MỤC LỤCPHẦN MỞ ĐẦU61. Tình hình cấp thiết của vấn đề62. Phạm vi nghiên cứu73. Phương pháp nghiên cứu73.1. Phương pháp luận73.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể74. Ý nghĩa của chuyên đề75. Kết cấu của chuyên đề8PHẦN NỘI DUNG9CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG91.1.Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng tín dụng91.1.1.Khái niệm của hợp đồng tín dụng91.1.2.Đặc điểm của hợp đồng tín dụng101.1.3.So sánh hợp đồng tín dụng và hợp đồng vay tài sản111.1.4.Quy định của pháp luật về hợp đồng tín dụng111.2.Tranh chấp hợp đồng tín dụng141.2.1.Đặc điểm của tranh chấp hợp đồng tín dụng141.2.2.Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp hợp đồng tín dụng161.2.3.Giải quyết tranh chấp hợp dồng tín dụng171.3.Quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại tòa án19CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ212.1.Thực trạng về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng212.1.1.Thực trạng về tranh chấp hợp đồng tín dụng212.1.2.Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng212.2.Thực trạng giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng ngân hàng ở tòa án nhân dân quận Sơn Trà242.2.1.Giới thiệu về tòa án nhân quận Sơn Trà242.2.2.Thẩm quyền của tòa án nhân dân quận Sơn trà trong việc giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng ngân hàng242.2.3.Tình hình giải quyết tranh chấp về hợp đồng tín dụng ngân hàng tại quận Sơn Trà252.2.4.Đánh giá, nhận xét về thực trạng giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng ngân hàng tại tòa án nhân dân quận Sơn Trà252.2.5.Ví dụ về tranh chấp hợp đồng tín dụng tại nhân dân quận Sơn Trà272.2.6.Những thuận lợi, khó khăn khi giải quyết tranh chấp hơp đồng tín dụng tại tòa án nhân dân quận Sơn Trà272.2.6.1.Thuận lợi khi giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại tòa án nhân dân quận Sơn Trà282.2.6.2.Những khó khăn khi tiến hành giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân quận Sơn Trà28CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT, KHẮC PHỤC HẠN CHẾ KHI GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG333.1.Kiến nghị hoàn thiện pháp luật nhằm hạn chế tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng333.1.1.Quy định của pháp luật về lãi suất, hạn chế việc không trả được nợ của người vay333.1.2.Quy định về nghĩa vụ thực hiện và xử lý tài sản đảm bảo khi vay343.2.Kiến nghị hoàn thiện pháp luật nhằm giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng nhanh chóng và hiệu quả353.2.1.Rút ngắn thời gian giải quyết tranh chấp tại tòa353.2.2.Đảm bảo sự đồng bộ trong hệ thống pháp luật363.2.3.Nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng ngân hàng tại tòa án36KẾT LUẬN39TÀI LIỆU THAM KHẢO40
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 3Em xin cam đoan chuyên đề này được hoàn thành trên những kiến thức, tài liệu, số liệu
em thu thập được trong quá trình học tập tại trường và thực tập tại tòa án cùng với những kiến thức dưới sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn Các tài liệu, trích dẫn đều có nguồn gốc cụ thể Các số liệu phù hợp với số liệu thực tế tại Tòa án nhân dân quận Sơn Trà nơi em thực tập
Đà Nẵng, ngày 25 tháng 04 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thểquý thầy cô giáo trường Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng đã tận tình giảng dạy truyềnđạt kiến thức trong vòng bốn năm học vừa qua Đặc biệt, các thầy cô giáo giảng dạy tạiKhoa Luật – Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, trang bị cho em những kiến thức chuyênngành hữu ích cho sau này Nhờ những bài giảng, những giờ học ngoại khóa, những buổithảo của thầy cô đã cung cấp đầy đủ những điều cần thiết cho nghề nghiệp trong tươnglai Em xin gửi lời cảm ơn đến giảng viên hướng dẫn ThS , người đã trực tiếp hướng dẫn
và giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành chuyên đề Nhờ sự giúp đỡ tận tình, chỉbảo ân cần của thầy đã giúp em thực hiện đề tài tốt hơn Qua đó, em hiểu được cách chọnlục tài liệu, kiến thức, cách trình bày một bài nghiên cứu đảm bảo khoa học, những kiếnthức cũng như những định hướng cho nghề nghiệp của em sau này
Đồng thời, trong quá trình thực hiện đề tài cũng như trong quá trình thực tập của mình,
em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị cán bộ làm việc tại Tòa án nhân dânquận Sơn Trà đã giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian vừa qua Nhờ sự tận tình chỉ dạycủa các anh chị, em đã trang bị cho mình những kiến thức thực tế về quy trình tố tụng tạitòa và áp dụng được những điều đã học được trên trường vào thực tế Trong quá trìnhthực tập tại toà án em đã làm quen được môi trường bên ngoài trường lớp Em cảm ơnanh chị đã tạo điều kiện tốt nhất cho em để em có cơ hội học hỏi, tiếp xúc với đương sự,tham dự những phiên tòa, để em có cơ hội trau dồi những kỹ năng, kiến thức còn thiếu Mặc dù đã cố gắng trong việc hoàn thành thật tốt chuyên đề nhưng do kiến thức còn đanghạn chế cũng như thời gian hoàn thành chuyên đề còn ít nên trong quá trình thực hiệnchuyên đề không thể không có sai sót Em mong sự góp ý của thầy cô giáo để bài chuyên
đề của em hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin gửi lời chúc đến quý thầy cô giáo của trường Đại học kin tế - Đại học
Đà Nẵng luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, công tác tốt Em xin gửi lời chúc đến anh chị cán
bộ tòa án nhân dân quận Sơn Trà dồi dào sức khỏe, thành công trong cuộc sống
Sinh viên
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 6
1 Tình hình cấp thiết của vấn đề 6
2 Phạm vi nghiên cứu 7
3 Phương pháp nghiên cứu 7
3.1 Phương pháp luận 7
3.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 7
4 Ý nghĩa của chuyên đề 7
5 Kết cấu của chuyên đề 8
PHẦN NỘI DUNG 9
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG 9
1.1 Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng tín dụng 9
1.1.1 Khái niệm của hợp đồng tín dụng 9
1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng tín dụng 10
1.1.3 So sánh hợp đồng tín dụng và hợp đồng vay tài sản 11
1.1.4 Quy định của pháp luật về hợp đồng tín dụng 11
1.2 Tranh chấp hợp đồng tín dụng 14
1.2.1 Đặc điểm của tranh chấp hợp đồng tín dụng 14
1.2.2 Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp hợp đồng tín dụng 16
1.2.3 Giải quyết tranh chấp hợp dồng tín dụng 17
1.3 Quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại tòa án 19 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ 21
2.1 Thực trạng về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng 21
2.1.1 Thực trạng về tranh chấp hợp đồng tín dụng 21
2.1.2 Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng 21
