Dựa vào giá trị đệm của từng nguyên liệu có thể lựa chọn được những nguyên liệu thích hợp để tổ hợp khẩu phần thức ăn sao cho phù hợp với đặc điểm tiêu hóa của vật nuôi... Vì thế ngoài v
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
****************
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ ĐỆM CỦA MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU
SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI HEO
Tháng 08/2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
PHAN THỊ THU THẢO
XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ ĐỆM CỦA MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU
SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI HEO
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư chăn nuôi chuyên
ngành Công Nghệ Sản Xuất Thức Ăn Chăn Nuôi
Giáo viên hướng dẫn
TS NGÔ HỒNG PHƯỢNG
Tháng 08/2012
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực hiện: Phan Thị Thu Thảo
Tên luận văn: “Xác định giá trị đệm của một số nguyên liệu sản xuất thức ăn
chăn nuôi heo” Đã hoàn thành luận văn theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và
các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh ngày 16 và 17 tháng 8 năm
2012
Giáo viên hướng dẫn
TS Ngô Hồng Phượng
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên con xin gởi lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ, người đã nuôi dạy con nên người, tạo điều kiện về vật chất cũng như tinh thần để con có được như ngày hôm nay
Trân trọng cảm ơn
Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM
Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Bộ Môn Dinh Dưỡng
Cùng toàn thể quý Thầy Cô đã truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường
Chân thành biết ơn
TS Ngô Hồng Phượng đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ cho em trong suốt thời gian thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Các Thầy cô trong Bộ Môn Dinh Dưỡng và toàn thể nhân viên tại Bộ môn đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho em thực hiện tốt đề tài này
Xin cảm ơn
Tập thể các bạn lớp DH08TA và những người bạn của tôi đã chia sẻ, giúp đỡ
và ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua Đặc biệt cảm ơn chị Nguyễn Thị Mộng Thùy
đã tận tình giúp đỡ để tôi hoàn thành khóa luận
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài nghiên cứu: “Xác định giá trị đệm của một số nguyên liệu sản xuất
thức ăn chăn nuôi heo” Được tiến hành tại Bộ môn Dinh Dưỡng trường Đại học
Nông Lâm TP.HCM, thời gian từ ngày 10/02/2012 đến ngày 15/06/2012 Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên 11 nguyên liệu sản xuất thức ăn với 187 mẫu được thu thập ngẫu nhiên tại các tỉnh thành Đồng Nai, Bình Dương, Tiền Giang và thành phố HCM
Giá trị đệm một số nguyên liệu thức ăn được khảo sát bằng cách sử dụng axit HCl 0,1N chuẩn độ 0,5 g mẫu thức ăn hòa tan trong 49,5 ml nước cất về pH = 5, pH
= 4, pH = 3 Kết quả thu được như sau:
Nhóm nguyên liệu cung khoáng có giá trị đệm cao nhất, kế đến là nhóm nguyên liệu cung protein Trong đó nhóm nguyên liệu cung protein động vật như bột xương thịt, bột cá có giá trị đệm cao hơn nhóm nguyên liệu cung protein thực vật như khô dầu đậu nành, bã cải và khô dầu dừa Nhóm nguyên liệu cung năng lượng như tấm, bắp, cám gạo, cám mỳ có giá trị đệm thấp nhất
Dựa vào giá trị đệm của từng nguyên liệu có thể lựa chọn được những nguyên liệu thích hợp để tổ hợp khẩu phần thức ăn sao cho phù hợp với đặc điểm tiêu hóa của vật nuôi
Trang 6MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
LỜI CẢM TẠ iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ix
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 GIÁ TRỊ ĐỆM 3
2.1.1 Định nghĩa giá trị đệm 3
2.1.2 Ý nghĩa của giá trị đệm 3
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị đệm 5
2.1.4 Các ảnh hưởng của giá trị đệm đến tiêu hóa 6
2.1.5 Một số nghiên cứu về giá trị đệm 6
2.2 MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU THÔNG THƯỜNG SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI 9
2.2.1 Nguyên liệu cung năng lượng 9
2.2.1.1 Bắp 9 2.2.1.2 Cám gạo 1 0
Trang 72.2.2 Nguyên liệu cung protein 12
2.2.2.1 Bột cá 1 2 2.2.2.2 Bột xương thi ̣t 1 3 2.2.2.3 Khô dầu đậu nành 1 3 2.2.2.4 Bã cải 1 3 2.2.2.5 Khô dầu dừa 1 3 2.3.3 Nguyên liệu cung khoáng 14
2.3.3.1 Bột đá vôi 1 4 2.3.3.2 Bột vỏ trứng 1 4 Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 15
3.1 Thời gian và địa điểm 15
