1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU HIỆN TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA NGHỀ NUÔI RẮN RÁO TRÂU (Ptyas mucosus) TẠI HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH

57 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌM HIỂU HIỆN TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA NGH Ề NUÔI RẮN RÁO TRÂU Ptyas mucosus TẠI HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH Thực hiện bởi LÊ DANH NGỌC Khóa luận được đệ trình để đáp ứng

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỀ TÀI:

TÌM HIỂU HIỆN TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA NGH Ề NUÔI RẮN RÁO TRÂU (Ptyas mucosus) TẠI

Họ và tên sinh viên: LÊ DANH NGỌC Ngành: NUÔI TR ỒNG THỦY SẢN Niên khóa: 2008 – 2012

Tháng 08/2012

Trang 2

TÌM HIỂU HIỆN TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA NGH Ề NUÔI RẮN RÁO TRÂU (Ptyas mucosus) TẠI

HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH

Thực hiện bởi

LÊ DANH NGỌC

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu

cấp bằng Kỹ sư ngành Nuôi Trồng Thủy Sản

Giáo viên hướng dẫn: Võ Thanh Liêm

Tháng 08/2012

Trang 3

CẢM TẠ

Chúng tôi xin gửi lời chân thành cảm tạ đến:

Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Tp HCM;

Ban chủ Nhiệm Khoa Thủy Sản đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành khóa học này;

Các thầy cô giáo trong và ngoài khoa đã giảng dạy chúng tôi trong suốt thời gian còn ngồi trên ghế nhà trường;

Xin gửi lòng biết ơn chân thành đến gia đình đã vượt mọi khó khăn để hỗ trợ chúng tôi, giúp chúng tôi từ khi đặt chân vào trường đến lúc kết thúc khóa học, động viên, cổ vũ tinh thần cho chúng tôi vượt qua mọi khó khăn

Chúng tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Võ Thanh Liêm đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành khóa luận này

Cảm ơn các bạn trong lớp DH08NT và các bạn bè đã chia sẻ những vui buồn cùng chúng tôi, ủng hộ, giúp đỡ chúng tôi trong thời gian qua

Cảm ơn Chi Cục Kiểm Lâm tỉnh Tây Ninh đã cung cấp tài liệu cho chúng tôi trong quá trình làm đề tài

Cảm ơn chú Danh ở Phước Minh, anh Vẽ chủ tịch hội nông dân xã Lộc Ninh,

cô Có, anh Ngoan và các anh em xã đội xã Lộc Ninh, cùng chú Cương, chú Muông là cán bộ trực thuộc Chi Cục Kiểm Lâm tỉnh Tây Ninh đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ chúng tôi trong thời gian thực hiện đề tài

Do đây là lần đầu tiên thực hiện đề tài và thời gian hạn chế nên khó tránh khỏi những sai sót Chúng tôi xin đón nhận những đóng góp, phê bình của quý thầy cô và các bạn để bài khóa luận này được hoàn chỉnh hơn

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài “ Tìm hiểu hiện trạng và hiệu quả kinh tế của nghề nuôi rắn ráo trâu

(Pytas mucosus) tại huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh”, chúng tôi đã tiến hành khảo sát 30 hộ nuôi rắn Trong thời gian từ 13/03/2012 đến 13/05/2012 bằng phương

pháp phỏng vấn trực tiếp Qua đó chúng tôi nhận thấy rằng:

Người nuôi rắn ráo trâu thường nuôi theo 1 trong 4 hình thức nuôi sau, nuôi bằng chuồng gỗ, chuồng lưới, chuồng xi măng và chuồng xi măng + lưới

Diện tích nuôi từ 1,5 – 5 m2 tùy theo loại hình nuôi khác nhau và tùy theo mục đích và điều kiện của người chăn nuôi

Rắn giống chủ yếu được người dân mua tại địa phương hoặc tự cho sinh sản Cuối mỗi vụ nuôi người dân thường để lại một vài con làm giống, sau đó tự cho sinh sản và tiếp tục gây nuôi hoặc bán rắn giống

Chuồng nuôi rắn có thể được bố trí trong nhà, ngoài vườn và có thể di chuyển được

Thức ăn cho rắn chủ yếu là ếch

Kích thước rắn giống có chiều dài khoảng 30 – 35 cm/con, ngoài ra một số hộ thả giống lớn hơn khoảng 40 – 45 cm/con để rút ngắn thời gian nuôi

Tùy vào mục đích và điều kiện kinh tế của từng hộ nông dân mà có thể nuôi với mật độ khác nhau Mật độ nuôi dao động từ 10 – 25 con/m2

Thời gian nuôi thương phẩm từ 8 – 12 tháng tùy thuộc và nguồn thức ăn và kích

cỡ con rắn

Qua điều tra chúng tôi nhận thấy, lợi nhuận đạt được với hình thức nuôi chuồng lưới là cao nhất, hiệu quả đồng vốn đạt 1,81 Kế đến hình thức nuôi bằng chuồng xi măng + lưới, hiệu quả đồng vốn đạt 1,73 Hình thức nuôi bằng bể xi măng, hiệu quả đồng vốn đạt 1,65 và thấp nhất là hình thức nuôi bằng chuồng gỗ với hiệu quả đồng vốn là 1,33