2.2 Thực trạng giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng ngân hàng ở tòa án nhân dân quận Sơn Trà 24
2.2.1 Giới thiệu về tòa án nhân quận Sơn Trà 24
Trang 62.2.2 Thẩm quyền của tòa án nhân dân quận Sơn trà trong việc giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng ngân hàng 24 2.2.3 Tình hình giải quyết tranh chấp về hợp đồng tín dụng ngân hàng tại quận Sơn Trà 25 2.2.4 Đánh giá, nhận xét về thực trạng giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng ngân hàng tại tòa án nhân dân quận Sơn Trà 25 2.2.5 Ví dụ về tranh chấp hợp đồng tín dụng tại nhân dân quận Sơn Trà 27 2.2.6 Những thuận lợi, khó khăn khi giải quyết tranh chấp hơp đồng tín dụng tại tòa án nhân dân quận Sơn Trà 27 2.2.6.1 Thuận lợi khi giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại tòa án nhân dân quận Sơn Trà 28 2.2.6.2 Những khó khăn khi tiến hành giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân quận Sơn Trà 28 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT, KHẮC PHỤC HẠN CHẾ KHI GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG 33 3.1 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật nhằm hạn chế tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng 33 3.1.1 Quy định của pháp luật về lãi suất, hạn chế việc không trả được nợ của người vay 33 3.1.2 Quy định về nghĩa vụ thực hiện và xử lý tài sản đảm bảo khi vay 34 3.2 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật nhằm giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng nhanh chóng và hiệu quả 35 3.2.1 Rút ngắn thời gian giải quyết tranh chấp tại tòa 35 3.2.2 Đảm bảo sự đồng bộ trong hệ thống pháp luật 36 3.2.3 Nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng ngân hàng tại tòa án 36 KẾT LUẬN 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tình hình cấp thiết của vấn đề
Tiền tệ có chức năng làm vật đo giá trị và có vai trò quan trọng trong lưu thông, vìthế tiền là thứ không thể thiếu trong cuộc sống đối với các cá nhân cũng như tổ chức Đặcbiệt đối với doanh nghiệp tiền vốn như là sự sống còn Tuy nhiên, theo tính chất của tiền
tệ, nên không phải ai cũng có tiền, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu trong cuộc sống cũng như
về việc cấp vốn cho doanh nghiệp Vì thế, quan hệ tín dụng xuất hiện để đáp ứng nhu cầunày Tín dụng là một trong những chức năng cơ bản trong hoạt động của ngân hàng vàcác tổ chức tín dụng, đáp ứng hiệu quả nhu cầu cung cấp vốn cho nền kinh tế Với vai tròquan trọng là trung gian trong hoạt động tín dụng, các ngân hàng, tổ chức tín dụng gópphần dịch chuyển nguồn vốn từ khách hàng thừa vốn sang khách hàng thiếu vốn Từ đóhình thành nên quan hệ hợp đồng tín dụng giữa bên đi vay và bên cho vay, với tính chấtngày càng phức tạp, đa dạng, sự xuất hiện nhiều tổ chức tín dụng Các vấn đề liên quanđến quá trình tố tụng khi giải quyết tranh chấp, quy định về lãi suất, các quy định về phạt
vi phạm hợp đồng tín dụng đang có nhiều điều cần làm rõ Với tình hình thực tế việctranh chấp giữa các bên trong hợp đồng là điều không thể tránh nên các nhà làm luật đang
cố gắng hoàn thiện khung pháp lý nhằm hỗ trợ sự phát triển của các tổ chức tín dụng cũngnhư quản lý nó một cách thật hiệu quả, nhằm hạn chế xảy ra tranh chấp hợp đồng tín dụnggiữa các bên Hợp đồng tín dụng là mối quan tâm của nhiều chuyên gia cũng như nhà làmluật, bởi nó có mối quan hệ mật thiết với đời sống xã hội cũng như nó gắn liền với nềnkinh tế
Vì vậy, việc chọn đề tài “ Giải quết tranh chấp hợp đồng tín dụng, thực tiễn tại tòa
án nhân dân quận Sơn Trà và một số giải pháp, kiến nghị” là có tính chất cấp thiết, ý
nghĩa lý luận và thực tiễn Việc nghiên cứu đề tài pháp luật về giải quyết tranh chấp hợpđồng tín dụng luôn có tính thời sự, bởi lẽ các qui định pháp luật về vấn đề này vẫn cònnhiều bất cập, chưa phù hợp với thực tiễn Bởi lẽ các quy định pháp luật về vấn đề nàyvẫn còn nhiều bất cập chưa phù hợp với thực tiễn và thông lệ quốc tế trong lĩnh vực tíndụng Đề tài đi từ thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Tòa án nhân dânquận Sơn Trà, những trình tự thủ tục để giải quyết tranh chấp tại tòa án, thực tiễn áp dụngpháp luật vào giải quyết tranh chấp tại tòa Từ đó, nêu lên những khó khăn bất cập khigiải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng khi có tranh chấp xảy ra và đề xuất những giảipháp để hoàn thiện pháp luật Điều này nhằm hạn chế xảy ra tranh chấp đến mức tối thiểucũng như giúp việc giải quyết khi có tranh chấp một cách nhanh chóng thuận lợi, đảm bảoquyền và lợi ích hợp pháp của các bên Giúp cho hoạt động tín dụng ngày càng phát triểngóp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của quận Sơn Trà nói riêng và thành phố ĐàNẵng nói chung
Trang 82 Phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề này với nhiệm vụ chính là làm rõ các khái niệm cơ bản liên quan đếnhợp đồng tín dụng, đặc điểm của hợp đồng tín dụng và trình tự thủ tục giải quyết tranhchấp hợp đồng tín dụng tại tòa án Bên cạnh đó, đề tài đưa ra nguyên nhân xảy ra tranhchấp, những yếu tố tác động đến việc giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng, chỉ ra thựctiễn áp dụng pháp luật vào giải quyết tranh chấp Phân tích pháp luật hiện hành quy định
về hợp đồng tín dụng và giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng Cuối cùng, từ nhữngkhó khăn bất cập khi giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng đưa ra những giải pháphoàn thiện nhằm khắc phục hạn chế những rủi ro ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của cácbên tham gia cũng như những người có quyền và nghĩa vụ liên quan
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp luận
Chuyên đề nghiên cứu dựa trên cơ sở dựa trên quan điểm của Đảng phát triển kinh
tế nhiều thành phần, kinh tế tư nhân được coi trọng là cơ sở hình thành các giao dịch,trong đó có hợp đồng tín dụng gồm các chủ thể, một bên là chủ thể kinh doanh, cá nhân
và một bên là ngân hàng, tổ chức tín dụng Bên cạnh đó còn sử dụng phương pháp luậntriết học của chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, lý luận chung về nhà nước
và pháp luật
3.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Để thực hiện các mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, chuyên đề này dựa trên cơ sởcác nghiên cứu cụ thể sau:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp được sử dụng trong chuyên đề để làm rõ cácquy định của pháp luật, thực tiễn và các vụ việc đưa ra trong chuyên đề
- Phương pháp diễn giải, quy nạp được sử dụng trong chuyên đề để diễn giải cácnội dung của quy định pháp luật và các trường hợp điển hình khi đưa vào phân tích đề tài
