Vậy liệu của vùng hấp thụ xung lực làm từ thép cứng, trong khi đó, một số phần của khung cửa sẽ làm từ thép rất cứng với độ dày cao.. Tính toán các yêu cầu cơ tính của vật liệu chế tạo v
Trang 1I Điều kiện làm việc và các yêu cầu cơ tính của vỏ xe.
Có các chủng loại vỏ xe khác nhau sử dụng trong các loại vỏ xe khác nhau như: xe dùng để đua, xe chuyên chở hành khách , xe tải, xe công ten nơ.v.v Trong đề tài này, chúng ta sẽ nghiên cứu và lựa chọn vật liệu
sử dụng cho xe chở khách 9 chỗ Để thiết kế một vỏ xe thì cần đảm bảo các yêu cầu sau:
*yêu cầu cơ tính với độ bền:
1 Khả năng chịu lực, chịu tải, khả năng giảm chấn (Vùng hấp thụ xung lực trên xe ô tô là một kết cấu khung thép được lắp đặt ở đầu
và đuôi xe Chúng có thiết kế "mềm" hơn các vùng khác để dễ bị bóp méo, uốn cong hay "co rụm" và "chuyển hướng" lực tác động tránh xa khoang cabin hành khách khi xảy ra va chạm Vậy liệu của vùng hấp thụ xung lực làm từ thép cứng, trong khi đó, một số phần của khung cửa sẽ làm từ thép rất cứng với độ dày cao ((1) nguồn http://www.tapchigiaothong.vn/nguyen-ly-hoat-dong-cua-vung-hap-thu-xung-luc-tren-xe-o-to-d32798.html))
2. Giới hạn biến dạng, khó biến dạng khi va chạm.
*yêu cầu hóa-lý:
1 Khả năng chống ăn mòn từ môi trường khí quyển
2 Khả năng chịu tác động nhiệt từ môi trường và động cơ
II Tính toán các yêu cầu cơ tính của vật liệu chế tạo vỏ xe
Để đơn giản hơn trong việc tính toán ta sẽ coi như vỏ xe ( không bao gồm phần khung xe ) là nguyên khối và được chế tạo từ 1 vật liệu duy nhất
Trong bài này sẽ không tính toán đến trường hợp xảy ra tai nạn (do rất
đa dạng và khá phức tạp)
Trang 2Khi xe di chuyển trên mặt đường, không khí ma sát với thân xe luôn tạo nên những lực cản khác nhaunên sẽ rất khó tính toán, sẽ bỏ qua (tham khảo (2) https://www.oto-hui.com/diendan/threads/xe-hoi-va-luc-can-khong-khi.108179/)
Trang 3+A: Tiết diện cản gió tối đa của xe (reference area – m2)Diện tích mặt trước của xe: 2.2,3= 4,6 m2
Fcản=1/2 *1.2*0.35*4.6*50/92
→Fcản=29.8 N
Trong điều kiện xe chạy với tốc độ cao là 200 km/h và gia tốc là 2,7 m.s-2 bánh xe sẽ tạo với đường 1 lực ma sát với hệ số ma sát là 0.05 Mặt trước của xe là nơi chịu lực cản và lực ma sát với không khí lớn nhất Coi vỏ xe là 1 chất điểm và tính toán sẽ ở mặt trước của xe Diện tích mặt trước là 4,6 m2 Trong lượng của xe 9 chỗ khi đat tối đa có thể là 3,2 tấn
Trang 4- Mô đun đàn hồi: 2,1.105 Pa
(
(4)https://www.otosaigon.com/threads/kien-thuc-co-ban-cau-tao-o-to-tu-a-z-danh-cho-nguoi-chua-biet-gi.8688662/0)
- Khả năng chống ăn mòn: trong môi trường khí quyển trung bình
Bảng yêu cầu đặc tính cho vật liệu làm vỏ xe
Khả năng chịu tác động nhiệt độ lớn
tùy môi trường(mặn, nóng,
Trục Y: Tensile strength , yêu cầu ≥ 478 MPa
Chọn được 1027/1509 vật liệu thỏa mãn.
Trang 5Bảng 2: Modun đàn hồi
Trục X: Dencity
Trục Y: Young’s Modulus , yêu cầu ≥ 0.21 MPa
Chọn được 1508/1509 vật liệu thỏa mãn.
Trang 6Bảng 3: Độ cứng
Trục X: Dencity
Trục Y: Hardness , yêu cầu ≥ 1250 MPa
Chọn được 1508/1509 vật liệu thỏa mãn.
Trang 7bảng 4: Khả năng chống ăn mòn khí quyển
Trục X: Dencity
Trục Y: STRONG AXIT , yêu cầu : kém-trung bình
Chọn được 795/1509 vật liệu thỏa mãn.
Trang 8Bảng 5: KHẢ NĂNG CHỊU TÁC ĐỘNG NHIỆT ĐỘ
Trục X: Dencity
Trục Y: THERMAL CONDUCTIVITY , yêu cầu : Y>= 52,36 W/m.K
Trang 9Chọn được 961/1509 vật liệu thỏa mãn.