3.2 Thiết bị, dụng cụ, hóa chất 15
3.3 Thu thập, xử lý và bảo quản mẫu 15
3.4 Nội dung thí nghiệm 15
3.4.1 Nội dung 16
3.4.2 Phương pháp tiến hành 17
3.4.3 Chỉ tiêu theo dõi 17
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 19
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21
4.1 Giá trị đệm của nhóm nguyên liệu cung năng lượng 21
4.2 Giá trị đệm của nhóm nguyên liệu cung protein 27
4.3 Giá trị đệm của ngyên liệu cung khoáng 33
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 36
5.1 Kết luận 36
5.2 Đề nghị 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
PHỤ LỤC 42
Trang 8DE : Năng lượng tiêu hóa (Digestible Energy)
KDĐN : Khô dầu đậu nành
ME : Năng lượng trao đổi (Metabolizable Energy)
NSP : Đường không phải tinh bột (Non-Starch Polysaccharide)
pH : Độ pH (Potential of hydrogen)
SD : Độ lệch tiêu chuẩn (Standard deviation)
VCK : Vật chất khô
: Trung bình WHO : Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization)
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Giá trị đệm của một số nguyên liệu thức ăn 4
Bảng 2.2 Chỉ tiêu thành phần dinh dưỡng của 2 loại cám gạo 11
Bảng 3.1 Mẫu nguyên liệu dùng trong thí nghiệm 16
Bảng 4.1 Giá trị ABC của nhóm nguyên liệu cung năng lượng 21
Bảng 4.2 Giá trị BUF của nhóm nguyên liệu cung năng lượng 22
Bảng 4.3 So sánh kết quả ABC – 5, ABC – 4, ABC – 3 của tấm với các kết quả nghiên cứu khác 23
Bảng 4.4 So sánh kết quả ABC – 5, ABC – 4, ABC – 3 của bắp với các kết quả nghiên cứu khác 24
Bảng 4.6 So sánh kết quả ABC – 5, ABC – 4, ABC – 3 của cám gạo so với các tác giả trước 25
Bảng 4.7 Giá trị ABC của nhóm nguyên liệu cung protein 27
Bảng 4.8 Giá trị BUF của nhóm nguyên liệu cung protein 28
Bảng 4.9 So sánh kết quả ABC- 5, ABC – 4, ABC – 3 của bột cá với các kết quả khác 30
Bảng 4.10 So sánh kết quả ABC- 5, ABC – 4, ABC – 3 của bột xương thịt với các kết quả khác 31
Bảng 4.11 So sánh kết quả ABC – 5 , ABC – 4, ABC – 3 của khô dầu đậu nành với các kết quả khác 32
Bảng 4.12 Giá trị ABC của nguyên liệu cung khoáng 33
Bảng 4.13 Giá trị BUF của nhóm nguyên liệu cung khoáng 34
Bảng 4.14 So sánh kết quả ABC- 5, ABC – 4, ABC – 3 của bột đá 35
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 3.1 Cân điện tử KERN AGB với 4 chữ số 18 Hình 3.2 Máy đo pH HANNA – HI2210 và hệ thống chuẩn độ 18
Trang 11số heo là 2,5 triệu con chiếm 9,3 % Theo ước tính đến hết năm 2011, tổng đàn heo đạt 27,8 triệu con; tăng 1,6 % so với cùng kỳ năm 2010
Cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi thì những yêu cầu về chất lượng nguyên liệu thức ăn ngày một cao hơn vì chất lượng thức ăn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà chăn nuôi Tuy nhiên một số loại nguyên liệu thì thành phần dưỡng chất luôn biến động, gây khó khăn khi tổ hợp khẩu phần Vì thế ngoài việc quan tâm đến cân đối protein, năng lượng, khoáng, vitamin, axit amin thì hiện nay các nhà chăn nuôi còn đặc biệt quan tâm đến giá trị đệm trên nguyên liệu thức ăn
Một số các nguyên liệu có tính kiềm tiềm ẩn cao nên thú phải tiết nhiều axit HCl để trung hòa, điều này dẫn đến rối loạn tiêu hóa protein trên thú, cũng đồng thời tạo điều kiện lý tưởng cho vi sinh vật có hại phát triển trong đường tiêu hóa, gây tình trạng tiêu chảy trên heo con Các vi khuẩn thường gây tiêu chảy trên heo
như: E.Coli, Salmonella, Shigella, Proteus, Clostridium, Campylobacter…
Còn đối với thức ăn có giá trị đệm thấp, thì chỉ cần một lượng nhỏ axit cũng
có thể hạ pH xuống thấp, tạo điều kiện cho vi sinh vật có lợi phát triển như Bacillus
subtilis, Lactobacillus axitophilus, Bifidobacterium bifidum. Chính vì thế việc tìm hiểu và xác định giá trị đệm của nguyên liệu thức ăn có ý nghĩa hết sức quan trọng trong tổ hợp khẩu phần
Trang 12Xuất phát từ vấn đề trên, việc phân tích giá trị đệm trong nguyên liệu thức ăn
là việc rất cần thiết để người chăn nuôi có thể lựa chọn nguyên liệu thích hợp trong việc tổ hợp khẩu phần
Sau khi được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, dưới sự hướng dẫn của TS Ngô Hồng Phượng giúp chúng tôi thực
hiện đề tài: “Xác định giá trị đệm của một số nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn
- Thu thập, xử lý và bảo quản mẫu nguyên liệu
- Xác định giá trị đệm của một số nguyên liệu thức ăn
- So sánh giá trị đệm của từng nhóm nguyên liệu thức ăn khác nhau
Trang 13Chương 2 TỔNG QUAN
ABC (Axit Binding Capacity – khả năng gắn kết ion H+ hay giá trị đệm) là