- Phương pháp so sánh: đối chiếu sử dụng so sánh các quy định pháp luật, so sánhgiữa thực tiễn giải quyết tranh chấp và quy định tìm ra điểm mới tiến bộ, những bất cậpcủa các quy định này
- Phương pháp thống kê được sử dụng để thống kê các hợp đồng tín dụng đượcthực hiện và các tranh chấp xảy ra được sử dụng chủ yếu trong chương 2
4 Ý nghĩa của chuyên đề
Hoạt động tín dụng đang trên đà phát triển mạnh mẽ và là vấn đề được quan tâmtrong nền kinh tế ngày nay Những đổi mới của Luật Dân sự 2015 và Luật Tố tụng dân sự
2015 đã giúp cho những doanh nghiệp, cá nhân dễ dàng hơn trong việc đảm bảo quyền vàlợi ích hợp pháp của mình trong quá trình giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng Tuy
Trang 9nhiên, dù đã đổi mới nhưng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, xã hội nên cónhiều quy định đã không còn hợp lý nữa nên còn có nhiều vướng mắc và khó khăn trongquá trình giải quyết tranh chấp hợp động đồng tín dụng Vì vậy, chuyên đề từ nhữngnghiên cứu làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và pháp luật về hợp đồng tín dụng vànghiên cứu thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng quy định của pháp luật Trên cơ sở
đó đánh giá về thực trạng pháp luật, đưa ra những khó khăn, vướng mắc trong việc ápdụng pháp luận về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại toà án Từ đó đưa ra chonhững giải pháp cho các khách hàng, các cơ quan giải quyết tranh chấp hợp đồng tíndụng Theo đó có thể trang bị cho mình kiến thức cần thiết để có thể mở rộng, hoàn thiệnnhững kĩ năng cơ bản của bản thân
5 Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, lời cảm ơn, danh mục các tài liệu tham khảo thì nộidung của chuyên đề này bao gồm ba phần:
Chương 1 Lý luận về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng
Chương 2 Thực trạng về việc giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại tòa án nhân
dân quận Sơn Trà
Chương 3 Giải pháp hoàn thiện pháp luật, khắc phục hạn chế khi giải quyết tranh chấp
hợp đồng tín dụng
Trang 10PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN
DỤNG 1.1 Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng tín dụng
1.1.1 Khái niệm của hợp đồng tín dụng
Theo nghiên cứu của các nhà sử học và nhà kinh tế học thì hoạt động cho vay lấy lãi
đã xuất hiện từ rất lâu vào khoảng 2000 năm trước công nguyên Kinh tế hàng hóa pháttriển, tiền tệ hình thành nên trong cùng một khoảng thời gian luôn có người dư thừa vốn,
có người thiếu hụt vốn, từ đó nhu cầu cho vay và đi vay hình thành Trong xã hội loàinguời từ khi xuất hiện nền sản xuất hàng hoá thì nhu cầu về vốn của các chủ thể là nhucầu mang tính khách quan Tuy nhiên, xét tại cùng một thời điểm thì có những người thừavốn tạm thời lại có những người thiếu vốn tạm thời Nếu không có sự luân chuyển vốn từnơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn thì nền sản xuất sẽ bị ngưng trệ Ðể giải quyết mâu thuẫnnội tại giữa người thừa vốn và người thiếu vốn tạm thời tín dụng đã ra đời Thực chất tíndụng là sự vay mượn vốn lẫn nhau giữa các chủ thể dựa trên cơ sở tín nhiệm Trên cơ sở
đó hình thành nên quan hệ tín dụng Thuật ngữ “tín dụng” xuất phát từ chữ latinh
“Creditium” có nghĩa là sự tin tưởng, sự tín nhiệm, nó được thiết lập và tồn tại khi cácbên tạo lập được niềm tin, theo từ điển Tiếng Việt thì “tín dụng” là sự vay, mượn có hoàntrả1 Như vậy, quan hệ tín dụng được xây dựng trên cơ sở tin tưởng lẫn nhau từ đó bêncho vay chuyển giao một lượng vốn tiền tệ ( tài sản) để bên vay sử dụng trong một thờihạn
Khái niệm hợp đồng, trong khoa học pháp lý, hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên vềviệc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự2 Là sự thỏa thuận giữa cácbên có đầy đủ năng lực hành vi, năng lực pháp luật nhằm xác lập, chấm dứt,thay đổiquyền và nghĩa vụ pháp lý của mỗi bên Bản chất của quan hệ tín dụng là một quan hệdân sự nhằm trao đổi qua lại các nguồn vốn giữa các cá nhân, tổ chức với nhau theonguyên tắc có hoàn trả, nên hợp đồng tín dụng cũng là dạng cụ thể của hợp đồng dân sự.Hiện nay, pháp luật chuyên ngành chưa có quy định cụ thể liên quan đến hợp đồng tíndụng Vì vậy, từ khái niệm hợp đồng quy định tại điều 385 Bộ Luật Dân sự 2015 chúng ta
có thể định nghĩa được hợp đồng tín dụng Hợp đồng tín dụng là sự thỏa thuận giữa cácbên về việc xác lập, thay đổi chấm dứt quyền, nghĩa vụ trong quá trình chuyển giao, sửdụng tiền và quá trình trả lại tiền gốc và tiền lãi vay
Hợp đồng tín dụng giữ một vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế, các tranh chấpphát sinh từ hợp đồng tín dụng diễn ra ngày càng nhiều và đã gây ra thiệt hại không nhỏ
1 Đại học luật Hà Nội, Giáo trình luật ngân hàng, NXB Công an nhân dân, 2006, tr47
2 Điều 385 Bộ Luật Dân sự 2015
Trang 11cho các chủ thể nhưng đến nay vẫn chưa có một văn bản pháp luật nào trong hệ thống phápluật nước ta đưa ra một khái niệm chính thức về hợp đồng tín dụng mà chỉ liệt kê nhữngnội dung chủ yếu của hợp đồng tín dụng ngân hàng như: Cho vay là hình thức cấp tín dụng,theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vàomục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trảgốc và lãi 3 Theo quyết định số 1672 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vềviệc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khác hàng thì: Việc cho vaycủa tổ chức tín dụng và khách hàng vay phải lập thành hợp đồng tín dụng Hợp đồng tíndụng phải có nội dung về điều kiện, mục đích sử dụng vốn vay, phương thức cho vay, sốvốn vay, hình thức đảm bảo, giá trị tài sản đảm bảo, phương thức trả nợ và những camkết khác được các bên thỏa thuận4
Từ phân tích trên, hợp đồng tín dụng có thể định nghĩa như sau: “Hợp đồng tín dụng
là sự thoả thuận bằng văn bản giữa một bên là tổ chức tín dụng (bên cho vay) với một bên là tổ chức, cá nhân thoả mãn điều kiện pháp luật quy định (bên đi vay), theo đó bên cho vay cấp cho bên đi vay một khoản tiền trong thời hạn nhất định”.
1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng cũng là một loại hợp đồng dân sự, nó cũng sẽ có những đặcđiểm mà hợp đồng dân sự khác thường có, bên cạnh đó nó có những đặc điểm khác biệt
so với những hợp đồng dân sự bình thường
Một là, chủ thể của hợp đồng tín dụng một bên luôn là tổ chức tín dụng được thành lậptheo quy định của pháp luật, còn gọi là bên cho vay Bên đi vay là cá nhân có đủ năng lựchành vi và năng lực pháp luật, còn tổ chức thì phải được thành lập theo đúng quy định.Hai là, về hình thức hợp đồng tín dụng phải được lập thành văn bản vì đây là loại hìnhhợp đồng mang lại nhiều rủi ro cho bên cho vay hơn các loại hợp đồng khác bởi nghĩa vụcủa bên đi vay chỉ hình thành khi bên cho vay giải ngân, tức là chuyển tiền cho bên đivay Theo quy định tại Điều 17 Quyết định 1672 của Thống đốc ngân hàng nhà nước ViệtNam thì hợp đồng tín dụng phải lập thành văn bản, trong đó, nội dung hợp đồng tín dụng