Bảng 6: Khả năng chịu lực, tải
Trang 10Trục X: Dencity
Trục Y: COMPRESSIVE STRENGTH , yêu cầu : Lớn (Y>=396,4.10^6)
Chọn được 884/1509 vật liệu thỏa mãn.
Kết luận : tổng hợp chỉ tiêu của 6 bảng trên thu được 301 vật liệu thỏa mãn
Trang 11IV Xây dụng hàm chỉ tiêu hiệu năng.
Chiều dài:a, chiều rộng: b, chiều dày:l
Ta có ứng suất tác dụng lên vỏ xe: σ=F/A => A= F/σ
các ràng buộc chịu lực va chạm không bị lõm, nứt
chịu ăn mòn khí quyển
Khả năng chịu tác động nhiệt
Trang 12 Chọn gradient line selection => chọn enter slop :1
Hình 4.1: lựa chọn vật liệu theo hàm chỉ tiêu về giá
Từ hàm chỉ tiêu hiệu năng, phần mềm đã tối ưu được 21 vật liệu cóchỉ tiêu về giá thành hợp lý
Trang 13Hình 4.2: các vật liệu thỏa mãn yêu cầu về giá
2 Xét hàm chỉ tiêu hiệu năng Hn
Chọn trục X là [price]
Chọn trục Y là [elacstic limit]
Chọn gradient line selection => chọn enter slop :1
Trang 14Từ hàm chỉ tiêu hiệu năng, phần mềm đã tối ưu được 29 vật liệu cóchỉ tiêu về độ nhẹ hợp lý.
3 Tổng kết
Trang 15Hình 4.3: bảng tổng kết các vật liệu thỏa mãn tất cả các yêu cầu trên
V Dùng phương pháp loại trừ để lựa chọn được 3 đến 5 vật liệu có
chỉ tiêu hiệu năng cao nhất.
Từ kết quả lựa chọn vật liệu trên của phần mềm chọn ra được 2 nhóm vật liệu có hiệu năng cao nhất là nhóm thép các bon và nhóm hợp kim nhôm
Nhóm Tên mác Thành phần hóahọc Giá thành
Thép các
bon
AISI 1022 Fe-0,22%C-0,7%Mn 0,6 $/KgAISI 1095 Fe-0,95%C-0,5%Mn 0,7$ /KgHợp kim
nhôm Hk nhôm 7075 T-6
Trang 16
Hợp KimNhôm 7075 là lớp nhôm hợp kim có độ bền cao nhất và là
hợp kim nhôm biến dạng hóa bền Nó thường được sử dụng chủ yếu trong ngành công nghiệp hàng không vũ trụ và thổi - đúc, cơ khí chính xác, vv, những ứng dụng mà yêu cầu chống ăn mòn vết nứt Không thể hàn được và khả năng chống ăn mòn kém Tuy nhiên giá thành khá cao cũng như chỉ được ứng dụng trong một số lĩnh vưc hàng không và vũ trụ
Nhóm thép các bon được ứng dụng rộng rãi hơn so với hợp kim nhôm,
do đặc tính dễ gia công cắt gọt, có độ bền kéo vừa phải, nhưng lại khá rẻtiền, dễ cán, rèn và có thể hàn được(%C <0,25 ) vì vậy đảm bảo các yêu cầu cơ tính mà vỏ xe cần có Giá thành rẻ hơn hợp kim nhôm cũng như được sử dụng rộng rãi sẽ thuận tiện cho việc thay thế và sửa chữa sau này
Sử dụng nhóm thép các bon
Mác thép có thể sử dụng để sản xuất vỏ xe là AISI 1022
VI Phân tích và lựa chọn mọt vật liệu hớp lý nhất.
Là thép trước cùng tích với %C khoảng 0.22%
Có độ bền cao sau khi qua cán, tuy nhiên khả năng biến dạng dẻo tốt nhằm tăng khả năng hấp thụ lực lên vỏ xe
Khả năng gia công, tạo hình tốt
Trang 17VII Sơ lược về công nghệ chế tạo và quy trình nhiệt luyện sơ
bộ đối với chi tiết
*SƠ ĐỒ QUY TRÌNH NHIỆT LUYỆN
NHIỆT LUYỆN SƠ BỘ
1 Nhiệt luyện sơ bộ
Đối với mác thép AISI 1022 cho chế tạo vỏ xe ô tô, trước khi trải qua các bước gia công cơ khí và tạo hình thì phải qua nhiệt luyện sơ bộ là thường hóa
Vì thép 1022 có %C quá thấp (0,22%C ), độ cứng kém nên không đạt
độ cứng thích hợp cho gia công cắt nếu ủ hoàn toàn sẽ đạt độ cứng quá thấp(HB<= 140-160), quá dẻo, phoi khó gãy nên khó cắt gọt, nên khi thường hóa độ cứng cao hơn, thích hợp cho cắt
Thường hóa là phương pháp nhiệt luyện bao gồm nung nóng thép đến trạng thái hoàn toàn austenite (cao hơn Ac3 hay Acm), giữ nhiệt rồi làm nguội trong không khí tĩnh để austenite phân hóa thành tổ chức gần ổn định: peclit phân tán hay xoocbit với độ cứng tương đối thấp
Trang 18 Làm nhỏ xementit chuẩn bị cho nhiệt luyện kết thúc.
Làm mất lưới của thép xementit II của thép sau cùng tích
Khử ứng suất trong thép do gia công áp lực
Hình 7.1: khoảng nhiệt độ cho ủ, thường hóa và tôi cho thép các bon
Từ biểu đồ ta có thể xác định được nhiệt độ thường hóa với thép AISI
1022 khoảng: 890– 940oC
Làm nguội trong không khí khoảng 10-15p
Cơ tính của thép sau khi nhiệt luyện:
Giới hạn bền (Pa) Young modul (Pa) Độ cứng(Pa)
2 Cán
Trang 19Sau khi qua thường hóa, chi tiết được đưa vào thiết bị cán nguội gồm 2 dây chuyền cán liên tục 3 giá và 4 giá, độ dày, độ phẳng tôn được kiểm soát bằng máy đo độ dày hiện đại khi qua mỗi lần cán, đảm bảo độ dày chính xác và bề mặt phẳng Hệ thống điều khiển tự động (bao gồm thiết
bị ngoại vi và phần mềm xử lý) đảm bảo độ căng giữa các giá đồng bộ, công nghệ thông suốt
Số lượng lần cán cần thiết trên máy cán phụ thuộc vào chiều dày
nguyên liệu thép cuộn cán nóng và chiều dày sản phẩm thép cuộn cán nguội Thông thường lượng biến dạng từ 50 % -60 %, tối đa 80% Nhằmđạt phẩm cấp tốt về tổ chức tế vi và cơ lý tính
Cơ tính của thép sau khi qua cán nguội
Giới hạn bền (Pa) Young modul (Pa) Độ cứng(Pa)
3 Công đoạn Ủ mềm
Sau khi cán nguội bề mặt thép cán bị biến cứng, tạo ứng suất dư, nên đểtái tạo lại cấu trúc hạt bé và đạt được cơ tính và bề mặt sáng hoàn chỉnh thì cuộn thép sẽ được ủ trong lò ủ điện có môi trường khí bảo vệ Dây chuyền ủ có đặc điểm rất quan trọng là vận hành trong môi trường 100%khí hyđro bảo vệ cuộn thép Do đó, cuộn thép sau khi ủ sẽ có chất lượng đồng nhất và tốc độ ủ cao hơn do sự chuyển đổi nhiệt cao hơn Khử biếncứng sau khi cán, tăng độ dẻo dai, giảm độ cứng cho sản phẩm Nhiệt độ
ủ từ 850-870oC
Cơ tính của thép sau khi ủ
Giới hạn bền (Pa) Young modul (Pa) Độ cứng(Pa)
Trang 204 Nhiệt luyện kết thúc
Thấm cacbon ở nhiệt độ 900-950C
Ta sẽ làm bão hòa( thấm, kuếch tán) cácbon vào bề mặt thép cacbon thấp(0,2-0,25%) rồi tiếp theo tôi và ram thấp làm bề mặt có độ cứng cao,tính chống mài mòn cao( do lượng cacbon cao, còn lõi có độ bền tốt và dẻo dai
Thấm cacbon làm bề mặt thép cứng tới HRC 60-64, với tính chống mài mòn cao, chịu mỏi tốt, còn lõi bền ,dẻo dai với độ cứng HRC 30-40 Sau khi thấm cacbon ta cần đem đi ram thấp để giảm ứng suất bên trong
để không làm thép quá giòn, tổ chức đạt được là mactexit ram, khi đó độcứng k giảm đi
VIII So sánh chỉ tiêu hiệu năng trước và sau khi áp dụng các dạng công nghệ vật liệu nhằm cải thiện tính chất.
Thép AISI 1022 sau khi qua các các quá trình nhiệt luyện và gia công cơthì cơ tính đã cải thiện cơ tính lên đáng kể
Cụ thể giới hạn bền tăng từ 3,8.108 Pa lến đến 4,7.108 Pa Từ công thức hàm chỉ tiêu hiệu năng Hr ta có:
Hr= σ/(ρ*Cm)
Theo công thức thì ρ*Cm là không thay đổi trong suốt quá trình, chỉ có giới hạn bền thay đổi tăng 1,26 lần vì vậy hàm chỉ tiêu hiệu năng Hr tăng 1,26 lần so với trước khi nhiệt luyện và gia công cơ
-(1) nguồn vung-hap-thu-xung-luc-tren-xe-o-to-d32798.html
http://www.tapchigiaothong.vn/nguyen-ly-hoat-dong-cua (2) khi.108179/
https://www.oto-hui.com/diendan/threads/xe-hoi-va-luc-can-khong (3) tham khảo sách “vật liệu học” của Nghiêm Hùng
Trang 21tu-a-z-danh-cho-nguoi-chua-biet-gi.8688662/0