Trang 5

M ỤC LỤC

Đề mục Trang

Trang tựa i

Cảm tạ ii

Tóm tắt iii

Mục lục iv

Danh sách bản đồ,biểu đồ, hình ảnh vii

Danh sách các bảng viii

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Giới thiệu khái quát về huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 4

2.2 Giới thiệu sơ lược về rắn ráo trâu 8

2.2.1 Đặc điểm chung 8

2.2.2 Dinh dưỡng 9

2.2.3 Tăng trưởng 9

2.2.4 Lột xác 9

2.2.5 Sinh sản 10

2.2.6 Ký sinh trùng và bệnh trên rắn 10

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

3.1 Thời gian và địa điểm 11

Trang 6

3.1.1 Thời gian 11

3.1.2 Địa điểm 11

3.2 Phương pháp điều tra 11

3.2.1 Số liệu thứ cấp 11

3.2.2 Số liệu sơ cấp 11

3.3 Phương pháp xử lý số liệu 12

3.3.1 Phương pháp xử lý số liệu 12

3.3.2 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế 12

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 13

4.1 Điều kiện kinh tế - xã hội 13

4.1.1 Phân bố độ tuổi 13

4.1.2 Trình độ học vấn 14

4.1.3 Kinh nghiệm nuôi rắn 15

4.1.4 Nguồn lao động 16

4.1.5 Nguồn vốn 17

4.1.6 Công tác khuyến nông 17

4.2 Tình hình nghề nuôi rắn ở huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh 18

4.2.1 Kỹ thuật nuôi rắn 18

4.2.1.1 Quy mô sản xuất 18

4.2.1.2 Công tác thiết kế chuồng trại 19

4.2.1.3 Công tác chọn giống 23

4.2.1.4 Mật độ thả giống 23

4.2.1.5 Thức ăn và cách cho ăn 24

4.2.1.6 Thời gian nuôi 25

Trang 7

4.2.1.7 Chăm sóc và quản lý 26

4.2.1.8 Bệnh và phòng bệnh trên rắn 27

4.2.2 Tình hình về sản xuất giống 28

4.2.2.1 Chọn rắn bố mẹ cho sinh sản 28

4.2.2.2 Kỹ thuật ấp trứng 28

4.2.2.3 Kỹ thuật nuôi rắn con 29

4.3 Khả năng cung ứng giống của huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh 30

4.4 Hiệu quả kinh tế 30

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 34

5.1 Kết luận 34

5.2 Đề nghị 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

PH Ụ LỤC 37

Trang 8

DANH SÁCH B ẢN ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Tây Ninh 7

Biểu đồ Biểu đồ 4.1 Biểu đồ phân bố trình độ học vấn của các nông hộ 15

Biểu đồ 4.2 Biểu đồ thể hiện kinh nghiệm nuôi rắn của các nông hộ 16

Biểu đồ 4.3 Biểu đồ thể hiện số lượng chuồng nuôi của các nông hộ 19

Biểu đồ 4.4 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ các hình thức nuôi khác nhau 22

Hình ảnh Hình 2.2 Rắn ráo trâu 8

Hình 4.1 Nuôi rắn bằng chuồng lưới 20

Hình 4.2 Nuôi rắn bằng bể xi măng 20

Hình 4.3 Nuôi rắn bằng chuồng gỗ 21

Hình 4.4 Nuôi rắn bằng bể xi măng + lưới 21

Hình 4.5 Cho rắn ăn trong thau 24

Hình 4.6 Ấp trứng trong thùng xốp 29

Hình 4.7 Ấp trứng trong lu sứ 29

Trang 9

DANH SÁCH CÁC B ẢNG

Bảng 4.1 Bảng phân bố độ tuổi của các nông hộ 13

Bảng 4.2 Bảng tóm tắt về trình độ học vấn của các nông hộ 14

Bảng 4.3 Kinh nghiệm nuôi rắn của các nông hộ 15

Bảng 4.4 Nguồn lao động tham gia nuôi rắn của nông hộ 17

Bảng 4.5 Số lượng chuồng nuôi của các nông hộ 18

Bảng 4.6 Hình thức nuôi của các nông hộ 21

Bảng 4.7 Bảng thể hiện mật độ nuôi trung bình của các nông hộ 24

Bảng 4.8 Bảng thể hiện thời gian nuôi của các nông hộ 25

Bảng 4.9 Bảng thể hiện kích cỡ trung bình đạt được trên 1 con rắn 26

Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế của một chuồng nuôi gỗ 30

Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế của một chuồng nuôi lưới 31

Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế của một chuồng nuôi bể xi măng 32

Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế của một chuồng nuôi bể xi măng + lưới 33

Trang 10

Chương 1

GIỚI THIỆU

1.1 Đặt Vấn Đề

Rắn ráo trâu thuộc loài rắn hổ, tên khoa học là Ptyas mucosus Linnaeus, 1758,

là loài rắn nằm trong Sách đỏ Việt Nam thuộc nhóm IIB Tên gọi của nó tùy vào nơi

nó sống Ở miền Đông người ta gọi nó là rắn Long Thừa, miền Tây gọi là hổ hèo, miền Trung gọi là ráo trâu và miền Bắc là hổ trâu

Hiện nay loài rắn này đã được đưa vào nuôi công nghiệp ở nhiều nơi và bước đầu đạt được nhiều thành tựu Nghề nuôi rắn ở huyện Dương Minh Châu không phải

là nghề truyền thống của bà con nông dân, nhưng đây đang được coi là một nghề triển vọng, đem lại giá trị thu nhập cao và là hướng làm giàu của nhiều gia đình Từ chỗ nuôi rắn nhằm cung ứng cho thị trường, đến nay toàn huyện có khoảng 300 hộ đăng ký gây nuôi với gần 3.000 con rắn Sản phẩm từ rắn rất đa dạng và phong phú Rắn không những là nguyên liệu của các món ăn nổi tiếng ở nhiều nhà hàng, các loại đồ uống bổ dưỡng như rượu rắn, cao rắn mà sản phẩm rắn còn là nguyên liệu cho thủ công mỹ nghệ như thắt lưng, giày dép,…

Tuy việc nuôi rắn ở huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh bước đầu đã đem lại hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên quá trình nuôi và tiêu thụ sản phẩm rắn còn gặp rất nhiều khó khăn Hơn nữa, để có được hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi và trong tiêu thụ sản phẩm thì vấn đề tìm ra một số biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế là rất cần thiết Không những nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi mà còn gây dựng được một ngành chăn nuôi rắn có quy mô đem lại hiệu quả kinh tế cao

Từ thực tiễn trên, để ngành chăn nuôi rắn ráo trâu nói chung và ở huyện Dương Minh Châu nói riêng ngày càng đạt được hiệu quả kinh tế cao hơn, đáp ứng được nhu cầu trong và ngoài nước, đồng thời góp phần đưa vùng Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh trở thành vùng nuôi rắn quan trọng Từ đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

Trang 11

“Tìm hiểu hiện trạng và hiệu quả kinh tế của nghề nuôi rắn ráo trâu tại huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh”

1.2 Mục Tiêu Nghiên Cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng chăn nuôi và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi rắn ráo trâu của các hộ nông dân tại các xã Lộc Ninh, xã Chuông Mít, xã Bàu Năng, xã Chà Là, xã Cầu Khởi thuộc huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh từ

đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của nghề nuôi rắn ráo trâu ở địa phương trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Tìm hiểu thực trạng và hiệu quả kinh tế của nghề chăn nuôi rắn của các hộ nông dân ở huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh

Trang 12

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Giới Thiệu Khái Quát về Huyện Dương Minh Châu Tỉnh Tây Ninh

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

• Phía Bắc giáp huyện Tân Châu tỉnh Tây Ninh

• Phía Đông giáp huyện Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương

• Phía Nam giáp huyện Trảng Bàng, huyện Gò Dầu tỉnh Tây Ninh

• Phía Tây Nam giáp huyện Gò Dầu tỉnh Tây Ninh

• Phía Tây giáp thị xã Tây Ninh, huyện Hòa Thành tỉnh Tây Ninh

Tổng diện tích tự nhiên của huyện Dương Minh Châu là 45.312,35 ha Hình thể huyện chạy dọc theo hướng Bắc Nam, chiều dài khoảng 31 km từ cực Đông sang cực Tây, chiều rộng dài khoảng 25 km Huyện Dương Minh Châu nằm trên vùng đất cao của đồng bằng Nam bộ, địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao bình quân nhỏ hơn 50m

2.1.1.2 Thổ nhưỡng

Thổ nhưỡng chủ yếu là đất đỏ và đất xám thích hợp cho trồng các loại cây công nghiệp hơn là trồng các loại cây lương thực Loại đất này có đặc điểm là không giữ được nước, do đó trong những năm gần đây huyện Dương Minh Châu đầu tư rất nhiều cho công tác thủy lợi

Trang 13

Tỉnh Tây Ninh có khí hậu nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ cao và ổn định Mặt khác tỉnh Tây Ninh nằm sâu trong lục địa, ít chịu ảnh hưởng của bão và những yếu tố bất lợi khác Hàng năm nhiệt độ trung bình không khí cao nhất vào tháng 4 (28,90

C) và thấp nhất vào tháng 12 (250

C) Nhiệt độ trung bình năm của tỉnh Tây Ninh là 270

C Độ chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất của tỉnh Tây Ninh là 3,70C

Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 mm – 2.200 mm, độ ẩm trung bình trong năm vào khoảng 70 - 80%

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Dương Minh Châu

2.1.2.1 Dân số

Dân số của huyện Dương Minh Châu là 105.496 người, trong đó thành thị có 6.192 người, nông thôn 99.304 người, mật độ dân số là 236 người/km2 (năm 2010) Dân cư đa số là người kinh chiếm 98%, còn lại dân tộc ít người khác Nét riêng ở đây

là dân cư sống thành từng cụm và có tính cộng đồng cao, chủ yếu là dân cư nông thôn (Nguồn: kết quả thống kê đất đai năm 2011 (1/01/2011 – 1/01/2012) huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh)

Trang 14

Diện tích đất nông nghiệp huyện Dương Minh Châu là 28.469,09 ha chiếm 62,83%

Trong đó:

• Đất lâm nghiệp có diện tích 661,6 ha chiếm 1,46%

• Đất nuôi trồng thủy sản có diện tích 308,4 ha chiếm 0,68%

• Đất sản xuất nông nghiệp có diện tích 27.454,36 ha chiếm 60,59% Trong năm 2010:

o Diện tích trồng lúa là 14.081 ha

o Diện tích cây hoa màu là 12.894 ha, chủ yếu là ngô, khoai lang, sắn

o Diện tích cây công nghiệp là 1.187,5 ha, chủ yếu là mía, lạc, thuốc lá, vừng

o Diện tích cây hàng năm khác là 7.937 ha, chủ yếu là cây bông, đay, cói

o Diện tích cây công nghiệp lâu năm là 8.931 ha, chủ yếu là cây cao su, tiêu, điều Trong đó: cây cao su chiếm diện tích là 8.521 ha, cây điều chiếm diện tích là 113 ha, cây hồ tiêu chiếm diện tích là 41,5 ha

o Diện tích cây ăn quả là 1.838 ha, chủ yếu là cây cam, quýt, bưởi, nhãn, vải, xoài, thanh long (Nguồn: số liệu thống kê của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh)

2.1.2.3 Công nghiệp

Trên địa bàn huyện Dương Minh Châu đã hình thành các vùng chuyên canh gắn

liền với việc xây dựng các nhà máy chế biến nông sản tại chỗ như: nhà máy xay sát

gạo, nhà máy đường, nhà máy chế biến sắn, nhà máy chế biến lạc, nhà máy chế biến hạt điều Với tài nguyên cây công nghiệp đa dạng, sản lượng ổn định, năng suất đang

dần được cải thiện Huyện đang tập trung đẩy mạnh việc thu hút và kêu gọi đầu tư có

chọn lọc vào các khu công nghiệp các nhà máy chế biến các sản phẩm ngành công nghiệp khác như: nhà máy chế biến cao su, nhà máy chế biến lâm sản, nhà máy sản

xuất vật liệu xây dựng, phát triển năng lượng, ngành sữa chữa cơ khí

Trang 15

2.1.2.4 Thủy sản

Trên địa bàn huyện Dương Minh Châu có hai hệ thống kênh chính là kênh Đông và kênh Tây, hai hệ thống kênh này đảm nhận công việc dẫn nước từ hồ Dầu Tiếng tới cung cấp nguồn nước cho sinh hoạt và phục vụ cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản

Từ năm 2000 đến nay, ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng phát triển Từ nuôi

cá ao, lồng bè quy mô nhỏ đến nuôi thâm canh quy mô lớn trên lòng hồ Dầu Tiếng

Tuy nhiên, trong những năm gần đây việc nuôi cá trong lòng hồ Dầu Tiếng phát triển quá mức đã làm ô nhiểm nguồn nước đến mức báo động Trước tình hình đó ngày 14/02/2005 Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Tây Ninh ra công văn số 46/UB “Giải tỏa việc nuôi

cá lồng bè trong lòng hồ Dầu Tiếng, đẩy mạnh việc thả cá, nuôi cá tự nhiên trong hồ” Điều này dẫn đến sự sụt giảm sản lượng thủy sản trên địa bàn huyện Dương Minh Châu nói riêng và tỉnh Tây Ninh nói chung

2.1.2.5 Giao thông

Hệ thống giao thông huyện Dương Minh Châu tương đối phát triển, có 2 trục đường chính là tỉnh lộ 781, tỉnh lộ 784 và hệ thống đường được trải nhựa, chất lượng rất tốt Hệ thống đường liên xã được mở rộng nâng cấp, tuy nhiên đa số vẫn còn đường đất đỏ, năng lực vận tải thấp Nhìn chung hệ thống giao thông và vị trí địa lý huyện Dương Minh Châu rất thuận lợi cho địa phương phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống vật chất cho nhân dân

2.1.2.6 Thủy lợi

Phía Đông Bắc huyện Dương Minh Châu tiếp giáp với hồ Dầu Tiếng Đây là một công trình thủy lợi lớn của cả nước với tổng diện tích mặt nước là 27.000 ha, trong đó 20.000 ha nằm trên địa bàn Tây Ninh và trữ lượng nước lên tới 1,5 tỉ m3, với 1.053 tuyến kênh có tổng chiều dài 1.000 km đã phát huy hiệu quả trong cân bằng sinh thái, phục vụ tưới tiêu trong nông nghiệp, cung cấp nước cho sinh hoạt, nuôi trồng thuỷ sản và cho sản xuất công, nông nghiệp

Trang 16

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH TỈNH TÂY NINH NĂM 2003

Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Tây Ninh (Nguồn: www.vietecon.org)

Trang 17

2.2 Giới Thiệu Sơ Lược về Rắn Ráo Trâu

ta gọi nó là rắn long thừa, miền Tây gọi là hổ hèo, miền Trung gọi là ráo trâu và miền Bắc là hổ trâu

Rắn ráo trâu là loài rắn hiền, không có nọc độc, thân có màu nâu đen hoặc nâu vàng, sọc vằn đen rất nhiều trên lưng nên còn gọi là rắn hổ vện Rắn sinh sống ở trên cạn, gò cao, vùng khí hậu nhiệt đới như: Thái Lan, Campuchia, Lào, Việt Nam,…

Rắn có thể nặng gần 4 kg/con, chiều dài trung bình 2,5 m, đường kính thân 5 –

10 cm, con đực dài hơn con cái và có trọng lượng lớn hơn con cái ở cùng độ tuổi

Rắn trưởng thành sau 9 tháng nuôi có thể đạt kích thước 120 cm Rắn sinh sản 2 – 3 lần/năm

Rắn là loài động vật máu lạnh có thân nhiệt thay đổi theo nhiệt độ môi trường, rắn hô hấp bằng phổi, da rắn hạn chế tối đa sự thoát hơi nước của cơ thể

Trang 18

Ngoài tự nhiên rắn kiếm ăn vào ban ngày, vào mùa đông khi nhiệt độ xuống thấp rắn tìm chỗ ẩn nấp, tránh giá lạnh và gần như không hoạt động hay rắn ngủ đông

2.2.2 Dinh dưỡng

Thức ăn chính của rắn ngoài tự nhiên là động vật sống như: cóc, ếch, nhái, chuột, gà con, vịt con,… Ngoài ra trong chăn nuôi rắn còn ăn được một số phụ phẩm của ngành chế biến gia súc gia cầm như đầu gà, nội tạng heo, bò nhưng phải tập cho rắn ăn lúc còn nhỏ

Rắn mới nở không ăn, khi rắn nở được 1 tuần thì bắt đầu ăn Vào thời điểm này thường xảy ra hiện tượng tranh giành thức ăn, dẫn đến con này cắn con kia từ đó làm giảm tỷ lệ sống của rắn Rắn con giai đoạn mới biết ăn cho tới 3 tháng tuổi thì hao hụt rất lớn

Vào mùa sinh sản khi rắn cái mang trứng thì rắn cần ăn nhiều để tạo dưỡng chất cho trứng phát triển, rắn đực giảm ăn hay bỏ ăn

Trong quá trình nuôi, nếu nhiệt độ môi trường cao (> 400C) thì rắn có hiện tượng bị nôn, khi nhiệt độ môi trường xuống thấp (<180C) rắn sẽ ngừng ăn và trú đông Rắn uống nước nhiều trong những ngày tiết trời nắng nóng (tháng 5 – 9), ít uống (tháng 11 – 12), không uống (tháng 1 – 2)

2.2.3 Tăng trưởng

Rắn sơ sinh tăng trưởng nhanh về chiều dài, rắn non tăng trưởng nhanh trong mùa hoạt động, cao nhất là vào tháng 6 Rắn cái mang trứng tăng trọng nhanh, rắn đực tăng ít hoặc giảm Sau sinh sản thì rắn tăng trưởng mạnh nhất

Vào những tháng tiết trời lạnh, nhiệt độ xuống dưới 180C rắn có hiện tượng ngủ đông lúc này rắn bỏ ăn, do đó rắn tăng trưởng chậm lại

2.2.4 Lột xác

Rắn lột xác từ 9 – 11 lần trong năm đối với rắn non, 5 – 9 lần trong năm đối với rắn trưởng thành Rắn lột xác nhiều nhất trước và sau sinh sản Mỗi chu kì lột xác có 3 thời kỳ:

• Thời kỳ 1: chuẩn bị lột xác kéo dài từ 5 – 7 ngày

Trang 19

o Gồm 3 giai đoạn: mắt xanh kéo dài từ 1 – 2 ngày, mắt đục kéo dài từ

2 – 3 ngày, mắt trong kéo dài từ 2 – 3 ngày

• Thời kỳ 2: lột xác chính thức kéo dài từ 15 – 42 phút

• Thời kỳ 3: sau lột xác kéo dài từ 15 – 60 ngày

Thời gian lột xác từ 20 – 130 ngày, tùy thuộc vào thời gian khác nhau trong năm, tuổi, giới tính và thể trạng của rắn Nhiều nhất là từ 21 – 40 ngày và 31 – 40 ngày

Rắn lột xác nhiều ở nhiệt độ 29 – 310C, độ ẩm 81 – 86% (Ông Vĩnh An, 2011)

2.2.5 Sinh sản

Rắn thành thục sinh dục sau 10 – 12 tháng nuôi Một năm rắn đẻ 2 – 3 lứa, thời gian kéo dài từ tháng 3 âm lịch – cuối tháng 11 âm lịch, lứa đầu tiên cho sản lượng từ

12 – 15 trứng, lứa thứ 2 – 3 cho sản lượng từ 17 – 22 trứng

Nhiệt độ thích hợp cho rắn sinh sản là 27 – 300C, độ ẩm 81 – 85%

Thời gian rắn mang trứng là từ 58 – 73 ngày

Thời gian trứng nở từ 70 – 75 ngày ở nhiệt độ 27 – 290

C

Phân biệt đực cái:

Rắn đực: đầu lớn, cổ lớn, đuôi thon dài nhưng nhỏ hơn con cái, thân hình gần giống hình tam giác

Rắn cái: đầu nhỏ nhọn, cổ nhỏ, đuôi ngắn và to hơn con đực, thân hình tròn, màu sắc bóng mượt

2.2.6 Kí sinh trùng và bệnh trên rắn

Hiện nay đã phát hiện được 11 loại ký sinh trùng trên rắn như: sán dây, giun tròn, giun đầu gai, chân khớp ký sinh, Rắn ráo trâu thường mắc các bệnh như viêm phổi, sưng miệng, phân sống và co rút cơ thể Trong đó tỷ lệ nhiễm giun phổi giun

đường ruột rất cao khoảng 81,8% (Ông Vĩnh An, 2011)

Trang 20

Chương 3

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời Gian và Địa Điểm Nghiên Cứu

3.1.1 Thời gian

Nghiên cứu đã được thực hiện vào ngày 13/03/2012 đến 13/05/2012 trên cơ sở điều tra trực tiếp các hộ chăn nuôi rắn ráo trâu

3.1.2 Địa điểm

Địa điểm điều tra là các hộ nuôi rắn ráo trâu tại xã Lộc Ninh, xã Chuông Mít,

xã Bàu Năng, xã Chà Là, xã Cầu Khởi trên địa bàn huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh

3.2 Phương Pháp Điều Tra

3.2.1 S ố liệu thứ cấp

Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi thu thập số liệu, thông tin từ Chi Cục

Kiểm Lâm tỉnh Tây Ninh, phòng Nông Nghiệp huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh Tiến hành sưu tầm và tích lũy một số tài liệu cần thiết như: đề tài nghiên cứu

Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế nghề nuôi rắn tại các xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Tường,

tỉnh Vĩnh Phúc ” Đề tài “ Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái cá thể rắn ráo trâu Ptyas

mucosus Linnaeus, 1758 trong điền kiện nuôi tại Nghệ An ”

3.2.2 S ố liệu sơ cấp

Đây là những thông tin chúng tôi thu thập từ thực tế qua quá trình khảo sát và

phỏng vấn trực tiếp các hộ nuôi rắn ráo trâu ở các xã thuộc huyện Dương Minh Châu

tỉnh Tây Ninh Nội dung điều tra bao gồm các thông tin chung về hộ nuôi như: số lao động trong hộ, hộ khẩu thường trú, thông tin về cơ sở trang thiết bị phục vụ cho công

việc chăn nuôi rắn ráo trâu, sự quản lý của chính quyền địa phương và sự hỗ trợ của các cơ quan chức năng đối với người nuôi

Trang 21

Điều tra về hiện trạng nghề nuôi rắn ở huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong quá trình chăn nuôi Những bức xúc của người dân cùng với những nguyên nhân gây ra tình trạng đó

Tìm hiểu thông tin về kỹ thuật nuôi như: nguồn cung cấp giống, các yêu cầu về

số lượng và đặc biệt là chất lượng, tình hình nuôi rắn hiện nay như: tình hình dịch

bệnh, cách xử lý của người dân khi xảy ra dịch bệnh Phương pháp quản lý và chăm sóc, trong đó phần quản lý thức ăn và sức khỏe là quan trọng nhất Bên cạnh đó là các chỉ số về mật độ nuôi, tỉ lệ sống và hệ số thức ăn…

Tìm hiểu hiệu quả kinh tế của việc nuôi rắn ráo trâu trong vùng

3.3 Phương Pháp Xử Lý Số Liệu

3.3.1 Phương pháp xử lý số liệu

Toàn bộ số liệu thu thập từ quá trình điều tra được mã hóa và nhập vào hệ thống dữ liệu trên máy vi tính bằng phần mềm EXCEL

3.3.2 Phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế

Chi phí cố định bao gồm: chi phí khấu hao chuồng trại, xây dựng chuồng trại Chi phí lưu động bao gồm: con giống, thức ăn, thuốc…

Chi phí cơ hội bao gồm: chi phí lao động gia đình và lãi suất của các chi phí trên

Tổng chi phí: là số tiền phải chi ra trong quá trình nuôi, gồm chi phí cố định, chi phí lưu động và chi phí cơ hội

Tổng doanh thu là tổng số tiền thu được sau khi bán

Lợi nhuận ròng là hiệu số giữa tổng doanh thu và tổng chi phí

• Lợi nhuận ròng = Tổng thu – Tổng chi phí

Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ giữa lợi nhuận ròng và tổng chi phí

• Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận ròng/Tổng chi phí

Hiệu quả đồng vốn là tỷ lệ giữa tổng doanh thu và tổng chi phí

• Hiệu quả đồng vốn = Tổng doanh thu/Tổng chi phí

Trang 22

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều Kiện Kinh Tế - Xã Hội

Tìm hiểu điều kiện kinh tế - xã hội là cơ sở để đánh giá điều kiện và khả năng phát triển trong việc chăn nuôi rắn ở một địa phương Điều kiện kinh tế - xã hội phản ánh về thực trạng và tiềm năng phát triển của nghề chăn nuôi

Thông qua quá trình điều tra chúng tôi đã phỏng vấn trực tiếp những người dân chăn nuôi để có thể nắm được và hiểu rõ điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương Kết quả điều tra 30 hộ như sau:

4.1.1 Phân bố độ tuổi

Độ tuổi trong hoạt động sản xuất là yếu tố nói lên kinh nghiệm sản xuất và năng

lực lao động của mỗi nông hộ

Bảng 4.1: Bảng phân bố độ tuổi của các nông hộ

Đối với những người trẻ tuổi, việc tiếp cận và ứng dụng các biện pháp khoa học

kỹ thuật mới vào quá trình nuôi dễ dàng hơn so với những người lớn tuổi Còn đối với

Trang 23

những người lớn tuổi, việc nuôi rắn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của bản thân nên việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào nuôi rắn gặp rất nhiều khó khăn

4.1.2 Trình độ học vấn

Trình độ học vấn của người nuôi rắn ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu và ứng dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật vào thực tiễn nhằm cải thiện và khắc phục những khó khăn trong quá trình nuôi cũng như trong quản lý, đầu tư nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất

với 2 hộ

Nhìn chung, trình độ học vấn của người nuôi ở địa phương còn thấp so với yêu

cầu kỹ thuật ngày càng cao đối với nghề nuôi rắn ráo trâu, nhất là đối tượng có giá trị kinh tế cao Đây là trở ngại lớn trong quá trình chuyển giao khoa học kỹ thuật, công tác khuyến ngư, công tác tuyên truyền vận động phòng chống dịch bệnh trên diện rộng

tại vùng nuôi rắn Bên cạnh đó, trình độ học vấn cũng ảnh hưởng đến xu hướng mở

rộng sản xuất, nghĩa là một khi quy mô sản xuất mở rộng thì yêu cầu về trình độ quản

lý cũng cao hơn

Trang 24

Hơn nữa, những hộ nuôi rắn có trình độ thấp thường có tính bảo thủ Trong công việc, họ thích làm theo ý mình nên ít khi lắng nghe ý kiến người khác Do đó,

việc đáp ứng những yêu cầu về kỹ thuật nuôi cũng bị hạn chế

Biểu đồ 4.1: Biểu đồ phân bố trình độ học vấn của các nông hộ

4.1.3 Kinh nghiệm nuôi rắn

Số liệu điều tra, kinh nghiệm nuôi rắn của các nông hộ được thể hiện qua bảng sau

Bảng 4.3: Kinh nghiệm nuôi rắn của các nông hộ

Kinh nghiệm Số nông hộ (hộ) Tỷ lệ (%)

Trang 25

người chăn nuôi Nhưng trong những năm trở lại đây, khi nhận thức được hiệu quả kinh tế mà đối tượng này mang lại, người dân đã chuyển dịch cơ cấu sang chăn nuôi rắn ráo trâu

Kinh nghiệm nuôi rắn được xem là một chỉ tiêu quan trọng trong việc quản lý

và chăm sóc, ảnh hưởng trực tiếp đến thành công hay thất bại của hoạt động nuôi rắn Tầm quan trọng của kinh nghiệm còn lớn hơn cả độ tuổi và trình độ học vấn Việc nuôi rắn ráo trâu đòi hỏi có một sự chăm sóc thường xuyên trong suốt vụ nuôi Phải hiểu và nắm rõ đặc điểm sinh học của rắn ráo trâu, thời điểm thả giống, thời điểm khai

thác, giá cả thị trường… Vì vậy kinh nghiệm nuôi cũng như kỹ thuật là yêu cầu cần thiết để đạt được hiệu quả cao trong sản xuất hiện nay Mặc dù các chủ hộ điều tra đa

số là lớn tuổi nhưng kinh nghiệm nuôi lại dưới 5 năm

Biểu đồ 4.2: Biểu đồ thể hiện về kinh nghiệm nuôi rắn của các nông hộ

Trang 26

Bảng 4.4: Nguồn lao động tham gia nuôi rắn của nông hộ

Nguồn lao động chính Số nông hộ (hộ) Tỉ lệ (%)

Lao động gia đình 30 100

Lao động thuê mướn 0 0

Bảng 4.4 cho thấy, 100% nguồn lao động tham gia nuôi rắn là những người trong gia đình, không có lao động thuê mướn Thực tế, nghề nuôi rắn ráo trâu khá nhàn

rỗi, công việc tập trung vào từng thời điểm trong ngày nên các hộ nuôi có thể chủ động

sắp xếp công việc, phân công lao động hợp lý cho các thành viên trong gia đình Hơn

nữa, người nuôi rắn mang nặng tâm lý lấy công làm lời, do đó họ cố gắng hạn chế

không thuê mướn lao động để cắt giảm chi phí về nhân công

4.1.5 Nguồn vốn

Nguồn vốn là một yếu tố quyết định đến mô hình nuôi lớn hay nhỏ của hộ nông dân Đa số những hộ chăn nuôi sử dụng nguồn vốn của gia đình, thiếu đầu tư mà thủ tục vay ngân hàng rườm rà và còn nhiều hạn chế, tâm lý người dân sợ không có khả năng thanh toán Chính vì vậy mà phần lớn quy mô chăn nuôi rắn của hộ nông dân còn quá nhỏ, nguồn vốn từ gia đình có bao nhiêu là đầu tư bấy nhiêu

4.1.6 Công tác khuyến nông

Qua số liệu điều tra, trong những năm gần đây nghề nuôi rắn ráo trâu ở địa phương đang được chú trọng quan tâm phát triển và được đánh giá là đối tượng có tiềm năng đem lại nguồn thu nhập lớn cho người dân Nhưng hiện nay trên địa bàn huyện Dương Minh Châu ngoài hợp tác xã chăn nuôi rắn thì chưa có một cơ quan chức năng hay đơn vị tổ chức nào đứng ra tổ chức hội thảo hay tập huấn về kỹ thuật nuôi, kỹ thuật phòng trị bệnh trên rắn ráo trâu cho bà con nông dân

Do đó kỹ thuật nuôi, kỹ thuật phòng trị bệnh… Phần lớn kinh nghiệm người dân tự tìm tòi, đúc kết trong quá trình nuôi và học hỏi những người đi trước

Trang 27

4.2 Tình Hình Nghề Nuôi Rắn Ráo Trâu ở Huyện Dương Minh Châu Tỉnh Tây Ninh

4.2.1 Kỹ thuật nuôi

4.2.1.1 Quy mô sản xuất

Quy mô sản xuất của hộ chăn nuôi rắn ráo trâu nói lên được mức độ đầu tư của chủ hộ và được thể hiện thông qua diện tích chăn nuôi, số lượng chuồng trại mà hộ chăn nuôi đầu tư Quy mô sản xuất của các hộ chăn nuôi rắn ráo trâu được thể hiện qua bảng sau

Bảng 4.5: Diện tích nuôi rắn của các nông hộ (m2

Bảng 4.5 cho thấy, hộ có diện tích chăn nuôi từ 50 – 100 m2 có tỷ lệ cao chiếm

59,67%, hộ có diện tích chăn nuôi < 50 m2 chiếm tỷ lệ 33,33%, hộ có diện tích >100

m2 chiếm tỷ lệ 13,33% Qua kết quả điều tra mà chúng tôi thu thập được, những hộ chăn nuôi với quy mô nhỏ chiếm tỷ lệ 33,33% phần lớn là những hộ khó khăn về mặt kinh tế, vì vậy mục đích chính của họ là nuôi để tăng thêm thu nhập và tận dụng được nguồn lao động nhàn rỗi trong gia đình Những hộ có quy mô vừa (50 – 100 m2) chiếm

tỷ lệ 59,67% là những hộ chăn nuôi lâu năm, có kinh nghiệm nhưng họ không chủ động được nguồn thức ăn và tiếp cận được với nguồn vốn, nên không thể mở rộng quy

mô sản xuất

Trang 28

Biểu đồ 4.3: Biểu đồ thể hiện diện tích chăn nuôi của các hộ nông dân

4.2.1.2 Công tác thiết kế chuồng trại

4.2.1.2.1 Kiểu chuồng

Hiện nay nghề chăn nuôi rắn ráo trâu trên địa bàn huyện Dương Minh Châu sử dụng mô hình nuôi chính: nuôi bằng chuồng lưới, chuồng gỗ, bể xi măng, bể xi măng + lưới Mỗi mô hình nuôi có những đặc điểm khác nhau:

• Chuồng lưới: chuồng lưới có ưu điểm là có độ thông thoáng cao giúp rắn giảm được stress trong môi trường nuôi nhốt Bên cạnh đó do chuồng nuôi được thiết kế với 5 mặt được làm bằng lưới nên rất dễ kiểm soát rắn trong quá trình chăn nuôi Mặt khác làm chuồng lưới chi phí thấp hơn và

dễ làm hơn so với các loại chuồng nuôi khác, vì vậy tạo điều kiện cho những hộ có thu nhập thấp, có điều kiện kinh tế khó khăn có thể tham gia chăn nuôi rắn

Ngày đăng: 26/05/2018, 13:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w