số ml HCl 0,1 N (tính theo meq – miliequivalent) để đưa pH của 1 kg nguyên liệu
2.1.2 Ý nghĩa của giá trị đệm
Giá trị đệm của thức ăn có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với thú non, bởi nó ảnh hưởng đến sự tiêu hóa dưỡng chất Trong giai đoạn này lượng HCl của
dạ dày tiết ra còn ít không đủ sức hạ pH dịch vị nếu khẩu phần thức ăn có giá trị đệm lớn Vì thế việc sử dụng một số loại thức ăn có tính kiềm tiềm ẩn cao sẽ rất có hại cho thú non bởi những lý do sau đây:
Trang 14x pH dạ dày cao sẽ trở ngại cho việc biến đổi pepsinogen thành pepsin hoạt động để tiêu hóa protein, dẫn đến rối loạn tiêu hóa protein ở thú non
x pH cao sẽ gây trở ngại cho việc hòa tan để hấp thu các chất khoáng, nhất là khoáng vi lượng có trọng lượng phân tử lớn
x pH cao là điều kiện lý tưởng cho vi sinh vật có hại trong đường tiêu hóa phát
triển, điển hình là các vi khuẩn E.coli, Salmonella, Klebsiella…
Ngược lại, một loại thức ăn có giá trị ABC thấp rất có lợi vì sẽ khắc phục được 3 thiếu sót kể trên Ngoài ra, theo Biagi và ctv, (2003) cho rằng pH thấp còn
thúc đẩy hệ vi sinh vật có lợi phát triển (Bifidobacterium, lactobacilli) và làm giảm mật độ Clostridia và E.coli trong không tràng và kết tràng Do đó, đối với việc cân
đối tính toán khẩu phần thức ăn thì ngoài cân đối protein, năng lượng, axit amin, vitamin và khoáng ra thì trong dinh dưỡng hiện đại người ta còn quan tâm đến giá trị đệm của nguyên liệu thức ăn
Bảng 2.1 Giá trị đệm của một số nguyên liệu thức ăn
Nguyên liệu N1
Sữa heo mẹ 2 481 ± 1.0 650 ± 70.7 118 ± 0.8 128 ± 14.8 Bột sữa 9 434 ± 99.9 714 ± 149.3 168 ± 36.5 199 ± 39.9 Chất thay
thế sữa 4 579 ± 54.6 892 ± 97.8 214 ± 38.1 240 ± 40.6 Bột sữa béo 3 756 ± 59.6 1105 ± 108.7 242 ± 29.4 268 ± 35.4 Đậu nành
nguyên béo 10 480 ± 43.5 823 ± 62.2 166 ±13.9 212 ±16.8 Bột xương
Bột cá 10 738 ± 219.3 1457 ± 334.5 285 ± 96.8 404 ±105.9 Lysine 11 123 ± 23.3 695 ± 124.3 50 ± 6.0 200 ± 22.5 Tryptophan 8 179 ± 17.1 1024 ± 90.8 60 ± 4.6 258 ± 25.4 Methionine 9 192 ± 75.9 1219 ± 267.0 77 ± 23.0 349 ± 52.5
Trang 15Threonine 11 218 ± 57.6 1386 ± 354.2 86 ± 17.2 391± 83.4 Dicalcium
phosphate 5 3098 ± 1028.5 5666±1852.4 857 ± 293.7 1234±431.2 Axit Formic 3 -13550±765.0 -3473 ±110.3 -7824±572.9 -4745±344.7 Axit Lactic 3 -5079 ± 53.9 -1498 ± 23.7 -3129 ± 63.0 -2405±111.3 Axit Acetic 3 -2283 ±104.1 -141 ± 24.9 -2011±133.1 -1031 ±33.6 Axit
Propionic 3 -1358 ±276.5 -5 ± 8.2 -1348±259.6 -238±412.4
(Nguồn: Ir Vet J, 2005.)
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị đệm
Giá trị đệm phụ thuộc vào thành phần của mỗi nguyên liệu thức ăn Theo Bolduan (1988), giá trị đệm phụ thuộc vào hàm lượng protein, canxi, phospho, vì thế nếu khẩu phần có hàm lượng protein và khoáng cao thì sẽ làm cho giá trị đệm cao Hàm lượng khoáng chiếm 5 % trong khẩu phần sẽ khiến axit dạ dày tăng lên Bên cạnh đó, theo Levic và ctv (2005) cũng cho rằng giá trị đệm bị ảnh hưởng bởi thành phần của khẩu phần thức ăn Trong thực tế, trên heo con và heo đang có triệu chứng stress, pH dạ dày tăng làm rối loạn quá trình lên men
Muối axit và các khoáng chất là những loại có giá trị đệm và năng lực đệm cao nhất Oxit kẽm, bột đá vôi và bicarbonate natri có giá trị đệm cao nhất Trong số các nguồn cung phospho, defluorinated phosphate có giá trị đệm cao nhất, DCP, và MCP có giá trị trung gian Trong các nguyên liệu có nguồn gốc hữu cơ thì ngũ cốc
có giá trị thấp nhất Các loại axit có giá trị ABC và giá trị BUF âm Levic và ctv (2005), nhận thấy hai khẩu phần có cùng một giá trị dinh dưỡng, nhưng giá trị đệm của hai khẩu phần khác nhau là do thành phần hóa học của các nguyên liệu khác nhau
Bolduan (1988) thấy rằng việc tăng bổ sung khoáng vào khẩu phần thức ăn
từ 0 – 4 % thì sẽ tăng gấp 3 lần giá trị ABC – 4 Vì lí do này mà Bolduan và ctv đề xuất hạn chế hàm lượng khoáng vào trong khẩu phần của heo cai sữa và một thời gian ngắn sau cai sữa Giả thuyết này trong thực tế sẽ mang lại lợi ích về sức khỏe
Trang 16cho heo con Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng có thể chậm phát triển lại ở một mức độ nào đó vì hàm lượng khoáng cần cho sự phát triển của xương sẽ giảm lại, đặc biệt là nếu thời gian giới hạn cho ăn kéo dài
2.1.4 Các ảnh hưởng của giá trị đệm đến tiêu hóa
Giá trị đệm có ảnh hưởng lớn đến quá trình tiêu hóa đặc biệt trên thú non Trên heo con, nếu giá trị đệm quá cao thì dễ gây ra tiêu chảy ở giai đoạn sau cai sữa
và đây là một vấn đề rất đáng quan tâm Nguyên nhân là do heo con ở giai đoạn này
có sự phân tiết HCl trong dạ dày ít nhưng phải tiêu hóa một lượng lớn thức ăn nên
pH dạ dày ở mức độ cao Theo Yen, 2001 (trích dẫn bởi Phùng Nguyên Bảo Ngọc, 2011), việc pH dạ dày tăng cao sau cai sữa làm cho việc tiêu hóa thức ăn bị giảm, gây tiêu chảy cho heo con, các mầm bệnh có thể tồn lưu và gây bệnh cho heo
Một trong những nguyên nhân làm pH dạ dày tăng cao đó là do giá trị đệm trong thức ăn Khi giá trị đệm quá cao thì đòi hỏi dạ dày phải tiết một lượng lớn HCl để trung hòa pH nhưng nếu không cung đủ lượng HCl cần thiết thì việc tiêu hóa hấp thu dưỡng chất sẽ giảm, tạo điều kiện cho sinh vật bất lợi trong đường tiêu hóa phát triển, dẫn đến rối loạn tiêu hóa, gây nên tiêu chảy
2.1.5 Một số nghiên cứu về giá trị đệm
Năm 1987, Jasaitis và ctv nghiên cứu giá trị đệm trên nguyên liệu thức ăn gia súc ở pH = 4 với HCl 0,1 N Kết quả của nghiên cứu cho thấy ở pH = 4, giá trị đệm của các thức ăn cung khoáng là 8012 meq/kg, thức ăn cung năng lượng là 156 meq/kg, thức ăn có hàm lượng protein thô lớn hơn 35 % là 704 meq/kg và thức ăn
có hàm lượng protein từ 15 – 35 % là 448 meq/kg, thức ăn ủ chua là 88 meq/kg, thức ăn thô xanh là 366 meq/kg Tác giả kết luận nguyên liệu thức ăn có nguồn gốc
vô cơ thì nhóm nguyên liệu cung khoáng có giá trị đệm cao nhất Trong các nguyên liệu thức ăn có nguồn gốc hữu cơ thì nguyên liệu cung protein có giá trị đệm cao nhất, nguyên liệu cung năng lượng và thức ăn ủ chua có giá trị đệm thấp
Năm 2000, Morz và ctv nghiên cứu ảnh hưởng của calcium benzoate có kết hợp hoặc không kết hợp với axit hữu cơ (300 meq axit/kg thức ăn) trên năng lực đệm của thức ăn, khả năng tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng của heo Kết quả,
Trang 17calcium benzoate giảm giá trị đệm của thức ăn (giá trị đệm thức ăn ở pH = 3) là 54 meq/kg thức ăn và làm pH giảm 0,4 đơn vị, khả năng tiêu hóa hồi tràng các axit amin tăng 2,4 % Axit hữu cơ giúp tăng khả năng tiêu hóa hồi tràng và hầu hết các axit amin (trừ arginine, methionine và cistine)
Levic và ctv (2005) xác định giá trị đệm nguyên liệu thức ăn gia súc ở pH =
5 với HCl 1N Kết quả cho thấy protein có giá trị đệm cao (15 – 24ml), ngũ cốc có giá trị đệm thấp (2 – 5 ml) Giá trị đệm thức ăn cho heo sinh trưởng 8,95 ml Như thế, giá trị đệm của thức ăn phụ thuộc vào thành phần nguyên liệu thức ăn
Lawlor và ctv (2005) đã xác định giá trị đệm nguyên liệu thức ăn sử dụng trong thức ăn chăn nuôi heo ở pH = 3 và pH = 4 với HCl 0,1N Tác giả đã kết luận ngũ cốc có giá trị đệm thấp, các nguyên liệu cung khoáng có giá trị đệm cao nhất, tiếp theo là các nguyên liệu cung protein, và hầu hết các axit hữu cơ hay muối axit
có giá trị âm
Theo Makkink (2001), Lawlor (2005) và Levic (2005) cho biết giá trị đệm của nguyên liệu thức ăn hỗn hợp có thể được tính toán dựa vào giá trị đệm của từng loại thực liệu của thành phần Kết quả tính toán cho thấy giá trị ABC, BUF ở giai đoạn heo tập ăn khá cao so với các giai đoạn khác Nguyên nhân là do trong khẩu phần thức ăn ở giai đoạn heo tập ăn có sử dụng các nguyên liệu cung protein, khoáng chiếm tỷ lệ khá cao như bột cá (6 %), khô dầu đậu nành (19 %), bột xương thịt (1,2 %), và bột đá (1,9 %) dẫn đến giá trị ABC, BUF khá cao ở giai đoạn này
Theo Dương Duy Đồng và Nguyễn Quang Thiệu (2011), đánh giá giá trị ABC, BUF của một số thức ăn hỗn hợp có bổ sung axit hữu cơ Thí nghiệm sử dụng một loại sản phẩm có hoạt chất chính là di – sodium formate, bổ sung vào thức ăn theo liều tăng dần từ 0,1 % lên đến 1 % để xem có thể dùng sản phẩm axit hữu cơ giảm được các giá trị ABC, BUF đến mức độ nào Tác giả đưa ra kết luận là các giá trị ABC, BUF khi tính toán dựa trên số liệu về ABC, BUF của từng nguyên liệu trong công thức, hoặc khi đo trực tiếp trên cả công thức hỗn hợp đã có sự khác biệt rất có ý nghĩa với P < 0,001
Trang 18Cũng theo Dương Duy Đồng, Nguyễn Quang Thiệu (2011), nghiên cứu về giá trị ABC, BUF trên một số nguyên liệu thức ăn chăn nuôi đã đưa ra kết luận như sau: Nhóm nguyên liệu cung khoáng có giá trị ABC, BUF rất cao, chủ yếu là bột sò
và bột đá, kế tiếp là DCP và MCP Nhóm thực liệu cung protein có giá trị ABC, BUF cao như bột cá, bột thịt xương, KDĐN Nhóm thực liệu cung năng lượng có giá trị ABC, BUF thấp nhất Các sản phẩm chứa axit hữu cơ có giá trị ABC, BUF
âm nên chúng thường được bổ sung vào trong thức ăn hỗn hợp để làm giảm giá trị
ABC, BUF của khẩu phần
