trang 35

quy làm việc thưởng phạt nghiêm minh, quản lý tốt để tạo động lực làm việc cho cán bộ nhân viên ngân hàng, tác động đến phong cách làm việc của nhân viên.

(vi) Thông tin tín dụng: Thông tin luôn là yếu tố cơ bản cần thiết cho công tác

quản lý dù ở bất kỳ lĩnh vực nào Trong hoạt động cho vay của ngân hàng cũng vậy, thông tin tín dụng là một trong những yếu tố cần thiết đối với hoạt động cho vay của ngân hàng Nhờ có thông tin tín dụng, người quản lý có thể đưa ra những quyết định cần thiết liên quan đến cho vay, theo dõi và quản lý tài khoản vay Thông tin tín dụng càng nhanh nhạy, chính xác thì khả năng phòng ngừa rủi ro trong hoạt động cho vay của các NHTM càng lớn.

(vii) Hiệu quả công tác thẩm định dự án: Để đi đến quyết định cho vay cán bộ tín

dụng phải tiến hành phân tích, thẩm định dự án mà khách hàng mang đến để xin vay, phân tích tình hình tài chính, dòng tiền của dự án khả năng thu lợi nhuận của dự án Thẩm định xem xét một cách toàn diện các mặt của dự án từ đó quyết định khách hàng

có đủ điều kiện được vay vốn hay không Thực hiện tốt công tác này giúp ngân hàng loại bỏ được các dự án không khả thi, giảm rủi ro cho hoạt động cho vay của ngân hàng Vì công tác này quan trọng và đi đến quyết định cấp vốn nên đòi hỏi những nhân viên thẩm định có trình độ chuyên môn cao.

(viii) Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Kiểm soát nội bộ một cách đầy đủ,

thường xuyên là nhân tố quan trọng để phát hiện nhanh những thiếu sót trong việc thực hiện quy trình tín dụng, từ đó có các biện pháp để xử lý kịp thời, ngăn chặn khả năng xảy ra rủi ro trong hoạt động cho vay.

(ix) Trình độ, thái độ cán bộ tín dụng của ngân hàng: Cán bộ tín dụng cần có

trình độ chuyên môn tốt thì mới thẩm định chính xác khách hàng và dự án vốn, từ

đó đưa ra các quyết định đúng đắn Cán bộ tín dụng cũng cần có đạo đức nghề nghiệp, tận tâm với công việc, nhiệt tình giúp đỡ, chi bảo khách hàng các thủ tục cần thiết.

1.2.8.2 Nhóm các nhân tố khách quan

(i) Môi trường pháp lý

Nhân tố pháp luật có vị trí hết sức quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng tín dụng, nó tạo ra môi trường hành lang pháp lý cho mọi hoạt động của ngân

Trang 36

hàng Nhân tố pháp luật ở đây bao gồm: tính đồng bộ của hệ thống pháp luật tính đầy

đủ và thống nhất của các luật và văn bản dưới luật, đồng thời nâng cao tính chấp hành pháp luật của các thành phần kinh tế và trình độ dân trí trong toàn xã hội Thực tiễn kinh tế thị trường qua nhiều thập kỷ đã có đủ cơ sở kết luận rằng: Pháp luật đã trở thành một bộ phận không thể thiếu được của nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Không có pháp luật, hoặc pháp luật không phù hợp với những yêu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường thị mọi hoạt động trong nền kinh tế đó không thể tiến hành trôi chảy được Với vai trò đảm bảo cho việc chuyển một nền kinh tế thị trường từ tự phát, kém tổ chức chuyển sang nền kinh tế thị trường văn minh, hoàn hảo Pháp luật có nhiệm vụ tạo lập một môi trường pháp lý cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành thuận tiện và đạt hiệu quả kinh tế cao, là cơ sở để giải quyết các vấn đề khiếu nại

có tranh chấp xảy ra Vì vậy, nhân tố pháp luật có vị trí quan trọng đối với nâng cao chất lượng hoạt động ngân hàng nói chung và tín dụng nói riêng Chỉ có trong điều kiện các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng tuân thủ pháp luật một cách nghiêm chỉnh thì quan

hệ đó mới đem lại lợi ích cho cả hai phía và chất lượng tín dụng mới được đảm bảo.

