1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG SUNZYME 500 VÀO KHẨU PHẦN THỨC ĂN HEO CON SAU CAI SỮA

54 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 447,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay một vấn đề rất được quan tâm là thức ăn cho heo cai sữa, heo cai sữa chịu ảnh hưởng xấu của môi trường bên ngoài như: xa mẹ, ghép bầy, nhiệt độ và ảnh hưởng trực tiếp là sự thay

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y

PHẠM VŨ TUÂN

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG SUNZYME - 500 VÀO KHẨU PHẦN THỨC ĂN HEO

CON SAU CAI SỮA

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Chăn Nuôi Chuyên ngành : Công Nghệ Sản Xuất Thức Ăn Chăn Nuôi

Giáo viên hướng dẫn:

Th.S NGUYỄN VĂN HIỆP T.S DƯƠNG DUY ĐỒNG

Tháng 08/2012

Trang 2

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ tên sinh viên thực tập: Phạm Vũ Tuân

Tên khóa luận: “KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG

SUNZYME - 500 VÀO KHẨU PHẦN THỨC ĂN HEO CON SAU CAI

SỮA”

Đã hoàn thành khóa luận theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý

kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa ngày: / /

Giáo viên hướng dẫn

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

 Kính dâng lòng biết ơn lên

Ba mẹ, anh chị em trong gia đình, những người đã tận tụy lo lắng và hy

sinh để con có được ngày hôm nay

 Xin chân thành biết ơn

Thầy Nguyễn Văn Hiệp và Thầy Dương Duy Đồng đã tận tình giảng dạy,

hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Cảm ơn anh chị em công nhân trong trại đã giúp đỡ, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho tôi trong thời gian thực hiện đề tài

 Xin chân thành cảm ơn

Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM

Ban Chủ Nhiệm cùng toàn thể quý thầy cô Khoa Chăn Nuôi – Thú Y đã tận tình chỉ dạy và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

 Gửi lòng cảm ơn đến

Các bạn lớp Thức Ăn 34: Long, Đông, Sơn, Duy, Tèo … chị Thảo và các anh em sinh viên trong trại heo thực nghiệm đã động viên, giúp đỡ và chia sẻ cùng tôi những buồn vui, khó khăn trong lúc thực tập tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Phạm Vũ Tuân

Trang 4

bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên một yếu tố với 4 lô TN: lô A (TA căn bản đối chứng), lô B (TA căn bản có bổ sung Sunzyme - 500), lô C (TA giảm chuẩn 4% so với thức ăn căn bản), lô D (TA giảm chuẩn có bổ sung Sunzyme - 500) Mỗi lô gồm 8 con heo và được lặp lại 4 lần mỗi lần 2 heo Kết thúc quá trình thí nghiệm chúng tôi thu được các kết quả sau:

Trọng lượng bình quân của heo ở lô thức ăn căn bản có bổ Sunzyme –

500 là 28,83 kg/con, cao hơn so với lô thức ăn căn bản 28,38 kg/con 2 lô thức

ăn giảm chuẩn và lô thức ăn giảm chuẩn có bổ sung Sunzyme – 500 có trọng lượng bình quân tương ứng là 25,38 kg/con và 22,5 kg/con

Tăng trọng tuyệt đối của heo ở lô TA căn bản có bổ sung Sunzyme – 500

là 351,25 g/con/ngày, thấp nhất là lô thức ăn giảm chuẩn có bổ sung Sunzyme –

500 (244,38 g/con/ngày) Lô thức ăn căn bản và lô thức ăn giảm chuẩn có tăng trọng tuyệt đối lần lượt là 341,25 và 292,08 g/con/ngày HSCBTA của heo ở lô

TA căn bản có bổ sung Sunzyme – 500 là 1,65 thấp hơn so với lô thức ăn căn bản là 1,84 Lô TA giảm chuẩn và lô TA giảm chuẩn có bổ sung Sunzyme –

500 có HSCBTA là 2,00 và 2,17 Tỷ lệ heo tiêu chảy ở lô TA căn bản bổ sung Sunzyme – 500 và lô TA giảm chuẩn bổ sung Sunzyme – 500 là thấp nhất (9,53

% và 9,58 %), cao nhất là lô TA giảm chuẩn 12,77 % Chi phí TA và thuốc thú

y cho 1kg tăng trọng so với lô TA căn bản thì lô TA bổ sung Sunzyme – 500 thấp hơn 4,33 %, lô TA giảm chuẩn bổ sung Sunzyme – 500 cao hơn 6,36 %

Qua TN trên cho thấy việc sử dụng Sunzyme – 500 bổ sung vào TA heo con cai sữa chưa thấy hiệu quả rõ rệt