Một số thử nghiệm trên heo cai sữa cho thấy khi bổ sung axit formic 20 g/kg thức ăn làm tăng lượng thức ăn ăn vào (tăng 21,5 g/ngày) cải thiện tăng trọng (18,1 g/ngày) và hệ số chuyển hóa thức ăn (0,06) (Lawlor và ctv, 2005)
Lawlor và ctv (2006) cũng đã tiến hành một số thí nghiệm khác khi sử dụng 0,2 % axit fumaric hoặc 0,15 % calcium formate cũng làm giảm giá trị đệm của khẩu phần
và cải thiện tăng trọng của heo con
Theo Hoàng Thị Nhuận (2011), nghiên cứu giá trị đệm trên 22 nguyên liệu, kết quả thu được như sau: Trong 4 nhóm nguyên liệu thức ăn, nhóm nguyên liệu cung khoáng có giá trị đệm cao nhất và MCP có giá trị đệm thấp nhất trong nhóm Nguyên liệu cung protein có giá trị đệm cao thứ 2, trong đó protein có nguồn gốc động vật có giá trị đệm cao hơn protein có nguồn gốc thực vật Nguyên liệu cung năng lượng và nhóm cung axit amin có giá trị đệm thấp Các chất hấp phụ độc tố có nguồn gốc vô cơ có giá trị đệm cao hơn so với chất hấp phụ độc tố có nguồn gốc hữu cơ Đa số chế phẩm axit hữu cơ có giá trị đệm âm
Cao Thị Thu Thùy (2011), cũng nghiên cứu về giá trị đệm trên trên 4 nhóm nguyên liệu thức ăn, kết quả được ghi nhận như sau: Nhóm nguyên liệu cung khoáng có giá trị đệm cao nhất Nguyên liệu cung protein có giá trị đệm cao thứ 2, trong đó protein có nguồn gốc động vật có giá trị đệm cao hơn protein có nguồn gốc thực vật Nhóm nguyên liệu cung năng lượng có giá trị đệm thấp nhất
Cũng trong năm 2006, Kil và ctv nghiên cứu ảnh hưởng của axit hữu cơ (axit fumaric, axit formic, axit lactic) và axit vô cơ (axit hydrochloric) trên heo con cai
Trang 19sữa ở 21 – 25 ngày tuổi Kết quả thí nghiệm cho thấy trong 3 tuần đầu tăng trọng bình quân trên ngày và lượng thức ăn tiêu thụ bình quân ngày không khác biệt giữa các nghiệm thức Tuy nhiên, với khẩu phần chứa axit lactic thì tăng trọng bình quân trên ngày tăng 15 %, axit hydrochloric tăng 13 % và lượng thức ăn tiêu thụ bình quân trên ngày tăng 12 % so với lô đối chứng, và axit hữu cơ bổ sung vào thức ăn heo con cho kết quả tốt hơn axit vô cơ
Đặng Minh Phước (2005), đã sử dụng một số chế phẩm axit hữu cơ có trên thị trường Việt Nam bổ sung trong khẩu phần heo con cai sữa đã cải thiện được
tăng trọng, giảm ngày con tiêu chảy, giảm số lượng E.coli trong phân heo, mang lại
hiệu quả kinh tế cho nhà chăn nuôi
Cũng theo Đặng Minh Phước và ctv (2010), sử dụng chế phẩm axit hữu cơ (axit lactic, axit formic, axit malic, axit tartaric và axit phosphoric) với liều lượng 2 kg/tấn thức ăn Tác giả nhận thấy chế phẩm axit hữu cơ cải thiện 20,1 % tăng trọng trên heo, giảm tỉ lệ tiêu chảy 24,23 % và hiệu quả kinh tế tăng 6,75 % so với không
sử dụng axit
Các công trình nghiên cứu cho thấy khẩu phần có giá trị đệm thấp thì tốt cho
sự tiêu hóa của heo con cai sữa Việc sử dụng axit hữu cơ làm giảm giá trị đệm của khẩu phần và cải thiện tăng trọng, giảm tỉ lệ tiêu chảy trên heo con cai sữa Trong khuôn khổ của đề tài, chúng tôi chỉ xác định giá trị đệm của một số nguyên liệu thức ăn dùng trong tổ hợp khẩu phần thức ăn chăn nuôi
2.2 MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU THÔNG THƯỜNG SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI
2.2.1 Nguyên liệu cung năng lượng
Gồm những nguyên liệu được khảo sát như: bắp, cám gạo, tấm, cám mỳ
2.2.1.1 Bắp
Tên latinh gọi là Zea mays thường gọi là bắp, ngô, có xuất xứ từ Châu Mỹ Bắp là loại hạt quan trọng nhất dùng trong thức ăn chăn nuôi do các nguyên nhân liên quan đến đặc điểm thực vật và giá trị dinh dưỡng Bắp thích nghi rộng về mặt khí hậu và môi trường nên được trồng ở nhiều nước trên thế giới Ở nước ta bắp
Trang 20được trồng nhiều nhất ở các tỉnh phía Nam như: Đồng Nai (36.000 ha), Gialai Kontum (14.500 ha), Lâm Đồng (12.500 ha)
Trong khẩu phần cho heo, gà, bắp được sử dụng với thành phần khá cao, có thể lên đến 70 % vì bắp là nguồn cung năng lượng chủ lực trong chăn nuôi công nghiệp, do chứa lượng đường dễ tiêu và một số axit béo không no (khoảng 4 %) (Dương Thanh Liêm và ctv, 2002)
Vì là nguyên liệu cung năng lượng nên hàm lượng protein và khoáng của bắp thấp, hàm lượng protein trong bắp chiếm (8 – 9,5 %), hàm lượng Ca (0,1 – 0,25 %), hàm lượng P (0,05 – 0,1 %) (Dương Thanh Liêm và ctv 2002; Viện Chăn nuôi quốc gia, 1995) Do vậy, bắp là nguyên liệu có tính kiềm yếu nên khi trung hòa với axit thì chỉ tiêu tốn một lượng nhỏ Theo Bolduan (1988), bắp là nguyên liệu cho giá trị đệm thấp (130 – 180 meq/kg)
2.2.1.2 Cám gạo