sẽ là sự thỏa thuận về lãi suất, hình thức trả nợ, thời hạn vay, phí phạt liên quan đến việcthực hiện hợp đồng
Ba là, đối tượng của hợp đồng tín dụng đặc biệt hơn các loại hợp đồng thông dụng, đó làhình thức vốn, cụ thể là tiền tệ Và rủi ro giành cho bên cho vay rất lớn nên bên cạnh hợpđồng luôn xuất hiện các loại giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, hay các giấy tờ liênquan đến việc chứng minh khả năng trả nợ của bên đi vay như bảng kê khai lương Việc
áp dụng các biện pháp bảo đảm bằng tài sản trong hợp đồng tín dụng thường được ápdụng để xử lý nợ xấu trong trường hợp bên đi vay không có khả năng trả nợ, nhằm đảmbảo hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng
3 Khoản 16 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010
Trang 12Bốn là, về cơ chế thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên Trong hợp đồng tín dụng, bêncho vay thực hiện nghĩa vụ của mình, trước đó là chuyển tiền cho bên bên vay rồi mớiđược hưởng những quyền lợi liên quan của mình Khác với hợp đồng dân sự thôngthường, quyền và nghĩa vụ của các bên gần như thực hiện cùng một lúc và tương đươngnhau thì trong hợp đồng tín dụng việc thực hiện nghĩa vụ của hai bên không cùng nhau
về mặt thời gian, bên cho vay thực hiện nghĩa vụ chuyển giao tiền vay (gọi là giải ngân)cho bên đi vay trước, làm cơ sở, tiền đề cho việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của bên đivay Do đó, chỉ khi nào bên cho vay chứng minh được rằng họ đã chuyển giao tiền vaytheo đúng hợp đồng tín dụng cho bên vay thì khi đó họ với có quyền yêu cầu bên vay phảithực hiện các nghĩa vụ đối với mình, bao gồm các nghĩa vụ chính như sử dụng tiền vayđúng mục đích; nghĩa vụ hoàn trả tiền vay đúng hạn cả gốc và lãi
1.1.3 So sánh hợp đồng tín dụng và hợp đồng vay tài sản
Hợp đồng tín dụng và hợp đồng vay tài sản đều giống nhau về cơ chế thực hiện nghĩa
vụ của các bên, bên cho vay sẽ thực hiện nghĩa vụ chuyển tiền, tài sản của mình cho bênvay trước, nghĩa vụ của bên cho vay đã hết sau khi chuyển tiền, tài sản cho bên đi vay Vàhợp đồng tín dụng giống hợp đồng vay tài sản ở chỗ đều là hợp đồng dân sự, đều hìnhthành dựa trên sự thỏa thuận của hai bên
Về khác nhau, hai loại hợp đồng này khác nhau về chủ thể, đối tượng, về một số đặcđiểm, về cơ chế thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên và về cơ sở pháp lý Về chủ thể,hợp đồng tín dụng sẽ luôn bắt buộc một bên là tổ chức tín dụng được thành lập theo quyđịnh của pháp luật còn hợp đồng vay tài sản, các bên có thể là cá nhân, tổ chức, nhưngphải đầy đủ năng lực hành vi, năng lực pháp luật Tuy là hợp đồng nhưng hợp đồng tíndụng thường thì bên tổ chức tín dụng sẽ có sự ưu tiên hơn về quyền lợi, bởi họ soạn thảohợp đồng, còn bên vay chỉ có việc ký vào hợp đồng nếu ưng thuận, còn hợp đồng vay tàisản thì cả hai bên sẽ thỏa thuận về hợp đồng đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của mình Sựtham gia của tổ chức tín dụng là dấu hiệu đặc trưng nhằm phân biệt giữa tranh chấp hợpđồng tín dụng và tranh chấp hợp đồng vay tài sản thông thường giữa các tổ chức, cá nhânkhác.Về đối tượng, tiền là đối tượng của hợp đồng tín dụng, còn hợp đồng tài sản thìngoài tiền ra còn có các tài sản như xe, nhà, quyền sử dụng đất cũng là đối tượng của loạihợp đồng này Về cơ sở pháp lý, hợp đồng vay tài sản được quy định tại điều 463 Bộ LuậtDân sự 2015, còn hợp đồng tín dụng chưa có bộ luật nào quy định cụ thể về hợp đồng tíndụng
1.1.4 Quy định của pháp luật về hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng cũng là một phạm trù kinh tế nó vừa có thể là dân sự, nên cầnđược sự điều chỉnh của luật nhằm có tính thống nhất khi hoạt động trong lĩnh vực này.Pháp luật Việt Nam có những quy định chung về một số điều liên quan đến hợp đồng tíndụng như chủ thể, lãi suất, nội dung của hợp đồng tín dụng trong các bộ luật như: Luật
Trang 13Các tổ chức tín dụng, một số điều trong Bộ Luật Dân sự và một số văn bản hướng dẫnnhư: Các Nghị định của Chính Phủ, Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam.
Về chủ thể của hợp đồng tín dụng bao gồm bên cho vay và bên đi vay Bên cho vaycó thể
là các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tín dụng được hình thành và hoạt động theoquy định của luật các tổ chức tín dụng và các bộ luật liên quan Bên đi vay (gọi là kháchhàng bao gồm khách hàng có tư cách pháp nhân và không có tư cách pháp nhân là cácnhân, doanh nghiệp tư nhân
Còn về nội dung của hợp đồng có nói đến điều kiện vay vốn, chủ thể bên vay phải có mụcđích sử dụng vốn vay hợp pháp, không được sự dụng để làm những gì pháp luật nghiêmcấm Đây là điều kiện bắt buộc được điều chỉnh thể hiện cụ thể ở phương án vay: sử dụngvốn vay vào nhiều lĩnh vực mà pháp luật không cấm, sử dụng vốn vay vào kinh doanh thìphải có đăng ký kinh doanh, lĩnh vực ngành nghề đăng ký Bên vay phải chứng minh vềkhả năng tài chính và đảm bảo trả nợ trong thời gian sớm nhất Khi xác định cho vay thìbên cho vay kiểm tra khả năng tài chính như báo cáo tài chính có kiểm toán, khả năngvốn, các thông tin về năng lực tài chính và phương án kinh doanh khả thi đảm bảo việc trả
nợ một trong những điều kiện vay vốn từ tổ chức tín dụng mà khách hàng phải thỏa mãn
là “nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp”, bắt buộc phải ghi rõ mục đíchcủa vốn vay Từ góc độ của tổ chức tín dụng là bên cung cấp vốn, việc hợp đồng tín dụngquy định mục đích sử dụng vốn nhằm đảm bảo rằng khách hàng sẽ có khả năng trả nợ khiđến hạn bởi vì việc sử dụng vốn vay sẽ liên quan mật thiết đến việc có trả được nợ saunày của khách hàng hay không nên nó có mối liên hệ chặt chẽ với việc thẩm định vàquyết định cho vay của tổ chức tín dụng và đảm bảo rằng tiền vay sẽ không được sử dụngvào một mục đích phi pháp hay thiếu thận trọng Tổ chức tín dụng có quyền yêu cầukhách hàng vay báo cáo việc sử dụng vốn vay và chứng minh vốn vay được sử dụng đúngmục đích vay vốn5 Vì thế người đi vay cần phải làm rõ mục đích sử dụng sử dụng vốnvay theo nội dung thỏa thuận; cung cấp cho tổ chức tín dụng các tài liệu chứng minh việc
sử dụng vốn vay theo yêu cầu của tổ chức tín dụng Việc pháp luật điều chỉnh quy định vềmục đích sự dụng vốn vai trò quan trọng trong việc đảm bảo mục đích của hai bên, tránhtình trạng nợ xấu, hoặc các rủi ro tài chính khác ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của cácbên Bên cạnh đó nội dung của hợp đồng tín dụng tín dụng còn đề cập đến điều kiệnkhách hàng được phép vay vốn đó là: Khách hàng phải có năng lực pháp luật dân sự, nănglực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật Khách hàngphải có khả năng tài chính đảm bảo trả được nợ trong thời hạn cam kết Thực hiện đầy đủcác quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, Thống đốc Ngân hàngNhà Nước và hướng dẫn của ngân hàng thương mai hoặc tổ chức tín dụng