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

Xác nhận của giáo viên ii

Lời cảm tạ iii

Tóm tắt luận văn iv

Mục lục v

Danh sách chữ viết tắt vii

Danh sách các bảng viii

Danh sách các biểu đồ ix

Chương 1 MỞ ĐẦU 1 

1.1 Đặt vấn đề 1 

1.2 Mục đích và yêu cầu 2 

Chương 2 TỔNG QUAN 3 

2.1 Đặc điểm tiêu hóa và dinh dưỡng heo con 3

2.1.1 Thay đổi của bộ máy tiêu hóa khi cai sữa 3

2.1.2 Dinh dưỡng cho heo cai sữa 4

2.2 Một số đặc điểm chung về enzyme 4

2.2.1 Bản chất của enzyme 4

2.2.2 Cơ chế xúc tác của enzyme 5

2.2.3 Phương thức hoạt động 6

2.2.4 Các trường hợp sử dụng enzyme có hiệu quả 7

2.2.5 Vai trò của enzyme 8

2.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự hoạt động của enzyme 10

2.2.7 Những nghiên cứu về enzyme tiêu hóa 12

2.3 Sơ lược về Sunzyme-500 13 

2.4 Tổng quan về trại heo 14

2.4.1 Sơ lược về trại 14

2.4.2 Bố trí chuồng nuôi 15

2.4.3 Giống heo 16

2.4.4 Thức ăn và nước uống 16

2.4.5 Quy trình vệ sinh thú y và phòng bệnh cho heo 17

Trang 6

2.4.6 Quy trình tiêm phòng cho heo 19 

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 

3.1 Thời gian và địa điểm 20

3.2 Đối tượng thí nghiệm 20 

3.3 Bố trí thí nghiệm 20 

3.4 Điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng 22

3.4.1 Chuồng trại 22

3.4.2 Chăm sóc và nuôi dưỡng 22

3.4.3 Công tác thú y và phòng bệnh 23 

3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 23

3.5.1 Trọng lượng đầu và kết thúc 23

3.5.2 Tăng trọng bình quân 23

3.5.3 Tăng trọng tuyệt đối 23

3.5.4 Lượng thức ăn tiêu thụ 24

3.5.5 Hệ số chuyển biến thức ăn 24

3.5.6 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 24

3.5.7 Tỷ lệ chết và loại thải 24

3.5.8 Tính sơ bộ hiệu quả kinh tế 24

3.5.9 Phương pháp xử lý số liệu 24

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Trọng lượng bình quân 25

4.2 Tăng trọng bình quân 26

4.3 Tăng trọng tuyệt đối 27

4.4 Lượng thức ăn tiêu thụ 29

4.5 Hệ số chuyển biến thức ăn 30

4.6 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 31

4.7 Số heo chết và loại thải 32

4.8 Hiệu quả kinh tế 33

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

PHỤ LỤC 39 

Trang 7

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

HSCBTA : Hệ số chuyển biến thức ăn

NSP : Non Starch Polysaccharide

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Ảnh hưởng của enzyme bổ sung trên lượng enzyme nội sinh 8

Bảng 2.2 pH tối ưu cho hoạt động của các enzyme 11

Bảng 2.3 Lịch tiêm phòng vaccin ở trại 19

Bảng 3.1 Thành phần thực liệu dùng trong 21

Bảng 3.2 Thành phần hóa học thức ăn 22

Bảng 3.3 Nhiệt độ chuồng nuôi trong suốt thời gian thí nghiệm 23

Bảng 4.1 Trọng lượng bình quân của heo qua các giai đoạn (kg/con) 25

Bảng 4.2 Tăng trọng bình quân của heo qua các giai đoạn (kg/con) 26

Bảng 4.3 Tăng trọng tuyệt đối của heo qua các giai đoạn (g/con/ngày) 27

Bảng 4.4 Lượng thức ăn tiêu thụ (g/con/ngày) 29

Bảng 4.5 HSCBTA của heo thí nghiệm (kg TA/kg tăng trọng) 30

Bảng 4.6 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy của heo thí nghiệm qua các giai đoạn 31

Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế 33

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 4.1: Tăng trọng bình quân heo thí nghiệm 27

Biểu đồ 4.2: Tăng trọng tuyệt đối của heo thí nghiệm 28

Biểu đồ 4.3: Thức ăn tiêu thụ của heo thí nghiệm 30

Biểu đồ 4.4: Hệ số chuyển biến thức ăn của heo thí nghiệm 31

Trang 10

Để nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi heo, các nhà chăn nuôi quan tâm đến những vấn đề về công tác giống, chuồng trại, chăm sóc nuôi dưỡng Trong

đó, thức ăn là một yếu tố hết sức quan trọng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của heo Chi phí về thức ăn trong chăn nuôi heo chiếm 80 - 85% tổng chi phí (Võ Văn Ninh, 1997) Tuy nhiên, cùng với sự khan hiếm lương thực cho con người, nền nông nghiệp thường xuyên đối mặt với thiên tai và dịch bệnh thì nguồn thức ăn dành cho chăn nuôi trở nên hạn chế hơn

Hiện nay một vấn đề rất được quan tâm là thức ăn cho heo cai sữa, heo cai sữa chịu ảnh hưởng xấu của môi trường bên ngoài như: xa mẹ, ghép bầy, nhiệt độ và ảnh hưởng trực tiếp là sự thay đổi thức ăn từ sữa mẹ có nguồn dinh dưỡng cao sang thức ăn thô làm cho cơ thể không có khả năng tổng hợp, phân tiết đủ enzyme tiêu hóa do các tuyến tiêu hóa chưa phát triển hoàn chỉnh Vấn

đề là làm sao để nâng cao chất lượng thức ăn để heo con ăn được nhiều, tăng trọng cao và không gây tiêu chảy (Nguyễn Văn Hiền, 2002)

Từ thực tiễn đó, đã có nhiều nghiên cứu cho thấy việc bổ sung một số enzyme làm tăng khả năng sử dụng các dưỡng chất như khoáng, một số axít amin, NSP

Do đó, dựa trên sự hợp tác của công ty SunHy và bộ môn Dinh Dưỡng Gia Súc, Khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại học Nông Lâm TP.HCM cùng với

sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Văn Hiệp và TS Dương Duy Đồng chúng tôi

Trang 11

đã tiến hành đề tài: “Khảo sát ảnh hưởng của việc bổ sung Sunzyme - 500 vào khẩu phần thức ăn heo con sau cai sữa”

1.2 Mục đích và yêu cầu

 Mục đích: Đánh giá hiệu quả sử dụng Sunzyme - 500 lên sự tăng trưởng

và sức khỏe của heo con cai sữa

 Yêu cầu: Theo dõi và thu thập các số liệu liên quan đến khả năng: tăng

trọng, lượng thức ăn tiêu thụ, hệ số chuyển biến thức ăn, tỷ lệ heo tiêu chảy và tổng chi phí/kg tăng trọng trên đàn heo thí nghiệm

 

Trang 12

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 Đặc điểm tiêu hóa và dinh dưỡng heo cai sữa

