1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THĂM DÒ ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM AGRINAM ® PIG GROWER, FINISHER LÊN NĂNG SUẤT VÀ SỨC KHỎE CỦA HEO THỊT TẠI TRẠI HEO HƯNG VIỆT TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

78 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH SÁCH CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1 Thành phần thực liệu các loại thức ăn của heo thịt giai đoạn 63 ngày tuổi đến xuất chuồng .... Tuy nhiên, sản phẩm được nhiều trại chăn nuôi quan tâm s

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI-THÚ Y

************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THĂM DÒ ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM

LÊN NĂNG SUẤT VÀ SỨC KHỎE CỦA HEO THỊT

TẠI TRẠI HEO HƯNG VIỆT TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Sinh viên thực hiện : THÁI THỊ TRÀ GIANG Lớp : DH08TA

Ngành : Công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi Niên khóa : 2008-2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI-THÚ Y

***********

THÁI THỊ TRÀ GIANG

THĂM DÒ ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM

LÊN NĂNG SUẤT VÀ SỨC KHỎE CỦA HEO THỊT

TẠI TRẠI HEO HƯNG VIỆT TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư chăn nuôi chuyên

ngành thức ăn

Giáo viên hướng dẫn :

PGS.TS NGUYỄN VĂN KHANH TH.S NGUYỄN NGỌC CÔN

Tháng 08/2012

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Thái Thị Trà Giang

Tên đề tài tốt nghiệp: “ Thăm dò ảnh hưởng của chế phẩm Agrinam ® Pig – Grower, Finisher lên năng suất và sức khỏe của heo thịt tại trại heo Hưng Việt tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu “

Đã hoàn thành theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và ý kiến nhận xét của Hội đồng chấm điểm thi tốt nghiệp khoa ngày………

Giáo viên hướng dẫn

PGS.TS Nguyễn Văn Khanh

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

 Kính dâng lòng biết ơn lên

Cha mẹ, người đã sinh thành nuôi dưỡng và dạy dỗ con có được ngày hôm nay

 Chân thành cám ơn

Ban giám hiệu cùng toàn thể quý thầy cô trong Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực tập tốt nghiệp

Công ty Bayer Việt Nam và Công ty TNHH B.D.C Kim Thu đã hỗ trợ một số phương tiện cho thí nghiệm này

 Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến

PGS.TS Nguyễn Văn Khanh, THS Nguyễn Ngọc Côn, cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của chú Việt, cô Thoa đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn, đóng góp ý kiến quý báu và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Trang 5

Lô đối chứng: Thức ăn của trại có chứa chất bổ sung vitamin và vi khoáng là MiaVita 909 và WinMix W12

Lô thí nghiệm: Thức ăn của trại với chất bổ sung vitamin và vi khoáng là MiaVita 909 và bổ sung Agrinam ® Pig - Grower, Finisher

Kết quả thu được như sau:

 Tăng trọng bình quân ở lô đối chứng là 62,66 kg/con và lô thí nghiệm là 64,14 kg/con

 Tăng trọng tuyệt đối ở lô đối chứng là 765,50 g/con/ngày và ở lô thí nghiệm

là 791,00 g/con/ngày

 Hệ số chuyển hóa thức ăn ở lô đối chứng là 2,96 và lô thí nghiệm là 2,95

 Độ dày mỡ lưng ở lô đối chứng là 13,35 mm và lô thí nghiệm là 12,90 mm

 Tỷ lệ ngày con bệnh ở lô đối chứng là 1,93 % và lô thí nghiệm là 0,94 %

 Tỷ lệ ngày con ho ở lô đối chứng là 1,14 % và ở lô thí nghiệm là 0,33 %

 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy ở lô đối chứng là 0,81 % và lô thí nghiệm là 0,33 %

 Không có heo nào phải loại thải Mỗi lô cả đối chứng và thí nghiệm đều có 1

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii

LỜI CÁM ƠN iii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iv

MỤC LỤC v

CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH SÁCH CÁC BẢNG ix

DANH SÁCH CÁC HÌNH x

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ xi

Chương 1MỞ ĐẦU 1

1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2.MỤC TIÊU, YÊU CẦU 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2TỔNG QUAN 3