Pháp luật Việt Nam quy định về đối tượng của hợp đồng, chủ thể vay là các pháp nhân và
cá nhân Việt Nam và nước ngoài Trong đó các pháp nhân là các cơ quan, tổ chức có đầy
5 Khoản 4 Điều 94 Luật Các tổ chức tín dụng 2010
Trang 14đủ điều kiện pháp luật quy định, có đầy đủ năng lực pháp luật, mục đích sử dụng vốn hợppháp, có khả năng trả nợ trong thời hạn, có dự án đầu tư, kinh doanh rõ ràng Điều nàyđược quy định rõ tại Quyết định 1672/QĐ – NHNH
Đối với phương thức cho vay, trên thực tế có nhiều phương thức thực hiện như việc chovay : Cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay trả góp.Phương thức cho vay tùy vào từng ngân hàng cụ thể, họ có những chính sách cho vaykhác nhau cũng như phương thức cho vay khác nhau nhằm thu hút khách hàng
Những quy định về lãi suất trong hợp đồng tín dụng: Lãi suất là nội dung cơ bản của hợpđồng tín dụng, lãi suất là mục đích sinh lời của các tổ chức tín dụng, cũng là điều màkhách hàng quan tâm khi vay vốn Nó cũng là nguyên nhân cơ bản dẫn đến tranh chấphợp đồng tín dụng khi người vay không trả được vốn bởi khi đi vay họ đang rất cần tiềnnên miễn có tiền họ không hề quan tâm đến lãi suất, đến khi vỡ nợ mới phát hiện ra, lãisuất khá cao, dẫn đến tranh chấp hợp đồng tín dụng Tuy nhiên, quy định của lãi suấtkhông được đồng nhất giữa các ngành luật Lãi suất trong hợp đồng vay tài sản khôngđược quá 20%/ năm (quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015), ở đây lãi suấtkhông được quy định rõ, riêng biệt cho hợp đồng tín dụng Trong khi đó luật các tổ chứctín dụng 2010 (tại Điều 91, 92) lại quy định cơ chế lãi suất theo thỏa thuận giữa tổ chứctín dụng và khách hàng
Thời hạn vay được quy định tại của Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHN ngày 31/12/2001
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Tổ chức tín dụng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ
sản xuất, kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của kháchhàng và nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng để thoả thuận về thời hạn cho vay Đốivới các pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạtđộng còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam; đối với cánhân nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép sinh sống, hoạtđộng tại Việt Nam.6 Thời hạn của hợp đồng tín dụng luôn được xác định trước và ghitrong hợp đồng tín dụng Tuỳ theo mục đích sử dụng vốn vay, chia thành vay ngắn hạn(dưới một năm, 12 tháng), vay trung hạn (từ 1 năm đến 5 năm) hoặc vay dài hạn (trên 5năm) Ðây chính là khoảng thời gian mà bên vay có thể sử dụng nguồn vốn vay từ tổ chứctín dụng Tùy theo hợp đồng tín dụng đã ký thì khách hàng có thể trả tiền lãi cũng nhưtiền gốc theo thời hạn đã định Nhưng khi hết thời hạn vay tiền, bên đi vay phải trả hếttoàn bộ số tiền gốc cũng như tiền lãi mà mình còn nợ Mục đích của quy định này nhằmxác định rõ ràng trách nhiệm của người đi vay và đảm bảo cho bên cho vay có thể thu hồilại được vốn, nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh của bên cho vay Đây là điều khoảnquan trọng để xác định rõ nghĩa vụ của bên đi vay, là cơ sở để giải quyết tranh chấp khi
có tranh chấp xảy ra
Khác với các loại hợp đồng khác hình thức của hợp đồng tín dụng luôn bằng văn bản,điều này nhằm để đảm bảo quyền cũng như nghĩa vụ của các bên Việc quy định hìnhthức hợp đồng này luôn bằng văn bản là do xuất phát từ tính rủi ro cao của hợp đồng tín
Trang 15dụng Được quy định trong Ðiều 51 Luật Các tổ chức tín dụng và theo Ðiều 18 của Quychế cho vay Hợp đồng tín dụng bản chất là một hợp đồng dân sự được ký kết giữa cácpháp nhân hay cá nhân để thỏa mãn nhu cầu về vốn Do đó, pháp luật quy định các chủthể khi tham gia vào quan hệ tín dụng phải thỏa thuận bằng văn bản gồm cả văn bản viết
và văn bản điện tử dưới dạng thông điệp dữ liệu Như vậy, mọi thỏa thuận dưới mọi hìnhthức không phải bằng văn bản về việc cho vay giữa tổ chức tín dụng với bên đi vay đềukhông có giá trị pháp lý Ðây là một quy định bắt buộc nhằm đảm bảo tính chặt chẽ, rõràng trong thoả thuận của các bên về quyền và nghĩa vụ, hạn chế các rủi ro có thể xảy ra,
là cơ sở pháp lý quan trọng để giải quyết tranh chấp nếu có
Pháp luật không quy định về mẫu của hợp đồng tín dụng, thông thường là hợp đồngmẫu do các tổ chức tín dụng soạn thảo dựa trên quy định của pháp luật và phù hợp vớiquy chế cho vay của tổ chức tín dụng Vì thế, quyền và lợi ích hợp pháp của bên cho vayluôn được đảm bảo bởi đặc trưng của loại hợp đồng này khá rủi ro Tuy nhiên, nó cũngphải đảm bảo xác định cụ thể quyền và nghĩa vụ của bên cho vay và bên đi vay Khi cácbên đã thỏa thuận về các quyền và nghĩa vụ của mình trong hợp đồng thì các bên phải cónghĩa vụ thực hiện đúng những điều đã cam kết Nếu một trong hai bên vi phạm cam kếtgây thiệt hại cho bên kia, họ phải có trách nhiệm bồi thường cho bên bị vi phạm Như vậykhi giải quyết tranh chấp thì hợp đồng tín dụng là bằng chứng để quy trách nhiệm cho cácbên
Cơ chế thực hiện quyền và nghĩa vụ: Ðối với các hợp đồng khác, quyền và nghĩa vụ củacác bên thường xuất hiện đồng thời như: hợp đồng mua bán hàng hoá, hợp đồng laođộng…còn với hợp đồng tín dụng ngân hàng nghĩa vụ chuyển giao tiền (giải ngân) của tổchức tín dụng bao giờ cũng phải thực hiện trước tạo cơ sở pháp lý tiền đề cho bên vaythực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình Tổ chức tín dụng chỉ có quyền yêu cầu bênvay thực hiện các nghĩa vụ như cam kết trong hợp đồng tín dụng (như: sử dụng tiền vayđúng mục đích, trả nợ đúng hạn…) khi tổ chức tín dụng chứng minh được rằng họ đãchuyển tiền cho bên vay theo đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng
Như vậy, hợp đồng tín dụng là hình thức pháp lý của quan hệ cho vay giữa tổ chứctín dụng và khách hàng vay, nó là cơ sở để giải quyết mọi tranh chấp liên quan sau này.Xuất phát từ tính chất và vai trò quan trọng của nó đối với nền kinh tế nên hợp đồng tíndụng có những nét đặc thù riêng biệt Vì vậy, trong quá trình giao kết và thực hiện hợpđồng các bên phải thực hiện đúng tất cả nghĩa vụ được ký kết trong hợp đồng nhằm đảmbảo tính hiệu lực của hợp đồng cũng như hạn chế rủi ro có thể xảy ra cho các bên trongquan hệ hợp đồng
1.2 Tranh chấp hợp đồng tín dụng
1.2.1 Đặc điểm của tranh chấp hợp đồng tín dụng
Nền kinh tế đang trên đà phát triển, người dân có nhu cầu vay vốn càng cao, vậynên hợp đồng tín dụng ngày càng phổ biến hơn trong nền kinh tế thị trường Vậy nên,tranh chấp hợp đồng tín dụng là điều không thể tránh khỏi Hợp đồng tín dụng, bản chấtcủa nó là một hợp đồng dân sự nên tranh chấp hợp đồng tín dụng sẽ có những đặc điểm