2.1.1 Thay đổi của bộ máy tiêu hóa khi cai sữa

Trước tiên trong giai đoạn này, cấu trúc bộ máy tiêu hóa của heo con cũng có những thay đổi để trở thành một bộ máy hoàn chỉnh: màng nhày ruột non có những thay đổi khi heo được cai sữa ở 3 - 4 tuần tuổi So với trước khi cai sữa, nhung mao (để hấp thu chất dinh dưỡng) ngắn đi khoảng 75% trong vòng 24 giờ sau cai sữa và tình trạng ngắn này vẫn tiếp tục nhưng giảm dần cho đến ngày thứ 5 sau cai sữa (Trần Thị Dân, 2004) Tuy nhiên ở thời điểm này mào ruột (crypt) lại sâu hơn bình thường Mào ruột là nơi mà tế bào của chúng sẽ di chuyển dần lên đỉnh nhung mao hấp thu dưỡng chất Vài enzyme tiêu hóa (lactase, glucosidase, protease) bị giảm nhưng maltase lại tăng … Việc giảm chiều dài của nhung mao và hình dạng chưa trưởng thành của quần thể tế bào ruột (do tốc độ thay thế nhanh) có thể giúp giải thích tại sao heo cai sữa

tăng nhạy cảm đối với bệnh do E coli Những thay đổi của nhung mao ruột bắt

đầu trong vòng 5 ngày sau khi cai sữa và kéo dài ít nhất là 5 tuần

Sự nhạy cảm của hệ thống miễn dịch trong đường tiêu hoá đối với kháng nguyên trong khẩu phần được thể hiện qua nhiều cách, bao gồm sự tiết IgA, tạo IgM và IgG trong huyết thanh IgE hoặc sự miễn dịch trung gian tế bào Thất bại trong việc điều hoà các đáp ứng này có thể đưa đến bệnh tích ở đường ruột Những thay đổi này xảy ra trong vòng 7 - 10 ngày, người ta cho rằng những thay đổi này là do miễn dịch trung gian tế bào đối với những thành phần trong thức ăn

Ở heo sau cai sữa, dù không có E coli gây bệnh, việc gia tăng số tế bào

ở mào ruột và bất dưỡng của nhung mao ruột thường đi kèm với hấp thu kém thức ăn

Trang 13

2.1.2 Dinh dưỡng cho heo cai sữa

Sau khi cai sữa, chế độ ăn của heo con có sự thay đổi đột ngột từ bình quân 16 bữa ngày với sữa mẹ giàu dinh dưỡng và dễ tiêu hoá sang thức ăn khô với những thành phần khó tiêu hoá Khi cai sữa khả năng tiêu hoá thức ăn khô

và sức đề kháng của heo con bị giảm đi rất nhiều Khả năng tiêu hóa rất hạn chế đó của heo con có khi còn bị suy giảm đi do tác động của việc cai sữa Kết quả là có một thời kỳ lượng thức ăn được hấp thu vào cơ thể của heo con cai sữa bị giảm và thời gian giảm đó phụ thuộc vào tính ngon miệng và tính dễ tiêu hoá của thức ăn, chế độ chăm sóc và trọng lượng cơ thể của heo con sau khi cai sữa

Ngoài ra ở heo con sơ sinh đến 20 - 35 ngày tuổi không tiết đủ lượng HCl cần thiết trong dạ dày, lượng HCl này chỉ đủ để họat hóa men pepsinogen thành pepsin (men tiêu hóa chất đạm) Lượng HCl tự do quá ít không đủ làm tăng độ toan của dạ dày, do độ toan thấp vi khuẩn phát triển mạnh nên gây tiêu chảy (Nguyễn Như Pho, 2001)

Trong một số trường hợp, lượng thức ăn vào cơ thể heo con giảm do phải tiêu hoá một lượng thức ăn quá lớn đối với hệ tiêu hoá và dẫn đến heo con

bị tiêu chảy hàng loạt Để đề phòng và hạn chế tới mức thấp nhất bệnh tiêu chảy sau khi cai sữa, nên hạn chế thức ăn trong mấy ngày đầu sau khi cai sữa Mặc dù hạn chế mức cho ăn như vậy cơ thể có thể giảm nhẹ bệnh tiêu chảy và hiện tượng phù nề ở ruột, nhưng mức độ tăng trưởng của heo con có thể bị suy giảm theo, nói chung tốt nhất là để cho heo con được tự do tiếp thụ thức ăn Ngoài ra vệ sinh chuồng trại kém, chuồng ẩm ướt heo con bị lạnh, trong điều kiện đó nhiều chủng loại vi sinh vật có hại tăng, xâm nhập đường ruột heo con, thừa dịp heo con bị lạnh yếu sức sẽ bộc phát bệnh tiêu chảy (Võ Văn Ninh, 2001)

2.2 Một số đặc điểm chung về enzyme

2.2.1 Bản chất của enzyme

Enzyme là hợp chất hữu có có gốc là protein được tế bào cơ thể động, thực vật tiết ra để hỗ trợ cho sự tiêu hóa các cơ chất khác nhau trong quá trình

Trang 14

sống Bổ sung enzyme vào trong thức ăn vật nuôi nhằm cải thiện khả năng tiêu hóa, giúp thú tăng trọng nhanh

Bản chất của enzyme là protein được thể hiện:

- Khi hòa tan trong nước enzyme cho dung dịch keo với đầy đủ tính chất của một dung dịch keo như khả năng khuếch tán kém, áp suất thẩm thấu thấp,

độ nhày cao

- Enzyme có mặt trong tế bào của tất cả sinh vật, không những xúc tác trong cơ thể sống mà còn xúc tác cho cả phản ứng ngoài tế bào (Nguyễn Phước Nhuận và ctv, 2000)

- Enzyme là chất xúc tác sinh học trung gian hỗ trợ cho sự biến đổi hóa học của vật chất gia tăng tốc độ phản ứng lên hàng triệu lần so với các chất xúc tác hóa học (Gram, 1990, trích từ Đỗ Hữu Phương, 2003)

- Enzyme là một nhân tố tuy có thể ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng hóa học nhưng không tham gia phản ứng

- Enzyme có bản chất là một protein mang tính năng đặc biệt, chức năng xúc tác hóa học Chúng không bị phá hủy hoặc biến mất trong quá trình tham gia phản ứng, khi phản ứng hoàn thành thì chúng trở về dạng tự do và sẵn sàng bắt đầu một phản ứng mới trong cơ thể Do đó, nó kích thích thú chuyển hóa thức ăn và tăng trưởng nhanh hơn

- Enzyme không chịu được nhiệt độ cao, dễ bị biến tính và mất hoạt tính xúc tác

2.2.2 Cơ chế xúc tác của enzyme

Chức năng xúc tác của enzyme là làm tăng tốc độ phản ứng hóa học làm cho hệ thống nhanh đạt tới trạng thái cân bằng và mỗi enzyme chỉ có thể xúc tác cho một phản ứng hoặc lại một phản ứng, tác dụng với một cơ chất hoặc lại một

cơ chất vì vậy enzyme không tham gia vào phản ứng cuối cùng

Enzyme là protein ở trạng thái keo nên nó rất linh động và dễ dàng thành lập chất trung gian với cơ chất để làm giảm năng lượng hoạt hóa, hơn nữa khối lượng phân tử enzyme rất lớn, nhờ trạng thái keo mà enzyme xúc tác phản ứng hóa học với tốc độ cực nhanh, nhịp nhàng, chính xác và hiệu quả cao