2.1 SƠ LƯỢC VỀ TRẠI HEO HƯNG VIỆT 3

2.1.1 Giới thiệu về trại heo Hưng Việt 4

2.1.2 Chuồng trại 4

2.1.3 Thức ăn 6

2.1.4 Nước uống 8

2.1.5 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng 9

2.1.6 Vệ sinh thú y 14

2.1.7 Quy trình tiêm phòng 15

2.1.8 Bệnh và điều trị 16

2.2 CÁC KHOÁNG VI LƯỢNG THƯỜNG SỬ DỤNG TRONG CHĂN NUÔI 16

Trang 7

2.2.2 Đồng ( Cu ) 16

2.2.3 Kẽm ( Zn ) 17

2.2.4 Selenium ( Se ) 17

2.2.5 Mangan ( Mn ) 17

2.2.6 Cobalt ( Co ) 17

2.2.7 Iod ( I ) 18

2.3 CÁC VITAMIN THƯỜNG SỬ DỤNG TRONG CHĂN NUÔI 18

2.3.1 Vitamin A 18

2.3.2 Vitamin D 18

2.3.3 Vitamin E 18

2.3.4 Vitamin K 18

2.3.5 Vitamin B1 ( Thiamin ) 19

2.3.6 Vitamin B2 ( Riboflavin ) 19

2.3.7 Vitamin PP ( Vitamin B3, Acid nicotinic, Nicotin amid ) 19

2.3.8 Vitamin B6 ( Pyridoxin ) 19

2.3.9 Vitamin B5 ( Acid pantotenic ) 19

2.3.10 Vitamin B12 ( Cobalamin ) 19

2.3.11 Vitamin H ( Biotin ) 20

2.3.12 Acid Folic 20

2.4 GIỚI THIỆU CÁC CHẾ PHẨM SỬ DỤNG TRONG THÍ NGHIỆM 20

2.4.1 Chế phẩm Agrinam ® Pig – Grower, Finisher ( Công ty Bayer ) 20

2.4.2 Chế phẩm WinMix W12 ( Công ty Provimi Việt Nam ) 22

2.4.3 Chế phẩm MiaVita 909 23

Chương 3NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 26

3.1.1 Thời gian 26

3.1.2 Địa điểm 26

Trang 8

3.3.1 Nội dung khảo sát 26

3.4 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 27

3.4.1 Bố trí thí nghiệm 27

3.4.2 Ghi nhận mức tăng trọng, hệ số chuyển hóa thức ăn 28

3.4.3 Theo dõi tình hình bệnh trên heo thí nghiệm 28

3.4.4 Độ dày mỡ lưng 29

3.4.5 So sánh hiệu quả kinh tế giữa hai lô thí nghiệm và lô đối chứng 30

3.5 Xử lí số liệu 30

Chương 4KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 MỨC ĐỘ TĂNG TRỌNG VÀ HỆ SỐ CHUYỂN HÓA THỨC ĂN 31

4.1.1 Mức tăng trọng của heo thí nghiệm 31

4.1.2 Lượng thức ăn tiêu thụ và hệ số chuyển hóa thức ăn 34

4.1.3 Độ dày mỡ lưng trên heo thí nghiệm 37

4.2 TÌNH HÌNH BỆNH TRÊN ĐÀN HEO THÍ NGHIỆM 38

4.2.1 Tình hình bệnh chung 38

4.2.2 Tình hình bệnh trên đường hô hấp 40

4.2.2.1 Biểu hiện ho trên đàn heo thí nghiệm 40

4.2.3 Biểu hiện tiêu chảy 42

4.2.4 Bệnh khác 44

4.2.5 Tỷ lệ loại thải và tỷ lệ chết 44

4.2.6 Hiệu quả điều trị 45

4.3 Hiệu quả kinh tế 45

Chương 5KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48

5.1 Kết luận 48

5.2 Đề nghị 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

PHỤ LỤC 52

Trang 9

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

PRRS Porcine reproductive and respiratory syndrome HSCHTA Hệ số chuyển hóa thức ăn

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Thành phần thực liệu các loại thức ăn của heo thịt giai đoạn 63 ngày tuổi

đến xuất chuồng 7

Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn hỗn hợp cho heo thịt 8

Bảng 2.3 Quy trình tiêm phòng của trại chăn nuôi Hưng Việt 15

Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm sử dụng Agrinam ®Pig - Grower, Finisher 27

Bảng 4.1 Khả năng tăng trọng của heo thí nghiệm 31

Bảng 4.2 Lượng thức ăn tiêu thụ và hệ số chuyển hóa thức ăn 34

Bảng 4.3 Độ dày mỡ lưng 37

Bảng 4.4 Tình hình bệnh chung trong đợt thí nghiệm 39

Bảng 4.5 Biểu hiện ho trên đàn heo thí nghiệm 41

Bảng 4.6 Tỷ lệ heo tiêu chảy 42

Bảng 4.7 Tỷ lệ các bệnh khác 44

Bảng 4.8 Tỷ lệ loại thải và tỷ lệ chết 44

Bảng 4.9 Tỷ lệ khỏi bệnh và tái phát trên đàn heo thí nghiệm 45

Bảng 4.10 Tổng kết thu và chi trong đợt thí nghiệm 46

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Cách bố trí máng ăn chuồng heo thịt 6

Hình 2.2Chuồng heo thịt giai đoạn 63 ngày tuổi 11

Hình 2.3 Chuồng heo thịt giai đoạn xuất chuồng 12

Hình 2.4 Agrinam ® Pig – Grower, Finisher 21

Hình 2.5 WinMix W12 23

Hình 2.6 MiaVita 909 25

Hình 3.1 Máy đo độ dày mỡ lưng 30

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 4.1 Tăng trọng bình quân ở các lô thí nghiệm 32

Biểu đồ 4.2 Tăng trọng tuyệt đối của các lô thí nghiệm 33

Biểu đồ 4.3 Hệ số chuyển hóa thức ăn của các lô thí nghiệm 35

Biểu đồ 4.4 Lượng tiêu thụ thức ăn trên heo thí nghiệm 36

Biểu đồ 4.5 Độ dày mỡ lưng của các lô thí nghiệm 38

Biểu đồ 4.6 Tỷ lệ bệnh và tỷ lệ ngày con bệnh 40

Biểu đồ 4.7 Tỷ lệ con ho và ngày con ho 42

Biểu đồ 4.8 Tỷ lệ heo tiêu chảy và ngày con tiêu chảy 43

Trang 13

Để có được sản phẩm tốt, chất lượng cung cấp cho thị trường đòi hỏi những nhà chuyên môn và nhà chăn nuôi phải quan tâm đến các vấn đề chính: giống, thức

ăn, thuốc thú y, chăm sóc, quản lý dịch bệnh…Ngoài ra, một trong những vấn đề hàng đầu của nhà chăn nuôi cũng phải đặc biệt quan tâm là tăng cường sức khỏe heo nuôi nhằm phòng chống bệnh tật Một trong những biện pháp được áp dụng là dinh dưỡng phù hợp, tăng cường sức đề kháng cho heo bằng cách bổ sung thêm các chất vi khoáng và vitamin (như Vitamin C, Vitamin A, Vitamin D, Vitamin E, Vitamin K, Vitamin nhóm B, Fe, Cu, Zn, Mn,…)