Trang 16mà một hợp đồng dân sự bình thường có Tuy vậy, hợp đồng tín dụng có tính chất đặc thùnên tranh chấp hợp đồng tín dụng sẽ có những đặc trưng riêng biệt để có thể phân biệt vớicác loại hợp đồng dân sự khác Sau đây là những đặc điểm mà hợp đồng tín dụng sẽ có.Một là, tranh chấp hợp đồng tín dụng luôn là tranh chấp mà một bên là tổ chức tín dụngcòn bên còn lại là các cá nhân, tổ chức Phần lớn, nguyên đơn là tổ chức tín dụng, còn bịđơn là bên đi vay Xét về mặt lý thuyết thì tổ chức tín dụng và cá nhân tổ chức đi vay đềubình đẳng với nhau về quyền và nghĩa vụ Nhưng, trên thực tế thì các tổ chức tín dụng sẽsoạn thảo sẵn hợp đồng cho vay, nếu bên vay đồng ý với những điều khoản đó sẽ ký vàohợp đồng và hình thành quan hệ hợp đồng tín dụng, bên đi vay chỉ có quyền lựa chọngiữa ký với không ký chứ không có quyền thêm vào đó những điều khoản có lợi chomình Như vậy, hợp đồng tín dụng được ký kết với các điều khoản nhằm đảm bảo quyềnlợi cho các tổ chức tín dụng khi bên vay không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình Nêntranh chấp xảy ra chỉ khi bên đi vay vi phạm điều khoản trong hợp đồng chứ sẽ có rất íttrường hợp mà bên cho vay sẽ vi phạm những điều khoản mà bên mình đã soạn thảo ra.Bên cạnh đó, nghĩa vụ của bên đi vay chỉ phát sinh sau thời điểm giải ngân, khi mà bênphía các tổ chức tín dụng đã cung cấp nguồn vốn cho bên vay thì nghĩa vụ cơ bản của họcoi như hoàn thành, chỉ còn lại nghĩa vụ của bên đi vay Vì vậy, khi có tranh chấp xảy rathì chỉ phát sinh từ việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của bên đivay Do đó, trong tranh chấp hợp đồng tín dụng một bên là tổ chức tín dụng với tư cáchlànguyên đơn bên còn lại là cá nhân, tổ chức với tư cách là bị đơn
Hai là, đa phần các tranh chấp hợp đồng tín dụng thường chỉ phát sinh từ việc thực hiệnnghĩa vụ trả lãi, trả vốn của bên đi vay, về mức tính lãi Có rất nhiều loại tranh chấp liênquan đến hợp đồng tín dụng như: tranh chấp về chủ thể xác lập, thực hiện hợp đồng, tranhchấp mục đích sử dụng vốn,tranh chấp về pháp luật giải quyết tranh chấp hợp đồng tíndụng Nhưng phổ biến nhất đó là tranh chấp về việc thực hiện nghĩa vụ trả vốn, trả lãicủa bên đi vay Bởi, trả nợ là nghĩa vụ chính, cơ bản của bên đi vay, lãi chính là mục đíchcủa hoạt động tín dụng này, nó đóng vai trò nòng cốt trong hợp đồng tín dụng và việcthực hiện nghĩa vụ của bên đi vay ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các tổ chức tíndụng Vì vậy, tranh chấp hợp đồng thường chỉ phát sinh khi bên đi vay không thực hiệnnghĩa vụ trả nợ của mình
Ba là, tranh chấp hợp đồng tín dụng có giá trị hợp đồng rất lớn Hợp đồng tín dụng đượchình thành là do một bên thiếu hụt vốn, có nhu về vốn mà mình không thể huy động được,thường thì nhằm bổ sung vốn để kinh doanh Số tiền này không dễ dàng vay được từngười thân, bạn bè, tổ chức mà không phải là tổ chức tín dụng Về phía bên cho vay là tổchức tín dụng, bởi với đặc thù của tín dụng là sự cung cấp nguồn vốn đến những cá nhânnhân tổ chức trên cơ sở huy động vốn của những cá nhân tổ chức có thừa vốn trong lưuthông và đưa cho bên kia sử dụng số vốn đó Và tổ chức tín dụng thực ra chỉ là trung giantrong hoạt động tín dụng, bên cạnh vai trò là chủ thể cung ứng vốn cho nền kinh tế thì còn
Trang 17đóng vai trò là người đi vay của các chủ thể khác để cho vay lại Trong hoạt động tíndụng thì tổ chức tín dụng đóng vai trò trung gian nhằm để luân chuyển nguồn vốn Để đạtđược lợi nhuận cao thì các tổ chức tín dụng thường kí kết các hợp đồng có giá trị lớn dựatrên định giá tài sản đảm bảo tại thời điểm cho vay Do bên đi vay vốn dùng khoản vaynày phần lớn để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh nên nếu bên vay không tuânthủ các cam kết trong hợp đồng, không trả nợ cho các tổ chức tín dụng sẽ làm ảnh hưởngxấu đến hoạt động của tổ chức tín dụng Thực tế không hiếm các trường hợp lâm vào tìnhtrạng mất khả năng chi trả do “nợ xấu’ Một khi bên đi vay không thể thanh toán được nợ,
và tranh chấp xảy ra thì tổ chức tín dụng sẽ là chủ thể bị thiệt hại lớn nhất, điều này làmảnh hưởng đến rất nhiều cá nhân tổ chức khác, có thể gây nên hiệu ứng dây chuền Đặcbiệt, nếu tranh chấp mà phải khởi kiện tại Tòa án thì càng gây khó khăn cho tổ chức khimuốn thu hồi vốn Bởi khi đã bị khởi kiện tại Tòa án thì thường là người đi vay khôngcòn có khả năng trả nợ Mặt khác, khi tranh chấp xảy ra thì sẽ mất lòng tin với khách hàngvay vốn đối với tổ chức tín dụng đó , các hoạt động tiếp theo sẽ khó mà thực hiện, kể cảkhi bên đi vay chứng minh lại được khả năng tài chính của mình Do đó, có thể nói tranhchấp hợp đồng tín dụng là loại tranh chấp có giá trị thiệt hại lớn, không chỉ ảnh hưởng đếnbên cho vay mà còn cả đối với bên đi vay, các bên có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.Bên cạnh những đặc điểm trên thì tranh chấp hợp đồng tín dụng nó có những đặc điểmcủa hợp đồng thông thường Tranh chấp hợp đồng tín dụng sẽ được giải quyết trênnguyên tắc thỏa thuận, trong khuôn khổ pháp luật của các bên tham gia Và tranh chấphợp đồng tín dụng chỉ phát sinh khi lợi ích giữa các bên xảy ra xung đột Nói tóm lại bêncạnh những đặc điểm mang tính đặc thù riêng thì hợp đồng tín dụng cũng có những đặcđiểm cơ bản của hợp đồng dân sự bởi bản chất của nó chính là hợp đồng dân sự
1.2.2 Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp hợp đồng tín dụng
Như được đề cập ở trên có rất nhiều loại tranh chấp hợp đồng tín dụng, nên ứng với mỗiloại là những nguyên nhân dẫn đến tranh chấp hợp đồng tín dụng Thực tế đa số các hợpđồng tín dụng đã được các bên thực hiện đầy đủ, sòng phẳng, điều này tạo ra mối quan hệtốt đẹp giữa khách hàng vay và tổ chức tín dụng, chính điều này sẽ giúp cho hai bên tronggiao dịch đều có lợi đóng góp chung vào sự phát triển của nền kinh tế Tuy nhiên, thựctiễn vẫn không ít trường hợp các bên không thực hiện đúng như những gì quy định tronghợp đồng tín dụng dẫn đến ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của các bên và điều này chính
là nguyên nhân tiềm tàng xảy ra tranh chấp Đa phần, các tranh chấp liên quan về hợpđồng tín dụng xuất phát từ việc khách hàng vay không thực hiện đúng các cam kết tronghợp đồng Sự cam kết này đã được các bên thống nhất, tự nguyện ký kết nhưng lại khôngthực hiện nghiêm túc những gì đã thỏa thuận Ngoài ra, việc chậm trả đối với các nợ quáhạn và nợ lãi vốn vay thì khách hàng vay còn bị phạt Nhiều khách hàng vì không trả nợđúng hạn dẫn đến nhiều khoản phạt khác, điều này nợ lại chồng nợ và dẫn đến khả năngchi trả sau này, từ đó lại phát sinh tranh chấp Bên cạnh đó, việc người vay đã sử dụng