Trang 15

2.2.3 Phương thức hoạt động

a Phá vỡ thành tế bào

Theo Pettersson và Aman (1998), Officer (2000), (trích từ Trần Thị Thanh Huyền, 2008) thì enzyme cải tiến khả năng tiêu hóa khẩu phần và năng suất vật nuôi thông qua việc tiếp cận các chất dinh dưỡng hữu dụng ở mức độ tế bào nên phần lớn các chất hóa học phải được phá vỡ nhỏ hơn ở mức độ phân tử

và được hấp thu bởi vách ruột

Trong đường tiêu hóa, enzyme phá vỡ vách tế bào của các mảnh thức ăn, sau khi vách tế bào bị vỡ, các enzyme sẽ phân giải lớp tế bào nội nhũ xung quanh, chúng cắt các cơ chất thành các đơn vị phân tử nhỏ để gia súc có thể sử dụng được

b Giảm độ nhờn

Nếu khẩu phần ăn chứa nhiều chất NSP (Non Starch Polysaccharide) thì rất dễ tạo thể gel Vì thế enzyme sẽ giúp ngăn cản việc gia tăng của chất nhầy trong đường tiêu hóa, do enzyme phân cắt các chuỗi polysaccharide nên hạn chế khả năng hình thành thể gel Đây chính là các tác nhân làm giảm sự hấp thu dưỡng chất (Officer, 2000)

c Giảm khả năng giữ nước

Trong môi trường ẩm ướt của ruột, các chất xơ hòa tan và không hòa tan đều rất ưa nước Chúng hấp thu rất nhiều nước và chất dinh dưỡng hòa tan tạo thành các thể trương to lơ lửng trên bề mặt ruột Càng ít chất lơ lửng trên bề mặt nhung mao ruột thì thú nuôi càng hấp thu tốt hơn, cùng với nhiều acid amin, glycerid, glucose và fructose … được phân cắt, hấp thu đồng thời Enzyme phân cắt chất xơ tạo điều kiện cho enzyme nội sinh và ngoại sinh tiếp xúc với cơ chất, phá vỡ các thể gel trên bề mặt ruột, giảm khả năng giữ nước, giúp thú hấp thu dưỡng chất tốt hơn (Đỗ Hữu Phương, 2003)

Ngoài việc lãng phí một phần năng lượng từ các NSP không được tiêu hóa thì chính các NSP trong thức ăn cũng là một yếu tố hạn chế dinh dưỡng Do các NSP thường có mạch dài nên trong đường ruột tạo thành mạng lưới bao bọc các dưỡng chất khác như protein, lipid làm giảm sự tiêu hóa các dưỡng chất này Mạng lưới liên kết các NSP còn tạo tính hút nước cao tạo ra môi trường

Trang 16

thuận lợi cho vi sinh vật có hại phát triển và đồng thời với lượng nước tích tụ nhiều tạo áp lực làm tăng nhu động ruột đẩy thức ăn đi nhanh xuống ruột già khi chưa được tiêu hóa hoàn toàn

d Tăng cường thủy phân tinh bột, protein, béo và các chất dinh dưỡng khác

Dưới tác động của các enzyme tiêu hóa, các chất như: tinh bột, protein

và chất béo cuối cùng biến thành các sản phẩm dễ tiêu hóa, thú nuôi có thể hấp thu được như glucose, acid amin, acid béo …

Không phải tất cả các đường được sử dụng tốt ở các loài khác nhau hoặc

ở các phần khác nhau trong hệ tiêu hóa của loài Nhiều loại đường, chẳng hạn như xylose được sử dụng khá phổ biến ở cả heo và gia cầm (Longstaff và Knox,

1998 – Trích Trần Thị Thanh Huyền, 2008)

Các loại đường khác như arabinose được sử dụng kém nếu được phóng thích trước đoạn hồi tràng nhưng sẽ được sử dụng tốt nếu bị phá vỡ và được hấp thu ở phần ruột sau của heo

2.2.4 Các trường hợp sử dụng enzyme có hiệu quả

Các enzyme tiêu hóa nhân tạo phải có khả năng hoạt động tốt trong ống tiêu hóa với môi trường pH thay đổi theo từng giai đoạn của ống tiêu hóa

Sử dụng enzyme tiêu hóa bổ sung vào thức ăn cho thú ở những giai đoạn

mà cơ thể không có khả năng tiết đủ enzyme tiêu hóa thức ăn Những trường hợp này bao gồm:

- Thay đổi đột ngột thức ăn về công thức hay nguyên liệu làm cho cơ thể không có khả năng tổng hợp và phân tiết kịp do không có sẵn enzyme trong các tuyến tiêu hóa

- Do cơ thể thú non chỉ có sẵn enzyme thích hợp cho tiêu hóa sữa mà ta lại tập cho thú ăn quá sớm với thức ăn mới Điều này thấy rõ nhất trên heo con tập

ăn

- Do trong thức ăn có những cơ chất mà cơ thể thú không có enzyme tiêu hóa Trong những trường hợp này nếu ta đưa enzyme nhân tạo có khả năng tiêu hóa chúng thì sẽ làm tăng khả năng lợi dụng thức ăn của thú lên rất nhiều

Trang 17

2.2.5 Vai trò của enzyme

a Đối với NSP (Non Starch Polysaccharide)

Theo Rottet và ctv (1989), Wenk (1992), Adam (1998), (trích bởi Trần Thị Thanh Huyền, 2008) và nhiều tác giả khác đều có cùng ý kiến nhận định về

sử dụng các enzyme có tác dụng trên những NSP là giúp thú tiêu hóa tốt hơn vừa hạn chế được các tác hại của bản thân những NSP gây ra vừa giải phóng được một phần năng lượng, protein và các acid amin cải thiện khả năng tiêu hóa từng loại acid amin từ 1,7 - 7,9 (mức cải thiện cao nhất là methionine 7,9) giúp tiết kiệm được các acid amin khi bổ sung vào các khẩu phần ăn của gia súc, giảm giá thành sản xuất

Việc sử dụng enzyme làm cải thiện thành tích của thú, các cải thiện này

có được là do sự phối hợp của nhiều yếu tố khác nhau: sự cải thiện môi trường ruột, sự cải thiện khả năng tiêu hóa, sử dụng các nguyên liệu kinh tế hơn

Các yếu tố khác nhau này là do các biểu hiện khác nhau về mặt hoạt động căn bản của enzyme trong thức ăn, các hoạt động bao gồm sự giảm độ nhờn trong dưỡng chất ở ruột, giải phóng năng lượng thặng dư từ các thức ăn khó tiêu hóa như các NSP, giải phóng các dưỡng chất kết dính bên trong vách

tế bào … làm tăng giá trị hữu dụng của dưỡng chất Nhiều kết quả thí nghiệm cho thấy enzyme có thể được xem như là một chất bổ sung, là một nguồn năng lượng Một tác động thành công khác nữa của enzyme trên heo có lẽ là do ức chế tiết enzyme nội sinh, do đó cơ thể tiết kiệm được lượng nitơ trao đổi mất qua đường tiêu hóa

Bảng 2.1 Ảnh hưởng của enzyme bổ sung trên lượng enzyme nội sinh

Tăng trọng (g/ngày)

FCR

212 1,64

219 1,59

P = 0,07

P = 0,06 Mức enzyme nội sinh (mU/gVCK tiêu hóa)

866

5,8 0,11 51,4

451

P<0,05 P<0,10 P<0,10 P<0,05 (Trích từ Trần Thị Thanh Huyền, 2008)

Trang 18

b Đối với phytate

Ngày nay, enzyme được sử dụng như là chất chuẩn trong thức ăn gia súc Các enzyme phân hủy NSP (như endo - xylanase và β – glucanase -glucanase) và phân hủy phytate (như phytase) chứa nhiều trong cám gạo, lúa

mì, lúa mạch đen được ứng dụng rộng rãi trong những khẩu phần ăn không chỉ do vấn đề môi trường, mà vì nó còn có ý nghĩa về mặt kinh tế

Trong tự nhiên, khoảng 60 - 75% phospho có trong hạt ngũ cốc được liên kết hữu cơ dưới dạng phytate, đây là dạng rất khó hấp thu đối với heo Giá trị sinh học của phospho ở hạt ngũ cốc rất biến động từ dưới 15% ở bắp cho tới khoảng 50% ở lúa mì Trong khẩu phần bắp - khô dầu đậu nành có hai phần ba lượng phospho bị liên kết dưới dạng axít phytic Heo không thể tiêu hóa lượng phospho này Lượng phospho bị thải này sẽ giảm đáng kể nếu bổ sung phytase

vi sinh vào khẩu phần, men này sẽ giải phóng một số mạch liên kết phospho làm cho heo tiêu hóa dễ dàng Do đó lượng phospho vô cơ phải bổ sung thêm

để đáp ứng nhu cầu sẽ giảm, lượng phospho thải ra có thể giảm 30 - 50% (Bridges và ctv, 1995 – Trích từ Đỗ Hữu Phương, 2003)

c Đối với môi trường

Trong những năm gần đây, các nhà khoa học đã và đang nỗ lực tìm cách giảm ô nhiễm môi trường từ các chất thải ra trong chăn nuôi Trong quá trình nghiên cứu các nhà khoa học đã xác định được rằng cần cải thiện khả năng sử dụng dưỡng chất trong khẩu phần của vật nuôi để hạn chế tối đa lượng phân thải ra Qua nhiều nghiên cứu cho thấy việc bổ sung enzyme tỏ ra có hiệu quả trong việc cải thiện các hạn chế trên

Ở các khẩu phần có bổ sung enzyme tiêu hóa thì lượng nitơ thải ra giảm một cách đáng kể và lượng nitơ tích lũy tăng 5 - 15%

Khi bổ sung men tiêu hóa phù hợp vào thức ăn có thể giảm lượng nitơ thải ra trên một con heo từ 10 - 15%, tương đương với 200g Như vậy, một con heo nuôi từ lúc sinh ra đến lúc giết thịt 100kg thì lượng vật chất khô thải ra trong phân sẽ ít hơn 5 kg hoặc lượng phân ít hơn 15 – 20 kg/heo Enzyme đã

có vai trò trong việc cải thiện khả năng sử dụng thức ăn nên giảm được lượng chất thải Khi tăng khả năng tiêu hóa từ 85% lên 90% thì lượng vật chất khô

Trang 19

trong phân giảm 33% Tương tự như vậy, ta có thể ước lượng khả nặng ô nhiễm môi trường tiềm tàng của các thành phần khác trong khẩu phần, ví dụ như nitơ và phospho Một trong những lợi ích mà enzyme mang lại là hàm lượng dinh dưỡng trong phân giảm đáng kể Sự giảm lượng dinh dưỡng bài tiết qua phân nhờ bổ sung enzyme trong khẩu phần đặc biệt quan trọng vì phân thải vào đất và nước làm ô nhiễm môi trường Tác động thực sự của enzyme trên heo là làm giảm lượng phân sản xuất và độ ẩm của phân do sự phá vỡ cân bằng nước trong đường ruột (Đỗ Hữu Phương, 2003)

2.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự hoạt động của enzyme

a Nhiệt độ

Phản ứng xúc tác của enzyme rất nhạy cảm với điều kiện nhiệt độ Enzyme hoạt động tốt nhất ở điều kiện nhiệt của cơ thể động vật tức là thân nhiệt Ở động vật máu nóng nhiệt độ tối ưu để enzyme hoạt động trong khoảng

37 – 400C, song mỗi enzyme có nhiệt độ tối ưu khác nhau

Nhiệt độ tối ưu của enzyme nguồn gốc động vật khoảng 37 – 450C, còn nguồn gốc thực vật khoảng 50 - 600C Khi nhiệt độ thấp, tốc độ phản ứng do enzyme xúc tác sẽ giảm Khi nhiệt độ quá thấp (-600C) hoạt động của enzyme ngưng trệ nhưng enzyme mất hoạt lực, lúc đó enzyme ở trạng thái tiềm sinh Nâng cao dần nhiệt độ có thể phục hồi hoạt lực của enzyme

Giống như protein, enzyme thường không bền dưới tác dụng của nhiệt

độ cao (trên 600C) Xu hướng chăn nuôi công nghiệp là sử dụng thức ăn viên nên cần xử lý thức ăn ở nhiệt độ từ 90 – 1000C sẽ phá hủy hoàn toàn hoạt tính của enzyme khi được trộn vào thức ăn trước khi dập viên Còn nếu đưa enzyme vào thức ăn sau khi dập viên sẽ rất khó đạt sự đồng đều khi trộn

b pH

Trạng thái keo của enzyme rất nhạy cảm với biến động pH của môi trường, sự thay đổi pH có thể làm thay đổi cấu trúc, hình dạng của enzyme, đặc biệt là sự tương tác giữa các acid amin có điện tích âm và điện tích dương

Enzyme chỉ hoạt động trong khoảng pH thích hợp Thường thì biên độ cho phép rất hẹp Enzyme bị tác động bởi sự thay đổi của môi trường pH

Trang 20

Giá trị pH thích hợp nhất là điểm mà nơi đó enzyme hoạt động mạnh

nhất gọi là pH tối ưu, mỗi enzyme có pH tối ưu khác nhau, có thể là rất acid

hoặc rất kiềm

Giá trị pH quá thấp hay quá cao thường làm mất hoạt lực của enzyme

Giá trị pH tối hảo thay đổi tùy theo các loại enzyme khác nhau Vì vậy trọng

mọi nghiên cứu enzyme thì pH cần được giữ ổn định bằng dung dịch đệm thích

hợp

Bảng 2.2: pH tối ưu cho hoạt động của các enzyme

(Trích từ Đỗ Hữu Phương, 2003)

c Ẩm độ

Enzyme thường hoạt động trong nước Trong môi trường ẩm độ và nhiệt

độ cao có thể ảnh hưởng đến hoạt lực của enzyme

Trong môi trường khô, enzyme hoàn toàn ổn định và không tạo phản ứng

xúc tác hóa học Vì thế sản phẩm enzyme khô có thể được sản xuất, vận chuyển

và lưu trữ mà không có hao hụt lớn về hoạt lực, thậm chí khi trộn vào thức ăn

khô Nhưng khi thức ăn được hòa lẫn với nước trong đường tiêu hóa thì enzyme

bắt đầu hoạt động

Trang 21

2.2.7 Những nghiên cứu về enzyme tiêu hóa

Những điều tra nghiên cứu đầu tiên về ứng dụng của enzyme trong dinh dưỡng động vật đã được thực hiện vào thập niên 1920 Quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng thú có những giai đoạn người chăn nuôi phải sử dụng enzyme tiêu hóa bổ sung vào thức ăn cho thú, những trường hợp đó cơ thể do dạ dày heo sơ sinh từ 21 ngày tuổi thiếu nhiều HCl do đó prorein tiêu hóa kém trong khi dịch tụy, dịch ruột còn thiếu amylase nên không tiêu hóa được tinh bột Nếu chúng ta đưa anpha - amylase vào trong thức ăn và thêm acid hữu cơ như acid lactic hoặc acid citric, thú sẽ tiêu hóa thức ăn tốt hơn

Đối với thú thương phẩm, người ta cho ăn nhiều để mau chóng đạt trọng lượng xuất chuồng Sau giai đoạn vỗ béo là giết thịt, do đời sống quá ngắn nên không sợ thoái hóa hệ thống tiêu hóa của thú, còn đối với thú nuôi làm giống thì cần phải thận trọng, nên để cho thức ăn tự nhiên kích thích hệ thống tiêu hóa của thú phát triển Hơn nữa thú nuôi làm giống ở giai đoạn hậu bị thường cho

ăn hạn chế nên cũng không cần thiết bổ sung thêm enzyme (Coffey và ctv,1982

- Trích bởi Trần Thị Thanh Huyền, 2008)

Trong quá trình sống của động vật, chúng sử dụng thức ăn và tiêu hóa thức ăn rất khoa học, nếu ta bổ sung enzyme tiêu hóa cho thú trong khi nó có khả năng sản xuất ta enzyme thì điều đó không phải là tốt, vì làm vậy sẽ gây ra những thoái hóa các tuyến sản xuất enzyme Nếu chúng ta cung cấp enzyme nhân tạo để phân hủy cơ chất tạo ra các hợp chất đơn giản dễ tan và hấp thu nhanh thì chính những sản phẩm này lại có tác dụng ức chế quá trình tổng hợp, phân tiết enzyme của các tuyến tiêu hóa trong cơ thể Vì thế cần thận trọng khi

sử dụng enzyme nhân tạo vào hệ thống tiêu hóa thức ăn, nhất là đối với thú giống Khi đưa enzyme nhân tạo vào hệ thống tiêu hóa thức ăn cho thú cần phải hiểu rõ cơ chế điều chỉnh của cơ thể thú mới thu được hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi

Trang 22

2.3 Sơ lược về Sunzyme-500

 Nguồn gốc

Sunzyme - 500 là tên thương mại của men tiêu hóa do công ty Sunhy của Trung Quốc sản xuất là hợp chất có chứa enzyme khác nhau như xylanase, glucanase, cellulase, amylase, protease

Thành phần của Sunzyme-500

Hoạt độ Xylanase (U/g) 1427 Hoạt độ β-glucanase (U/g) 428 Hoạt độ Cellulase (U/g) 620 Hoạt độ Amylase (U/g) 719 Hoạt độ Protease (U/g) 421

Sunzyme - 500 giúp tăng khả năng tiêu hóa xơ với làm lượng xylanase cao, cải thiện khả năng tiêu hóa giúp heo có thể hấp thu dưỡng chất như protein, amino acid và năng lượng nhiều hơn

NSP (Non Starch Polysaccharide) là các polysaccharide được tạo nên từ các đường đơn thông qua liên kết β-glucoside như trong các chất đường dễ tiêu (thí dụ như tinh bột) Sự phân hủy chúng đòi hỏi sự hoạt động của một hệ thống các men nhưng các men này lại không có sẵn trong đường tiêu hóa của thú dạ dày đơn

NSP không được tiêu hóa bởi các enzyme nội sinh của heo kể cả heo trưởng thành, các NSP cần cho cảm giác no của heo, kích thích nhu động ruột bình thường, chống táo bón, các chất dinh dưỡng không bị vón cục và dính vào thành ruột làm khó tiêu và có thể dẫn đến viêm loét thành ruột

Bên cạnh mặt có lợi, NSP còn có những mặt hại:

- NSP có tỷ lệ tiêu hóa thấp làm giảm giá trị năng lượng của khẩu phần

- NSP làm giảm tỷ lệ tiêu hóa thức ăn bằng cách ngăn giữ, bao bọc dưỡng chất bên trong tế bào thay vì chúng tiếp xúc trực tiếp với các men nội sinh của heo

Trang 23

- NSP làm cho thức ăn hút nước nhiều hơn nên làm giảm tiêu thụ thức ăn

- NSP hòa tan làm tăng độ nhờn trong ruột heo làm giảm khả năng tiêu hóa và hấp thu dưỡng chất trong thức ăn

- NSP làm cho heo gia tăng sự bài thải nước bọt, men nội sinh (trypsin, chymotrypsin, lipase, amylase) có nghĩa là dưỡng chất bị thất thoát

 Liều lượng khi bổ sung vào thức ăn

Hiện nay chưa có quyết định đưa ra một mức enzyme bổ sung tối ưu nhất định, mà các nhà nghiên cứu vẫn đang tiếp tục thử nghiệm với nhiều mức

bổ sung khác nhau, ở các giai đoạn thú khác nhau

Theo khuyến cáo của Danisco Animal Nutrition (Trích từ Nguyễn Thị Bích Phượng, 2008) thì đối với mức 8000 units/g xylanase bổ sung 500g enzyme/tấn thức ăn đối với khẩu phần phù hợp với nhu cầu của thú thì sẽ cải thiện tăng trọng, cải thiện lượng thức ăn ăn vào, cải thiện tính đồng đều, ít rối loạn tiêu hóa Còn khi bổ sung vào khẩu phần giảm năng lượng trao đồi và amino acids tiêu hóa từ 2 – 4 % cho thú giúp duy trì năng suất, giảm chi phí thức ăn, cải thiện tính đồng đều, ít xảy ra rối loạn tiêu hóa

2.4 Tổng quan về trại heo

2.4.1 Sơ lược về trại

Trang 24

- Chức năng của trại

Cơ sở chuồng trại sẽ phục vụ cho việc thực tập của các môn chuyên ngành và rèn nghề, thực tập tốt nghiệp và triển khai các đề tài nghiên cứu cho sinh viên của Khoa

Tạo điều kiện cơ sở vật chất giúp nâng cao chất lượng thực tập và rèn nghề, tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận với các kỹ thuật và phương tiện mới, tạo địa điểm cho sinh viên thực hiện các đề tài tốt nghiệp và nghiên cứu khoa học

 Dãy chuồng nuôi heo nái mang thai, nái nuôi con và heo con cai sữa

Khu nái mang thai: được bố trí ở đầu dãy chuồng, chia làm 4 dãy, mỗi dãy có 12 ô chuồng cá thể Diện tích mỗi ô là (2,2 x 1,8) m2 Mỗi chuồng có gắn một máng ăn inox và một núm uống tự động

Khu nái nuôi con: gồm 12 ô chuồng được bố trí ở giữa dãy chuồng, kích thước mỗi ô là (2,4 x 1,8) m2 Kích thước khung dành cho heo nái là (0,8 x 1,8)

m2 Sàn cho heo nái làm bằng thép còn nơi heo con ở được làm bằng nhựa, ở ngăn dành cho heo mẹ có bố trí một máng ăn và một núm uống tự động

Trang 25

Ở các phần dành cho heo con được bố trí núm uống tự động, máng ăn nhỏ bằng gang để heo con tập ăn và hệ thống đèn úm để sưởi ấm cho heo con

Khu heo con cai sữa: gồm 8 ô chuồng được bố trí ở cuối dãy, diện tích mổi ô là: (2 x 1,2) m2 Cứ 2 ô chuồng thì có gắn một máng ăn và hai núm uống

tự động

 Dãy chuồng nuôi heo thịt , heo đực giống và heo nái hậu bị

Khu heo thịt: gồm 2, mỗi dãy có 3 ô, kích thước mỗi ô là (5 x 6) m2 Mỗi ô gắn một máng ăn tự động loại hộc tròn dung tích 70–80 lít và 2 núm uống tự động

Khu heo đực giống: gồm 2 ô chuồng với diện tích mỗi ô là (2,2 x 2,4)

m2, được bố trí ở cuối dãy, mỗi ô có máng ăn và núm uống tự động

Khu nái hậu bị: gồm 20 ô chuồng cá thể với kích thước mỗi ô là (2,2 x 0,5) m2 , được bố trí ở cuối dãy đối diện khu heo đực giống Mỗi ô có gắn máng

ăn và núm uống riêng

 Dãy chuồng nuôi heo thí nghiệm

Gồm 2 dãy chuồng, mỗi dãy có 12 ô chuồng, diện tích mỗi ô là (2,2 x 2,4) m2

Cứ 2 ô thì có một máng ăn tự động loại hộc tròn và mỗi ô có một núm uống tự động riêng, cuối 2 dãy có 2 nhà kho

2.4.4 Thức ăn và nước uống

 Thức ăn

Thức ăn cho heo con tập ăn được mua từ công ty thức ăn gia súc Cargill

Trang 26

Thức ăn cho các heo còn lại trong trại đều được mua từ công ty thức ăn gia súc Hoàng Long

 Nước uống

Nước uống được bơm từ giếng lên qua bể lắng rồi dự trữ ở bể lớn Từ bể này nước được phân bố đến các dãy chuồng bằng hệ thống ống dẫn, heo được uống tự do bằng núm uống tự động

2.4.5 Quy trình vệ sinh thú y và phòng bệnh cho heo

 Vệ sinh nguồn nước

Trại sử dụng nước giếng cho sinh hoạt, vệ sinh và nước uống cho heo Nước được bơm dự trữ trong bồn và cung cấp cho heo uống

Định kỳ vệ sinh núm uống và bồn chứa tránh cặn bã, rong rêu Định kỳ lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh nhằm đảm bảo nguồn nước sử dụng trong trại

là nước sạch

 Vệ sinh chuồng trại

Trại sử dụng thuốc sát trùng Farm fluid định kỳ sát trùng toàn trại 1 tuần

1 lần, tại trước mỗi ô chuồng đều có hố sát trùng và được thay 2 ngày 1 lần

Hằng ngày đều có công nhân quét dọn chuồng trại và tắm heo sạch sẽ Nước rửa chuồng, nước tiểu và phân heo, nước tắm heo chảy xuống hệ thống hầm biogas phân hủy trước khi xuống ao cá hoặc bơm lên tưới cỏ

Sau mỗi lần chuyển heo đi thì phải tiến hành chà rửa và sát trùng chuồng trại kỹ lưỡng, để chuồng trống ít nhất 7 ngày trước khi chuyển heo mới vào Thường xuyên phát quang bụi rậm xung quanh chuồng nhằm côn trùng gây hại cho heo

Trang 27

 Vệ sinh công nhân và khách tham quan

Công nhân được trang bị đồ bảo hộ lao động như quần áo bảo hộ, ủng

Đồ bảo hộ được để ở phòng riêng và công nhân phải mặc đồ bảo hộ trước khi xuống chuồng, những đồ bảo hộ này chỉ được mặc trong trại không được mang

ra khỏi trại Trước khi vào mỗi ô chuồng công nhân phải dẫm qua hố sát trùng

Ngày đăng: 26/05/2018, 12:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Dân, 2004. Sinh sản heo nái và sinh lý heo con. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản heo nái và sinh lý heo con
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
2. Trần Thị Dân, Nguyễn Ngọc Tuân, 1999. Kỹ thuật chăn nuôi heo. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi heo
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
3. Trần Nguyên Hà (2008). Khảo sát việc sử dụng chế phẩm Nupro ® trong thức ăn heo cai sữa có 1% hay 2% bột huyết tương. Luận văn tốt nghiệp trường Đại Học Nông Lâm T.p HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát việc sử dụng chế phẩm Nupro"®" trong thức ăn heo cai sữa có 1% hay 2% bột huyết tương
Tác giả: Trần Nguyên Hà
Năm: 2008
4. Nguyễn Văn Hiền, 2002. Cai sữa sớm và nuôi dưỡng lợn con. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cai sữa sớm và nuôi dưỡng lợn con
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
5. Trần Thị Thanh Huyền, 2008. Khảo sát ảnh hưởng của việc sử dụng chế phẩm enzyme tiêu hóa trong chăn nuôi heo. Luận văn thạc sĩ trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát ảnh hưởng của việc sử dụng chế phẩm enzyme tiêu hóa trong chăn nuôi heo
6. Dương Thanh Liêm, Bùi Huy Như Phúc, Dương Duy Đồng, 2002. Thức ăn và dinh dưỡng động vật. Nhà xuất bản Nông Nghiệp T.p HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thức ăn và dinh dưỡng động vật
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp T.p HCM
7. Nguyễn Phước Nhuận, Phan Thế Đồng, Lê Thị Phương Hồng, Đỗ Hiếu Liêm và Đinh Ngọc Loan, 2000. Giáo trình sinh hóa học. Tủ sách Đại Học Nông Lâm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh hóa học
8. Võ Văn Ninh, 1997. Kinh nghiệm nuôi heo. Nhà xuất bản trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm nuôi heo
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ
9. Võ Văn Ninh. Kỹ thuật chăn nuôi heo, 2001. Nhà xuất bản trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi heo
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ
10. Nguyễn Như Pho, 2001. Bệnh tiêu chảy ở heo. NXB Nông Nghiệp Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh tiêu chảy ở heo
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Tp. HCM
11. Đỗ Hữu Phương, 2003. Ảnh hưởng của việc bổ sung men Porzyme 9302 vào các khẩu phần có tỷ lệ cám gạo khác nhau đến năng suất heo thịt.Luận văn thạc sỹ khoa học Nông Nghiệp.  Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của việc bổ sung men Porzyme 9302 vào các khẩu phần có tỷ lệ cám gạo khác nhau đến năng suất heo thịt
12. Đỗ Hữu Phương -Thức ăn chăn nuôi- Đặc san khoa học kỹ thuật thức ăn chăn-Số 1/2004- Cục nông nghiệp-Nguồn : http://www.vcn.vnn.vn/   Sách, tạp chí
Tiêu đề: - Đặc san khoa học kỹ thuật thức ăn chăn-Số 1/2004- "Cục nông nghiệp-"Nguồn : http://www.vcn.vnn.vn/
13. Nguyễn Thị Bích Phượng, 2008. Thử nghiệm sử dụng kết hợp Porzyme 9302 + Phyzyme XP trong khẩu phần thức ăn heo thịt. Luận văn tốt nghiệp Kỹ Sư Chăn Nuôi, Đại Học Nông Lâm T.p HCM. Tài liệu tham khảo nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử nghiệm sử dụng kết hợp Porzyme 9302 + Phyzyme XP trong khẩu phần thức ăn heo thịt
5. Officer D. I., 2000. Feed enyzyme. In: D’Mello J. P. F (ed): Farm animal metabolism and nutrition (2000), 405-426 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Feed enyzyme". In: D’Mello J. P. F (ed): "Farm animal metabolism and nutrition
Tác giả: Officer D. I., 2000. Feed enyzyme. In: D’Mello J. P. F (ed): Farm animal metabolism and nutrition
Năm: 2000
7. Rottet B.A., Quenter W, 1989. Optimizing responses from enzymes in poultry and pig diets, new methods of ensuring response.Trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Optimizing responses from enzymes in poultry and pig diets, new methods of ensuring response
2. Brander R., 1967. The effect of changes in feeding pattern on the performance of pigs Khác
3. Coffey M.T., Seerley W.R., Fun burke W.D, Mc Campbell C.H, 1982. Effect of heart increment and level of dietary energy and environmental temperature on the performance of growing fishing swine Khác
4. Longstaff M.A., Knox A., 1998. Digestion and pentose sugars and uronic acids and their effect on chicken weigh gain and caecal size. British poultry science Khác
6. Petterson D. and Aman., 1998. Effects of enzymes suppiementation of diets bases productive value for broiler chickens. Animals and feed science technology Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w