Có nhiều sản phẩm trên thị trường làm được chức năng này Tuy nhiên, sản phẩm được nhiều trại chăn nuôi quan tâm sử dụng hiện nay là Agrinam ® Pig - Grower, Finisher có tác dụng bổ sung đầy đủ Vitamin và vi khoáng đáp ứng nhu cầu của heo thịt, giúp heo khỏe mạnh và tăng trọng nhanh, phòng và trị bệnh do thiếu vitamin và khoáng

Được sự đồng ý của Bộ Môn Bệnh Lý - Ký sinh khoa Chăn Nuôi - Thú Y

Trang 14

“ Thăm dò ảnh hưởng của chế phẩm Agrinam ® Pig - Grower, Finisher lên năng suất và sức khỏe của heo thịt tại trại chăn nuôi Hưng Việt”

1.2.MỤC TIÊU, YÊU CẦU

1.2.1 Mục tiêu

Đánh giá hiệu quả việc sử dụng Agrinam ® Pig - Grower, Finisher trong thức

ăn đến tăng trọng, hệ số chuyển hóa thức ăn, tình trạng sức khỏe của heo thịt nhằm tạo năng suất cao mang lại nhiều lợi nhuận cho nhà chăn nuôi

1.2.2 Yêu cầu

- Bố trí thí nghiệm trên 176 heo thịt (dự kiến) được chia làm 2 lô, 1 lô thí nghiệm (bổ sung Agrinam ® Pig - Grower, Finisher) và lô đối chứng (Theo áp dụng của trại Hưng Việt không có Agrinam ® Pig - Grower, Finisher), chia làm 2 đợt thí nghiệm

- Theo dõi tăng trọng, hệ số chuyển hóa thức ăn và độ dày mỡ lưng

- Ghi nhận tần suất biểu hiện bệnh (ho, thở bụng, tiêu chảy và các bệnh khác)

và ghi nhận hiệu quả điều trị tại trại Hưng Việt

- So sánh hiệu quả kinh tế của lô thí nghiệm với đối chứng

Trang 15

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 SƠ LƯỢC VỀ TRẠI HEO HƯNG VIỆT

Trại chăn nuôi Hưng Việt là doanh nghiệp tư nhân được thành lập ngày 11/06/1990, nằm trên quốc lộ 56, phường Long Tâm, thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, cách thị xã Bà Rịa khoảng 3km về hướng Đông Bắc

Trại nằm trên vùng đất cao có diện tích 75.000m2 , tương đối bằng phẳng và màu mỡ, nằm xa khu dân cư nên hạn chế việc lây lan dịch bệnh, rất thuận tiện cho việc chăn nuôi, trong đó diện tích chuồng trại chiếm 2.900m2 Xung quanh trại có tường rào bảo vệ Các dãy chuồng được bố trí như sau:

- Dãy A1 và B1 là chuồng nái đẻ và nuôi con

- Dãy A2.1 và A2.2 nuôi heo con cai sữa

- Dãy A3 và B3 nuôi nái hậu bị, nái khô và nái mang thai

- Dãy A4 nuôi đực làm việc

- Dãy A5.1, A5.2, A6, B2 nuôi heo thịt

Trại có tổng cộng 40 người phân theo trình độ gồm 1 Thạc sĩ, 3 Đại học, 1 trung cấp, con lại là công nhân, bảo vệ và nhà bếp Trong đó riêng tổ chăn nuôi heo

có 13 người:

- Quản lý chung: 1 người

- Nái nuôi con và heo con theo mẹ: 3 người

- Heo con cai sữa: 2 người

- Nái khô, chữa, nái hậu bị và đực làm việc: 2 người

- Heo thịt: 5 người

Trang 16

phù hợp với điều kiện kinh tế của trại nhằm cung cấp sản phẩm có chất lượng cao

để đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng Theo ghi nhận ngày 15/12/2007, cơ cấu đàn heo của trại như sau:

- Nái sinh sản:186 con

- Nái hậu bị: 78 con

- Đực làm việc: 6 con

- Heo con theo mẹ: 321 con

- Heo con cai sữa: 57 con

- Heo thịt: 818 con

Phương hướng sản xuất chính của trại là sản xuất heo thịt cung cấp cho các lò

mổ địa phương và các vùng lân cận, cung cấp heo giống, tinh heo cho các hộ chăn nuôi địa phương Ngoài ra trại còn trồng hoa màu như ớt, đu đủ, cỏ và rau muống phục vụ cho chăn nuôi

Qua 21 năm hình thành và phát triển, thông qua công tác quản lý chặt chẽ, luôn ứng dụng các thành tựu kỹ thuật mới kết hợp với đội ngũ công nhân lành nghề, trại đã và đang từng bước phát triển vững mạnh hơn

2.1.1 Giới thiệu về trại heo Hưng Việt

2.1.2 Chuồng trại

- Chuồng nái đẻ và nuôi con

Được thiết kế dạng chuồng kín để đảm bảo nhu cầu sinh lý của heo mẹ và heo con.Đồng thời lắp đặt hệ thống quạt hút ở cuối chuồng và hệ thống phun sương ở đầu chuồng để làm mát cho heo nái, giảm bớt khí độc trong chuồng nuôi và có đèn sưởi ấm cho heo con Mỗi chuồng nái đẻ phân chia thành 2 dãy, mỗi dãy 16 ô cho nái đẻ và nuôi con (dạng chuồng lồng, sàn sắt) với kích thước 2,2 x 1,85 m2

- Chuồng nuôi heo cai sữa

Chuồng được thiết kế kiểu nóc đôi, mái lợp ngói, chiều dài 40m, rộng 12m được chia thành 2 dãy có vách ngăn bằng tường cách biệt hoàn toàn Xung quanh chuồng được che bằng bạt trong, nóc chuồng cũng được che bằng bạt kín Cuối chuồng có lắp hệ thống quạt hút, ở đầu chuồng là hệ thống phun sương có lưới cước

Trang 17

2 lớp Bên trong mỗi dãy chia làm 11 ô, mỗi ô chuồng kích thước 4 x 25 m2, chiều cao 0,8m, riêng ở ô cuối chuồng dùng để nuôi heo cai sữa sớm và heo còi Lối đi cặp vách ngoài có máng ăn Ở đầu mỗi ô chuồng được lắp máng ăn bán tự động có

lỗ điều chỉnh thức ăn rơi xuống, mỗi ô có 2 núm uống tự động đặt gần góc ô chuồng, 2 núm uống cách nhau 0,2m và núm dưới cách sàn chuồng 0,2m, luôn đảm bảo có đủ nước sạch cho heo con

- Chuồng nái mang thai và nái khô

Được thiết kế ở dạng chuồng hở, chia làm 3 dãy đều nhau với mỗi dãy là 30 ô

cá thể, kích thước mỗi ô 2 x 0,8m2 và có sân chơi Mỗi dãy được lắp đặt hệ thống quạt ở giữa và cuối chuồng, phun sương ở phía trên, giữa và cuối chuồng có ô cá thể riêng dành cho đực thí tình nhằm kích thích nái nhanh động dục trở lại, đồng thời giúp kỹ thuật viên gieo tinh phát hiện heo lên giống kịp thời và phối giống đúng thời điểm

- Chuồng heo đực giống

Dạng chuồng hở, mái lợp ngói 2 nóc, được thiết kế với quạt lùa cùng hệ thống phun sương, hai bên có thêm mái che chắn nắng để giảm bớt nhiệt độ nắng chiếu trực tiếp vào, chuồng được xây dựng với diện tích 4m2/con có sân chơi Mỗi ngăn đều có máng ăn và núm uống riêng biệt

- Chuồng heo thịt

Dạng chuồng sàn bằng đà xi măng, mái lợp ngói 2 nóc, chuồng kín, ở cuối chuồng có lắp hệ thống quạt hút, chia làm 2 dãy, sau mỗi ô chuồng có hồ nước tắm Dãy thứ 1 có 11 ô, dãy thứ 2 có 10 ô, mỗi ô nuôi 10 con Cuối chuồng có ô riêng dành cho heo bệnh Mỗi ô chuồng có máng ăn và núm uống riêng biệt

Trang 18

2.1.3 Thức ăn

Phần lớn thức ăn cho các loại heo được trại mua nguyên liệu về và tự trộn với thành phần thực liệu có thể thay đổi tùy theo mùa vụ và giá thành của từng loại nhưng luôn đảm bảo đầy đủ và cân bằng dưỡng chất cho heo Nái nuôi con sử dụng cám số 6, nái khô và nái mang thai đến 21 ngày sử dụng cám số 10 Đối với heo thịt giai đoạn từ 63 ngày tuổi đến xuất chuồng sử dụng cám D, cám 6 và cám 7 Riêng thức ăn cho heo con theo mẹ và thức ăn heo con cai sữa giai đoạn đầu được mua từ Công ty Cargill Heo con 7 – 10 ngày tuổi bắt đầu tập ăn bằng cám viên đỏ và vàng dành cho heo con tập ăn của Công ty Cargill Việt Nam Lúc đầu heo chỉ ăn cám đỏ, sau 1 tuần cám đỏ được trộn chung với cám vàng theo tỷ lệ tăng dần và đạt tỷ lệ 1: 2 vào lúc cai sữa

Hình 2.1 Cách bố trí máng ăn chuồng heo thịt

Trang 19

Bảng 2.1 Thành phần thực liệu các loại thức ăn của heo thịt giai đoạn 63 ngày tuổi

Trang 20

Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn hỗn hợp cho heo thịt

Trang 21

2.1.5 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng

- Nái sắp sinh: Được chuyển đến chuồng nái đẻ 1 tuần trước khi sinh, tắm rửa

nái sạch sẽ, nhất là vùng thân sau và các móng, số lần tắm trong ngày tùy vào nhiệt

độ trong chuồng nuôi Nái trước khi sinh một tuần cho ăn ở mức từ 1,4 – 1,7 kg/ngày, ngày ăn 2 lần Sau khi sinh cho ăn hạn chế trong 5 ngày đầu, sau 5 ngày cho ăn tự do tùy theo khả năng của nái Trong giai đoạn này nái ăn nhiều nhất có thể đạt 6 kg/ngày Nái cai sữa, ngày đầu cho nhịn đói, ngày kế tiếp cho ăn 2 – 2,5 kg/ngày, những ngày còn lại từ 2,5 - 3,8 kg/ngày Tuy nhiên, trong những ngày lên giống, nái thường không ăn hoặc ăn rất ít Sau khi phối cho đến 21 ngày sau, lượng thức ăn cho nái là 2,7 – 3 kg/ngày

- Nái đẻ và nuôi con: Thường xuyên theo dõi nái trong lúc sinh đẻ, kịp thời

can thiệp trong những ca đẻ khó Sau khi nái sinh xong tiêm 4 ml oxytocin (chứa 40 UI) để tống hết nhau ra ngoài, đếm số nhau, kiểm tra kỹ còn con hay không nhằm tránh tình trạng sót nhau và con, tiêm kháng sinh Duphapen liều 1 ml/10kg thể trọng ngăn ngừa sự nhiễm trùng tử cung Trong vòng 3 ngày nái được thụt rữa tử cung ngày 2 lần bằng thuốc tím 0,1 %, theo dõi dịch hậu sản để kịp thời điều trị nếu nái có biểu hiện viêm nhiễm Bên cạnh đó, lượng thức ăn của nái cũng được theo dõi kỹ, đo nhiệt độ của nái không ăn hoặc ít ăn Nái sốt, bỏ ăn hoặc ít ăn được điều trị như sau:

Analgine + Vitamin C + Vimexysone Hoặc: Analgine + Vitamin C + Tylo D.C Forte (Saigonvet) Nái khó sinh, sốt cao, yếu sức trong và sau khi đẻ được tiêm truyền glucose 5 % có

bổ sung Analgine, Vitamin C, Oxytetra hoặc Calcium B12, tiêm bắp Vimexysone Nái nuôi con không tắm chỉ xịt rửa nền chuồng, máng ăn và làm mát khi heo con đã lớn nhưng hạn chế không làm ướt con

- Nái khô và nái mang thai: Cho ăn ngày 2 lần, lượng thức ăn tùy thuộc vào

trọng lượng và giai đoạn mang thai của từng con từ 2 – 3,5 kg

Trang 22

Tắm và xịt rửa chuồng ngày 1 lần vào buổi sáng, buổi chiều được làm mát khi nắng nóng Thường xuyên theo dõi nái sau cai sữa để kiểm tra sự lên giống và phối giống đúng lúc

- Heo con theo mẹ: Thực hiện các thao tác lau nhớt ở miệng, nhúng bột

Mistral, bấm răng, cắt rốn và sát trùng bằng dung dịch cồn iod 0,5%, cho heo con

bú sữa đầu đầy đủ Sau đó, tiến hành cắt đuôi, bấm tai, cân trọng lượng sơ sinh và tách ghép bầy cho hợp lí

+ 3 ngày: Tiêm Fe – dextran 100mg với liều 2ml/con

+ 4 ngày: Uống Baycox 5% 1ml/con ngừa cầu trùng gây tiêu chảy

+ 7 ngày: Chích ADE lần một, liều 1ml/con

+ 7 – 10 ngày tuổi tập ăn cho heo con và thiến heo đực

+ Trước khi cai sữa một ngày chích ADE lần hai, liều 2ml/con

Trong thời gian này không tắm cho heo con, quan sát heo ngày 2 – 3 lần phát hiện tiêu chảy và các bất thường khác, chích thuốc bổ cho những heo còi, ốm yếu Heo con tiêu chảy chích Ampi – Colistin với liều 1ml/10kg, ngày 2 lần kết hợp uống Tycofer (Vemedim Việt Nam) 3 – 4 ml/con

- Heo đực giống: Mỗi ngày cho ăn 2 lần vào buổi sáng lúc 7h và 5h chiều

Lấy tinh theo chu kì 2 lần/tuần, đực giống được tắm sạch và làm mát lúc trời nắng nóng

- Heo con cai sữa: Giai đoạn nuôi ở sàn sắt trong tuần đầu mới nhập qua nuôi

cai sữa thì không tắm heo chỉ vệ sinh phần nền sàn Trong giai đoạn này sử dụng cám Cargill đỏ và vàng

+ 4 ngày đầu: Pha trộn với tỷ lệ 2 kg đỏ: 1kg vàng

+ 2 ngày tiếp: Pha trộn với tỷ lệ 1 kg đỏ: 1 kg vàng

Trang 23

+ 2 ngày tiếp: Pha trộn với tỷ lệ 1 kg đỏ: 2 kg vàng

+ 2 ngày tiếp chỉ sử dụng cám vàng

Sau 2 ngày ăn cám vàng thì chuyển sang ăn cám vàng pha trộn với cám C tỷ lệ tương tự như giai đoạn ăn cám Cargill đỏ và vàng Đến ngày thứ 15 thì chuyển sang

ăn cám C hoàn toàn cho đến 63 ngày tuổi

- Heo thịt giai đoạn từ 63 ngày tuổi đến xuất chuồng

 Vệ sinh phòng bệnh

Vệ sinh chuồng:

- Trước khi nhập heo mỗi chuồng phải được xịt sát trùng 3 lần Mỗi lần một loại thuốc khác nhau Một lần xịt tương đương 100 lít pha với lượng thuốc quy định phun cho ướt chuồng

- Sau khi xuất hết heo phải chà rửa máng chuồng sạch sẽ, thông đường mương, rữa sàn chuồng sạch sẽ mới được xịt sát trùng 3 lần, mỗi ngày xịt một lần

Hình 2.2 Chuồng heo thịt giai đoạn 63 ngày tuổi

Trang 24

Hình 2.3 Chuồng heo thịt giai đoạn xuất chuồng

Phòng bệnh

a/ Phòng bệnh bằng kháng sinh

- Tuần tuổi 1, 3, 6 của heo, trộn kháng sinh tăng cường mỗi lần ăn bằng một loại kháng sinh, ăn một tuần nghỉ 2 tuần sau đó trộn với loại kháng sinh khác Giai đoạn trộn kháng sinh là giai đoạn chuẩn bị pha cám

Trang 25

d/ Phòng bệnh bằng tiếp xúc

- Người chăm sóc chuồng heo lớn không được chăm sóc heo nhỏ

- Khi chuồng có heo bị bệnh, người làm trong chuồng không được qua chuồng heo khỏe mạnh, không được tiếp xúc với xay trộn cám cho tới khi heo khỏe mạnh lại

- Khi bán heo chỉ những người nuôi heo thịt mới được tiếp xúc với heo

 Chăm sóc – nuôi dưỡng – điều trị

Chăm sóc

- Heo mới nhập còn nhỏ cộng với thay đổi điều hiện môi trường sống nên cần chú ý đặc biệt Chuồng phải khô ráo trong tuần đầu, lượng nước xả đường mương phía sau chỉ đủ ngập vỉ sắt Chế độ quạt căn cứ theo bảng chế độ vận hành quạt phía dưới sau mỗi dãy chuồng Chỉ được tắm heo khi heo được một tuần nuôi, nước đường mương mỗi ngày thay một lần vào buổi sáng

- Trong tuần heo mới nhập công nhân không được nghỉ phép, không phải lên kho, dành thời gian để hoàn tất sổ sách, vô số tai, trọng lượng đầu kì, chia ô…

- Điều chỉnh lượng thức ăn ở máng thùng để không rơi rớt nhiều, tránh lãng phí thức ăn

- Hằng ngày trước mỗi giờ làm kiểm tra heo xem có biểu hiện bất thường không Lấy nhiệt độ, ghi vào sổ nhật kí, báo lên tổ trưởng hoặc phân xưởng để có hướng giải quyết

- Nếu là heo nhỏ không được tắm vào buổi sáng sớm, phải tắm vào buổi chiều khi có nắng nóng

Nuôi dưỡng

- Trước khi nhập heo về chuồng heo sinh trưởng phải ăn cám có trộn thuốc kháng sinh trước 2 ngày Nhập về chuồng sinh trưởng ăn tiếp cám C, 2 ngày và trộn kháng sinh 1 tuần

- Sau đó pha 2 cám C – cám D, ăn 2 ngày pha 1 cám C – 1 cám D, ăn 2 ngày

Trang 26

- Giai đoạn 3,5 – 7,5 tuần pha cám 6 và cám 7, tỷ lệ pha 2 cám 6 – 1 cám 7, ăn

2 ngày pha 1 cám 6 – 1 cám 7, ăn 2 ngày pha 2 cám 7 – 1 cám 6, ăn 2 ngày

- Phải ghi nhận lượng cám ăn của từng ô mỗi ngày chính xác

Điều trị

- Hàng ngày khi xuống chuồng 7h, 14h, 17h đi hết từ đầu đến cuối chuồng theo dõi đàn heo để phát hiện kịp thời heo bệnh

 Khi heo có bệnh:

- Lấy nhiệt độ và chẩn đoán bệnh

- Sốt cao: Điều trị bằng kháng sinh + Analgin C liên tục 3 ngày + tiêm trợ sức (B Complex)

- Heo biếng ăn bụng tóp, còi cọc tiêm bổ hỗ trợ: Vitamin ADE, Bcomplex

- Tách riêng những heo bệnh tránh lây nhiễm cho bầy đàn

- Nên loại thải những con bệnh nặng khi điều trị không khỏi bệnh

1 lần/ngày trong 2 ngày và để trống chuồng 1 tuần trước khi nhận heo mới Ngoài

ra, các dụng cụ trong chuồng cũng được rửa sạch, ngâm thuốc sát trùng và phơi khô

Quét dọn xung quanh, nạo vét cống rãnh, đường mương thoát nước

- Công nhân và khách tham quan

Công nhân được khám sức khỏe định kì và trang bị đồ bảo hộ lao động: quần

áo, ủng,…

Trang 27

Khách tham quan trước khi vào cổng phải đi qua hố sát trùng chân và có thau nước để sát trùng tay

Không đi qua lại giữa các chuồng

Khách tham quan cũng phải mặc áo Blouse và mang ủng mới được vào khu vực chăn nuôi

Các loại thuốc sát trùng thông dụng: Farm Fluid, Benkocid, Biodine, vôi,…với nồng độ tùy thuộc vào hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc và có sự luân phiên thay đổi thuốc thường xuyên để tránh sự đề kháng của mầm bệnh

2.1.7 Quy trình tiêm phòng

Quy trình tiêm phòng của trại được trình bày ở bảng 2.3

Bảng 2.3 Quy trình tiêm phòng của trại chăn nuôi Hưng Việt

+ Nái và nọc: 2 lần/năm vào tháng 3 và tháng 9

+ Heo con cai sữa: 2 lần lúc 35 – 37 ngày tuổi và 65 – 68 ngày tuổi

Dịch tả

(Hogcholera)

+ HBPD: 1 lần sau khi chọn làm giống

+ Nái sinh sản: 2 lần/năm, sau khi đẻ 7 ngày và tiêm nhắc lại sau khi

đẻ 7 ngày của lứa sau

Trang 28

Vitamin: Vitamin ADE, C, B - Complex,…

Thuốc sát trùng vết thương: xanh Methylen 0,5%

Việc điều trị bệnh cho heo do bộ phận thú y của trại trực tiếp thực hiện

2.2 CÁC KHOÁNG VI LƯỢNG THƯỜNG SỬ DỤNG TRONG CHĂN NUÔI 2.2.1 Sắt (Fe)

- Có vai trò trong việc thực hiện chức năng hô hấp: tham gia cấu tạo nên hemoglobin để vận chuyển oxy từ phổi về tất cả các cơ quan tổ chức trong cơ thể

- Tham dự vào quá trình tạo thành myoglobin, một sắc tố hô hấp của cơ, tạo thành đặc tính dự trữ oxygen cho cơ

- Sắt còn tham gia cấu trúc trong nhiều enzym, đặc biệt trong chuỗi men hô hấp của tế bào

2.2.2 Đồng (Cu)

- Đồng tham gia kích hoạt các enzym có liên quan đến sắt trong trao đổi chất tổng hợp elastin và collagen

- Đồng thúc đẩy sự hấp thu sắt trong đường tiêu hóa và giải phóng sắt ra khỏi

hệ thống tế bào lưới, tế bào nhu mô gan để đưa sắt đi vào máu đến tủy xương tạo hồng cầu

- Đồng rất cần thiết cho sự phát triển bình thường của bộ xương, bởi vì nó có vai trò trong việc tổng hợp collagen, elastin để tạo ra mạng lưới cho sự tích lũy Ca

và P

- Đồng cũng rất cần thiết cho sự phát triển cấu tạo màng bọc myelin cho tế bào

Trang 29

- Tham gia cấu tạo nên hệ thống enzym cytochrome oxidase rất quan trọng trong chuỗi men hô hấp của tế bào

2.2.3 Kẽm (Zn)

- Kẽm tham gia cấu trúc trong các enzym có chứa nhiều nguyên tố kim loại

- Kẽm cũng có liên quan với hoạt động tuyến tụy với sự tổng hợp insulin

- Trên heo kẽm còn có vai trò chống bệnh da khô

2.2.4 Selenium (Se)

- Selen cần thiết cho sự sinh trưởng và thụ tinh

- Là thành phần quan trọng của enzym Glutathione peroxidase để phá hủy các peroxid sinh ra trong cơ thể

- Tham gia vào quá trình sinh hóa như cơ chế miễn dịch, sinh tổng hợp Ubiquinone và sinh tổng hợp ATP trong ty thể của tế bào động vật

- Selen cùng với vitamin E làm giảm thấp sự hiện diện của peroxid hydro trong

mô bào động vật

2.2.5 Mangan (Mn)

- Sự thiếu hụt Mn trong thức ăn gây ra rối loạn phát triển bộ xương

- Mangan là nguyên tố rất cần thiết để cấu tạo nên hợp chất chondroitin sulfate Mangan cũng là yếu tố thiết yếu để phòng bệnh mất điều hòa, tình trạng căng thẳng (stress) của thú sơ sinh

- Tham gia cấu trúc và kích hoạt một số enzym quan trọng trong sự tổng hợp các polysaccharide và glucoprotein, nó còn có vai trò trong trao đổi glucid, là yếu tố phụ trong enzym catalyse, kích thích tổ hợp cholesterol và acid béo trong gan

2.2.6 Cobalt (Co)

- Cobalt chỉ khi nào nằm trong cấu trúc của vitamin B12 thì nó trở thành yếu tố cần thiết cho cơ thể, chính vì thế người ta không coi cobalt là nguyên tố vi lượng cần thiết cho heo mà vitamin B12 mới là yếu tố thiết yếu

Trang 30

- Vai trò quang hóa học ở mắt

- Vai trò với niêm mạc thượng bì: Khi thiếu vitamin A thì có sự ngăn cản hoạt động tái tạo lớp tế bào thường bì

- Vai trò với sức đề kháng của cơ thể đối với bệnh tật

- Vai trò với sự hình thành hormon tuyến thượng thận

- Vai trò với sự sinh sản

2.3.2 Vitamin D

- Có vai trò trong quá trình chống bệnh còi xương, xốp xương, loãng xương,…Vitamin D có 2 dạng tiền khởi và những sản phẩm chuyển hóa khác nhau của chúng

- Sản phẩm chuyển hóa vitamin D3 có hoạt tính sinh học mạnh mẽ và nó biến thành các sản phẩm không hoạt động được loại thải qua thận

2.3.3 Vitamin E

- Vai trò chống vô sinh

- Vai trò chống oxy hóa: vitamin E được coi là một chất chống oxy hóa ngăn chặn sự hình thành các peroxyd và bảo vệ acid béo chưa no đặc biệt là acid linoleic, linolenic, arachidonic Nếu thiếu tác động chống oxy hóa của vitamin E thì heo con rất nhạy cảm với sắt, vì khi thiếu vitamin E thì Fe++ rất dễ dàng biến thành Fe+++làm hư hại chức năng hồng cầu, myoglobin, và hệ thống cytochrome

Trang 31

- Vitamin B2tham gia cấu tạo trong các nhóm ghép của enzym (Co – enzym)

- Tham gia xúc tác trong việc tổng hợp và phân giải amino acid

- Tham gia xúc tác tổng hợp chất béo và β – oxy hóa acid béo

2.3.7 Vitamin PP (Vitamin B 3 , Acid nicotinic, Nicotin amid)

- Tham gia trong các coenzym dehydrogenase rất quan trọng, những enzym này giữ vai trò quan trọng trong các phản ứng chuyển hóa các chất như protein, glucid

và lipid Nếu thiếu sẽ gây rối loạn sinh trưởng ở heo con,và xuất hiện bệnh viêm da, viêm niêm mạc nơi tế bào non đang phát triển trên tất cả các loại thú

- Trên heo rất dễ thấy trong giai đoạn sinh trưởng, biểu hiện của bệnh là thể viêm da dermatitis, sinh trưởng chậm chạp, giảm tính ngon miệng, và viêm hoại tử ruột, dễ xảy ra tiêu chảy thường xuyên

2.3.8 Vitamin B 6 (Pyridoxin)

- Chức năng sinh học phổ biến nhất là có liên hệ với sự chuyển hóa acid amin, tham gia vào men transaminase và amino – decarboxylase Ngoài ra, cũng tham gia enzym chuyển hóa glucid và lipid

2.3.9 Vitamin B 5 (Acid pantotenic)

- Tham gia cấu trúc CoA có nhóm –SH hoạt động nên hoạt hóa các acid hữu cơ

mà trước tiên là acid acetic để thành acetyl – CoA đi vào chu trình Citrat

2.3.10 Vitamin B 12 (Cobalamin)

- Tham gia cấu tạo trong enzym xúc tác quá trình tổng hợp các gốc kiềm Với chức năng đó thì ở heo có hiện tượng sinh trưởng chậm, rối loạn quá trình tạo hồng

Trang 32

- Biểu hiện của sự thiếu folic trước tiên là sinh trưởng chậm, thiếu máu

- Acid folic ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh sản của vi sinh vật

2.4 GIỚI THIỆU CÁC CHẾ PHẨM SỬ DỤNG TRONG THÍ NGHIỆM

2.4.1 Chế phẩm agrinam ® Pig – Grower, Finisher (Công ty Bayer)

 THÀNH PHẦN: Dạng bột, 1kg chứa

Vitamin A + D 4.550.000,000 IU Niacin 8,00 g

I + Co + Se 480,00 mg

Trang 33

Phụ liệu (CaCO3, trấu nghiền, chất chống oxy hóa, chống vón) bổ sung vừa đủ 1

kg

 CÔNG DỤNG

Bổ sung đầy đủ Vitamin và khoáng đáp ứng nhu cầu của heo lứa và heo vỗ béo Giúp heo khỏe mạnh và tăng trọng nhanh

Phòng và trị bệnh do thiếu Vitamin và khoáng

Hình 2.4 Agrinam ® Pig – Grower, Finisher

 LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Heo lứa: Trộn 100 g với 40 kg thức ăn

Heo vỗ béo: Trộn 100 g với 50 kg thức ăn

Để pha trộn sản phẩm với thức ăn được đồng đều, nên trộn AGRINAM ® PIG – GROWER, FINISHER với 10 kg thức ăn trước rồi trộn hỗn hợp này với toàn bộ lượng thức ăn còn lại

Lưu ý

Trang 34

 BẢO QUẢN

Để nơi khô, thoáng và đóng kín bao bì sau khi dùng

 ĐÓNG GÓI: 25 kg

 Nhập khẩu và phân phối: Công ty TNHH KIM THU

 Sản xuất tại: Bayer – Đức

 Địa chỉ: F9B Tổ 8, khu phố Đồng Khởi, phường Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng

Sản xuất tại: PROVIMI VIỆT NAM

Địa chỉ: 238 quốc lộ 1A, phường Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai

Trang 35

Hình 2.5 WinMix W12 2.4.3 Giới thiệu chế phẩm MiaVita 909

MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

Hỗn hợp đậm đặc các loại Vitamin thiết yếu, dùng bổ sung vào thức ăn cho heo, gia cầm, trâu bò, dê, thỏ, thủy sản và các loại thú khác

ĐẶC TÍNH VÀ LỢI ÍCH

 Bù đắp sự thiếu hụt Vitamin trong thức ăn của gia súc, gia cầm và vật nuôi

 Giúp tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, giảm FCR, thúc đẩy sự tăng trưởng, gia tăng năng suất

 Ngăn ngừa quá trình suy dinh dưỡng, kéo dài thời gian khai thác gia cầm, trâu bò

Trang 36

Trong 1 kg chế phẩm có:

Vitamin A 75.000.000 IU Vitamin D3 12.000.000 IU Vitamin E 22.000 mg Vitamin B1 2.200 mg Vitamin B2 22.000 mg Vitamin B12 30 mg Vitamin K3 5.000 mg Calcium Pantothenate 25.000 mg Nicotinamide 30.000 mg Biotin 30 mg Choline chloride 100.000 mg Folic acid 2000 mg

BẢO QUẢN: Nơi thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp

Chỉ sử dụng trong chăn nuôi thú y!

ĐÓNG GÓI: 0,5 kg - 1 kg - 10 kg

Sản xuất tại: Miavit GmbH - Đức

Trang 37

Hình 2.6 MiaVita 909

Trang 38

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM

3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

 Heo nuôi thịt: 176 con

 Chế phẩm Agrinam ® Pig - Grower, Finisher

3.3 CÁC NỘI DUNG KHẢO SÁT

3.3.1 Nội dung khảo sát

 Nội dung 1: Đánh giá tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn trên heo khi bổ

sung Agrinam ® Pig - Grower, Finisher

 Chỉ tiêu theo dõi

+ Tăng trọng bình quân

+ Tăng trọng tuyệt đối

+ Độ dày mỡ lưng

+ Hệ số chuyển hóa thức ăn

+ Lượng thức ăn tiêu thụ

 Nội dung 2: Đánh giá tình hình bệnh, hiệu quả điều trị, tỷ lệ loại thải, tỷ lệ

chết và tính toán hiệu quả kinh tế trên heo khi bổ sung Agrinam ® Pig - Grower, Finisher

Trang 39

 Chỉ tiêu theo dõi

+ Tình hình bệnh chung

+ Tình hình bệnh trên đường hô hấp

+ Tỷ lệ tiêu chảy và tỷ lệ ngày con tiêu chảy

+ Các bệnh khác: viêm khớp, viêm da…

+ Hiệu quả điều trị, hiệu quả kinh tế

+ Agrinam ® Pig – Grower, Finisher : 2,5 kg/tấn

 Ngoài việc bổ sung Agrinam ® Pig - Grower, Finisher, điều kiện chuồng trại, thức ăn cơ bản, qui trình chăm sóc nuôi dưỡng và tiêm phòng vaccin đều theo quy trình của trại

 Thí nghiệm được lặp lại hai lần

(Lặp lại 2 lần)

44 (Lặp lại 2 lần)

Ngày đăng: 26/05/2018, 12:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm