1.Cách sử dụngCetirizine là thuốc kháng histamine được sử dụng để giảm các triệu chứng dị ứng như chảy nước mắt, chảy nước mũi, ngứa mắtmũi, hắt hơi, phát ban và ngứa. Thuốc này hoạt động bằng cách chặn một chất tự nhiên nhất định (histamine) mà cơ thể bạn sinh ra trong một phản ứng dị ứng. Cetirizin không ngăn ngừa phát ban hoặc ngăn ngừađiều trị phản ứng dị ứng nặng (như sốc phản vệ). Vì vậy, nếu bác sĩ của bạn kê đơn epinephrine để điều trị phản ứng dị ứng, hãy luôn mang theo dụng cụ tiêm thuốc của bạn. Không sử dụng cetirizine thay cho epinephrine.2. Cách sử dụng cetirizineNếu bạn đang dùng thuốc không kê đơn để tự điều trị, hãy đọc tất cả các hướng dẫn trên bao bì thuốc trước khi dùng thuốc này. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy hỏi ý kiến của dược sỹ. Nếu bác sĩ của bạn đã kê đơn thuốc, hãy dùng thuốc theo đơn, thường là một lần mỗi ngày. Nếu bạn đang sử dụng viên nhai, nhai kỹ từng viên và nuốt. Nếu bạn đang sử dụng thuốc hoà tan nhanh, cho viên thuốc tan trên lưỡi và nuốt, có hoặc không có nước. Nếu bạn đang sử dụng dạng lỏng của thuốc này, hãy lấy đúng liều bằng dụng cụ đo lườngthìa. Không sử dụng muỗng gia vị vì bạn có thể không lấy đúng liều. Liều dùng dựa vào tuổi tác, tình trạng sức khoẻ và đáp ứng với điều trị. Không tăng liều hoặc dùng thuốc này quá liều chỉ định.Nói với bác sĩ của bạn nếu các triệu chứng dị ứng của bạn không cải thiện, nếu tình trạng phát ban không cải thiện sau 3 ngày điều trị, hoặc nếu phát ban kéo dài hơn 6 tuần. Giúp cứu trợ ngay nếu tình trạng của bạn xấu đi hoặc nếu bạn nghĩ rằng nó nghiêm trọng (như phản ứng dị ứng nghiêm trọngsốc phản vệ).3. Tác dụng phụCó thể xảy ra buồn ngủ, mệt mỏi và khô miệng. Đau dạ dày cũng có thể xảy ra, đặc biệt ở trẻ em. Nếu có bất kỳ phản ứng nào tiếp diễn hoặc xấu đi, hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.Nếu bác sĩ của bạn đã kê toa thuốc này, hãy nhớ rằng họ đã đánh giá lợi ích của bạn lớn hơn nguy cơ gặp các phản ứng phụ. Nhiều người sử dụng thuốc này không gặp các tình trạng nghiêm trọng.Nói với bác sĩ của bạn ngay nếu bạn có bất kỳ phản ứng phụ nghiêm trọng, bao gồm: tiểu gắt, suy nhược.Phản ứng dị ứng nghiêm trọng với thuốc thì hiếm gặp. Tuy nhiên, hãy hỏi ý kiến bác sĩ ngay khi thấy có bất kỳ triệu chứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm: phát ban, ngứasưng phù (đặc biệt là mặtlưỡicổ họng), chóng mặt, khó thở.Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ có thể xảy ra. Nếu bạn thấy bất kỳ tác dụng phụ nào không được liệt kê ở trên, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.Liệt kê các tác dụng phụ của cetirizin theo khả năng và mức độ nghiêm trọng.4. Thận trọngTrước khi dùng cetirizin, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn biết nếu bạn dị ứng với nó, hoặc hydroxyzin; hoặc levocetirizine; hoặc nếu bạn có bất kỳ dị ứng khác. Sản phẩm này có thể chứa các tá dược , có thể gây dị ứng hoặc các vấn đề khác. Hãy báo với dược sĩ để biết thêm chi tiết.Trước khi sử dụng loại thuốc này, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tiền sử bệnh của bạn, đặc biệt là: tiểu tiện ít hơn bình thường (như tăng tuyến tiền liệt), bệnh thận, bệnh gan.Nếu bạn đang sử dụng loại thuốc này để điều trị phát ban, hãy nói với bác sĩ ngay nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào khác bởi vì nó có thể là dấu hiệu của một tình trạng nghiêm trọng hơn: phát ban có màu khác thường, da có vết bầm hoặc phồng rộp, phát ban không ngứa.Thuốc này có thể gây buồn ngủ. Không lái xe, sử dụng máy móc, hoặc làm bất kỳ hoạt động nào cần sự tỉnh táo cho đến khi bạn chắc chắn rằng bạn có thể thực hiện các hoạt động như vậy một cách an toàn. Tránh đồ uống có cồn.Các sản phẩm dạng lỏng có thể chứa đường. Cần lưu ý nếu bạn bị tiểu đường. Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về việc sử dụng thuốc an toàn. Trước khi phẫu thuật, hãy nói với bác sĩ hoặc nha sĩ về các loại thuốc bạn sử dụng (bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và các sản phẩm thảo dược).Trong thời kỳ mang thai, thuốc này chỉ nên sử dụng khi thật sự cần thiết. Thảo luận với bác sĩ về những rủi ro và lợi ích của bạn .Thuốc này đi vào sữa mẹ. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú.5. Tương tácCác tương tác thuốc có thể thay đổi hiệu quả thuốc hoặc làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng. Tài liệu này không bao gồm tất cả các tương tác thuốc có thể xảy ra. Giữ một danh sách tất cả các thuốc bạn dùng (bao gồm thuốc kê đơnthuốc không kê đơn và các sản phẩm thảo dược) và đưa cho bác sĩ và dược sĩ của bạn. Không được bắt đầu, ngưng, hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà không được bác sĩ đồng ý.Nói với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng các sản phẩm khác gây choáng váng bao gồm rượu, các thuốc kháng histamines khác (như diphenhydramine), thuốc an thần gây ngủ (như alprazolam, diazepam, zolpidem), thuốc làm giãn cơ, thuốc trị đau nhức có chứa narcotic (như codeine).Đọc kỹ nhãn trên tất cả các loại thuốc của bạn (như các thuốc ho và cảm lạnh) bởi vì chúng có thể chứa các thành phần gây buồn ngủ. Hỏi dược sĩ của bạn về việc sử dụng các thuốc đó một cách an toàn.Không sử dụng với các thuốc kháng histamin dùng trên da (như kem diphenhydramine, thuốc mỡ, thuốc xịt) bởi vì có thể làm tăng tác dụng phụ .
Trang 11 Cách sử dụng
Cetirizine là thuốc kháng histamine được sử dụng để giảm các triệu chứng dị ứng như chảy nước mắt,
chất tự nhiên nhất định (histamine) mà cơ thể bạn sinh ra trong một phản ứng dị ứng Cetirizin không ngăn ngừa phát ban hoặc ngăn ngừa/điều trị phản ứng dị ứng nặng (như sốc phản vệ) Vì vậy, nếu bác sĩ của bạn kê đơn epinephrine để điều trị phản ứng dị ứng, hãy luôn mang theo dụng cụ tiêm thuốc của bạn Không sử dụng cetirizine thay cho epinephrine.
2 Cách sử dụng cetirizine
Nếu bạn đang dùng thuốc không kê đơn để tự điều trị, hãy đọc tất cả các hướng dẫn trên bao bì thuốc trước khi dùng thuốc này Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy hỏi ý kiến của dược sỹ Nếu bác sĩ của bạn
đã kê đơn thuốc, hãy dùng thuốc theo đơn, thường là một lần mỗi ngày
Nếu bạn đang sử dụng viên nhai, nhai kỹ từng viên và nuốt Nếu bạn đang sử dụng thuốc hoà tan nhanh, cho viên thuốc tan trên lưỡi và nuốt, có hoặc không có nước Nếu bạn đang sử dụng dạng lỏng của thuốc này, hãy lấy đúng liều bằng dụng cụ đo lường/thìa Không sử dụng muỗng gia vị vì bạn có thể không lấy đúng liều
Liều dùng dựa vào tuổi tác, tình trạng sức khoẻ và đáp ứng với điều trị Không tăng liều hoặc dùng thuốc này quá liều chỉ định.
Nói với bác sĩ của bạn nếu các triệu chứng dị ứng của bạn không cải thiện, nếu tình trạng phát ban không
bạn xấu đi hoặc nếu bạn nghĩ rằng nó nghiêm trọng (như phản ứng dị ứng nghiêm trọng/sốc phản vệ).
Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ có thể xảy ra Nếu bạn thấy bất kỳ tác dụng phụ nào không được liệt kê ở trên, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.
Liệt kê các tác dụng phụ của cetirizin theo khả năng và mức độ nghiêm trọng.
Trang 24 Thận trọng
Trước khi dùng cetirizin, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn biết nếu bạn dị ứng với nó, hoặc
hydroxyzin; hoặc levocetirizine; hoặc nếu bạn có bất kỳ dị ứng khác Sản phẩm này có thể chứa các tá dược , có thể gây dị ứng hoặc các vấn đề khác Hãy báo với dược sĩ để biết thêm chi tiết.
Trước khi sử dụng loại thuốc này, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tiền sử bệnh của bạn, đặc biệt là: tiểu
Nếu bạn đang sử dụng loại thuốc này để điều trị phát ban, hãy nói với bác sĩ ngay nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào khác bởi vì nó có thể là dấu hiệu của một tình trạng nghiêm trọng hơn: phát ban có màu khác thường, da có vết bầm hoặc phồng rộp, phát ban không ngứa.
Thuốc này có thể gây buồn ngủ Không lái xe, sử dụng máy móc, hoặc làm bất kỳ hoạt động nào cần sự tỉnh táo cho đến khi bạn chắc chắn rằng bạn có thể thực hiện các hoạt động như vậy một cách an toàn Tránh đồ uống có cồn.
Các sản phẩm dạng lỏng có thể chứa đường Cần lưu ý nếu bạn bị tiểu đường Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về việc sử dụng thuốc an toàn Trước khi phẫu thuật, hãy nói với bác sĩ hoặc nha sĩ về các loại thuốc bạn sử dụng (bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và các sản phẩm thảo dược).
Trong thời kỳ mang thai, thuốc này chỉ nên sử dụng khi thật sự cần thiết Thảo luận với bác sĩ về những rủi ro và lợi ích của bạn
Thuốc này đi vào sữa mẹ Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú.
5 Tương tác
Các tương tác thuốc có thể thay đổi hiệu quả thuốc hoặc làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng Tài liệu này không bao gồm tất cả các tương tác thuốc có thể xảy ra Giữ một danh sách tất cả các thuốc bạn dùng (bao gồm thuốc kê đơn/thuốc không kê đơn và các sản phẩm thảo dược) và đưa cho bác sĩ và dược sĩ của bạn Không được bắt đầu, ngưng, hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà không được bác sĩ đồng ý.
Nói với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng các sản phẩm khác gây choáng váng bao gồm rượu, các thuốc kháng histamines khác (như diphenhydramine), thuốc an thần gây ngủ (như alprazolam, diazepam, zolpidem), thuốc làm giãn cơ, thuốc trị đau nhức có chứa narcotic (như codeine).
Đọc kỹ nhãn trên tất cả các loại thuốc của bạn (như các thuốc ho và cảm lạnh) bởi vì chúng có thể chứa các thành phần gây buồn ngủ Hỏi dược sĩ của bạn về việc sử dụng các thuốc đó một cách an toàn Không sử dụng với các thuốc kháng histamin dùng trên da (như kem diphenhydramine, thuốc mỡ, thuốc xịt) bởi vì có thể làm tăng tác dụng phụ
Cetirizine rất giống với hydroxyzine và levocetirizine Không sử dụng những thuốc này trong khi dùng cetirizine.
Trang 3Thuốc này có thể gây cản trở một số xét nghiệm (bao gồm xét nghiệm dị ứng da), có thể gây ra kết quả sai Đảm bảo nhân viên phòng xét nghiệm và tất cả các bác sĩ của bạn biết bạn dùng các loại thuốc này.
6 Quá liều
Nếu nghi ngờ quá liều, hãy liên hệ ngay với trung tâm kiểm soát chất độc hoặc phòng cấp cứu Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm: buồn ngủ trầm trọng Ở trẻ em, những thay đổi về tinh thần/tâm trạng (như bồn chồn, cáu gắt) có thể xảy ra trước khi buồn ngủ.
Lưu ý
Giữ tất cả các cuộc hẹn y tế và phòng thí nghiệm thông thường.
7 Quên liều
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt Nếu gần với liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều
đã quên và dùng liều kế tiếp như kế hoạch Không dùng liều gấp đôi liều đã quy định.
8 Kho
hiệu khác nhau của thuốc này có nhu cầu lưu trữ khác nhau Đọc kỹ bao bì thuốc để được hướng dẫn về cách lưu trữ hoặc hỏi dược sĩ của bạn.
Để xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.
Đừng dội thuốc vào bồn cầu hoặc đổ chúng vào cống rãnh khi không được hướng dẫn Xử lý thuốc đúng cách khi chúng hết hạn sử dụng hoặc không dùng Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải ở địa phương.
Trang 41.Cách sử dụng
Omeprazole được dùng để điều trị vấn đề dạ dày và thực quản (như trào ngược acid, loét) Thuốc hoạt động bằng cách giảm lượng acid trong dạ dày của bạn Thuốc giúp giảm triệu chứng như ợ nóng, khó nuốt, và ho dai dẳng Thuốc này làm giảm sự tổn thương cho dạ dày
và thực quản do acid, giúp ngăn ngừa loét, và có thể giúp ngăn ngừa ung thư thực quản Omeprazole thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPIs).