Cám gạo là phụ phẩm chính thu được từ việc xay xát lúa thành gạo và thường chiếm khoảng 10 % trọng lượng lúa Cám gạo được hình thành từ lớp vỏ nội nhũ, mầm phôi của hạt, cũng như một phần từ tấm Cám gạo có màu sáng và mùi thơm đặc trưng Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của cám gạo biến động rất lớn, phụ thuộc nhiều vào kỹ thuật xay xát gạo
Hàm lượng chất béo, khoảng 13 - 14 % và xơ trong khoảng 7 – 8 % Tuy nhiên, theo kết quả phân tích đã công bố cho thấy các chỉ tiêu này biến động rất lớn
Cụ thể, hàm lượng béo thô khoảng 110 – 180 g/kg vật chất khô (VCK) và lượng xơ biến động trong khoảng 90 – 120 g/kg VCK Theo báo cáo của Gene và ctv (2002)
và Creswell (1987), qua phân tích nhiều mẫu cám gạo được thu thập từ các nước Đông Nam Á cho thấy thành phần dinh dưỡng của chúng rất biến động Hàm lượng chất béo có trong các mẫu cám gạo nói trên biến động từ 12 – 19 % từ đó ảnh hưởng tới mức năng lượng của cám gạo
Cám gạo có hàm lượng béo cao nhưng mức năng lượng trao đổi (ME) thấp khoảng 2.850 Kcal/kg (NRC 1994, 1999) là do hàm lượng xơ thô cao Khẩu phần thức ăn hỗn hợp chứa đa phần là ngũ cốc và các phụ phẩm của chúng thường chứa
Trang 21rất nhiều NSP (đường không phải tinh bột - Non Starch Polysaccharide) Cám gạo
có các thành phần xơ chủ yếu như arabinoxylan, cellulose và lignin Trong quá trình tiêu hóa của heo, giá trị dinh dưỡng của cám gạo phụ thuộc rất nhiều vào hàm lượng chất xơ và thành phần của chúng (ThS Đỗ Hữu Phương - Đặc san khoa học kỹ thuật thức ăn chăn nuôi- số 4/2004)
Bảng 2.2 Chỉ tiêu thành phần dinh dưỡng của 2 loại cám gạo
Chỉ tiêu Cám gạo nguyên dầu Cám gạo trích ly
30 % trong khẩu phần Hạn chế này có thể khắc phục bằng việc bổ sung enzyme phytase vào trong thức ăn (Dương Thanh Liêm và ctv, 2002)
2.2.1.3 Tấm
Tấm được tách ra từ quá trình xay xát và đánh bóng gạo Tấm có giá trị dinh dưỡng gần tương đương với bắp Tấm có protein thô thấp hơn cám gạo, protein thô, béo thô, xơ thô thấp hơn so với gạo
Tấm có thể dùng trong thức ăn heo nhỏ vì dễ tiêu hóa nhưng tỷ lệ có thể giảm dần ở giai đoạn heo lớn vì giá thành tương đối cao
2.2.1.4 Cám mỳ
Cám mỳ là phụ phẩm của công nghệ chế biến bột lúa mỳ khi xay xát Cám
mỳ có hai loại: cám mỳ thô màu nâu nhạt, toàn là vỏ cám, đạm thô 16 % Cám mỳ
mịn màu trắng ngà, ngoài vỏ cám còn lẫn tinh bột, đạm thô 14 %
Trang 22Cám mỳ có thành phần dinh dưỡng bình quân 89 % VCK, 16,5 % protein thô, 9,75 % xơ thô, 42 % NDF (Neutral Detergent Fiber - chất xơ xác định trung tính), 16 % ADF (Axit Detergent Fiber – chất xơ xác định trong môi trường axit) và năng lượng tương đương 91 % bắp hạt Những năm gần đây nguồn nhập cám mỳ vào nước ta chủ yếu là Ấn Độ, Trung Quốc, Indonesia, SriLanka chủ yếu là dạng viên Dinh dưỡng lúc còn mới biến động quanh 87 % VCK, 15 % protein thô, 4 % béo thô, 10 % xơ thô, 0,6 % lysin, 0,27 % methionin, 5,3 % tro, 0,15 % canxi và 1,8
% phospho tổng số, năng lượng khoảng 2400 Kcal ME/kg ở heo, 2200 Kcal ME/kg
ở gia cầm
Cám mỳ sử dụng trong chăn nuôi heo chỉ có khả năng thay thế được 36 % khối lượng thức ăn hạt đối với khẩu phần nái mang thai, 27 % ở nái nuôi con Heo con và heo choai có thể sử dụng tốt đến 30 % cám mỳ trong khẩu phần (theo Võ Ái Quấc và Nguyễn Nhựt Xuân Dung - ĐH Cần Thơ)
2.2.2 Nguyên liê ̣u cung protein
Bao gồm bô ̣t cá, bô ̣t xương thi ̣t, khô dầu đậu nành, khô dầu dừa, bã cải
2.2.2.1 Bô ̣t cá
Bô ̣t cá là nguồn cung đa ̣m đô ̣ng vâ ̣t chủ yế u trong khẩu phần thức ăn chăn nuôi Thông thườ ng bô ̣t cá đươ ̣c chế biến từ các loa ̣i cá thứ phẩm hoă ̣c phu ̣ phẩm của các nhà máy chế biến thủy sản cho người Tùy theo hàm lượng đạm mà bột cá đươ ̣c go ̣i tên theo hàm lượng đa ̣m đó như bô ̣t cá 55 % đa ̣m, bô ̣t cá 60 % đa ̣m
Cùng với hàm lượng và chất lượng protein cao , bô ̣t cá còn là nguồn cung cấp rất tốt các chất khoáng (Ca, P và khoáng vi lượng) và vitamin Do đó giá trị đệm của
bô ̣t cá khá cao (Nguyễn Thi ̣ Mô ̣ng Thùy, 2011)
Hàm lượng dưỡng chất trong bột cá 60 % có chứa 89,75 % VCK, 61,49 % protein, 4,05 % béo, 0,74 % xơ, 21,73 % khoáng tổng số , 5,39 % Ca, 2,05 % P (Theo Viện chăn nuôi (2001), trích dẫn Nguyễn Thị Mộng thùy, 2011)
Thực tế sử du ̣ng bô ̣t cá trong thức ăn chăn nuôi thường gă ̣p vấn đề là hàm lươ ̣ng protein thô và axit amin hữu du ̣ng không đúng như công bố của sản phẩm thương ma ̣i Nguyên nhân của sự sai khác giữa hàm lượng công bố và hàm lượng
Trang 23thực là do giá thành cao dẫn đến sự pha ta ̣p các chất đô ̣n khác để tăng lợi nhuận , hoă ̣c do kı̃ thuâ ̣t chế biến không đúng cách (sấy nhiê ̣t đô ̣ cao ) làm mất giá trị sử dụng các axit amin (Dương Thanh Liêm, 2002)
2.2.2.2 Bô ̣t xương thi ̣t
Đây là sản phẩm từ lò mổ gia súc bao gồm tất cả những phần còn la ̣i của
đô ̣ng vâ ̣t không dùng làm thức ăn cho người được như phổi , ruô ̣t già, gân, móng, lông và có cả xương
Hàm lượng protein biến động từ 30 % đến trên 50 % tùy theo là bột xương thịt hay bô ̣t thi ̣t Bô ̣t xương thịt tuy ı́t protein nhưng là nguồn cung cấp Ca (7 – 10
%) và P hữu dụng (3,8 – 5 %) phong phú (Dương Thanh Liêm, 2002)
2.2.2.3 Khô dầu đâ ̣u nành
Khô dầu đâ ̣u nành là phu ̣ phẩm của công nghiê ̣p chế biến ép dầu , được sử dụng phổ biến trong thức ăn cho gia súc , gia cầm Khô dầu đâ ̣u nành có đô ̣ tiêu hóa cao, ngon miệng Do đó trong khẩu phần thức ăn chăn nuôi , tỷ lệ khô dầu đâ ̣u nành chiếm 25 – 30 % (theo tài liệu của Cu ̣c chăn nuôi Viê ̣t Nam)
Khô dầu đâ ̣u nành là nguồn cung cấp protein chủ yếu trong thức ăn thú da ̣ dày đơn trên toàn thế giới Khô dầu đâ ̣u nành có hàm lượng đa ̣m thô trong khoảng
43 – 49 %, giàu axit amin thiết yếu , nhất là lysin Thành phần của khô dầu đậu nành chứa khoảng 15 % carbohydrate dễ tan (sucrose, stachyose, raffinose, và những chất khác), 15 % carbohydrate không hoà tan chất xơ (18 %), dầu (0,5 % lecithin), và 14 % ẩm, tro và những thành phần khác Không loại trừ có một vài sự thay đổi trong thành phần hoá học của các sản phẩm đậu nành, đặc biệt là nếu đậu
có nguồn gốc xuất xứ khác nhau
Các nước xuất khẩu nhiều khô dầu đậu nành trên thế giới là Mỹ , Trung Quốc, Ấn Độ, Argentina
2.2.2.4 Bã cải
Cải dầu là một cây trồng nông nghiệp phát triển ở nhiều nước sản xuất dầu thực vật Nhu cầu đối với dầu hạt cải tiếp tục tăng trên toàn thế giới Người tiêu thụ dầu hạt cải xem nó là một loại dầu lành mạnh vì có chất béo bão hòa thấp Gần đây
Trang 24các nhà khoa học đã nghiên cứu sử dụng dầu hạt cải để sản xuất diesel sinh học thay thế nhiên liệu diesel Bã cải thường được làm thức ăn chăn nuôi như là một nguồn cung protein
Bã cải có chứa khoảng 37 – 38 % protein thô sau khi khai thác dầu, bên cạnh
đó bã cải cũng chứa khoảng 11 % chất xơ thô, làm giảm năng lượng trao đổi so với bột đậu tương
2.2.2.5 Khô dầu dừa
Khô dầu dừa là sản phẩm được sản xuất ra trong quá trình tách dầu từ dừa Bột còn lại sau quá trình tách dầu được gọi là khô dầu dừa Khô dầu dừa chỉ chứa khoảng 2 – 4 % lượng dầu còn lại sau khi tách Nếu tách dầu bằng máy thì có thể thu được 8 – 12 % dầu dừa Khô dầu dừa có chất lượng cao đạt được tỷ lệ protein
là 20 %, tỷ lệ dầu là 8 – 12 % (Nguồn: T&H Agricuture Joint Stock Company)
Trong protein của khô dầu dừa chứa tương đối ít lysine Xác dừa có mùi thơm kích thích khẩu vị của heo Tuy nhiên, nếu bảo quản không đúng cách thường gặp trở ngại về mùi (sự ôi hóa), hoặc gây tiêu chảy, mỡ heo mềm (Dương Thanh Liêm và ctv, 2002)
2.3.3 Nguyên liệu cung khoáng
Bao gồm các loại nguyên liệu: bột đá vôi, bột vỏ trứng
2.3.3.1 Bột đá vôi
Bột đá vôi được sản xuất từ việc nghiền các đá vôi trong tự nhiên nên giá thành chế biến thấp Bột đá vôi có chứa khoảng 33 – 34 % canxi Cần phân biệt bột
đá vôi (CaCO3) với vôi sống có được từ đá nung (CaO) và nước vôi sữa (Ca(OH)2)
là sản phẩm dùng trong xây dựng (Dương Thanh Liêm và ctv, 2002)
2.3.3.2 Bột vỏ trứng
Bột vỏ trứng chứa hầu như toàn bộ là CaCO3 nên hàm lượng Ca cao khoảng
30 – 32 % và được sử dụng trong thức ăn chăn nuôi ở quy mô nhỏ
Trang 25Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1 Thời gian và địa điểm
Thời gian: Thí nghiệm được thực hiện từ tháng 02/2012 đến tháng 06/2012 Địa điểm lấy mẫu: 8 trại chăn nuôi, 10 nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi,
8 đại lý bán thức ăn chăn nuôi ở các tỉnh thành như Đồng Nai, Bình Dương, Tiền Giang và thành phố HCM
Địa điểm phân tích: Bộ môn dinh dưỡng – khoa CNTY, trường ĐH Nông Lâm TP.HCM
3.2 Thiết bị, dụng cụ, hóa chất
Thiết bị: máy khuấy từ, máy đo pH HANNA – 2210, với điện cực HI – 1131, cân điện tử KERN AGB với 4 số lẻ thập phân, burette 25 ml, và các dụng cụ khác trong phòng thí nghiệm
Hóa chất: dung dịch HCl 0,1N, nước cất khử ion, dung dịch chuẩn pH= 7,01, dung dịch chuẩn pH = 4,01
3.3 Thu thập, xử lý và bảo quản mẫu
Mẫu được thu thập từ 1 số nhà máy, công ty thức ăn chăn nuôi, trại heo, điểm bán nguyên liệu thức ăn chăn nuôi ở tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Tiền Giang
và thành phố HCM Mẫu được lấy ngẫu nhiên, mỗi lô hàng chỉ lấy một mẫu
Mẫu được lấy từ 100 – 200 g của lô sản phẩm dùng cho phân tích và lưu trữ Khi lấy mẫu cần ghi rõ tên mẫu, nơi lấy mẫu, nguồn gốc mẫu, thời gian lấy mẫu, tình trạng mẫu
Mẫu sau đó được đưa về phòng thí nghiệm, mã hóa theo kí hiệu phòng thí nghiệm, trải ra khay nhựa, trộn để làm đều mẫu và chia mẫu làm 2 phần: một phần
sử dụng cho phân tích, phần còn lại để lưu trữ Phần mẫu để lưu trữ thì cho vào hủ
Trang 26nhựa và được bảo quản trong phòng lạnh có nhiệt độ 200C, ẩm độ < 14 % để tránh
bị ẩm mốc trong quá trình bảo quản Phần mẫu dùng cho phân tích thì được xay
mịn, kích thước hạt cỡ 0,1 mm; sau đó cho vào khay trộn đều, để cho mẫu nguội rồi
bỏ vào hũ nhựa có chứa gói hút ẩm silica – gel Những mẫu chưa kịp làm tới thì
được bảo quản trong phòng lạnh để tránh mẫu bị hư
3.4 Nội dung thí nghiệm
3.4.1 Nội dung
Đo, ghi nhận kết quả giá trị pH ban đầu và giá trị đệm của từng nguyên liệu
Nguyên liệu: gồm 11 loại nguyên liệu được trình bày qua bảng 3.1
Bảng 3.1 Mẫu nguyên liệu dùng trong thí nghiệm
Nhóm cung năng lượng
Trang 273.4.2 Phương pháp tiến hành
Cân 0,5 g mẫu cho vào cốc thủy tinh 150 ml, đong 49,5 ml nước cất vào cốc
và khuấy đều dung dịch trên trong 30 phút bằng máy khuấy điện từ Sau đó đo pH ban đầu của dung dịch bằng máy đo pH HANNA HI – 2210 và ghi nhận kết quả
Chuẩn độ dung dịch sau khi đo pH ban đầu về pH = 5, pH = 4, pH = 3 bằng axit HCl 0,1 N hoặc NaOH 0,1 N (nếu pH ban đầu nhỏ hơn 5) Giá trị pH được ghi nhận sau 3 phút cân bằng Sau đó xác định thể tích dung dịch HCl 0,1 N ở các mức
pH =5, pH = 4, pH = 3
Số lần lặp: mỗi nguyên liệu được lặp lại 2 lần
3.4.3 Chỉ tiêu theo dõi
ABC là lượng axit HCl 0,1N (tính theo meq) để hạ pH dung dịch mẫu
nguyên liệu về mức 3 – 5 của 1 kg thực liệu (Lawlor, 2005) Vi khuẩn có lợi sống trong môi trường pH thấp hơn vi khuẩn gây bệnh pH thích hợp cho nhóm vi khuẩn lên men sinh axit lactic là 2 – 3, còn pH thích hợp cho vi khuẩn gây bệnh như
E.coli, Samonella > = 4 và C.perfringens là >= 6 Chính vì vậy chúng tôi xác định
giá trị đệm ở các mức:
ABC – 5 là lượng HCl 0,1 N (meq) để 1 kg mẫu nguyên liệu về mức pH = 5 ABC – 4 là lượng HCl 0,1 N (meq) để 1 kg mẫu nguyên liệu về mức pH = 4 ABC – 3 là lượng HCl 0,1 N (meq) để 1 kg mẫu nguyên liệu về mức pH = 3
Trang 28Hình 3.1 Cân điện tử KERN AGB với 4 chữ số
Hình 3.2 Máy đo pH HANNA – HI2210 và hệ thống chuẩn độ
Trang 293.5 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel 2003 và Minitap 16 thông qua phương pháp phân tích phương sai (ANOVA) Khi có sự khác biệt giữa các giá trị trung bình của các nghiệm thức sẽ dùng phép thử Tukey để tìm sự khác biệt của từng cặp nghiệm thức
Tính giá trị ABC, BUF:
Theo Lawlor, (2005) định nghĩa:
ABC (Axit Binding Capacity – khả năng gắn kết ion H+ hay giá trị đệm) là số
ml HCl 0,1 N (tính theo meq) để đưa pH của 1 kg nguyên liệu về mức pH = 5, pH =
4, pH = 3
BUF (Buffering capacity – năng lực đệm) của nguyên liệu là số ml axit HCl 0,1 N (tính theo meq) để làm thay đổi một đơn vị pH của nguyên liệu, bằng cách chia ABC cho đơn vị pH thay đổi (nghĩa là lấy pH ban đầu dung dịch trừ cho pH cuối cùng là 5 (BUF – 5), 4 (BUF – 4), 3 (BUF – 3)
ABC (meq) = số ml HCl dùng chuẩn độ * 10-3
(qui đổi ml về lít) * 103 (qui đổi ra meq vì 1mol = 1eq = 103
meq) / (0,5 * 10-3 qui đổi ra kg)
Vậy:
ABC – 5 (meq) = số ml HCl dùng để chuẩn độ đưa pH nguyên liệu về 5 * 100/ 0,5 BUF – 5 (meq) = ABC – 5(meq)/ (pH ban đầu – 5)
Tính tương tự đối với ABC – 4, ABC – 3, BUF – 4, BUF – 3
Một số lưu ý khi thực hiện thao tác
x Khối lượng mẫu phải cân chính xác (sử dụng cân phân tích có 4 chữ số)
x Đong đúng lượng nước cất dùng để hòa vào nguyên liệu (sử dụng ống đong
50 ml)
x Mẫu tan trong nước cất phải được khuấy đều trên máy khuấy từ trong 30
phút để đảm bảo mẫu được hòa tan tối đa
x Trong quá trình đo pH và chuẩn độ mẫu phải luôn được giữ trên máy khuấy
từ để đảm bảo mẫu luôn được hòa tan đồng đều
Trang 30x Khi máy đo hiển thị kết quả ổn định trong thời gian 3 phút thì mới ghi nhận kết quả Khi máy đo hiển thị kết quả không ổn định, nếu ghi nhận kết quả thì sẽ
không chính xác, gây ra sự khác biệt kết quả
x Trong thời gian thí nghiệm, máy phải được hiệu chỉnh thường xuyên với
dung dịch pH chuẩn (khi thay đổi nguyên liệu phải hiệu chỉnh)
x Nhiệt độ cài trong máy luôn được giữ ở một nhiệt độ cố định (trong thí nghiệm này chúng tôi cài đặt máy ở 28o
C)
x Điện cực của máy đo pH luôn được giữ trong dung dịch bảo quản điện cực,
không nên để quá lâu ngoài không khí
x Sử dụng nước cất để rửa điện cực