Trang 18vốn sai mục đích: Một trong các nguyên nhân vi phạm điều khoản sử dụng vốn khôngđúng mục đích từ đó làm nảy sinh tranh chấp Cuối cùng, kèm theo những nguyên nhânphổ biến đó thì còn có nguyên từ chính phía chủ thể cho vay đó việc khi cho vay ngânhàng không tiến hành thẩm định về năng lực, khả năng trả nợ, môi trường làm việc củakhách hàng mà chỉ dựa vào nhận định của nhân viên dẫn đến việc không thể dự đoánchính xác được khả năng thu hồi nợ, nên việc không thể thu hồi được vốn cũng như tiềnlãi là điều có thể xảy ra Trên thực tế, ngân hàng không thể kiểm định được hết các quỹđen của khách hàng, cũng như các khoản vay nặng lãi của người đi vay Thậm chí, còn
có trường hợp nhân viên ngân hàng khi cho vay không nắm giữ được giấy tờ gốc củakhách hàng nên khi khách hàng bán tài sản đã thế chấp cho người thứ ba dẫn đến xảy ratranh chấp giữa người thứ ba và ngân hàng Nhưng những trường hợp này trên thực tế xảy
ra không nhiều vì nghiệp vụ của chuyên viên tài chính tại các ngân hàng là vô cùng tốt,chỉ có một số trường hợp sai sót mới dẫn đến điều đó
Khi một bên trong quan hệ hợp đồng tín dụng vi phạm thì bên còn lại có quyền thựchiện quyền yêu cầu chấm dứt hành vi, đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc đòi bồithường thiệt hại theo thực tế Quy định của pháp luật và thực tiễn thực hiện quyền, nghĩa
vụ của các bên trong hợp đồng tín dụng chưa được chặt chẽ và thống nhất Đặc biệt, vấn
đề thực hiện quyền và nghĩa vụ cụ thể trong hợp đồng tín dụng đã ký kết chưa thực sựkhách quan và công bằng cho hai bên đó là mấu chốt gây ra nhiều mâu thuẫn và xung đột
về quyền lợi giữa hai bên Do đó, vấn đề tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng cóliên quan đến quyền và nghĩa vụ của các bên vẫn cứ xảy ra
1.2.3 Giải quyết tranh chấp hợp dồng tín dụng
Khi xảy ra tranh chấp hợp đồng tín dụng, để bảo đảm quyền lợi của các chủ thểnên việc giải quyết tranh chấp hợp đồng đòi hỏi phải được giải quyết một cách kịp thời,nhanh chóng, chính xác, đúng pháp luật nhằm hạn chế đến mức thấp nhất về rủi ro để cácchủ thể tận dụng được những cơ hội kinh doanh mới, giảm sự tổn thất đến mức tối thiểugiành cho mình Trong quá trình giải quyết tranh chấp phải bảo đảm giữ được bí mật vềhoạt động kinh doanh cũng như uy tín của các bên trong quan hệ tranh chấp Bởi vì, cácbên còn nhiều đối tác trong quan hệ kinh doanh khác, nên việc giữ uy tín là hết sức quantrọng.Và một điều nữa, việc giải quyết tranh chấp phải đảm bảo tính dân chủ và quyền tựđịnh đoạt của các bên với chi phí giải quyết thấp Hiện nay có các phương thức giải quyếttranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng mà các bên thường hay áp dụng trong quá tìnhgiải quyết tranh chấp cụ thể như: thương lượng, hòa giải, trọng tài và thông qua tòa án Một là thương lượng, đây là phương thức được các bên tranh chấp lựa chọn trước tiên, ưutiên sử dụng và trong thực tiễn phần lớn các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụngđược giải quyết bằng phương thức này Thông qua phương thức này, các bên cùng nhaubàn bạc, tự tháo gỡ những bất đồng phát sinh để loại bỏ tranh chấp mà không cần sự trợgiúp hay phán quyết của bất kỳ bên thứ ba nào Đây là phương thức được các bên tiến
Trang 19hành đầu tiên bởi những ưu điểm như sự thuận tiện, đơn giản, nhanh chóng, linh hoạt, đặcbiệt ít tốn kém về thời gian, nếu hai bên có được tiếng nói chung thì sẽ nhanh chóng giảiquyết tranh chấp, về tiền bạc thì không tốn thêm khoản phí nào để nhờ bên thứ ba canthiệp giải quyết, và không ràng buộc bởi các thủ tục pháp lý phức tạp, ngoài ra, đảm bảotính bí mật, uy tín của các bên Nếu thương lượng thành công thì ít gây phương hại đếnquan hệ hợp tác vốn có của các bên thậm chí còn được tăng cường sự hiểu biết và hợp táclẫn nhau khi kết thúc cuộc thương lượng Tuy vậy, bên cạnh các ưu điểm trên, thươnglượng cũng có những nhược điểm như:việc thương lượng thành công phụ thuộc vào thiệnchí của các bên.Trên thực tế, nếu thương lượng thành công thì hẳn khó lòng mà có xảy ratranh chấp trước đó Tuy nhiên, một số trường hợp, bên vay muốn dùng hình thức thươnglượng để kéo dài thời gian thực hiện nghĩa vụ của mình thì việc thương lượng chỉ làm tốnkém và kéo dài thời gian giải quyết tranh chấp hơn, chứ không đem lại hiệu quả gì, điềunày làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh đặc biệt là các tổ chức tín dụng Cũngchính vì, phương thức giải quyết tranh chấp bằng thương lượng không bị ràng buộc bởibất kỳ các cơ chế pháp lý nào nên kết quả thương lượng cũng không được bảo đảm bởibất kỳ cơ chế pháp lý nào dẫn đến tính bắt buộc thực hiện không cao Nên sự thực thi kếtquả thương lượng phụ thuộc vào ý chí tự nguyện thi hành của các bên tham gia Mặt khác,hình thức giải quyết khép kín, chỉ có hai bên tham gia , không công khai nhiều trường hợplại nảy sinh ra những vấn đề tiêu cực, trái với quy định của pháp luật
Hai là, hoà giải, đây là phương thức mà các bên tranh chấp cùng nhau bàn bạc, thỏa thuận
để giải quyết các vấn đề tranh chấp nhưng khác với thương lượng là hoà giải có sự hỗ trợcủa bên thứ ba là hòa giải viên Phương thức hòa giải với những ưu điểm như: thủ tục,thời gian, địa điểm hoà giải dựa trên sự thỏa thuận và điều chỉnh của các bên tham gia,các bên có quyền tự định đoạt và lựa chọn bất kỳ người nào làm trung gian hòa giải Hòagiải mang tính thân mật nhằm tiếp tục giữ gìn và phát triển các mối quan hệ kinh doanh vìlợi ích của cả hai bên Quá trình hòa giải tạo cơ hội cho mỗi bên bày tỏ quan điểm củamình về tranh chấp, không dẫn đến tình trạng đối đầu căng thẳng thắng thua như quá trìnhkiện tụng tại tòa án, bên cạnh đó còn duy trì được mối quan hệ vốn có của các bên Dohòa giải xuất phát từ sự tự nguyện tham gia và tự do thỏa thuận của các bên, nên nội dungthỏa thuận luôn hướng tới lợi ích của tất cả các bên Mặt khác, là khi giải quyết bằng conđường này các bên đảm bảo được những bí mật của mình bởi hòa giải được tổ chức kín,trong khi giải quyết tại Tòa án thì các yêu cầu này không được đảm bảo do tòa án thựchiện xét xử theo nguyên tắc công khai Bên cạnh những ưa điểm trên, giải quyết tranhchấp hợp đồng tín dụng bằng phương pháp hòa giải vẫn còn tồn tại những nhược điểmnhất định: cũng giống như thương lượng, việc hòa giải có được tiến hành hay không phụthuộc vào sự nhất trí của các bên, hòa giải viên không có quyền đưa ra một quyết địnhràng buộc hay áp đặt bất cứ vấn đề gì đối với các bên tranh chấp thỏa thuận hòa giải,không có tính bắt buộc thi hành như phán quyết của Trọng tài thương mại hay của Tòa án.Các thỏa thuận, cam kết từ kết quả của quá trình hòa giải không có giá trị bắt buộc cưỡng