Nếu bạn tự điều trị bằng thuốc này, thuốc omeprazole không kê toa được sử dụng cho điều trị
ợ nóng thường xuyên (xảy ra 2 hoạc nhiều ngày trong tuần) Vì thuốc có thể dùng khoảng 1 đến 4 ngày để có hiệu quả triệt để, các thuốc nhóm này không làm giảm chứng ợ nóng ngay Đối với thuốc không kê toa, hãy đọc kỹ hướng dẫn trên bao bì để đảm bảo sản phẩm này phù hợp với bạn Hãy kiểm tra thành phần trên nhãn ngay cả khi bạn đã dùng trước đó Nhà sản xuất có thể thay đổi thành phần thuốc Hơn nữa, những thuốc tên thương mại giống nhau có thể chứa các thành phần khác nhau cho các mục đích khác nhau Dùng sai sản phẩm có thể gây hại cho bạn.
2 Dược điển.
Một loại bột trắng hoặc gần như trắng Nó ở thể đa hình Dễ tan trong nước, tan ít trong alcohol
và methyl alcohol, tan trong dichloromethane Nó hoà tan trong dung dịch kiềm loãng Bảo quản trong phòng kín ở trong nhiệt độ 2 đến 8 độ Tránh ánh sáng.
Một bột màu trắng đến trắng nhạt Dễ tan trong nước, tan ít trong alchol và methyl alchol, tan trong dichloromethane Bảo quản trong phòng kín nhiệt độ không quá 8 độ Tránh làm ẩm.
3 Phản ứng có hại:
Các thuốc ức chế bơm proton thường được dung nạp tốt và tương đối ít tác dụng có hại Những phản ứng có hại của omeprazole và các thuốc ức chế bơm proton thường gặp nhất như đau đầu, tiêu chảy và phát ban da; đôi khi chúng rất nghiêm trọng phải ngưng điều trị Các phản ứng khác bao gồm ngứa, chóng mặt, mệt mỏi, táo bón, buồn nôn và nôn, đầy hơi, đau bụng, đau khớp, đau cơ, nổi mề đay và khô miệng Những trường hợp đặc biệt nhạy cảm với ánh sáng, ban bọng nước, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Jonhson, và hoại tử thượng bì do nhiễm độc đã xảy ra Phản ứng quá mẫn bao gồm sốt, co thắt phế quản, phù mạch, và sốc phản vệ đã được báo cáo Ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương bao gồm như thỉnh thoảng mất ngủ, buồn ngủ và chóng mặt, trạng thái lẫn, lo âu, phiền muộn và ảo giác đã xảy ra ở những người bị bệnh nặng Tăng men gan, các trường hợp bị viêm gan siêu vi, vàng da, suy gan và bệnh não gan đã được báo cáo Các phản ứng có hại khác ít khi gặp gồm cảm giác khó chịu, giảm thị lực, viêm niêm mạc miệng, tăng tiết mồ hôi, rối loạn thị giác, phù ngoại vi, buồn nôn, hạ Natri máu, rối loạn máu (chứng mất hạt bạch cầu hạt, giảm bạch cầu và tiểu cầu), vú to
ở nam giới, liệt dương và viêm thận kẽ Thuốc ức chế bơm proton có thể tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa do tác dụng những ảnh hưởng sự tiết acid
Trang 5Các nghiên cứu độc tính ban đầu đã xác định khối u carcinoid của niêm mạc dạ dày ở chuột nhắt khi dùng liều cao Omeprazole ở thời gian dài.
4 Tỷ lệ của tác dụng phụ:
Trường hợp kiểm tra việc kê toa cho 16 205 bệnh nhân được kê toa Omeprazole, 17 329 toa lansoprazole, và 11 541 toa pantoprazole cho thấy những trường hợp có hại không thường xuyên được báo cáo, phổ biến nhất là rối loạn dạ dày- ruột và đau đầu Các tỉ lệ mắc bệnh tiêu chảy, được báo cáo nhiều nhất, mỗi 1000 ngày tiếp xúc, thì 0.18 với omeprazole, 0.39 với lansoprazole, và 0.23 với pantoprazole Mặc dù theo hướng vốn có sẵn của một nhóm nghiên cứu nhưng dường như có một số bằng chứng cho thấy lansoprazole có thể liên quan đến nguy
cơ tiêu chảy cao hơn, đặc biệt là ở người cao tuổi.
1 Martin RM, et al Tỷ lệ các tác dụng ngoài ý muốn thường gặp, được báo cáo trong quá trình điều trị bằng chất ức chế bơm proton được sử dụng trong thực hành chung ở Anh: những nhóm nghiên cứu Br J Clin Pharmacol 2000; 50: 366- 72.
5 Thận trọng:
Trước khi dùng omeprazol hay các thuốc ức chế bơm proton cho bệnh nhân bị viêm loét dạ dày thì trừ những khả năng gặp bệnh ác tính vì các thuốc này che dấu các triệu chứng và trì hoãn việc chuẩn đoán omeprazol hay các thuốc ức chế bơm proton nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị suy gan và hiệu chỉnh liều khi cần thiết.
Ung thư dạ dày Các thuốc ức chế bơm proton làm giảm các triệu chứng khó tiêu liên quan đến ung thư dạ dày và do đó có thể làm trì hoãn việc chuẩn đoán bệnh Ngoài ra, có một số bằng chứng cho thấy vài chứng cứ cho rằng họ cũng có thể chữa lành bệnh ung thư dạ dày qua nội soi mà việc chẩn đoán bị bỏ qua Do đó, một số nhà bình luận khuyến cáo rằng thuốc ức chế bơm proton không nên dùng để kiểm soát các triệu chứng trước khi nội soi ở bệnh nhân có nguy cơ ung thư dạ dày.
1 Wayman J, et al Sự phản ứng lại của bệnh ung thư dạ dày với thuốc úc chế bơm proton N Engl J Med 1998; 338: 1924-5
2 Griffin SM, Raimes SA, thuốc ức chế bơm proton có thể che đi bệnh ung thư dạ dày: những bệnh nhân trên 45 tuổi nên trải qua nội soi trước khi bắt đầu dùng thuooscs này BMJ 1998; 317: 1606-7
5.1 Nhiễm trùng vi khuẩn:
Điều trị bằng các thuốc ức chế bơm proton có thể cho kết quả âm tính giả trong kiểm tra hơi thở Ure cho nhiễm trùng H.pylori Tong một nghiên cứu ở nhũng bệnh nhân bị nhiễm H.pylori, 4 tuần điều trị bằng lansoprazole 30mg mỗi ngày đạt 33% số bệnh nhân kiểm tra hơi thở ure âm tính Việc kiểm tra hơi thở có kết quả dương tính lại ở những bệnh nhân ngưng điều trị bằng lansoprazole trong 2 tuần Tong một nghiên cứu tương từ, 52% số bệnh nhân có kiểm tra hơi thở ure âm tính trong khi điều trị bằng omeprazole 20mg hàng ngày và việc kiểm tra hơi thở dương tính lại đối với những bệnh nhân ngưng điều trị trong vòng 2 đến 6 ngày Các nhà sản
Trang 6xuất thử nghiệm hơi thở đói với nhiễm khuẩn H.pylori khuyến cáo rằng không nên thực hiện trong ít nhất 2 tuần sau khi dừng việc điều trị bằng thuốc kháng bài tiết.
Sự thảo luận về liên quan giữa các thuốc ức chế bơm proton, H.pylori và viêm dạ dày, hãy xem bên dưới phần ung thư dạ dày ở trên.
1 Laine L, et al Ảnh hưởng của thuốc ức chế bơm proton đối với việc kiểm tra triệu chứng trong nhiễm khuẩn Helicobacter pylori.
2 Connor SJ,et al.Ảnh hưởng của liều dùng omeprazole đến độ chính xác trong việc kiểm tra hơi thở ure trong nhiễm khuẩn Helicobacter pylori.
5.2 Suy gan:
Đối với bệnh nhân bị bệnh suy gan mãn tính tăng sinh khả dụng của omeprazole và thời gian bán thải đã được báo cáo Hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân bị suy gan xem sự quản lý ở bệnh nhân suy gan, bên dưới.
1 Anderson T, et al Dược động học của omeprazole ở bệnh nhân suy gan mãn tính Clin Pharmaconkinet 1993; 24: 71-8.
5.3 Phụ nữ mang thai
Những thuốc ức chế bơm proton không được cấp phép rộng rãi đối với việc dùng thuốc trong thời kỳ mang thai (Mặc dù là ở Anh omeprazole được cấp phape sử dụng), Nhưng một phân tích lớn của 5 nghiên cứu về phơi nhiễm chất ức chế bơm proton trong 3 tháng đầu liên quan đến 593 trẻ sơ sinh phơi nhiễm, cho thấy nguy cơ tương đối của các dị tật nghiêm trọng lien quan đến phơi nhiễm như thế chỉ là 1.18 với khoảng tin cậy 95% từ 0.72 đến 1.94 Một phân tích về sự phơi nhiễm của omeprazole ( từ 4 nghiên cứu) có nguy cơ tương đối là 1.05 (với khoảng tin cậy là 95% từ 0.59 đến 1.85) Điều đó kết luận rằng sự phơi nhiễm của các thuốc ức chế bơm proton, cụ thể là omeprazole thì không gây nguy cơ gây quái thai Một nghiên cứu dịch tễ học dữ liệu từ Swedish Medical Birth Registry, chỉ ra rằng có 955 sơ sinh bị phơi nhiễm,
và cũng không tìm được bằng chứng về dấu hiệu rủi ro nào sau khi dùng omeprazole trong thời
Trang 7ức chế bơm proton có thể giảm sự hấp thu các chất như dasatinib, ketoconazole, và itraconazole, sự hấp thu của thuốc đó phụ thuộc vào pH acid của dạ dày Với voriconazole, nồng độ trong huyết tương của cả hai thuốc có thể tăng lên Các thuốc ức chế bơm proton khác
có thể bị ảnh hưởng tương tự bởi voriconazole Không nên dùng omeprazole và các thuốc ức chế bơm proton khác với atazanavir, vì nó làm giảm đáng kể phơi nhiễm với atazanavir.
7 Dược động học :
Omeprazole nhanh nhưng bị biến đổi hấp thu sau khi uống Sự hấp thu thì không ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn Omeprazole là một axit không bền và dược động học được phát triển thành các công thức khác nhau để cải thiện hiệu lực sinh học đường uống có thể khác nhau.
Sự hấp thu của omeprazole hầu như xuất hiện phụ thuộc vào đường uống Tăng liều lên 40mg được báo cáo sẽ làm tăng nồng độ huyết tương một cách không trực tiếp bởi vì được bão hòa chuyển hóa lần đầu qua gan Ngoài ra, sinh khả dụng cao hơn sau khi được sử dụng lâu dài Sinh khả dụng của Omeprazole có thể tăng lên ở bệnh nhân lớn tuổi, ở một số dân tộc như Trung Quốc, và ở một số bệnh nhân suy gan nhưng không ảnh hưởng rõ ràng ở bệnh nhân suy thận.
Trong quá trình hấp thu, omeprazole hầu như được chuyển hóa qua gan, trước tiên bởi cytochrome P450 là coenzyme CYP2C19 để tạo thành Hydroxy-Omepra-zole, và mức độ nhỏ bởi CYP3A4 để tạo thành Omeprazole sulfone Quá trình chuyển hóa không hoạt động và bị bài tiết hầu như qua nước tiểu và ít hơn ở mật Thời gian bán thải ra khỏi huyết tương được báo cáo kéo dài từ 0.5-3 giờ Omeprazole có khoảng 95% gắn với protein huyết tương.
Tài liệu tham khảo.
1 Andresson T, et al Dược động học của liều tĩnh mạch và đường uống của Omeprazole.
Eur J Clin Phmacol 1990; 39: 195-7.
2 Andersson T, Regardh C-G Dược động học của Omeprazole và chuyển hóa theo liều
tĩnh mạch và đường uống với liều 40 và 80mg Drug Invest 1990; 2: 255-63
8 Trao đổi chất
Enzyme chính liên quan đến chuyển hóa Omeprazole là cytochrome P450 là coenzyme CYP2C19 Enzyme này có dạng liên kết đa hình và riêng lẻ những người thiếu enzyme nàythì chuyển hóa kém omeprazole Điều này xuất hiện ở khoảng 3% của người da trắng và 15% của người Trung Quốc , Nhật Bản, và Hàn Quốc Những cá thể này có nồng độ omeprazole huyết tương cao sõ rệt và họ có thể yêu cầu điều chỉnh liều Một số Omeprazole được chuyển hóa bởi CYP3A4, và một số khác chuyển hóa bởi CYP2D6 tạo thành desmethylomeprazole.
9 Cách dùng và quản lý:
Omeprazole là một thuốc ức chế bơm proton Nó ngăn chặn sự bài tiết của acid dạ dày bằng
sự ức chế hệ enzyme H+/K+ ATPase, bơm proton thuộc tế bào thành của dạ dày Nó được dùng trong trường hợp mà ở đó sự ức chế tiết acid của dạ dày có thể có lợi, bao gồm những
Trang 8hội chứng về đường hô hấp, chứng khó tiêu, bệnh trào ngược dạ dày thực quản, bệnh loét dạ dày và hội chúng Zollinger-Ellison.
Esomeprazole là một dạng đồng phân của omeprazole.
Omeprazole có thể uống ở dạng muối kiềm hoặc muối Mg hoặc tiêm tĩnh mạch ở dạng muối natri Liều được dung trong giới hạn kiềm Mỗi một Omeprazole Mg 10.32mg và omeprazole natri 10.64mg thì tương đương với khoảng 10mg omeprazole.
Để làm giảm chứng khó tiêu lien quan đến acid omeprazole được dung với liều thong thường
10 hoặc 20mg mỗi ngày trong 2 đến 4 tuần.
Liều thông thường để điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản là uống 20mg 1 lần hàng ngày trong 4 tuần, phải được theo dõi them 4 đến 8 tuần nếu chưa khỏi hoàn toàn Trong trường hợp viêm thực quản dai dẳng có thể dùng liều 40mg hàng ngày Sau khi khỏi bệnh trào ngược thực quản thì liều duy trì là 20mg 1 lần hàng ngày và đối với chứng trào ngược acid thì dùng 10mg hang ngày Đối với liều cho trẻ em xem bên dưới.
Trong việc quản lý bệnh loét dạ dày thì uống 1 liều duy nhất 20mg mỗi ngày hoặc 40mg trong trường hợp nghiêm trọng Phải điều trị lien tục 4 tuần đối với bệnh loét tá tràng và 8 tuần đối với bệnh loét dạ dày Nếu thích hợp, có thể dùng liều từ 10 đến 20mg 1 lần hàng ngày có thể uống
để duy trì.
Để diệt khuẩn Helicobacter pylori trong bệnh loét dạ dày, omeprazole có thể kết hợp với các thuốc kháng khuẩn trong phác đồ điều trị 2 hoặc 3 thuốc Các phác đồ điều trị 3 thuốc hiệu quả bao gồm omeprazole 20mg ngày 2 lần hoặc 40mg ngày 1 lần kết hợp với: amoxicillin 500mg và metronidazole 400mg, cả 2 đều dùng ngày 3 lần; clarithromycin 250mg và metronidazole 400mg (hoặc tinidazole 500mg) đều dùng ngày 2 lần hoặc với amoxicillin 1g và clarithromycin 500mg đều dùng ngày 2 lần Những phác đồ này dùng trong 1 tuần Đối với phác đồ điều trị 2 thuốc như là omeprazole 20mg ngày 2 lần hoặc 40mg ngày 1 lần kết hợp với một trong hai hoặc là amoxicillin 1g ngày 2 lần hoặc là clarithromycin 500mg ngày 3 lần, có hiệu quả thấp hơn nên phải dùng trong 2 tuần Có thể dùng omeprazole một mình tiếp tục them 4 đến 8 tuần Liều 20mg hàng ngày được dùng trong điều trị loét do NSAID gây loét; 1 liều 20mg hàng ngày cũng có thể dùng để dự phòng cho BN có tiền sử viêm dạ dày tá tràng mà người này vẫn còn tiếp tục điều trị bằng NSAID
Liều khởi đầu được đề nghị cho BN bị hội chứng Zollinger-Ellison là 60mg ngày 1 lần, được điều chỉnh như yêu cầu Đa số BN được kiểm soát hiệu quả boiwrlieeuf từ 20 đến 120mg mỗi ngày,nhưng đã dùng liều lên đến 120mg ngày 3 lần Dùng trên 80mg mỗi ngày nên được chia liều ra (thường là 2 lần).
Omeprazole cũng được dùng để dự phòng hít acid trong gây mê tổng quát, với liều 40mg buổi tối trươc khi phẩu thuật và tiếp tục 40mg 2 đến 6h trước khi dự phòng
Liều omeprazole cần phải giảm ở những BN suy gan.
10 Liều lượng ngoài đường tiêu hóa:
Trang 9Ở những bệnh nhân không thích hợp để dùng thuốc omeprazole sodium đường uống có thể được truyền tĩnh mạch trong thời gian ngắn với liều bình thường tương đương với 40 mg base trong thời gian 20 đến 30 phút trong 100 mL NaCl 0.9% hoặc Glucose 5% Nó cũng có thể được tiêm tĩnh mạch chậm Liều tiêm tĩnh mạch cao hơn được dùng cho những người có hội chứng Zolliinger – Ellison.
Trang 10H p 12 gói.ột pha hỗn dịch uống
1.4 Mô t chung: ả chung:
Aumentin (kháng sinh penicillin nhóm beta lactam k t h p v i ch t c ch enzymeết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ợp với chất ức chế enzyme ới chất ức chế enzyme ất ức chế enzyme ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầubeta-lactamase là m t kháng sinh có ph m vi ho t đ ng đ c bi t r ng ch ng l iột pha hỗn dịch uống ạo ngọt Aspartame (E951) ạo ngọt Aspartame (E951) ột pha hỗn dịch uống ặc biệt rộng chống lại ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ột pha hỗn dịch uống ống ạo ngọt Aspartame (E951)
m m b nh do vi khu n gây ra xu t hi n ph bi n phòng khám t ng quát và b nhầu ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ất ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ở bao bì ổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu
vi n Ho t đ ng c ch enzyme beta-lactamase c a clavulanate m r ng ph m việu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ạo ngọt Aspartame (E951) ột pha hỗn dịch uống ức chế enzyme ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ờ rộng phạm vi ột pha hỗn dịch uống ạo ngọt Aspartame (E951)
c a amoxicillin đ bao quát các c quan ph r ng bao g m nhi u ch t kháng v iủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ơng liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ột pha hỗn dịch uống ồm nhiều chất kháng với ều chất kháng với ất ới chất ức chế enzymekháng sinh h beta-lactam khác.ọt Aspartame (E951)
Trang 11- Nhi m trùng đễm khuẩn trong các trường hợp ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm ving hô h p dất ư là amoxicillin tridydrateới chất ức chế enzymei ví d nh tr m tr ng viêm ph qu nụ như viêm amidan tái ư là amoxicillin tridydrate ầu ọt Aspartame (E951) ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ảm ở địa phương
c p tính, viêm ph i thuỳ và viêm ph qu n thất ổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ảm ở địa phương ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm ving gây ra b i ph c uở bao bì ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ầukhu n Streptococcus ( Streptococcus pneumoniae), vi khu n cúmẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh(Haemophilus influenza), vi khu n gây tiêu ch y (Moraxella catarrhalis).ẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ảm ở địa phương
- Nhi m trùng đễm khuẩn trong các trường hợp ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm ving ni u ví d nh viêm bàng quang, viêm ni u đ o,ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ụ như viêm amidan tái ư là amoxicillin tridydrate ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ạo ngọt Aspartame (E951).viêm b th n, nhi m trùng b ph n sinh d c n thể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ễm khuẩn trong các trường hợp ột pha hỗn dịch uống ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ụ như viêm amidan tái ữ liệu về tính mẫn cảm ở địa phương ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm ving gây ra b iở bao bìEnterobacteriaceae (chính là vi khu n Escherichia coli), Staphylococcusẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnhsaprophytics (t c u khu n staphylococcus), Enterococcus species ( viụ như viêm amidan tái ầu ẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnhkhu n đẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm ving ru t), b nh lâu gây ra b i Neisseria gonorrhea ( L u c uột pha hỗn dịch uống ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ở bao bì ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ầukhu n).ẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh
- Nhi m trùng da và mô m m ch y u gây ra do vi khu n t c u khu nễm khuẩn trong các trường hợp ều chất kháng với ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ụ như viêm amidan tái ầu ẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnhStaphylococcus aureus, liên c u khu n streptococcus pyogenes và loàiầu ẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh
tr c khu n gram âm.ực khuẩn gram âm ẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh
- Nhi m trùng xễm khuẩn trong các trường hợp ư là amoxicillin tridydrateơng liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầung kh p ví d nh viêm xới chất ức chế enzyme ụ như viêm amidan tái ư là amoxicillin tridydrate ư là amoxicillin tridydrateơng liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầung kh p thới chất ức chế enzyme ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm ving gây ra b iở bao bì
vi khu n t c u khu n Staphylococcus aureus, khi đó li u trình kéo dài cóẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ụ như viêm amidan tái ầu ẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu
th thích h p cho vi c đi u tr viêm xể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ợp với chất ức chế enzyme ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ều chất kháng với ịch uống ư là amoxicillin tridydrateơng liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầung kh p ới chất ức chế enzyme
- Các s nhi m trùng khác bao g m s y thai nhi m khu n, nhi m khu nực khuẩn gram âm ễm khuẩn trong các trường hợp ồm nhiều chất kháng với ẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ễm khuẩn trong các trường hợp ẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ễm khuẩn trong các trường hợp ẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh
h u s n, nhi m trùng huy t trong b ng.ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ảm ở địa phương ễm khuẩn trong các trường hợp ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ụ như viêm amidan tái
#: M t s các loài vi khu n s n xu t ra enzyme beta-lactamase làm cho chúngột pha hỗn dịch uống ống ẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ảm ở địa phương ấtkhông còn nh y c m ch riêng v i amoxicillin ( xem dạo ngọt Aspartame (E951) ảm ở địa phương ỉ định dùng kháng sinh ới chất ức chế enzyme ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymec lý lâm sàng, nh hảm ở địa phương ư là amoxicillin tridydrateở bao bìng
dư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymec lâm sàng đ bi t thêm chi ti t) Tính m n c m c a augmentin sẽ thay đ iể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ẫn chỉ định dùng kháng sinh ảm ở địa phương ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnhtheo đ a lý và th i gian D li u tính m n c m đ a phịch uống ờ rộng phạm vi ữ liệu về tính mẫn cảm ở địa phương ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ẫn chỉ định dùng kháng sinh ảm ở địa phương ở bao bì ịch uống ư là amoxicillin tridydrateơng liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầung nên đư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymec kham kh oảm ở địa phương khi c n, vi c l y m u vi trùng h c và xét nghi m tính m n c m nên đầu ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ất ẫn chỉ định dùng kháng sinh ọt Aspartame (E951) ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ẫn chỉ định dùng kháng sinh ảm ở địa phương ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymec th c hi nực khuẩn gram âm ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu
n u c n Nhi m khu n gây ra b i các vi sinh v t nh y c m v i amoxicillin ph iết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ầu ễm khuẩn trong các trường hợp ẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ở bao bì ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ạo ngọt Aspartame (E951) ảm ở địa phương ới chất ức chế enzyme ảm ở địa phương tuân theo vi c đi u tr b ng augmentin do nó h p v i amoxicillin Nhi m trùng k tệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ều chất kháng với ịch uống ằng augmentin do nó hợp với amoxicillin Nhiễm trùng kết ợp với chất ức chế enzyme ới chất ức chế enzyme ễm khuẩn trong các trường hợp ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu
h p đợp với chất ức chế enzyme ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymec gây ra b i các sinh v t nh y c m v i amoxicillin cùng v i các sinh v t s nở bao bì ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ạo ngọt Aspartame (E951) ảm ở địa phương ới chất ức chế enzyme ới chất ức chế enzyme ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ảm ở địa phương sinh enzyme beta-lactamase nh y c m v i amoxicillin-clavulanate có th đạo ngọt Aspartame (E951) ảm ở địa phương ới chất ức chế enzyme ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymec đi uều chất kháng với
tr b ng augmentin.ịch uống ằng augmentin do nó hợp với amoxicillin Nhiễm trùng kết
3 Li u và cách dùng: ều và cách dùng:
- Li u ph thu c vào tu i, cân n ng và ch c n ng th n c a b nh nhân và m c đều chất kháng với ụ như viêm amidan tái ột pha hỗn dịch uống ổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ặc biệt rộng chống lại ức chế enzyme ặc biệt rộng chống lại ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ức chế enzyme ột pha hỗn dịch uốngnghiêm tr ng c a s nhi m trùng.ọt Aspartame (E951) ửa sự nhiễm trùng ực khuẩn gram âm ễm khuẩn trong các trường hợp
Trang 12- Li u đu c th hi n rõ qua li u k t h p amoxicillin- clavulanate tr khi li u đều chất kháng với ợp với chất ức chế enzyme ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ều chất kháng với ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ợp với chất ức chế enzyme ừ khi liều được ều chất kháng với ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymecghi theo t ng thành ph n riêng l Đ gi m thi u kh năng không dung n p quaừ khi liều được ầu ẻ Để giảm thiểu khả năng không dung nạp qua ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ảm ở địa phương ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ảm ở địa phương ạo ngọt Aspartame (E951).
đư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm ving ru t, hãy dùng vào đ u b a ăn.ột pha hỗn dịch uống ầu ữ liệu về tính mẫn cảm ở địa phương
- S h p thu c a augmentin đực khuẩn gram âm ất ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzyme ống ư là amoxicillin tridydratec t i u hóa khi dùng vào đ u b a ăn.ầu ữ liệu về tính mẫn cảm ở địa phương
- Đi u tr không nên kéo dài quá 14 ngày mà không c n xem xét l iều chất kháng với ụ như viêm amidan tái ầu ạo ngọt Aspartame (E951)
3.1 Ng ười lớn: ớn: i l n:
Nhi m trùng nh đ n trung bình ễm khuẩn trong các trường hợp ẹ đến trung bình ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu 1000/125mg 2 l n/ ngàyầu
Nhi m trùng n ng ( bao g m nhi m trùngễm khuẩn trong các trường hợp ặc biệt rộng chống lại ồm nhiều chất kháng với ễm khuẩn trong các trường hợp
dai d ng và tái phát và nhi m trùngẳng và tái phát và nhiễm trùng ễm khuẩn trong các trường hợp
đư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm ving hô h p dất ư là amoxicillin tridydrateới chất ức chế enzymei)
1000/125mg 3 l n/ ngàyầu
3.2: Tr em ẻ em
- Li u dùng nên đều chất kháng với ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymec ch đ nh theo đ tu i c a tr và theo mg/kg/day ( chia thànhỉ định dùng kháng sinh ịch uống ột pha hỗn dịch uống ổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ẻ Để giảm thiểu khả năng không dung nạp qua
2 hay 3 li u) Tr có cân n ng t 40kg tr lên nên đu c khuy n cáo dùng li u c aều chất kháng với ẻ Để giảm thiểu khả năng không dung nạp qua ặc biệt rộng chống lại ừ khi liều được ở bao bì ợp với chất ức chế enzyme ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ều chất kháng với ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu
ngư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm vi ới chất ức chế enzymei l n
3.3: Tr em t 12 tu i tr lên: ẻ em ừ 12 tuổi trở lên: ổi trở lên: ở lên:
- Li u khuy n cáoều chất kháng với ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu
40mg/5mg/kg/ngày đ n 80mg/10mg/kg/ngày ( không quá 3000mg/375 1 mgết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu
m i ngày) đ c chia thành 3 l n, ph thu c đ nghiêm tr ng c a s nhi m trùng.ỗn dịch uống ợp với chất ức chế enzyme ầu ụ như viêm amidan tái ột pha hỗn dịch uống ột pha hỗn dịch uống ọt Aspartame (E951) ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ực khuẩn gram âm ễm khuẩn trong các trường hợp
- Th i gian đi u tr nên đờ rộng phạm vi ều chất kháng với ịch uống ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymec xác đ nh b i đáp ng c a b nh nhân M t s nhi mịch uống ở bao bì ức chế enzyme ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ột pha hỗn dịch uống ống ễm khuẩn trong các trường hợptrùng ( ví d viêm xụ như viêm amidan tái ư là amoxicillin tridydrateơng liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầung kh p) c n th i gian đi u tr laâu h nới chất ức chế enzyme ầu ờ rộng phạm vi ều chất kháng với ịch uống ơng liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu
3.4: Tr sinh non: ẻ em
- Không có li u khu n cáo cho d ng nàyều chất kháng với ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ạo ngọt Aspartame (E951)
3.5: Ng ười lớn: i cao tu i: ổi trở lên:
- Không c n đi u ch nh li u; li u nh ngầu ều chất kháng với ỉ định dùng kháng sinh ều chất kháng với ều chất kháng với ư là amoxicillin tridydrate ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm vi ới chất ức chế enzymei l n N u có d u hi u suy th n, li uết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ất ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ều chất kháng vớinên đ c phù h p v i ngợp với chất ức chế enzyme ợp với chất ức chế enzyme ới chất ức chế enzyme ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm vii suy th n.ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate:
3.5: Suy th n: ận:
Trang 13- Không c n đi u ch nh li u cho b nh nhân v i dd9 thanh tah3i creatinin trênầu ều chất kháng với ỉ định dùng kháng sinh ều chất kháng với ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ới chất ức chế enzyme ột pha hỗn dịch uống30ml/phút
- Đ i v i b nh nhân có đ thanh th i creatinin dống ới chất ức chế enzyme ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ột pha hỗn dịch uống ảm ở địa phương ư là amoxicillin tridydrateới chất ức chế enzymei 30mg/phút, vi c s d ngệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ửa sự nhiễm trùng ụ như viêm amidan táiaugmentin đư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymec trình bày v i amoxicillin đ n clavulanic acid t l 8:1 là khoôngới chất ức chế enzyme ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ỷ lệ 8:1 là khoông ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu
đư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymec khuy n cáo, vì không đết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymec khuy n áo v vi c hi u ch nh li u ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ều chất kháng với ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ỉ định dùng kháng sinh ều chất kháng với
3.6 Th m phân máu ẩm:
Augmentin 250mg/31,25mg b t đ pha h n d ch u ng trong 1 gói ch nên s d ngột pha hỗn dịch uống ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ỗn dịch uống ịch uống ống ỉ định dùng kháng sinh ửa sự nhiễm trùng ụ như viêm amidan tái
b nh nhân v i đ thamh th i creatinin h n 30ml/phút
ở bao bì ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ới chất ức chế enzyme ột pha hỗn dịch uống ảm ở địa phương ơng liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu
3.7 Ng ười lớn: i suy gan
Th n tr ng li u; theo dõi ch c năng gan trong th i gian b ng nhau.ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ọt Aspartame (E951) ều chất kháng với ức chế enzyme ờ rộng phạm vi ằng augmentin do nó hợp với amoxicillin Nhiễm trùng kết
Không có đ d li u đ đ a ra khuy n cáo v li u lủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ữ liệu về tính mẫn cảm ở địa phương ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ư là amoxicillin tridydrate ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ều chất kháng với ều chất kháng với ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymeng
4 Ch ng ch đ nh ống chỉ định ỉ định: ịnh:
Augmentin không đư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymec ch đ nhỉ định dùng kháng sinh ịch uống
-B nh nhân có ti n s quá m n v i beta-lactam, ví d : penicillin và cephalosporins.ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ều chất kháng với ửa sự nhiễm trùng ẫn chỉ định dùng kháng sinh ới chất ức chế enzyme ụ như viêm amidan tái-B nh nhân có ti n s vàng da/r i lo n ch c năng gan có liên quan đ n amoxicillin-ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ều chất kháng với ửa sự nhiễm trùng ống ạo ngọt Aspartame (E951) ức chế enzyme ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầuclavulanate
5 C nh báo và th n tr ng ả chung: ận: ọng
Trư là amoxicillin tridydrateới chất ức chế enzymec khi b t đ u đi u tr v i augmentin, c n ph i c n th n v i các ch t gây dắn hạn nhiễm khuẩn trong các trường hợp ầu ều chất kháng với ịch uống ới chất ức chế enzyme ầu ảm ở địa phương ẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ới chất ức chế enzyme ất ịch uống
ng khi có ph n ng quá m n v i penicillin, cephalosporin, ho c ch t gây d ng
ức chế enzyme ảm ở địa phương ức chế enzyme ẫn chỉ định dùng kháng sinh ới chất ức chế enzyme ặc biệt rộng chống lại ất ịch uống ức chế enzymekhác Các ph n ng quá m n nghiêm tr ng và đôi khi gây t vong.Các ph n ng nàyảm ở địa phương ức chế enzyme ẫn chỉ định dùng kháng sinh ọt Aspartame (E951) ửa sự nhiễm trùng ảm ở địa phương ức chế enzyme
thư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm ving x y ra nh ng ngảm ở địa phương ở bao bì ữ liệu về tính mẫn cảm ở địa phương ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm vii có ti n s quá m n v i pennicillin N u vi c d ngều chất kháng với ửa sự nhiễm trùng ẫn chỉ định dùng kháng sinh ới chất ức chế enzyme ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ịch uống ức chế enzyme
x y ra, thì vi c đi u tr augmentin nên đảm ở địa phương ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ều chất kháng với ịch uống ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymec ng ng và đi u tr thay th thích h pư là amoxicillin tridydrate ều chất kháng với ịch uống ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ợp với chất ức chế enzymenên đư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymec th c hi n Các ph n ng ph n v nghiêm tr ng c n ph i c p c u ngayực khuẩn gram âm ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ảm ở địa phương ức chế enzyme ảm ở địa phương ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ọt Aspartame (E951) ầu ảm ở địa phương ất ức chế enzyme
l p t c v i adrenalin, oxi, tiêm tĩnh m ch steroids và khai thông đật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ức chế enzyme ới chất ức chế enzyme ạo ngọt Aspartame (E951) ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm ving th , baoở bao bì
g m đ t n i khí qu n có th đồm nhiều chất kháng với ặc biệt rộng chống lại ột pha hỗn dịch uống ảm ở địa phương ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymec yêu c u.ầu
Tránh dùng augmentin n u nghi ng tăng b ch c u đ n nhân nhi m khu n khi cóết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ờ rộng phạm vi ạo ngọt Aspartame (E951) ầu ơng liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ễm khuẩn trong các trường hợp ẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh
xu t hi n hi n tất ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymeng n i ban đ sau khi dùng amoxicillin.ổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ỏ sau khi dùng amoxicillin
S d ng th i gian dài đôi khi d n đ n s phát tri n quá m c c a sinh v t khôngửa sự nhiễm trùng ụ như viêm amidan tái ờ rộng phạm vi ẫn chỉ định dùng kháng sinh ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ực khuẩn gram âm ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ức chế enzyme ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate:
nh y c m.ạo ngọt Aspartame (E951) ảm ở địa phương
Trang 14Viêm đ i tràng do dùng kháng sinh đã đạo ngọt Aspartame (E951) ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymec báo cáo khi dùng kháng sinh có th thayể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với
đ i m c đ nghiêm tr ng t nh đ n đe d a tính m ng Do dó đi u quang tr ng làổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ức chế enzyme ột pha hỗn dịch uống ọt Aspartame (E951) ừ khi liều được ẹ đến trung bình ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ọt Aspartame (E951) ạo ngọt Aspartame (E951) ều chất kháng với ọt Aspartame (E951)
ph i cân nh c vi c ch n đoán b nh nhân b tiêu ch y trong ho c sau khi dùngảm ở địa phương ắn hạn nhiễm khuẩn trong các trường hợp ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ở bao bì ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ịch uống ảm ở địa phương ặc biệt rộng chống lạikháng sinh N u d u hi u tiêu ch y kéo dài ho c nghiêm tr ng x y ra ho c b nhết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ất ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ảm ở địa phương ặc biệt rộng chống lại ọt Aspartame (E951) ảm ở địa phương ặc biệt rộng chống lại ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầunhân b đau b ng thì vi c đi u tr nên địch uống ụ như viêm amidan tái ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ều chất kháng với ịch uống ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymec ng ng ngay l p t c b ng Klebsia vàư là amoxicillin tridydrate ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ức chế enzyme ằng augmentin do nó hợp với amoxicillin Nhiễm trùng kết
b nh nhân này c n đệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ầu ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymec theo dõi thêm
Nói chung augmentin dung n p t t và có đ c tính th p đ c tr ng c a nhóm khángạo ngọt Aspartame (E951) ống ột pha hỗn dịch uống ất ặc biệt rộng chống lại ư là amoxicillin tridydrate ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầusinh penicillin C n đánh giá đ nh kỳ v ch c năng h th ng c a c quan bao g mầu ịch uống ều chất kháng với ức chế enzyme ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ống ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ơng liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ồm nhiều chất kháng với
th n, gan, ch c năng t o máu khi đi u tr kéo dài.ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ức chế enzyme ạo ngọt Aspartame (E951) ều chất kháng với ịch uống
Vi c kéo dài th i gian xét nghi m đông máu b t thệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ờ rộng phạm vi ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ất ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm ving( tăng INR) đã đư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymec báo cáo
hi m g p b nh nhân đang dùng augmentin và thu c ch ng đông đết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ặc biệt rộng chống lại ở bao bì ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ống ống ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm ving u ng.ống
C n theo dõi thích h p khi kê toa thu c ch ng đông máu cùng lúc Hi u ch nh li uầu ợp với chất ức chế enzyme ống ống ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ỉ định dùng kháng sinh ều chất kháng vớithu c ch ng đông đống ống ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm ving u ng có th c n thi t đ duy trì m c đ ch ng đông máuống ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ầu ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ức chế enzyme ột pha hỗn dịch uống ốngmong mu n Augmentin nên đống ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzyme ửa sự nhiễm trùng ụ như viêm amidan táic s d ng c n th n b nh nhân có d u hi u r iẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ở bao bì ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ất ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ống
lo n ch c năng ganạo ngọt Aspartame (E951) ức chế enzyme
b nh nhân suy th n n ng, li u nên đ c hi u ch nh theo m c đ suy y u( xem
* ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ặc biệt rộng chống lại ều chất kháng với ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzyme ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ỉ định dùng kháng sinh ức chế enzyme ột pha hỗn dịch uống ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu
li u và cách dùng- ngều chất kháng với ở bao bì ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm vii suy th n).ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate:
b nh nhân gi m tinh th ni u s n xu t n c ti u đ c quan sát r t hi m g p,
* ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ảm ở địa phương ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ảm ở địa phương ất ư là amoxicillin tridydrateới chất ức chế enzyme ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzyme ất ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ặc biệt rộng chống lại
có kh năng đi u tr b ng đảm ở địa phương ều chất kháng với ịch uống ằng augmentin do nó hợp với amoxicillin Nhiễm trùng kết ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm ving tiêm.Trong khi s d ng li u cao amoxicillin, c nửa sự nhiễm trùng ụ như viêm amidan tái ều chất kháng với ầuduy trì lư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymeng ch t l u đ a vào và lất ư là amoxicillin tridydrate ư là amoxicillin tridydrate ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymeng nư là amoxicillin tridydrateới chất ức chế enzymec ti u th i ra thích h p đ gi m khể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ảm ở địa phương ợp với chất ức chế enzyme ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ảm ở địa phương ảm ở địa phương năng t o thành tinh th ni u có ch a amoxicillin (xem quá li u).ạo ngọt Aspartame (E951) ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ức chế enzyme ều chất kháng với
Augmentin gói ch a ch t t o ng t, là ngu n c a phenylalanin và nên s d ng c nức chế enzyme ất ạo ngọt Aspartame (E951) ọt Aspartame (E951) ồm nhiều chất kháng với ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ửa sự nhiễm trùng ụ như viêm amidan tái ẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh
th n v i b nh nh n b phenyketo ni u.ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ới chất ức chế enzyme ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ịch uống ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu
6 S t ự trình bày: ương tác ng tác
Không nên dùng đ ng th i v i thu c probeneid.Probenecid làm gi m bài ti tồm nhiều chất kháng với ờ rộng phạm vi ới chất ức chế enzyme ống ảm ở địa phương ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầuamoxicillin ng th n.Dùng đ ng th i v i augmentin có th làm tăng và kéo dàiở bao bì ống ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ồm nhiều chất kháng với ờ rộng phạm vi ới chất ức chế enzyme ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với
lư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymeng amoxicillin trong máu,mà không ph i clavulanic acid.ảm ở địa phương
S d ng đ ng th i allopurinol trong đi u tr v i amoxicillin có th làm tăng khửa sự nhiễm trùng ụ như viêm amidan tái ồm nhiều chất kháng với ờ rộng phạm vi ều chất kháng với ịch uống ới chất ức chế enzyme ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ảm ở địa phương năng d ng da.Không có d li u v vi c s d ng đ ng th i augmentin vàịch uống ức chế enzyme ữ liệu về tính mẫn cảm ở địa phương ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ều chất kháng với ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ửa sự nhiễm trùng ụ như viêm amidan tái ồm nhiều chất kháng với ờ rộng phạm viallopurinol
Tư là amoxicillin tridydrateơng liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầung t v i các thu c kháng sinh khác,augmentin có th nh hực khuẩn gram âm ới chất ức chế enzyme ống ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ảm ở địa phương ư là amoxicillin tridydrateở bao bìng đ n hết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu
ru t,d n đ n gi m h p thu l i oestrogen và gi m hi u qu thu c tránh thai đột pha hỗn dịch uống ẫn chỉ định dùng kháng sinh ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ảm ở địa phương ất ạo ngọt Aspartame (E951) ảm ở địa phương ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ảm ở địa phương ống ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm ving
u ng.ống
Theo các tài li u nghiên c u hi m khi tăng ch s chu n hóa qu c t b nh nhânệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ức chế enzyme ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ỉ định dùng kháng sinh ống ẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ống ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ở bao bì ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầuduy trì acenocoumarol ho c warfarin và đặc biệt rộng chống lại ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymec ch đ nh li u trình v iỉ định dùng kháng sinh ịch uống ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ới chất ức chế enzymeamoxicillin.N u vi c theo dõi c n thi t thì th i gian xu t hi n đông máu đ y đ vàết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ầu ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ờ rộng phạm vi ất ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ầu ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu
ch s chu n hóa qu c t nên đỉ định dùng kháng sinh ống ẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ống ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymec theo dõi c n th n v i vi c b sung ho c thu h iẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ới chất ức chế enzyme ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ặc biệt rộng chống lại ồm nhiều chất kháng vớiamoxicillin
b nh nhân dùng mycophenolate mofetil,vi c gi m n ng đ li u tr* ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ảm ở địa phương ồm nhiều chất kháng với ột pha hỗn dịch uống ều chất kháng với ư là amoxicillin tridydrateới chất ức chế enzymec khidùng mycophenolic acid khoãng 50% đã đư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymec báo cáo sau khi dùng amoxicillin
Trang 15đư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm ving u ng cùng v i clavulanic acid.Vi c thay đ i li u l p l i có th không thống ới chất ức chế enzyme ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ều chất kháng với ặc biệt rộng chống lại ạo ngọt Aspartame (E951) ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với
hi n không chính xác n u có nh ng thay đ i v vi c ti p xúc MPA t ng quát.ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ữ liệu về tính mẫn cảm ở địa phương ổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ều chất kháng với ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh
Penicillins có th gi m bài ti t methotrexate gây ra vi c tăng đ c tính ti m n.ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ảm ở địa phương ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ột pha hỗn dịch uống ều chất kháng với ẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh
7 Th i kỳ mang thai và cho con bú ời lớn:
7.1 Th i kì mang thai ời lớn:
Các nghiên c u sinh s n đ ng v t(chu t và chu t nh t v i li u g p 10 l n li uức chế enzyme ảm ở địa phương ở bao bì ột pha hỗn dịch uống ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ột pha hỗn dịch uống ột pha hỗn dịch uống ắn hạn nhiễm khuẩn trong các trường hợp ới chất ức chế enzyme ều chất kháng với ất ầu ều chất kháng với
ng i) theo đ ng u ng và tiêm augmentin đã cho th y không có hi n t ng
ở bao bì ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm vi ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm vi ống ất ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymequái thai.Trong 1 nghiên c u đ n l ph n ,ph n sinh non do v màng iức chế enzyme ơng liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ẻ Để giảm thiểu khả năng không dung nạp qua ở bao bì ụ như viêm amidan tái ữ liệu về tính mẫn cảm ở địa phương ụ như viêm amidan tái ữ liệu về tính mẫn cảm ở địa phương ỡ màng ối ống
s m,báo cáo cho th y r ng vi c ch a tr prophylactic v i augmentin có th liênới chất ức chế enzyme ất ằng augmentin do nó hợp với amoxicillin Nhiễm trùng kết ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ữ liệu về tính mẫn cảm ở địa phương ịch uống ới chất ức chế enzyme ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng vớiquan đ n vi c làm tăng nguy c viêm ru t ho i t tr s sinh.Đ i v i t t c cácết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ơng liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ột pha hỗn dịch uống ạo ngọt Aspartame (E951) ửa sự nhiễm trùng ở bao bì ẻ Để giảm thiểu khả năng không dung nạp qua ơng liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ống ới chất ức chế enzyme ất ảm ở địa phương
lo i thu c,nên tránh s d ng trong th i kỳ mang thai , tr khi đạo ngọt Aspartame (E951) ống ửa sự nhiễm trùng ụ như viêm amidan tái ờ rộng phạm vi ừ khi liều được ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymec bác sĩ cho là
c n thi t.ầu ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu
7.2 Cho con bú
Augmentin có th qu n lí trong th i kỳ cho con bú.Ngo i tr nguy c gây nhaể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ảm ở địa phương ờ rộng phạm vi ạo ngọt Aspartame (E951) ừ khi liều được ơng liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ỵ
c m cùng v i s bài ti t 1 lảm ở địa phương ới chất ức chế enzyme ực khuẩn gram âm ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymeng r t nh trong s a m ,không có ph n ng có h iất ỏ sau khi dùng amoxicillin ữ liệu về tính mẫn cảm ở địa phương ẹ đến trung bình ảm ở địa phương ức chế enzyme ạo ngọt Aspartame (E951).nào đ i v i tr s sinh bú s a m ống ới chất ức chế enzyme ẻ Để giảm thiểu khả năng không dung nạp qua ơng liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ữ liệu về tính mẫn cảm ở địa phương ẹ đến trung bình
8 S nh h ự trình bày: ả chung: ưở lên: ng đ n kh năng lái xe và s d ng máy móc ến khả năng lái xe và sử dụng máy móc ả chung: ử dụng máy móc ụng máy móc
Không có nghiên c u nào v nh hức chế enzyme ều chất kháng với ảm ở địa phương ư là amoxicillin tridydrateở bao bìng trên kh năng lái xe s d ng máy móc đãảm ở địa phương ửa sự nhiễm trùng ụ như viêm amidan tái
đư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymec th c hi n.Tuy nhiên , có th x y r nh ng nh hực khuẩn gram âm ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ảm ở địa phương ữ liệu về tính mẫn cảm ở địa phương ảm ở địa phương ư là amoxicillin tridydrateở bao bìng không mong mu n (nhống ư là amoxicillin tridydrate
là d ng,chóng m t,co gi t),có th nh hịch uống ức chế enzyme ặc biệt rộng chống lại ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ảm ở địa phương ư là amoxicillin tridydrateở bao bìng đ n kh năng lái xe và s d ng máyết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ảm ở địa phương ửa sự nhiễm trùng ụ như viêm amidan táimóc(xem ph n ng ph ).ảm ở địa phương ức chế enzyme ụ như viêm amidan tái
9 Tác d ng ph ụng máy móc ụng máy móc
D li u v các th nghi m lâm sàng l n dùng đ xác đ nh tính ph biên c a cácữ liệu về tính mẫn cảm ở địa phương ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ều chất kháng với ửa sự nhiễm trùng ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ới chất ức chế enzyme ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ịch uống ổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu
nh h ng r t ph bi n đ n hi m x y ra T n su t ch các tác d ng không mong
ảm ở địa phương ư là amoxicillin tridydrateở bao bì ất ổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ảm ở địa phương ầu ất ỉ định dùng kháng sinh ụ như viêm amidan tái
mu n khác(vd:các hi u ng xu t hi n dống ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ức chế enzyme ất ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ư là amoxicillin tridydrateới chất ức chế enzymei 1/10000) đư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymec xác đ nh b ng d li uịch uống ằng augmentin do nó hợp với amoxicillin Nhiễm trùng kết ữ liệu về tính mẫn cảm ở địa phương ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầusau khi đ a ra th trư là amoxicillin tridydrate ịch uống ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm ving và thành t l báo cáo h n là t n su t th t s ỉ định dùng kháng sinh ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ơng liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ầu ất ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ực khuẩn gram âm
Quy ư là amoxicillin tridydrateới chất ức chế enzymec sau đây đã đư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzyme ửa sự nhiễm trùng ụ như viêm amidan táic s d ng đ phân lo i t n su t:ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ạo ngọt Aspartame (E951) ầu ất
R t ph bi n >1/10ất ổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu
Ph bi n >1/100 và <1/10ổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu
Không ph bi n >1/1000 và <1/100ổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu
Hi m > 1/10000 và <1/1000ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu
R t hi m <1/10000ất ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu
th n ho c dùng li u cao.ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ặc biệt rộng chống lại ều chất kháng với
Trang 169.5 R i lo n d dày ống chỉ định ạt chất: ạt chất:
Ngư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm vi ới chất ức chế enzymei l n
R t ph bi n: tiêu ch yất ổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ảm ở địa phương
Ph bi n: bu n nôn, nônổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ồm nhiều chất kháng với
Tr emẻ Để giảm thiểu khả năng không dung nạp qua
Ph bi n: tiêu ch y, bu n nôn, nônổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ảm ở địa phương ồm nhiều chất kháng với
M i l a tu iọt Aspartame (E951) ức chế enzyme ổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh
Bu n nôn thồm nhiều chất kháng với ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm ving xãy ra khi u ng li u cao N u ph n ng d dày rõ ràng, các ph nống ều chất kháng với ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ảm ở địa phương ức chế enzyme ạo ngọt Aspartame (E951) ảm ở địa phương
ng đ c gi m b ng cách dùng augmentin vào đ u b a ăn
ức chế enzyme ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzyme ảm ở địa phương ằng augmentin do nó hợp với amoxicillin Nhiễm trùng kết ầu ữ liệu về tính mẫn cảm ở địa phương
Không ph bi n: khó tiêuổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu
R t hi m: kháng sinh thu c liên quanviêm ru t k t (bao g m viêm ru t k t màngất ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ống ột pha hỗn dịch uống ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ồm nhiều chất kháng với ột pha hỗn dịch uống ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu
gi và viêm ru t xu t huy t) (Xem c nh báo và th n tr ng)ảm ở địa phương ột pha hỗn dịch uống ất ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ảm ở địa phương ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ọt Aspartame (E951)
Lư là amoxicillin tridydrateỡ màng ốii nhi u lông đenều chất kháng với
B m t răng ngã màu đã có báo cáo r t hi m g p tr em V sinh răng mi ng t tều chất kháng với ặc biệt rộng chống lại ất ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ặc biệt rộng chống lại ở bao bì ẻ Để giảm thiểu khả năng không dung nạp qua ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ống
có th giúp ngăn ng a ngã màu răng có th l y đi b ng vi c ch y răng.ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ừ khi liều được ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ất ằng augmentin do nó hợp với amoxicillin Nhiễm trùng kết ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ảm ở địa phương
Tình tr ng đạo ngọt Aspartame (E951) ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymec báo cáo ch y u nam gi i và b nh nhân l n tu i và liên quanủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ở bao bì ới chất ức chế enzyme ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ới chất ức chế enzyme ổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh
vi c đi u tr kéo dài.ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ều chất kháng với ịch uống
Tr emẻ Để giảm thiểu khả năng không dung nạp qua
Tình tr ng đã đạo ngọt Aspartame (E951) ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymec báo cáo r t hi m tr emất ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ở bao bì ẻ Để giảm thiểu khả năng không dung nạp qua
M i l a tu iọt Aspartame (E951) ức chế enzyme ổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh
Bi u hi n và tri u ch ng thể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ức chế enzyme ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm ving x y ran gay sau khi đi u tr nh ng 1 vài trảm ở địa phương ều chất kháng với ịch uống ư là amoxicillin tridydrate ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm ving
h p không rõ ràng cho đ n vài tu n sau khi đi u tr k t thúc chúng thợp với chất ức chế enzyme ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ầu ều chất kháng với ịch uống ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm ving h iồm nhiều chất kháng với
ph c tình tr ng v gan có th nghiêm tr ng và c c kì hi m g p, trụ như viêm amidan tái ạo ngọt Aspartame (E951) ều chất kháng với ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ọt Aspartame (E951) ực khuẩn gram âm ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ặc biệt rộng chống lại ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm ving h p tợp với chất ức chế enzyme ửa sự nhiễm trùng.vong đã đư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymec báo cáo Luôn x y ra v i nh ng b nh nhân ti m n r i lo n nghiêmảm ở địa phương ới chất ức chế enzyme ữ liệu về tính mẫn cảm ở địa phương ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ều chất kháng với ẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ống ạo ngọt Aspartame (E951)
tr ng ho c ọt Aspartame (E951) ặc biệt rộng chống lại
9.7 R i lo n da và mô d ống chỉ định ạt chất: ướn: i da
Không ph bi n da n i ban , ng a, n i m đayổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ức chế enzyme ổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ều chất kháng với
Hi m ban đ đa d ngết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ỏ sau khi dùng amoxicillin ạo ngọt Aspartame (E951)
R t hi m h i ch ng Stevens-Johnson,nhi m đ c bi u bì, b ng r t da, ph n ng daất ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ột pha hỗn dịch uống ức chế enzyme ễm khuẩn trong các trường hợp ột pha hỗn dịch uống ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ỏ sau khi dùng amoxicillin ột pha hỗn dịch uống ảm ở địa phương ức chế enzymeliên quan s d ng thu c n u viêm da quá m n x y ra, đi u tr nên k t thúcửa sự nhiễm trùng ụ như viêm amidan tái ống ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ẫn chỉ định dùng kháng sinh ảm ở địa phương ều chất kháng với ịch uống ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu
9.8 R i lo n th n và ti t ni u ống chỉ định ạt chất: ận: ến khả năng lái xe và sử dụng máy móc ệu
Trang 17R t hi m viêm th n k , nất ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ẻ Để giảm thiểu khả năng không dung nạp qua ư là amoxicillin tridydrateới chất ức chế enzymec ti u đ c ( xem ph n quá li u)ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ụ như viêm amidan tái ầu ều chất kháng với
10 Quá Li u ều và cách dùng:
10.1 Tri u ch ng và d u hi u ệu ứng và dấu hiệu ất: ệu
Tri u ch ng đệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ức chế enzyme ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm ving tiêu hóa và r i lo n ch t l u và đi n gi i có th x y ra.ống ạo ngọt Aspartame (E951) ất ư là amoxicillin tridydrate ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ảm ở địa phương ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ảm ở địa phương
Xu t hi n các tinh th ni u Amoxicillin, trong m t vài trất ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ột pha hỗn dịch uống ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm ving h p có th d n đ nợp với chất ức chế enzyme ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ẫn chỉ định dùng kháng sinh ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầusuy th n , đã đật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymec ghi nh n ( xem ph n c nh báo và đ phòng )ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ỡ màng ối ầu ảm ở địa phương ều chất kháng với
10.2 Đi u tr ều và cách dùng: ịnh:
Tri u ch ng GI có th d a vào tri u ch ng mà đi u tr , chú ý b sung nệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ức chế enzyme ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ực khuẩn gram âm ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ức chế enzyme ều chất kháng với ịch uống ổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ư là amoxicillin tridydrateới chất ức chế enzymec và ch tất
đi n gi i ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ảm ở địa phương
Augmentin có th để bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymec lo i b b ng cách cho l u thông th m tích máu ạo ngọt Aspartame (E951) ỏ sau khi dùng amoxicillin ằng augmentin do nó hợp với amoxicillin Nhiễm trùng kết ư là amoxicillin tridydrate ẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh
10.3 Tr em ẻ em
M t nghiên c u ti m năng c a 51 b nh nhân nhi trung tâm ki m soát ch t đ cột pha hỗn dịch uống ức chế enzyme ều chất kháng với ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ỡ màng ối ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ất ột pha hỗn dịch uốngkhuy n cáo r ng quá li u mà li u nh h n 250 mg/ kg c a amoxicillin không cóết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ằng augmentin do nó hợp với amoxicillin Nhiễm trùng kết ều chất kháng với ều chất kháng với ỏ sau khi dùng amoxicillin ơng liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầukiên quan nghiêm tr ng đ n tri u ch ng lâm sang và không có yêu c u làm r ng dọt Aspartame (E951) ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ức chế enzyme ầu ỗn dịch uống ạo ngọt Aspartame (E951).dày
10.4 L m d ng thu c và ph thu c thu c ạt chất: ụng máy móc ống chỉ định ụng máy móc ộc thuốc ống chỉ định
Ph thu c thu c , nghi n và s d ng thu c đ gi i trí thì không có báo cáo nào vụ như viêm amidan tái ột pha hỗn dịch uống ống ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ửa sự nhiễm trùng ụ như viêm amidan tái ống ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ảm ở địa phương ều chất kháng với
v n đ này đ i v i h p ch t này ất ều chất kháng với ống ới chất ức chế enzyme ợp với chất ức chế enzyme ất
Dư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymec L cực khuẩn gram âm
11.1 Mã ATC
J01CR02
11.2 Ph ương tác ng th c ho t đ ng ứng và dấu hiệu ạt chất: ộc thuốc
Amoxicillin là m t Penicillin bán t ng h p ( kháng sinh h beta-lactam) nó c chột pha hỗn dịch uống ổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ợp với chất ức chế enzyme ọt Aspartame (E951) ức chế enzyme ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu
m t ho c nhi u enzyms ( thột pha hỗn dịch uống ặc biệt rộng chống lại ều chất kháng với ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm ving đư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzymec g i là penicillin g n proteins , PBPs) trongọt Aspartame (E951) ắn hạn nhiễm khuẩn trong các trường hợpsinh t ng h p màng t bào c a vi khu n , nó là m t thành ph n có c u trúc tách r iổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ợp với chất ức chế enzyme ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ột pha hỗn dịch uống ầu ất ờ rộng phạm vi
c a s c ch thành t bào vi khu n c a màng t bào d n đ n s suy y u c aủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ực khuẩn gram âm ức chế enzyme ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ẫn chỉ định dùng kháng sinh ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ực khuẩn gram âm ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầuthành t bào , nó thết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm ving xuyên d n theo s phân ly t bào và t vong ẫn chỉ định dùng kháng sinh ực khuẩn gram âm ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ửa sự nhiễm trùng
Trang 18Amoxicillin b gi m nh y c m v i s n ph m enzyme beta-lactamases c a vi khu nịch uống ảm ở địa phương ạo ngọt Aspartame (E951) ảm ở địa phương ới chất ức chế enzyme ảm ở địa phương ẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh
và vi th ph ho t đ ng c a amoxicillin li u duy nh t không bao g m vi sinh v tết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ạo ngọt Aspartame (E951) ột pha hỗn dịch uống ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ều chất kháng với ất ồm nhiều chất kháng với ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate:
và s n ph m enzyms đó.ảm ở địa phương ẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh
Acid Clavulanic là m t beta- lactam có c u trúc gi ng nhóm penicillin Nó làmột pha hỗn dịch uống ất ống
ng ng ho t đ ng c a enzyms beta- lactamases vì th b o v ho t tính c aư là amoxicillin tridydrate ạo ngọt Aspartame (E951) ột pha hỗn dịch uống ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ảm ở địa phương ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ạo ngọt Aspartame (E951) ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầuamoxicillin Acid clavulanic s d ng li u đ n duy nh t không có nh hửa sự nhiễm trùng ụ như viêm amidan tái ều chất kháng với ơng liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ất ảm ở địa phương ư là amoxicillin tridydrateở bao bìng khángkhu n trên lâm sang ẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh
S hi n di n c a acid clavulanic trong công th c c a augmentin đ b o vực khuẩn gram âm ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ức chế enzyme ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ảm ở địa phương ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầuamoxicillin gi m b i enzyms beta- lactamases và m r ng hi u qu kháng khu nảm ở địa phương ở bao bì ở bao bì ột pha hỗn dịch uống ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ảm ở địa phương ẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh
c a amoxicillin bao g m các đ kháng bình thủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ồm nhiều chất kháng với ều chất kháng với ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm ving c a vi khu n lên amoxicillin vàủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ẩn gây ra xuất hiện phổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh
m t s thu c nhóm penicillin và cephalosporins ột pha hỗn dịch uống ống ống
Do đó augmentin có các tính ch t đ c bi t c a m t kháng sinh ph r ng và c chất ặc biệt rộng chống lại ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ột pha hỗn dịch uống ổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ột pha hỗn dịch uống ức chế enzyme ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầuenzyms beta- lactamases
11.3 D ược: c đ ng h c ộc thuốc ọng
11.3.1 H p thu ất:
Có 2 thành ph n , c a augmentin , amoxicillin và acid clavulanic là hoàn toàn ko liênầu ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu
k t trong d ch nết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ịch uống ư là amoxicillin tridydrateới chất ức chế enzymec pH sinh lý C hai đ u h p thu t t và nhanh chóng b iỡ màng ối ảm ở địa phương ều chất kháng với ất ống ở bao bì
đư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm ving u ng S h p thu c a augmentin là t i u khi s d ng trống ực khuẩn gram âm ất ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ống ư là amoxicillin tridydrate ửa sự nhiễm trùng ụ như viêm amidan tái ư là amoxicillin tridydrateới chất ức chế enzymec b a ăn N ngữ liệu về tính mẫn cảm ở địa phương ồm nhiều chất kháng với
đ nh khi s d ng đột pha hỗn dịch uống ư là amoxicillin tridydrate ửa sự nhiễm trùng ụ như viêm amidan tái ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm ving u ng và tống ư là amoxicillin tridydrateơng liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầung đư là amoxicillin tridydrateơng liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầung li u đ n amoxicillin ều chất kháng với ơng liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu
11.3.2 S phân b ự trình bày: ống chỉ định
Sau khi dùng thu c b ng đ ống ằng augmentin do nó hợp với amoxicillin Nhiễm trùng kết ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm vi ng tiêm, n ng đ đi u tr c a c amoxicillin và axit clavulanic có th ồm nhiều chất kháng với ột pha hỗn dịch uống ều chất kháng với ịch uống ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ảm ở địa phương ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với
đ ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzyme c phát hi n trong mô và d ch kẽ N ng đ đi u tr c a c hai lo i thu c đã đ ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ịch uống ồm nhiều chất kháng với ột pha hỗn dịch uống ều chất kháng với ịch uống ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ảm ở địa phương ạo ngọt Aspartame (E951) ống ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzyme c tìm th y trong ất túi m t, ô vùn b ng, da, m và các mô c ; ch t l u đ ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ở bao bì ụ như viêm amidan tái ỡ màng ối ơng liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ất ư là amoxicillin tridydrate ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzyme c tìm th y có m c đi u tr d ch kh p và ất ức chế enzyme ều chất kháng với ịch uống ịch uống ới chất ức chế enzyme
d ch màng b ng, m t và m C amoxicillin l n axit clavulanic đ u không g n k t cao v i protein, ịch uống ụ như viêm amidan tái ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ảm ở địa phương ẫn chỉ định dùng kháng sinh ều chất kháng với ắn hạn nhiễm khuẩn trong các trường hợp ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ới chất ức chế enzyme các nghiên c u cho th y r ng kho ng 25% đ i v i axit clavulanic và 18% đ i v i amoxicillin c a ức chế enzyme ất ằng augmentin do nó hợp với amoxicillin Nhiễm trùng kết ảm ở địa phương ống ới chất ức chế enzyme ống ới chất ức chế enzyme ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu
t ng s l ổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ống ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzyme ng thu c trong huy t t ống ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ư là amoxicillin tridydrateơng liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ng đ ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzyme ắn hạn nhiễm khuẩn trong các trường hợp c g n v i protein ới chất ức chế enzyme
T các nghiên c u trên đ ng v t thì không có b ng ch ng cho th y r ng m t trong hai thành ph n ừ khi liều được ức chế enzyme ột pha hỗn dịch uống ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ằng augmentin do nó hợp với amoxicillin Nhiễm trùng kết ức chế enzyme ất ằng augmentin do nó hợp với amoxicillin Nhiễm trùng kết ột pha hỗn dịch uống ầu này tích t trong b t kỳ c quan nào ụ như viêm amidan tái ất ơng liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu
Amoxicillin, nh h u h t các penicillin, có th đ ư là amoxicillin tridydrate ầu ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzyme c phát hi n trong s a m Theo dõi l ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ữ liệu về tính mẫn cảm ở địa phương ẹ đến trung bình ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzyme ng ciavuanate cũng có th đ ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzyme c phát hi n trong s a m Ngo i tr nguy c nh y c m liên quan v i s ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ữ liệu về tính mẫn cảm ở địa phương ẹ đến trung bình ạo ngọt Aspartame (E951) ừ khi liều được ơng liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ạo ngọt Aspartame (E951) ảm ở địa phương ới chất ức chế enzyme ực khuẩn gram âm bài ti t này, không có nh ng tác đ ng có h i cho tr bú s a m ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ữ liệu về tính mẫn cảm ở địa phương ột pha hỗn dịch uống ạo ngọt Aspartame (E951) ẻ Để giảm thiểu khả năng không dung nạp qua ữ liệu về tính mẫn cảm ở địa phương ẹ đến trung bình
Các nghiên c u sinh s n trên đ ng v t đã cho th y r ng c amoxicillin và axit clavulanic đ u th m ức chế enzyme ảm ở địa phương ột pha hỗn dịch uống ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ất ằng augmentin do nó hợp với amoxicillin Nhiễm trùng kết ảm ở địa phương ều chất kháng với ất vào hàng rào nhau thai Tuy nhiên không có b ng ch ng v suy gi m kh năng sinh s n ho c gây ằng augmentin do nó hợp với amoxicillin Nhiễm trùng kết ức chế enzyme ều chất kháng với ảm ở địa phương ảm ở địa phương ảm ở địa phương ặc biệt rộng chống lại
h i đ n bào thai đ ạo ngọt Aspartame (E951) ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzyme c phát hi n ệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu
11.3.3 S chuy n hóa ự trình bày: ển hóa
Trang 19Amoxicilin đ ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzyme c bài ti t m t ph n trong n ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ột pha hỗn dịch uống ầu ư là amoxicillin tridydrateới chất ức chế enzyme c ti u d ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ư là amoxicillin tridydrateới chất ức chế enzyme i d ng axit không ho t đ ng v i l ạo ngọt Aspartame (E951) ạo ngọt Aspartame (E951) ột pha hỗn dịch uống ới chất ức chế enzyme ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzyme ng
t ư là amoxicillin tridydrateơng liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ng đ ư là amoxicillin tridydrateơng liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ng 10 đ n 25% li u ban đ u Axit clavulanic đ ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ều chất kháng với ầu ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzyme c chuy n hóa nh u trong ng ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ều chất kháng với ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm vi i sang
butan-2-one và đ ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzyme c bài ti t trong n ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ư là amoxicillin tridydrateới chất ức chế enzyme c ti u và phân nh khí cacbon đioxít trong h i th ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ư là amoxicillin tridydrate ơng liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ở bao bì
11.3.4 S th i tr ự trình bày: ả chung: ừ 12 tuổi trở lên:
Cũng nh nh ng penicillin khác, đ ư là amoxicillin tridydrate ữ liệu về tính mẫn cảm ở địa phương ư là amoxicillin tridydrateờ rộng phạm vi ng th i tr ch y u c a amoxicillin là qua th n, trong khi đó ảm ở địa phương ừ khi liều được ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate:
đ i v i clavulanate thì g m c hai c ch th i tr qua th n và không qua th n ống ới chất ức chế enzyme ồm nhiều chất kháng với ảm ở địa phương ơng liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ảm ở địa phương ừ khi liều được ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate:
Kho ng 60 đ n 70% đ i v i amoxicillin và kho ng 40 đ n 65% đ i v i axit clavulanic đ ảm ở địa phương ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ống ới chất ức chế enzyme ảm ở địa phương ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ống ới chất ức chế enzyme ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzyme c bài
ti t không đ i trong n ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ư là amoxicillin tridydrateới chất ức chế enzyme c ti u trong 6 gi đ u sau khi u ng 1 viên 250/125 mg hay 1 viên ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ờ rộng phạm vi ầu ống 500/125 mg.
Dùng đ ng th i probenecid làm ch m s bài ti t amoxicillin nh ng không làm ch m s bài ti t ồm nhiều chất kháng với ờ rộng phạm vi ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ực khuẩn gram âm ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ư là amoxicillin tridydrate ật nhạy cảm với amoxicillin-clauvulanate: ực khuẩn gram âm ết tủa hydrat hoá, hương liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu axit clavulanic (xem s t ực khuẩn gram âm ư là amoxicillin tridydrateơng liệu đào-chanh- dâu [cam, tinh dầu ng tác).
Thu c trong gói nên đ ống ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzyme c pha vào n ư là amoxicillin tridydrateới chất ức chế enzyme c tr ư là amoxicillin tridydrateới chất ức chế enzyme c khi u ng ống
Đ đi u tr cho tr em t 2 tu i tr lên, h n d ch amoxicillin-clavulanate có th đ ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ều chất kháng với ịch uống ẻ Để giảm thiểu khả năng không dung nạp qua ừ khi liều được ổ biến ở phòng khám tổng quát và bệnh ở bao bì ỗn dịch uống ịch uống ể bao quát các cơ quan phổ rộng bao gồm nhiều chất kháng với ư là amoxicillin tridydrateợp với chất ức chế enzyme c pha loãng
m t n a gói v i n ột pha hỗn dịch uống ửa sự nhiễm trùng ới chất ức chế enzyme ư là amoxicillin tridydrateới chất ức chế enzyme c.
Trang 20DƯỢC CẢNH GIÁC Định nghĩa
Dược cảnh giác là khoa học và các hoạt động liên quan đến việc phát hiện, đánh giá, hiểu biết và phòng ngừa các tác dụng phụ hoặc bất kỳ vấn đề nào khác liên quan đến thuốc(WHO) WHO đã thành lập Chương trình Giám sát Thuốc quốc tế
để đối phó với thảm hoạ thuốc thalidomide được phát hiện vào năm 1961 Cùng với Trung tâm Hợp tác WHO về Giám sát Thuốc Quốc tế Uppsala (một thành phố phía đồn thụy điển), WHO xúc tiến chương trình PV (cảnh giác dược) quốc gia Vào cuối năm 2010, 134 đã là thành viên của Chương trình PV của WHO Mục đích của PV là tăng cường chăm sóc bệnh nhân và sự an toàn của bệnh nhân liên quan đến việc sử dụng thuốc và hỗ trợ các chương trình y tế cộng đồng bằng cách cung cấp các thông tin tin cậy, cân đối để đánh giá mối tương quan giữa lợi ích-rủi
ro của thuốc.
Cảnh giác dược: đảm bảo sử dụng thuốc an toàn.
Tại sao dược cảnh giác lại cần thiết
Các loại thuốc hiện đại đã thay đổi cách thức quản lí và kiểm soát bệnh Tuy nhiên, mặc cho tất cả các lợi ích của thuốc, các bằng chứng vẫn tiếp tục cho rằng tác dụng phụ với thuốc là nguyên nhân phổ biến, nhưng thường là có thể ngăn ngừa được, bệnh tật, tàn tật và thậm chí tử vong Ở một số quốc gia, phản ứng có hại (ADRs) nằm trong top 10 nguyên nhân tử vong hàng đầu Ngoài mối nguy hiểm nội tại xuất phát từ tự thân sản phẩm,một số bệnh nhân có thể biểu hiện những nhạy cảm đặc biệt và không thể dự đoán được với một số loại thuốc nhất định Ngoài ra, nếu nhiều hơn một loại thuốc được kê toa, luôn có nguy cơ tương tác có hại Việc lựa chọn và sử dụng các loại thuốc tốt nhất và an toàn nhất cho một cá nhân nhất định trong số nhiều lựa chọn sẵn có do đó đòi hỏi phải có kỹ năng đáng kể của người kê đơn Để ngăn ngừa hoặc làm giảm tác hại đối với bệnh nhân và do đó cải thiện sức khoẻ cộng đồng, cơ chế đánh giá và giám sát sự an toàn của thuốc trong sử dụng lâm sàng là rất quan trọng Trên thực tế, điều này có nghĩa là phải có một hệ thống giám sát dược được tổ chức tốt Dược cảnh giác - một thuật ngữ chung dùng để
mô tả các quá trình theo dõi và đánh giá phản ứng có hại là một thành phần then chốt của các hệ thống quy chế về thuốc có hiệu quả, thực hành lâm sàng và các chương trình y tế công cộng.
Trang 21Các quá trình liên quan đến việc phát triển lâm sàng của thuốc được minh họa và
thể hiện trong Hình 5.1 Một khi đưa vào thị trường, thốc phải chứng minh khoa
học thử nghiệm lâm sàng và hướng đến rộng rãi người dân sử dụng tự do tiêu thụ
bởi dân số chung Về điểm này, hầu hết các loại thuốc sẽ chỉ được kiểm tra về độ
an toàn và hiệu quả ngắn hạn đối với một số ít các cá nhân được lựa chọn một cách
cẩn thận Trong một số trường hợp chỉ có khoảng 500 đối tượng, và hiếm khi hơn
5000, được thử nghiệm trước khi lưu hành Do đó để hoàn hảo, điều quan trọng là
các phương pháp điều trị mới và đang phát triển đều phải được giám sát về tính
hiệu quả và sự an toàn của chúng trong điều kiện thực tế sau khi lưu hành thuốc
Nói chung càng cần hơn thông tin về việc sử dụng thuốc các nhóm dân số cụ thể,
đặc biệt là trẻ em, phụ nữ có thai và người cao tuổi, và nhiều thong tin hơn về hiệu
quả và tính an toàn của việc sử dụng lâu dài, đặc biệt là khi kết hợp với các loại
thuốc khác Kinh nghiệm cho thấy nhiều tác động có hại, tương tác (tức là với thực
phẩm hoặc các loại thuốc khác) và yếu tố rủi ro chỉ xuất hiện trong những năm sau khi phát hành thuốc (xem Bảng 5.1).
Giai đoạn1
20 -50 người tình nguyện khỏe
mạnh để thu thập dữ liệu ban
đầu
Giai đoạn 3
250 -4000 nhóm bệnh nhân khác nhau để xác định tính an toàn và hiệu quả ngắn hạn
Thí nghiệm trên động vật cho các
độc tính cấp tính, tổn thương cơ
qan,phụ thuộc liều lượng, chuyển
hóa, động học, gây ung thư, biến
đổi gen, gây quái thai.
Giai đoạn2
150 -300 đối tượng bị bệnh để xác định các khuyến cáo về an toàn liều lượng
Giai đoạn4 Các nghiên cứu sau phê duyệt để xác định các vấn
đề an toàn cụ thể
Thí nghiệm
Động vật
Tiền lâm sàng
Sau phê duyệt báo cáo
Trang 22Đăng ký Phát triển đăng ký
Aminophenaxone Mất bạch cầu hạt
Chloramphenicol Thiếu máu cục bộ
Erythromycin estolate Viêm gan ứ mật
Fluothane Viêm tế bào gan
Methyldopa Thiếu máu tán huyết
Oral contraceptives
(Uống thuốc tránh thai)
Bênh Throboembolism(đông máu)
Thalidomide Dị tật bẩm sinh
Các mục đích của dược cảnh giác
Các sự kiện như là thảm kịch thalidomide (thuốc giảm đau) làm nổi bật tầm quan trọng của hệ thống giám sát thuốc hiệu quả với tất cả các loại thuốc Mục đích chính của các chương trình dược cảnh giác bao gồm:
-Cải thiện việc chăm sóc và an toàn bệnh nhân liên quan đến việc sử dụng thuốc, các biện pháp y tế và trợ y can thiệp
-Cải thiện sức khoẻ và an toàn cho cộng đồng khi sử dụng thuốc
-Góp phần vào việc đánh giá lợi ích, tác hại, hiệu quả và nguy cơ của thuốc,
khuyến khích sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả hơn (chi phí hiệu quả) -Thúc đẩy sự hiểu biết, giáo dục và đào tạo lâm sàng về dược cảnh giác và thông tin hiệu quả tới các chuyên gia y tế và cộng đồng.
Trong thập kỷ vừa qua, ngày càng nhận ra rằng phạm vi của dược cần phải được
mở rộng vượt ra ngoài giới hạn nghiêm ngặt của việc phát hiện các tín hiệu mới về vấn đề an toàn Toàn cầu hoá, chủ nghĩa tiêu thụ, sự bùng nổ của thương mại tự
Trang 23do, thông tin liên lạc xuyên biên giới và việc sử dụng Internet ngày càng tăng đã góp phần làm thay đổi cách mọi người tiếp cận các sản phẩm dược và thông tin về thuốc Những hình thái đang thay đổi trong sử dụng thuốc đòi hỏi một sự thay đổi lớn trong cách tiếp cận với dược cảnh giác, cụ thể hơn, hướng đến một mối liên kết chặt chẽ hơn, và như vậy có khả năng đáp ứng tốt hơn, với các hình thái sử dụng thuốc thịnh hành trong xã hội.
Đối tác trong dược cảnh giác
Việc quản lý rủi ro liên quan đến việc sử dụng thuốc đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ và hiệu quả giữa những người tham gia chính trong lĩnh vực cảnh giác dược Cam kết lâu dài và sự duy trì hợp tác là rất quan trọng khi những thách thức trong tương lai
về cảnh giác dược được đáp ứng, và kỷ luật là tiếp tục mở rộng và phát triển Những người chịu trách nhiệm phải cùng nhau dự đoán, mô tả và đáp ứng những nhu cầu và mong đợi ngày càng tăng của người dân, các nhà quản lý y tế, các công chức chính trị, các chính trị gia và các chuyên gia y tế Tuy nhiên, có rất ít hy vọng xảy ra trong trường hợp không có các hệ thống khảo hiểu biết toàn diện để làm cho
sự cộng tác đó trở nên khả thi Các hạn chế thường bao gồm thiếu đào tạo,nguồn lực,hỗ trợ chính trị, đặc biệt là cơ sở hạ tầng khoa học Hiểu và giải quyết những vấn đề này là một điều kiện tiên quyết cần thiết cho sự phát triển trong tương lai của khoa học và thực hành dược cảnh giác
Dược cảnh giác trong chính sách dược quốc gia
Việc cung cấp thuốc chất lượng tốt,an toàn,hiệu quả và sử dụng hợp lý là trách nhiệm của các chính quyền quốc gia Việc thành lập một cơ quan điều hành thuốc quốc gia và một trung tâm được chỉ định để nghiên cứu các phản ứng có hại góp phần quan trọng trong việc đạt được thành công nhiệm vụ này Hợp tác đa ngành mang tính quan trọng; Đặc biệt, cần phải liên kết giữa các ban ngành khác nhau của Bộ Y tế và các bên liên quan khác như ngành công nghiệp dược phẩm, các trường đại học, các tổ chức phi chính phủ (NGOs) và các hiệp hội chuyên môn có trách nhiệm giáo dục về sử dụng thuốc hợp lý và giám sát dược lý.
Dược cảnh giác trong các quy định về thuốc.
Sản xuất quy định chặt chẽ hình thành nền tảng đặc trưng về an toàn thuốc quốc gia và sự tin tưởng trong cộng đồng về thuốc.Để có hiệu quả, việc trao đổi quy
Trang 24định của các cấp có thẩm quyền cần được quan tâm sâu hơn là việc phê chuẩn phải
đi trước (cao hơn) việc phê duyệt các loại thuốc mới nhằm hoàn thiện các vấn đề rộng lớn hơn,bao gồm một loạt các vấn đề liên quan đến sự an toàn của thuốc, cụ thể là:
• Các thử nghiệm lâm sàng.
• Sự an toàn của thuốc bổ sung, thuốc cổ truyền, vắc-xin và thuốc sinh học.
• Phát triển trao đổi thông tin giữa tất cả các đoàn thể có quan tâm đến an toàn thuốc đảm bảo rằng thuốc có thể hoạt động có hiệu quả và có đạo đức, đặc biệt là trong thời điểm khủng hoảng.
Để đạt được các mục tiêu của mình, các chương trình dược cảnh giác và các cơ quan quản lý thuốc phải cùng nhau tương trợ Một mặt, các chương trình dược cảnh giác cần duy trì liên kết chặt chẽ với các cơ quan quản lý dược phẩm để đảm bảo rằng đã được tóm tắt rõ ràng về các vấn đề an toàn trong thực hành lâm sàng hàng ngày, cho dù những vấn đề này có liên quan đến hành động điều chỉnh trong tương lai hay những mối quan tâm nổi lên ở nơi công cộng miền Mặt khác, các nhà quản lý cần phải hiểu rõ vai trò chuyên môn và vai trò quan trọng của việc đảm bảo an toàn lien tục dược phẩm.
Dược cảnh giác trong thực hành lâm sàng
Giám sát an toàn các loại thuốc phổ biến nên là một phần không thể thiếu của thực hành lâm sàng Mức độ mà bác sĩ lâm sàng được thông báo về các nguyên tắc về cảnh giác dược và thực hành theo họ có ảnh hưởng lớn đến chất lượng chăm sóc sức khoẻ Giáo dục và đào tạo các chuyên gia y tế về an toàn y tế, trao đổi thông tin giữa các trung tâm dược cảnh giác quốc gia, phối hợp của trao đổi, và liên kết kinh nghiệm lâm sàng về an toàn với nghiên cứu và chính sách y tế, tất cả đều nhằm nâng cao hiệu quả chăm sóc bệnh nhân Thường xuyên và trao đổi thông tin theo cách này có nghĩa là các chương trình dược cảnh giác quốc gia được đưa ra một cách lý tưởng để xác định những lỗ hổng trong hiểu biết của chúng ta về bệnh
do thuốc gây ra.
Trang 25Chương trình kiểm soát y tế cộng đồng về bệnh tật
Việc giám sát sự an toàn của thuốc tại các quốc gia không có hệ thống giám sát an toàn hoặc hệ thống giám sát an toàn tại chỗ hoặc vùng sâu vùng xa không có giám sát chăm sóc sức khoẻ hoặc cơ sở hạ tầng đã được xem là là một vấn đề đáng để quan tâm Những vấn đề này đặc biệt rõ ràng trong các trường hợp liên quan đến việc sử dụng thuốc ở các cộng đồng nhất định, ví dụ như điều trị các bệnh nhiệt đới như sốt rét, bệnh do nhiễm kí sinh trùng leishmaniasis và bệnh sán máng, cũng như trong điều trị HIV / AIDS và bệnh lao.Ở một số nước, một số sáng kiến kiểm soát dịch bệnh liên quan đến việc quản lý thuốc cho các cộng đồng lớn đang được thực hiện trong cùng một bộ phận dân cư ít kiến thức về cách thức tương tác của các lọa thuốc khác nhau Cảnh giác với thuốc nên được ưu tiên cho mọi quốc gia có
chương trình kiểm soát dịch bệnh y tế cộng đồng.
Thông báo kết quả của cảnh giác dược.
Nó không đủ để các chuyên gia hài lòng với bằng chứng an toàn cho một loại thuốc nhất định Nhận thức của công chúng về những mối nguy hiểm liên quan đến thuốc là một yếu tố không kém phần quan trọng An toàn an toàn như thế nào? Những rủi ro nào được chấp nhận? Đây là những câu hỏi quan trọng cung cấp thuốc cần cân nhắc khi giao tiếp với bệnh nhân và công chúng Ngành công nghiệp dược phẩm, các chính phủ và dịch vụ chăm sóc sức khoẻ có nhiệm vụ xây dựng lòng tin của công chúng thông qua trao đổi rủi ro có hiệu quả Điều này chỉ có thể đạt được khi tư duy cộng đồng đã được kiểm tra và hiểu đầy đủ Các phương pháp
có sẵn để truyền đạt các thông điệp về sự an toàn của thuốc được liệt kê trong bảng 5.2 Các tạp chí y khoa và các trang web do các cơ quan quốc gia duy trì là các phương tiện truyền thông khác Việc lựa chọn phương pháp được sử dụng có xu hướng phụ thuộc vào mức độ cấp bách và nghiêm trọng của vấn đề được đề cập Bảng 5.2: Thông điệp truyền thông về sự an toàn của thuốc
Thư “ gửi bác sỹ” Nhà sản xuất dược phẩm
Thông báo thuốc Cơ quan y tế quốc gia / trung tâm cảnh
giác dược.
Tuyên bố truyền thông Cơ quan y tế quốc gia
Tờ thông tin bệnh nhân Nhà sản xuất dược phẩm/ Cơ quan y tế
quốc gia / trung tâm cảnh giác dược.
Trang 26Bảng tin Trung tâm cảnh giác dược quốc gia và
WHO Phản hồi cá nhân với phóng viên Trung tâm cảnh giác dược quốc gia.
Phần kết luận
Mặc dù lịch sử 40 năm, cảnh giác dược vẫn là một kỷ luật lâm sàng và khoa học năng động Nó tiếp tục đóng một vai trò quan trọng trong việc đáp ứng với những thách thức do phạm vi và sức mạnh thuốc đang ngày càng gia tăng, tất cả đều mang một tiềm năng không thể tránh được và có thể không lường trước được đối với tác hại Khi những phản ứng có hại và độc tính xuất hiện - đặc biệt khi chưa biết trước - điều quan trọng là phải báo cáo, phân tích và truyền đạt ý nghĩa của chúng tới người có kiến thức để giải thích thông tin Đối với thuốc có sự cân bằng giữa lợi ích và tiềm năng gây hại Tác hại có thể được giảm thiểu bằng cách đảm bảo rằng các loại thuốc có chất lượng tốt, an toàn và hiệu quả cao được sử dụng hợp lý, và các kỳ vọng về mối quan tâm của bệnh nhân được tính đến khi đưa ra các quyết định điều trị Để đạt được điều này thì:
• Phục vụ sức khoẻ cộng đồng và thúc đẩy sự tin tưởng giữa các bệnh nhân trong khi mà dùng để mở rộng lòng tin đối với dịch vụ y tế nói chung;
• Đảm bảo rằng rủi ro sử dụng thuốc được dự đoán và xử lý;
Cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin cần thiết để sửa đổi các khuyến cáo
về việc sử dụng các loại thuốc;
• Cải thiện giao tiếp giữa chuyên gia y tế và công chúng;
• Giáo dục chuyên gia y tế để hiểu được hiệu quả / nguy cơ của các loại thuốc mà
họ kê đơn Đây là vai trò quan trọng của cảnh giác dược.
Trang 27THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN THUỐC
Giới thiệu:
Hướng dẫn này dành cho những người tham gia vào việc lưu trữ, vận chuyển và phân phối dược phẩm
Nó lien hệ chặt chẽ với các tài liệu hướng dẫn khác hiện có do ủy ban chuyên gia về tiêu chuẩn bào chế dược phẩmcủa WHO, như:
phẩm(1).
truyền thông (thông tin được đưa ra liên quan đến quy định đối với quy định cấp phép lưu hành(2).
Hướng dẫn này đã được chuẩn bị với sự hợp tác chặt chẽ với Liên đoàn Dược phẩm Quốc tế (FIP)
Mục tiêu của hướng dẫn này là để bổ sung các tài liệu nói trên bằng cách mô tả các biện pháp đặc biệt được cho là thích hợp cho việc lưu trữ và vận chuyển dược phẩm Tuy nhiên, chúng có thể được điều chỉnh để đáp ứng các nhu cầu cá nhân khi cần thiết, với điều kiện các tiêu chuẩn chất lượng mong muốn vẫn đạt được.
Hướng dẫn không chỉ áp dụng cho các nhà sản xuất dược phẩm mà còn cho các nhà nhập khẩu, nhà thầu và người bán sĩ dược phẩm và các hiệu thuốc của cộng đồng và bệnh viện Chúng phải được điều chỉnh phù hợp với loại hoạt động nơi lưu trữ dược phẩm đang diễn ra Các quy định quốc gia hoặc khu vực cần được tuân thủ cho tất cả các hoạt động liên quan.
Thuật ngữ:
Các định nghĩa được đưa ra dưới đây của một số thuật ngữ được sử dụng trong tài liệu này có tính đến thuật ngữ của các quy định và khuyến nghị hiện hành
Hoạt chất dược phẩm (API)
Bất kỳ chất hoặc hỗn hợp các chất được sử dụng để sản xuất một dạng phân liều dược phẩm và khi sử dụng trong sản xuất ra một loại thuốc các chất đó được goi là hoạt chất của chúng Các chất như vậy
Trang 28nhằm mục đích cung cấp các hoạt động dược lý hoặc có hiệu quả trực tiếp trong chẩn đoán, chữa bệnh, giảm nhẹ, điều trị hoặc phòng ngừa bệnh tật, hoặc ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năng của cơ thể.
Tạp nhiễm
Là việc xuất hiện một cách không mong muốn các tạp chất như hóa chất, vi sinh vật hoặc vật chất lạ, vào vật liệu ban đầu, hoặc sản phẩm trung gian hoặc thành phẩm trong quá trình sản xuất, lấy mẫu, đóng gói hoặc đóng gói lại, bảo quản hoặc vận chuyển.
;
trong quá trình lưu trữ hoặc sử dụng
Hạn sử dụng
Hạn sử dụng được ghi trên mỗi bao bì (thường là trên nhãn) của một sản phẩm thuốc bao gồm cả thời hạn dự kiến sẽ giữ nguyên đặt tính, nếu được lưu trữ đúng cách Thời hạn được thực hiện cho mỗi lô bằng cách thêm thời hạn sử dụng vào ngày sản xuất
Dán nhãn
Các hành động liên quan đến việc lựa chọn nhãn chính xác, với các thông tin cần thiết, cùng với sự rõ ràng trong các dòng chữ và việc dán nhãn.
Sản xuất
Tất cả các hoạt động mua nguyên vật liệu và sản phẩm, sản xuất, kiểm soát chất lượng, lưu hành, lưu trữ
và phân phối thành phẩm, và công việc kiểm soát có liên quan
Nguyên liệu
Trang 29Thuật ngữ chung được sử dụng để chỉ các vật liệu ban đầu (hoạt chất dược phẩm và tá dược), thuốc thử, dung môi, phụ liệu, sản phẩm trung gian, vật liệu bao bì đóng gói và nhãn
Vật liệu đóng gói
Bất kỳ vật liệu, bao gồm cả vật liệu in, được sử dụng trong bao bì của một sản phẩm dược phẩm, nhưng không bao gồm bất kỳ bao bì bên ngoài nào được sử dụng cho vận chuyển hoặc vận gửi hàng Vật liệu bao bì được gọi là sơ cấp hoặc thứ cấp tuỳ theo chúng có được tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm hay không.
Dược phẩm
Bất kỳ loại thuốc nào dùng cho người hoặc thuốc thú y dùng cho động vật lấy thịt, được thể hiện dưới dạng phân liều thành phẩm hoặc như một nguyên liệu ban đầu để sử dụng ở dạng phân liều như vậy, điều này phải được kiểm soát bởi pháp chế dược ở cả nước xuất khẩu và nước nhập khẩu
Sản xuất
Tất cả các hoạt động liên quan đến việc bào chế sản phẩm dược phẩm, kể từ khi nhận nguyên vật liệu, thông qua chế biến, đóng gói và đóng gói lại, dán nhãn và dán nhãn lại, để hoàn thành sản phẩm hoàn chỉnh.
Ngày kiểm tra lại
Ngày mà vật liệu cần được kiểm tra lại để đảm bảo rằng nó vẫn thích hợp để sử dụng.
hoặc nhà thuốc của bệnh viện) phải là một số lượng đủ các nhân viên có trình độ để đạt được mục tiêu đảm bảo chất lượng dược phẩm.
Cần tuân theo các quy định quốc gia về trình độ chuyên môn.
Trang 30- Tất cả nhân viên cần được đào tạo thích hợp liên quan đến thực hành tốt bảo quản thuốc, các
quy định, thủ tục và sự an toàn.
cá nhân cao và vệ sinh nhà xưởng.
sản phẩm khác nhau, cụ thể là nguyên li u ban đầu và nguyên li u đóng gói, sản phẩm trung gian, ệu ban đầu và nguyên liệu đóng gói, sản phẩm trung gian, ệu ban đầu và nguyên liệu đóng gói, sản phẩm trung gian, sản phẩm khối lương lớn và thành phẩm, sản phẩm biệt trữ và các sản phẩm được lưu hành, phế phẩm,sản phẩm trả lại hoặc thu hồi.
biệt, chúng phải sạch và khô và duy trì trong giới hạn nhiệt độ phù hợp Trường hợp trên nhãn có yêu cầu bảo quản đặc biệt (ví dụ: nhiệt độ, độ ẩm tương đối), thì các điều kiện này phải được đáp ứng, kiểm tra, theo dõi và ghi nh n Vật liệu và dược phẩm nên được bảo quản cách sàn nhà và có khoảng cách thích hợp để lau dọn và kiểm tra Tấm ván nâng hàng nên được giữ ở trạng thái tốt và sạch.
vệ sinh bằng văn bản cho thấy việc lau dọn thường xuyên và các phương pháp được sử dụng để làm sạch các cơ sở và khu vực bảo quản Một chương trình v sinh được viết bằng văn bản nên có sẵn ệu ban đầu và nguyên liệu đóng gói, sản phẩm trung gian, chỉ ra vi c làm sạch thường xuyên và các phương pháp được sử dụng để làm sạch các cơ sở và khu ệu ban đầu và nguyên liệu đóng gói, sản phẩm trung gian, vực bảo quản Cũng nên có m t chương trình v sinh được viết bằng văn bản cho vi c kiểm soát ệu ban đầu và nguyên liệu đóng gói, sản phẩm trung gian, ệu ban đầu và nguyên liệu đóng gói, sản phẩm trung gian, côn trùng Các tác nhân kiểm soát côn trùng được sử dụng phải an toàn và không có nguy cơ nhiễm bẩn đối với các nguyên liệu và dược phẩm Cần phải có các thủ tục thích hợp để làm sạch bất kỳ sự
cố rò rỉ nào để đảm bảo loại bỏ hoàn toàn bất kỳ nguy cơ ô nhiễm nào.
nhận cần được thiết kế và trang bị để cho phép các thùng chứa nguyên liệu và dược phẩm trướ khi đưa vào bảo quản.