Chính sách cho vay của ngân hàng phải phù hợp với đường lối phát triển kinh

tế của Nhà nước, đồng thời đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền lợi của khách hàng và ngân hàng Muốn vậy thì chính sách cho vay phải được xây dựng trên cơ sở căn cứ khoa học và thực tiễn Đối với các NHTM, một chính sách cho vay đúng đắn phải có thể đảm bảo được khả năng sinh lợi của hoạt động cho vay trên cơ sở tuân thủ pháp luật và đường lối chính sách của Nhà nước.

(ii) Sức ép cạnh tranh

Cùng với quá trình hội nhập của các ngành, lĩnh vực trong nước, các NHTM Việt Nam cũng đứng trước nhiều sức ép cạnh tranh rất quyết liệt không chỉ giữa các ngân hàng trong, ngoài hệ thống với nhau, mà còn với các ngân hàng của nước ngoài do Việt Nam phải từng bước mở cửa thị trường.

Nhiều chuyên gia trong nước đã đề cập đến 5 rủi ro lớn đối với các NHTM Việt Nam Trong đó, có vấn đề chất lượng cho vay:

Trang 37

2.1 Câu hỏi nghiên cứu

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p://www ht l rc.tnu e du.vn

- Tuy IMF đánh giá nợ xấu của các NHTM nhà nước đến hết năm 2007 là trên 23.000 tỷ đồng, đến nay vẫn chưa giải quyết xong và có nguy cơ tiếp tục phát sinh (theo tiêu chuẩn Basel, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu phải đạt 8%, trong khi tỷ lệ này của Việt Nam mới đạt 4,5%).

- Một loạt các dự án đầu tư lớn của Chính phủ (hầu hết là xây dựng cơ sở hạ tầng) không đảm bảo trả các khoản vay đúng hạn (đến tháng 03.2007, các công ty xây dựng nợ

04 ngân hàng thương mại quốc doanh 24.500 tỷ đồng) và vòng xoáy tổn thất nợ đọng đang dồn về các ngân hàng này.

- Lòng tin vào các ngân hàng trong nước bị giảm sút: thăm dò của trung tâm tư vấn Việt Bid (tháng 08/2008 ) cho thấy, 50% doanh nghiệp và các 62% dân chúng được hỏi đã trả lời, họ sẽ lựa chọn ngân hàng nước ngoài để gửi tiền USD khi Việt Nam mở cửa thị trường tài chính.

(iii) Sự ổn định của nền kinh tế

Nền kinh tế trong nước có ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động cho vay, làm cho quá trình sản xuất của các doanh nghiệp được vận hành một cách bình thường, không bị ảnh hưởng yếu tố lạm phát, khủng hoảng, khả năng cho vay và khả năng trả nợ không biến động lớn.

Chu kỳ phát triển nền kinh tế có tác động không nhỏ tới hoạt động cho vay: trong thời kỳ nền kinh tế trì trệ, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, hoạt động cho vay gặp khó khăn trên tất cả các lĩnh vực, làm cho vốn cho vay không phát huy được hiệu quả, việc trả

nợ đúng hạn cho ngân hàng thường bị vi phạm Ngược lại, ở thời kỳ kinh tế hưng thịnh, sản xuất kinh doanh được mở rộng, nhu cầu vốn cho vay tăng, rủi ro cho vay ở mức độ thấp.

Hoạt động của ngân hàng và hoạt động cho vay nói riêng đạt hiệu quả cao hay thấp, rủi ro ít hay nhiều đều có quan hệ hữu cơ với sự phát triển của nền kinh tế lành mạnh, tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp thấp, tăng trưởng kinh tế cao, làm cho hoạt động cho vay của ngân hàng có cơ sở được đảm bảo vững chắc và phát triển.

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN

CỨU

Trang 38

tài chính quốc tế về VIB.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p://www ht l rc.tnu e du.vn

- VIB đã làm gì để tiếp cận nhu cầu vốn của các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên?

- Còn tồn tại những khó khăn, vướng mắc gì trong việc cấp tín dụng cho

DNN&V tại VIB Thái Nguyên?

- Nhu cầu sử dụng vốn của các DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên như thế nào?

- Các nhân tố nào làm ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của DNN&V tại VIB Thái Nguyên?

- Giải pháp nào cần đề xuất để VIB Thái Nguyên nhanh chóng mở rộng tín dụng đối với DNN&V và DNN&V có thể dễ dàng tiếp cận vốn tại VIB Thái Nguyên?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp luận

Phương pháp duy vật biện chứng là cơ sở phương pháp luận được sử dụng xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu Mở rộng tín dụng cho các DNN&V tại VIB Thái Nguyên được xem xét trong mối quan hệ hữu cơ, gắn bó, ràng buộc liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hàng Ngoài ra, có nhiều yếu tố tác động tới việc mở rộng tín dụng cho các DNN&V tại VIB Thái Nguyên, do vậy đề tài xem xét việc mở rộng tín dụng cho các DNN&V tại VIB Thái Nguyên dưới sự thay đổi của các yếu tố khác nhau (chủ quan

và khách quan).

2.2.2 Những phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Để thực hiện đề tài này, tác giả luận văn đã sử dụng 2 nguồn số liệu đó là số liệu thứ cấp và số liệu số liệu sơ cấp để phân tích thực trạng tín dụng đối với DNN&V ở tỉnh Thái Nguyên tại VIB Thái Nguyên.

(i) Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

Tác giả đã sử dụng thông tin thứ cấp để phục vụ cho quá trình nghiên cứu của mình; các dữ liệu thứ cấp được tác giả thu thập qua các nguồn sau:

- Các báo cáo của chính phủ, bộ ngành, số liệu của các cơ quan thống kê về tình hình kinh tế - xã hội, ngân sách quốc gia, dữ liệu của hiệp hội ngân hàng

- Các báo cáo đánh giá về chiến lược, năng lực … của các tổ chức, định chế

Trang 39

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p://www ht l rc.tnu e du.vn

- Báo cáo về tình hình tín dụng, triển khai tin dụng, huy động của hệ thống chi nhánh các ngân hàng tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

- Các báo cáo nghiên cứu của cơ quan, viện, trường đại học; các báo cáo của các NHTM.

- Các bài viết đăng trên báo hoặc các tạp chí khoa học chuyên ngành và tạp chí mang tính hàn lâm có liên quan; các bài viết phân tích về tình hình tiếp cận vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

- Tài liệu giáo trình hoặc các xuất bản khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

- Các công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước.

(ii) Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được thu thập theo phương pháp phiếu điều tra, phỏng vấn sâu Điều tra được thực hiện tại 150 DNN&V trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể:

- Là DNN&V theo quy định của nghị định 90/2001/NĐ-CP.

- Đối tượng phỏng vấn là các chủ DNN&V hoặc nhà quản lý được chủ

DNN&V ủy quyền.

- Hiệp hội doanh nghiệp DNN&V tỉnh Thái Nguyên.

Thời gian điều tra được tiến hành từ tháng 6 năm 2012 đến tháng 12 năm

2012, điều tra thực tế tháng 12 năm 2012.

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã đề tác giả đã tiến hành lựa chọn hình thức chọn mẫu ngẫu nhiên thuận lợi để tiến hành nghiên cứu đề tài này Lý do để lựa chọn phương pháp chọn mẫu này vì người trả lời dễ tiếp cận, họ sẵn sàng trả lời bảng câu hỏi nghiên cứu cũng như ít tốn kém về thời gian và chi phí để thu thập thông tin cần nghiên cứu.

Thiết kế phiếu điều tra: Bảng câu hỏi để các DNN&V tự trả lời đã được sử dụng

để thu thập thông tin cần nghiên cứu trong đề tài này Việc sử dụng bảng câu hỏi để thu thập thông tin cần nghiên cứu có những lợi ích sau:

- Tiết kiệm chi phí, thời gian và nguồn nhân lực.

- Đảm bảo được tính ẩn danh cao vì người nghiên cứu và đối tượng khảo sát không cần phải gặp mặt nhau.

Trang 40

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p://www ht l rc.tnu e du.vn

Ngoài ra, cũng dễ thấy rằng với công cụ bảng câu hỏi nghiên cứu chúng ta có thể có được những thông tin cần thiết từ số lượng lớn người trả lời một cách nhanh chóng và hiệu quả

Từ nhu cầu thông tin cho nghiên cứu, tác giả đã xây dựng bảng câu hỏi thành ba nhóm:

- Nhóm 1: Các câu hỏi mô tả chung về DNN&V; bao gồm ba câu hỏi lớn

(xem chi tiết phụ lục)

- Nhóm 2: Các câu hỏi đánh giá cảm nhận của DNN&V đối với VIB Thái

Nguyên, bao gồm 4 câu hỏi lớn (xem chi tiết phụ lục)

- Nhóm 3: Các câu hỏi đo lường, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp

cận vốn vay tại VIB Thái Nguyên của DNN&V bao gồm 21 câu hỏi lựa chọn.

Phỏng vấn kiểm tra và hiệu chỉnh bảng câu hỏi: nhằm kiểm tra xem người được

hỏi có hiểu đúng ý câu hỏi hay không, tỷ lệ hiểu sai là nhiều hay ít Họ quan tâm nhiều đến điều gì, có điều gì mà bảng câu hỏi chưa đề cập đến hay không để hiệu chỉnh bảng câu hỏi Cách thức thực hiện:

- Chọn ngẫu nhiên 10 DNN&V trong mẫu nghiên cứu; dựa vào mô hình nghiên cứu

để xem xét các câu trả lời của họ, xem họ hiểu như thế nào; Có đúng với ý câu hỏi muốn hỏi không? Tỷ lệ hiểu sai có nhiều không? Cuối cùng trên cơ sở kết quả kiểm tra tác giả sẽ hiệu chỉnh bảng câu hỏi theo kết quả khảo sát.

- Tác giả gọi điện trao đổi và sau đó gửi thư điện tử có đính kèm bảng hỏi để các đối tượng trả lời.

- Tác giả tiến hành gặp gỡ 10 DNN&V để trao đổi xác minh lại thêm các câu

hỏi họ đã trả lời nhằm giải đáp các thắc mắc.

Triển khai thu thập số liệu: Trên cơ sở danh sách 150 DNN&V tác giả đã triển khai

công tác thu thập dữ liệu như sau:

Bước 1: Tiến hành gửi thư điện tử cho các đối tượng phỏng vấn nói rõ các yêu

cầu điều tra và nội dung kèm theo cho việc trả lời các câu hỏi Ngoài ra, đề cương nghiên cứu giới thiệu về đề tài cũng được đính kèm theo bảng câu hỏi để

Ngày đăng: 26/05/2018, 17:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Thị Cành (2008), "Khả năng tiếp cận nguồn tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam", Tạp chí phát triển kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng tiếp cận nguồn tài chính của doanh nghiệpnhỏ và vừa Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Cành
Năm: 2008
3. Luật Doanh nghiệp 2005, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội - 2005 4. Nguyễn Thị Mùi (2006), Quản trị ngân hàng thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: 4. "Nguyễn Thị Mùi (2006)
Tác giả: Luật Doanh nghiệp 2005, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội - 2005 4. Nguyễn Thị Mùi
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội - 2005"4. "Nguyễn Thị Mùi (2006)
Năm: 2006
5. Mai Văn Nam (2008), Giáo trình Nguyên lý thống kê kinh tế, NXB Văn hóa - Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên lý thống kê kinh tế
Tác giả: Mai Văn Nam
Nhà XB: NXB Văn hóa -Thông tin
Năm: 2008
6. Mai Văn Nam (2008), Giáo trình kinh tế lượng, NXB Văn hóa - thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế lượng
Tác giả: Mai Văn Nam
Nhà XB: NXB Văn hóa - thông tin
Năm: 2008
7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Vụ chiến lược phát triển ngân hàng (2006, 2007), Kỷ yếu, Các công trình nghiên cứu khoa học ngành Ngân hàng (Quyển 5,6,7), NXB Văn hóa - Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu, Các công trình nghiên cứu khoa học ngành Ngân hàng
Nhà XB: NXB Văn hóa - Thông tin
17. Dương Thu Phương (2009) , Một số giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sỹ trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừahoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
18. Trương Quang Thông (2010), Tài trợ tín dụng ngân hàng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, NXB Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài trợ tín dụng ngân hàng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tác giả: Trương Quang Thông
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2010
19. Ủy ban Quốc gia về hợp tác Kinh tế Quốc tế, Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới - Thời cơ và thách thức, Nxb Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam gia nhập Tổ chức thươngmại thế giới - Thời cơ và thách thức
Nhà XB: Nxb Lao động
8. NHTMCP VIB Thái Nguyên (2009), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 và mục tiêu nhiệm vụ năm 2010 Khác
9. NHTMCP VIB Thái Nguyên (2010), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 và mục tiêu nhiệm vụ năm 2011 Khác
10. NHTMCP VIB Thái Nguyên (2011), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 và mục tiêu nhiệm vụ năm 2012 Khác
11. NHTMCP VIB Thái Nguyên (2013), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 và mục tiêu nhiệm vụ năm 2013 Khác
12. NHTM VIB Thái Nguyên (2012), Quyết định số 751/2012/QĐ-TGĐ-NHVIB ngày 23 tháng 03 năm 2012 về Chức năng nhiệm vụ của các Phòng, Tổ tại Ngân hàng Quốc tế Việt Nam Khác
20. Website:ht t p://taic h inh . vnexpress . net/ti n - t uc/ s on g -tai-chi n h/201 2 /05 / vo n - ngan-han g - kho-toi - do a nh-nghiep - 8761/ Khác
21. Website:ht t p://w w w.b a omoi.c o m / M o -d u ong- c ho-doan h - n ghiep-t i ep- c an-von- ngan-hang / 126/8 2 465 9 8.epi Khác
22. Website:ht t p://w w w.b a omoi.c o m / Ch i -k h oang - 20-doan h - n ghiep- v ua- v a-nho- v a y - duoc- v on/126 / 75 9 8488.epi Khác
23. Website:ht t p://t a mnhi n .net/Prin t / 19606 / S u -d u ng-von-hi e u -qua-v a n- l a-bai- toan-cua- D N -nho.h t ml Khác
24. Website:ht t p://w w w.b a omoi.c o m / Ba i -I-T h uc- t rang-cac - do a nh-nghi e p -nho-va- vua- hien-nay/45/8051559.epi Khác
25. Website:ht t p://so c ong t huonght. g ov.vn/ t hon g - t in-doanh - n ghiep/t i m-t i eng-noi- chung-giu a - ngan-h a ng - va-doanh- n ghiep Khác
26. Website:ht t p://w w w.v a nphongao . vn/chie n -lu o c-kinh-doa n h/195 8 - vi- s ao- doanh-ngh i e p -nho- i t-l a p-ke-hoac h - kinh-do a n h .h t m l Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w