Trang 20chế thi hành mà phụ thuộc vào thiện chí, sự tự nguyện của các bên Vì vậy, phương phápnày ít được sự dụng nếu các bên không có sự tin tưởng với nhau
Thứ ba là trọng tài thương mại, thực tiễn hoạt động giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợpđồng tín dụng bằng trọng tài thương mại cho thấy có một số ưu điểm sau: Phương phápgiải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại với nguyên tắc xét xử kín nếu các bênkhông có thỏa thuận khác, quyết định của Trọng tài thương mại là quyết định cuối cùng,bắt buộc các bên phải thực hiện theo Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thể hiện tínhlinh hoạt và mềm dẻo, tạo quyền chủ động cho các bên về địa điểm, thời gian giải quyếttranh chấp, tiết kiệm được thời gian, rút ngắn thủ tục tố tụng, trong trường hợp có yếu tốnước ngoài thì không cần chú ý đến thẩm quyền giải quyết của trọng tài, tùy theo thỏathuận của các bên mà lựa chọn trọng tài để giải quyêt tranh chấp Bởi giải quyết bằngtrọng tài không bị giới hạn về mặt lãnh thổ do các bên có quyền lựa chọn bất kỳ trung tâmtrọng tài nào để giải quyết tranh chấp cho mình Và phán quyết của trọng tài thương mạiđạt được sự công nhận quốc tế Tuy nhiên, bên cạnh đó phương pháp giải quyết tranhchấp bằng trọng tài có những nhược điểm đáng chú ý như sau: Quyết định trọng tàithương mại không có tính cưỡng chế cao như quyết định của toà án, các trọng tài viênkhông có quyền ra lệnh cưỡng chế bồi thường hoặc áp dụng các biện pháp tạm thời kháchnhư thu giữ tài sản, triệu tập nhân chứng hoặc bên thứ ba khi họ không muốn tham giavào tố tụng7; giải quyết bằng phương thức trọng tài đòi hỏi chi phí cao, vụ việc giải quyếtcàng kéo dài thì phí trọng tài càng cao
Bốn là, giải quyết tranh chấp thông qua Tòa án, phương thức giải quyết tranh chấp hợpđồng tín dụng tại Tòa án là hình thức cuối cùng mà các bên lựa chọn để giải quyết tranhchấp khi không còn lựa chọn nào khác Việc đưa tranh chấp ra xét xử tại tòa án có nhiều
ưu điểm nhưng cũng có những nhược điểm nhất định Về ưu điểm của hình thức này đóchính là: Khi cần hành động nhanh chóng và hiệu quả để ngăn chặn sự vi phạm Tòa án
có thể ra lệnh cưỡng chế khẩn cấp, thậm chí trước khi bắt đầu quá trình tố tụng,8 cũng nhưviệc triệu tập nhân chứng, bên thứ ba tham gia tố tụng Bởi đặc trưng cơ bản của thủ tụcgiải quyết tranh chấp bằng tòa án là thông qua hoạt động của bộ máy tư pháp và nhândanh quyền lực Nhà nước để đưa ra phán quyết buộc các bên có nghĩa vụ thi hành Vìvậy, quyền lợi của người thắng kiện sẽ được đảm bảo nếu như bên thua kiện Việc giảiquyết tranh chấp bằng toà án được thực hiện theo nguyên tắc chế độ xét xử sơ thẩm và xét
xử phúc thẩm được bảo đảm hai cấp xét xử , nhờ vậy mà những sai sót trong quá trìnhgiải quyết tranh chấp có khả năng được phát hiện, khắc phục nhằm đảm bảo quyền lợichính đáng của các bên Điểm tiếp theo đó là chi phí giải quyết tranh chấp thông qua toà
án ít hơn rất nhiều so với chi phí giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại Tuyvậy, việc lựa chọn hình thức giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng bằng
7 Trung tâm Thương mại Quốc tế, Trọng tài và các phương thức giải quyết tranh chấp lựa chọn, giải quyết các tranh
chấp thương mại như thế nào?, NXB Tài chính, 2001,tr78.
8 Trung tâm Thương mại Quốc tế, Trọng tài và các phương thức giải quyết tranh chấp lựa chọn, giải quyết các tranh
chấp thương mại như thế nào?, NXB Tài chính, 2001,tr79.
Trang 21con đường tòa án cũng có những nhược điểm nhất định so với các hình thức khác như:với đặc trưng là các thủ tục nghiêm ngặt, khá cứng nhắc nên thời gian để giải quyết tranhchấp thông qua tòa án thường dài hơn so với giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thươngmại Hơn nữa, với nguyên tắc xét xử công khai tại tòa án có thể làm giảm uy tín của cácbên trong hoạt động kinh tế sau này; đồng thời có thể lộ các bí mật kinh doanh cản trởhoạt động trong kinh doanh đối với các chủ thể bên vay là doanh nghiệp Ngoài ra, bản ánxét xử sơ thẩm chưa được thi hành ngay mà các bên còn có quyền kháng cáo, khiếu nạinên thời gian kéo dài ảnh hưởng đến quá trình hoạt động kinh doanh của các bên
1.3 Quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại tòa án
Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự thì khi giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụngtại tòa án thì phải đảm bảo các nguyên tắc sau: Thứ nhất, nguyên tắc tôn trọng quyềnquyết định và tự định đoạt của các đương sự, các đương sự có quyền lựa chọn tòa án làm
cơ quan giải quyết tranh chấp, cũng như việc lựa chọn tòa án giải quyết trong trường hợp
có nhiều tòa án cùng có thẩm quyền Thứ hai, nguyên tắc các đương sự có nghĩa vụ cungcấp chứng cứ và chứng minh, mọi phán quyết của thẩm phán dựa trên những chứng cứ,tài liệu liên quan do các bên cung cấp, cơ quan tòa án không có nghĩa vụ thu thập chứng
cứ, tài liệu liên quan Thứ ba, nguyên tắc bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụngdân sự, hội đồng xét xử phải công bằng trong việc đưa ra các quyết định liên quan đến vụ
án Thứ tư, nguyên tắc bảo đảm quyền bảo vệ của đương sự, các quyền lợi của các đương
sự Thứ năm, nguyên tắc hoà giải, trước khi đưa vụ án ra xét xử thì vụ án phải được tổchức hòa giải, nếu hòa giải thành thì công nhận sự thỏa thuận của các bên Thứ sáu,nguyên tắc xét xử vụ án dân sự phải có Hội thẩm nhân dân tham gia, thể hiện sự côngtâm, minh bạch trong mọi quyết định, cũng như thể hiện sự tham gia của nhân dân trongxét xử.Thứ bảy, nguyên tắc Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai, để đảm bảo cácquyền lợi liên quan của các đương sự, các phiên xét xử được công khai trừ những trườnghợp liên quan đến bí mật quốc gia nhằm đảo bảo sự công bằng trong quá trình xét xử Thứtám, nguyên tắc bảo đảm tranh tụng trong xét xử, các bên có quyền ủy quyền cho luật sư
để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình
Về thẩm quyền của Tòa án trong giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng: Tòa án nhândân huyện, quận, thị xã , thành phố thuộc tỉnh gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện
có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tíndụng mà không có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho
cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, tức là các tòa
án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp phátsinh từ hợp đồng tín dụng không có yếu tố nước ngoài Còn Toà án nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương gọi chung là Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giảiquyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng mà có đương
sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần uỷ thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng