CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC VIỆT NAM Phạm Bình Quyền Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 1CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC VIỆT NAM
Phạm Bình Quyền
Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường,
Đại học Quốc gia Hà Nội
Lê Thanh Bình
Cục Bảo tồn Đa dạng Sinh học, Tổng cục Môi trường,
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Tóm tắt
Các cơ sở khoa học và thực tiễn, đặc biệt quy trình chung xây dựng Quy hoạch tổng thể Bảo tồn Đa dạng sinh học của cả nước đã được trình bày trong báo cáo, tuy là kết quả ban đầu, nhưng bảo đảm tính khoa học, hệ thống, nhất là tạo được cơ sở để thời gian tới trực tiếp thực hiện việc quy hoạch bảo tồn
Quy hoạch Đa dạng sinh học là xác định khung về nội dung, phân bố không gian và kế hoạch thực hiện bảo tồn đa dạng sinh học theo thời gian của các hoạt động bảo tồn khác Quy hoạch Đa dạng sinh học là công cụ thiết yếu để quản lý hiệu quả từng khu bảo tồn và
cả toàn bộ hệ thống bảo tồn thiên nhiên quốc gia
Quy hoạch Bảo tồn Đa dạng sinh học của cả nước phải căn cứ vào Chiến lược Phát triển Kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia; Chiến lược Bảo vệ Môi trường quốc gia; Quy hoạch Sử dụng đất của cả nước; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực
Quá trình lập quy hoạch thường được chia thành 5 bước: chuẩn bị; đề xuất quy hoạch; lập quy hoạch; phê duyệt; thực hiện và giám sát
Có 3 nhóm, 3 chủ thể chính tham gia xây dựng quy hoạch bảo tồn với vai trò và trách nhiệm khác nhau: Cơ quan thẩm quyền, Tổ công tác liên ngành và Cộng đồng
1 MỞ ĐẦU
Tài nguyên sinh vật phong phú với số loài mới cho khoa học được phát hiện chiếm khoảng 6,5%
số loài so với thế giới, Việt Nam được công nhận là nước có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) cao vào hạng thứ 16 và là một trong những quốc gia được ưu tiên cho bảo tồn toàn cầu Sự đa dạng
về địa hình, đất đai, cảnh quan và khí hậu là cơ sở thuận lợi tạo nên tính đa dạng các hệ sinh thái (HST), loài và nguồn gen ở Việt Nam
Ở môi trường trên cạn, đã xác định được khoảng 95 kiểu hệ sinh thái (Bộ TN&MT, 2007, 2008) thuộc 8 vùng địa lý khí hậu, đã phát hiện được trên 13.700 loài thực vật, 11.100 loài động vật Trong các vùng đất ngập nước (ĐNN), đã xác định được 28 kiểu hệ sinh thái (HST) (Bộ TN&MT, 2008), là môi trường sống của hơn 3.000 loài thủy sinh vật Trong môi trường biển, đã
Trang 2xác định được 20 kiểu HST cùng với trên 11.000 loài sinh vật Việt Nam là một trong 12 trung tâm nguồn gốc giống cây trồng thế giới, với trên 800 loài, thuộc 16 nhóm cây trồng khác nhau Nhằm bảo tồn và sử dụng bền vững ĐDSH, bắt đầu từ những năm 1960, Chính phủ Việt Nam đã ban hành các văn bản pháp luật và chính sách bảo tồn ĐDSH.Từ đó đến nay, việc cải cách thể chế và luật pháp đã phát triển nhanh với sự ra đời của nhiều bộ luật liên quan, đặc biệt là Luật Đa dạng sinh học ban hành vào năm 2008
Đến nay, một số thành tựu trong lĩnh vực bảo tồn ĐDSH được ghi nhận như độ che phủ rừng tăng lên đến 39,5% (Bộ NN&PTNT, 2011), hệ thống các khu bảo tồn trên cạn được xây dựng gồm 128 khu (30 vườn quốc gia (VQG), 18 khu dự trữ thiên nhiên, 30 khu bảo vệ cảnh quan), với diện tích gần 2,5 triệu hecta, chiếm 7,6% diện tích lãnh thổ; 45 khu bảo tồn vùng nước nội địa đã được Chính phủ phê duyệt vào năm 2008; hệ thống 15 khu bảo tồn biển đã được quy hoạch trình Chính phủ phê duyệt; 2 khu di sản thiên nhiên thế giới, 4 khu di sản thiên nhiên ASEAN, 4 khu Ramsar, 6 khu dự trữ sinh quyển được quốc tế công nhận
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, ĐDSH của Việt Nam vẫn còn bị đe dọa và đang bị suy thoái Việc gia tăng dân số và mức tiêu dùng là áp lực dẫn tới khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên Sự phát triển kinh tế-xã hội thiếu quy hoạch, sự thay đổi mục đích và phương thức
sử dụng đất, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển trồng cao su, cà phê, phát triển thủy điện, đã làm tổn hại nhiều HST, các sinh cảnh; diện tích và chức năng rừng phòng hộ bị giảm sút, chức năng các HST bị biến đổi, nơi ở của nhiều loài sinh vật bị suy giảm, bị phá hủy, bị phân mảnh chia cắt, cách ly
Bên cạnh đó, việc quản lý ĐDSH ở Việt Nam cũng còn nhiều bất cập, thể hiện ở cơ quan Nhà nước quản lý ĐDSH còn phân tán và chưa đủ mạnh; các quy định pháp luật về bảo vệ ĐDSH thiếu đồng bộ, chưa huy động đúng mức sự tham gia của cộng đồng, quy hoạch bảo tồn ĐDSH còn yếu, đầu tư cho bảo tồn và phát triển bền vững ĐDSH còn nhiều hạn chế
Vì vậy, để đạt được mục tiêu bảo tồn, sử dụng bền vững và phát triển ĐDSH một cách bài bản
và dài hạn, góp phần thực hiện Luật Đa dạng sinh học (2008), đòi hỏi cấp thiết phải xây dựng Quy hoạch tổng thể Bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia
2 CÁC KHÁI NIỆM, QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ MỐI QUAN HỆ CỦA QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC QUỐC GIA
2.1 Các khái niệm, phạm trù liên quan
Quy hoạch ĐDSH là sự tổ chức lập các kế hoạch dài hạn, xây dựng hệ thống bảo tồn ĐDSH trên
cơ sở điều tra, tính toán, dự báo xu thế, đặc điểm, vai trò của ĐDSH cũng như nhu cầu và nguồn lực, nhằm cụ thể hóa chính sách bảo tồn, góp phần phục vụ cho phát triển bền vững Như vậy, có thể hiểu Quy hoạch ĐDSH là xác định khung về nội dung, phân bố không gian và kế hoạch thực hiện bảo tồn ĐDSH theo thời gian của các hoạt động bảo tồn (Chính phủ CHXHCNVN, 2008a) Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH là công cụ thiết yếu để quản lý hiệu quả từng khu bảo tồn và toàn bộ
hệ thống bảo tồn thiên nhiên quốc gia
Theo Chiến lược Bảo tồn thế giới (IUCN, UNEP và WWF, 1980), Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH là
sự tổ chức quy hoạch sử dụng sinh quyển một cách hiệu quả phục vụ lợi ích của các thế hệ hiện
Trang 3tại và các thế hệ tương lai; tổ chức hoạt động bảo vệ, duy trì, sử dụng, phục hồi và cải thiện môi trường thiên nhiên, bảo tồn tài nguyên sinh học và các tài nguyên khác có liên quan, duy trì các quá trình sinh thái và các hệ hỗ trợ, bảo tồn nguồn gen, sử dụng bền vững các loài và các HST Với khái niệm như vừa nêu, quy hoạch bảo tồn ĐDSH về thực chất là quy hoạch hệ thống các khu bảo tồn tại chỗ trên cạn, đất ngập nước và biển, cùng biện pháp bảo tồn chuyển chỗ cũng như bảo tồn ngoài khu bảo tồn Theo nghĩa khái quát, quy hoạch tổng thể hệ thống là tổ chức lập
kế hoạch quản lý ở tầm vĩ mô các khu bảo tồn (WCPA, 1998)
Quy hoạch, thiết kế, thực hiện và quản lý là một quá trình liên tục nhằm giải quyết tổng thể tất cả các vấn đề của bảo tồn ĐDSH
Quy hoạch là quá trình liên quan tới hệ thống các vấn đề được xem xét toàn diện với mục đích xác định các giải pháp tối ưu cho các vấn đề đó
Thiết kế, thực hiện là quá trình từ quy hoạch trong đó các giải pháp được kiểm nghiệm và thực hiện một cách sáng tạo
Quản lý là quá trình kiểm soát và hướng dẫn thực hiện các giải pháp đã đề ra nhằm đạt được mục tiêu quy hoạch và thiết kế
Quy hoạch, thiết kế, thực hiện và quản lý là quy hoạch hệ thống, gồm các quá trình tương tác và
lệ thuộc lẫn nhau, nhằm mục đích giải quyết các vấn đề bảo tồn thông qua tổng hợp tất cả các yếu tố liên quan như tác động của chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển công nghiệp, du lịch, khai thác tài nguyên, phát triển cơ sở hạ tầng liên quan tới bảo tồn ĐDSH Quy hoạch hệ thống xem xét các vấn đề:
+ Xác định hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên, các khu bảo tồn ưu tiên có tầm quan trọng quốc gia, xác định các đơn vị, kiểu loại các khu bảo tồn và các loại hình bảo tồn
+ Xây dựng tầm nhìn chiến lược hoàn thiện hệ thống bảo tồn ĐDSH
+ Xác định các chủ thể và vai trò của các chủ thể liên quan đến hệ thống bảo tồn ĐDSH quốc gia
+ Xác định các tác động hiện có, dự báo xu thế và các tác động tiềm ẩn đến hệ thống khu bảo tồn ĐDSH từ các khu vực xung quanh và ngược lại
+ Tạo điều kiện thuận lợi mở rộng hợp tác bảo tồn ĐDSH xuyên biên giới
Như vậy, quy hoạch hệ thống bảo tồn là tập hợp ý tưởng được trình bày dưới dạng các báo cáo kèm theo các bản đồ và những thông tin nền tương ứng Bản báo cáo quy hoạch mô tả hiện trạng, các yếu tố chiến lược và lộ trình thực hiện Báo cáo quy hoạch cung cấp những hướng dẫn về cơ chế, thể chế và các quy trình điều hành hệ thống khu bảo tồn ĐDSH gắn với các hoạt động sử dụng đất, phát triển kinh tế-xã hội của quốc gia Báo cáo cũng xác định các giải pháp điều hành phù hợp giữa cấp trung ương và địa phương, giữa các vùng khác nhau và từng khu bảo tồn Ngoài ra, quy hoạch hệ thống còn đề cập đến cách tiếp cận đa ngành và liên ngành, nhằm giải quyết tốt nhất mâu thuẫn lợi ích xảy ra trong quá trình quy hoạch, thiết kế và quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên
Trang 42.2 Các quan điểm, nguyên tắc xây dựng Quy hoạch Bảo tồn Đa dạng sinh học
Căn cứ theo Luật ĐDSH (2008), một số quan điểm và nguyên tắc được đề xuất:
+ Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch môi trường, đảm bảo phát triển bền vững kinh tế-xã hội; phù hợp với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội liên quan của các ngành và các địa phương
+ Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH phải mang tính hệ thống, bao gồm bảo tồn các HST, loài, nguồn gen; chú trọng duy trì, bảo vệ phát triển chức năng và các khả năng chịu tải của HST, ưu tiên chú trọng các HST đặc trưng, dễ bị tổn thương, nhạy cảm đã bị suy thoái
+ Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH phải gắn kết sử dụng khoa học, hợp lý, bền vững tài nguyên ĐDSH
+ Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH đảm bảo thích ứng với BĐKH toàn cầu, vận dụng các quan điểm, chiến lược mới về bảo tồn
+ Quản lý ĐDSH của Việt Nam có sự gắn kết, hòa nhập với bảo tồn ĐDSH quốc tế và khu vực + Quy hoạch ĐDSH phải dựa trên cơ sở phát huy tối đa vai trò cộng đồng, có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước
+ Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH cần áp dụng tối đa các phương pháp quy hoạch, khoa học công nghệ tiên tiến, thích hợp
Tuy vậy, quan điểm, nguyên tắc xây dựng Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH của cả nước và của các ngành, các địa phương không thể không phù hợp với các nguyên tắc và chính sách bảo tồn và phát triển bền vững ĐDSH đã được nhiều văn kiện của Đảng và Nhà nước nêu rõ như Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020 (2012), Chiến lược Bảo vệ Môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (2012) Đặc biệt, tại các Điều 4 và Điều 5 của Luật ĐDSH, các nguyên tắc và chính sách đó được thể hiện như sau:
“1 Bảo tồn đa dạng sinh học là trách nhiệm của Nhà nước và mọi tổ chức, cá nhân
2 Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn với khai thác, sử dụng hợp lý đa dạng sinh học với việc xóa đói, giảm nghèo
3 Bảo tồn tại chỗ là chính, kết hợp bảo tồn tại chỗ với bảo tồn chuyển chỗ
4 Tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ việc khai thác, sử dụng đa dạng sinh học phải chia sẻ lợi ích với các bên có liên quan; bảo đảm hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của tổ chức, cá nhân
5 Bảo đảm quản lý rủi ro do sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen gây ra đối với đa dạng sinh học”
Chính sách của Nhà nướcViệt Nam về bảo tồn và phát triển bền vững ĐDSH được quy định tại Điều 5 của Luật ĐDSH như sau:
“1 Ưu tiên bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, đặc thù hoặc đại diện cho một vùng sinh
thái, bảo tồn loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; bảo đảm kiểm soát việc tiếp cận nguồn gen
Trang 52 Bảo đảm kinh phí cho hoạt động điều tra cơ bản, quan trắc, thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu
về đa dạng sinh học và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học; đầu tư cơ sở vật chất-kỹ thuật cho khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học của Nhà nước; bảo đảm sự tham gia của nhân dân địa phương trong quá trình xây dựng và thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học
3 Khuyến khích và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân đầu tư, áp dụng tiến
bộ khoa học, công nghệ, tri thức truyền thống vào việc bảo tồn, phát triển bền vững đa dạng sinh học
4 Phát triển du lịch sinh thái gắn với việc xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm ổn định cuộc sống của
hộ gia đình, cá nhân sinh sống hợp pháp trong khu bảo tồn; phát triển bền vững vùng đệm của khu bảo tồn
5 Phát huy nguồn lực trong nước, ngoài nước để bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học”
Từ những nội dung vừa trình bày, áp dụng trực tiếp vào lĩnh vực quy hoạch tổng thể bảo tồn ĐDSH, có thể nêu lên các quan điểm chính sau đây:
2.2.1 Tuân thủ phù hợp
Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH phải tuân thủ các quy định liên quan của pháp luật; phù hợp với các chủ trương đường lối chung về phát triển kinh tế-xã hội, phát triển bền vững và bảo vệ môi trường (BVMT) trong các chiến lược quốc gia, các kế hoạch hành động quốc gia liên quan
2.2.2 Kế thừa
Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH phải kế thừa các quy hoạch liên quan về sử dụng đất, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, vận dụng được các kết quả điều tra cơ bản về ĐDSH, về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và kết quả thực hiện quy hoạch bảo tồn ĐDSH đã có
2.2.3 Thực tế, linh hoạt
Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH cần phải thiết thực, khả thi, trên cơ sở phân tích, đánh giá nguồn lực thực hiện quy hoạch, đánh giá thực trạng và nhu cầu khai thác sử dụng ĐDSH và các sản phẩm của chúng, kể cả nhu cầu trong và ngoài nước liên quan, có thể thích nghi được với các biến động về kinh tế, xã hội và môi trường
2.2.4 Bảo đảm quyền lợi nhiều bên
Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH phải bảo đảm quyền lợi quốc gia, đồng thời chú trọng thỏa đáng tới lợi ích các ngành, các địa phương và đặc biệt là lợi ích cộng đồng và người dân bản địa
2.2.5 Khoa học và khách quan
Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH cần được xây dựng một cách khoa học, khách quan, bằng các phương pháp hiện đại, kết hợp với các phương pháp truyền thống và đảm bảo đạt được sự đồng thuận càng cao càng tốt
Trang 62.3 Mục tiêu Quy hoạch Bảo tồn Đa dạng sinh học quốc gia
2.3.1 Mục tiêu lâu dài
Xây dựng hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên, nhằm bảo vệ các hệ sinh thái, các loài, nguồn gen phong phú vào bậc nhất trên thế giới và đặc sắc của Việt Nam, đảm bảo đến mức cao nhất an ninh sinh thái, góp phần thực hiện Luật ĐDSH năm 2008, phục vụ sự nghiệp BVMT, phát triển bền vững đất nước và thực hiện các điều ước quốc tế liên quan
2.3.2 Mục tiêu trước mắt
Xây dựng được Quy hoạch tổng thể Bảo tồn ĐDSH của cả nước phù hợp với Quy hoạch Phát triển Kinh tế-xã hội quốc gia và BVMT, đóng góp thiết thực việc bảo tồn và phát triển bền vững ĐDSH, đảm bảo an ninh sinh thái và làm cơ sở để các ngành, các lĩnh vực, các địa phương xây dựng quy hoạch bảo tồn ĐDSH thuộc trách nhiệm của mình theo luật định:
+ Điều tra, nghiên cứu, xây dựng cơ sở khoa học và phương pháp luận, nhằm đề xuất phương hướng Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH của Việt Nam
+ Đề xuất Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH Việt Nam đến năm 2020
+ Bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững ĐDSH về các nguồn gen, loài sinh vật và hệ sinh thái phong phú của Việt Nam; quản lý an toàn sinh học một cách có hiệu quả để đảm bảo sức khỏe nhân dân, BVMT và bảo tồn ĐDSH
+ Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống các khu bảo tồn, từng bước phục hồi và phát triển bền vững các HST tự nhiên
+ Tạo lập các căn cứ khoa học và thực tiễn để các ngành, các địa phương xây dựng quy hoạch bảo tồn ĐDSH thuộc phạm vi trách nhiệm của mình
+ Tạo cơ sở để góp phần hoàn thiện tổ chức, cơ chế, chính sách quản lý ĐDSH, nâng cao vai trò
và nhận thức cộng đồng về bảo tồn ĐDSH và an toàn sinh học
+ Thiết thực đóng góp vào việc bảo tồn ĐDSH khu vực và toàn cầu, thực hiện các điều ước quốc tế liên quan
2.3.3 Tiêu chí lựa chọn
Căn cứ theo mục tiêu, các nhân tố và các tiêu chí dưới đây được đề xuất sử dụng để lựa chọn các khu vực xây dựng các khu bảo tồn , xác định ranh giới của các khu đó, được quốc tế thừa nhận:
+ Tính tự nhiên nguyên sơ: chưa bị con người xâm phạm
+ Tầm quan trọng địa sinh vật: có vị trí đặc biệt và là khu vực đại diện trong phân vùng địa sinh vật, có các đặc điểm địa lý độc đáo hoặc đặc hữu
+ Tầm quan trọng sinh thái: khu vực có vị trí và vai trò quan trọng trong các quá trình sinh thái,
sinh học, trong chu kỳ sống của sinh vật, nhất là đối với các loài đang bị đe dọa, nơi nuôi dưỡng
ấu trùng, nơi sinh cư duy nhất của một loài sinh vật, nơi đa dạng về loài và có mặt nhiều sinh cư
của các loài
+ Tầm quan trọng kinh tế: có giá trị sử dụng, khai thác nguồn lợi hiện có hoặc ở dạng tiềm năng, là nơi cư trú của các loài có giá trị kinh tế
Trang 7+ Tầm quan trọng xã hội: có ý nghĩa lịch sử, văn hóa quốc gia và quốc tế
+ Tầm quan trọng khoa học: có giá trị về mặt nghiên cứu khoa học và giám sát
+ Ý nghĩa quốc gia và quốc tế: có khả năng được công nhận là di sản, khu dự trữ thiên nhiên
mức quốc gia hoặc quốc tế, có thể là đối tượng của một hiệp ước/thỏa thuận quốc tế, quốc gia
+ Tính thực tiễn: mức độ tách biệt với các tác động hủy hoại từ bên ngoài, có điều kiện thực tế
để bảo vệ, được ủng hộ về mặt chính trị và xã hội, được hỗ trợ của cộng đồng địa phương, có khả năng thích ứng với cách sử dụng của dân địa phương, dễ quản lý và thích hợp với các chế độ
quản lý hiện hành
Các tiêu chí trên đây bằng cách so sánh sẽ là cơ sở để xác định mức độ quan trọng, vị trí ưu tiên của từng khu bảo tồn trong hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên của cả nước và của địa phương
2.3.4 Căn cứ lập Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH quốc gia
Cơ sở pháp lý Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH được Luật ĐDSH quy định tại Điều 8 “Căn cứ lập Quy hoạch tổng thể Bảo tồn ĐDSH của cả nước” như sau:
1 Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh;
2 Chiến lược bảo vệ môi trường;
3 Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực;
4 Kết quả điều tra cơ bản về đa dạng sinh học, điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội;
5 Kết quả thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học trước đó;
6 Thực trạng và dự báo nhu cầu khai thác, sử dụng đa dạng sinh học;
7 Nguồn lực để thực hiện quy hoạch
Theo đó, Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH của cả nước phải căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia; Chiến lược BVMT quốc gia; Quy hoạch Sử dụng đất của cả nước; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực (Hình 2.1)
QUY HOẠCH BẢO TỒN
ĐA DẠNG SINH HỌC
Chiến lược PTKTXH
QP, AN Chiến lược
BVMT
QHSDĐ,
QH ngành, lĩnh vực
Hiện trạng ĐDSH, TN, KTXH
Nguồn lực
Dự báo nhu cầu
sử dụng
KQ TH QHBTĐDSH trước đó
Hình 2.1 Căn cứ lập Quy hoạch Bảo tồn Đa dạng sinh học
Trang 82.3.5 Mối quan hệ của Quy hoạch Bảo tồn Đa dạng sinh học với các chiến lược và quy hoạch liên quan
Mối quan hệ của Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH với các chiến lược và quy hoạch liên quan đã được Điều 8 Luật ĐDSH quy định như sau (Hình 2.2):
+ Chiến lược Phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh
+ Chiến lược BVMT
+ Quy hoạch Sử dụng đất, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực
+ Kết quả điều tra cơ bản về ĐDSH, điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội
+ Kết quả thực hiện Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH trước đó
+ Thực trạng và dự báo nhu cầu khai thác, sử dụng ĐDSH
+ Nguồn lực để thực hiện quy hoạch
Hình 2.2 Sơ đồ nguyên tắc mối quan hệ giữa Quy hoạch Bảo tồn Đa dạng sinh học
và các chiến lược, quy hoạch liên quan (a) Quan hệ với Chiến lược Phát triển Kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia:
Chiến lược Phát triển Kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh, thông qua Chiến lược BVMT, Quy hoạch Sử dụng đất và quy hoạch ngành, lĩnh vực tác động trực tiếp đến Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH Tất nhiên, quá trình xây dựng Chiến lược Phát triển Kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh
đã có tham vấn và đồng thuận với Chiến lược BVMT (và ngược lại), nhưng mối quan hệ với quy hoạch bảo tồn ĐDSH không vì thế mà giảm đi bởi mối quan hệ này còn phát huy qua các quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch ngành, lĩnh vực
(b) Quan hệ với Chiến lược Bảo vệ Môi trường quốc gia:
Chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được soạn thảo vào năm
2012 Các mục tiêu cụ thể đến 2020 cho thấy, các chỉ tiêu liên quan trực tiếp gồm:
Chiến lược phát triển
KT - XH - QP - AN
Chiến lược BVMT
Quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch ngành, lĩnh vực
Quy hoạch bảo tồn ĐDSH
Trang 9+ Bảo đảm cân bằng sinh thái ở mức cao
+ Đáp ứng các yêu cầu về môi trường để hội nhập kinh tế quốc tế và hạn chế các tác động tiêu cực từ mặt trái của toàn cầu hóa
Rất nhiều các chỉ tiêu còn lại có liên quan gián tiếp tới quy hoạch bảo tồn, sẽ phân tích cụ thể các giai đoạn tiếp theo Tất cả các nội dung thuộc nhóm ”trực tiếp” và một số nội dung thuộc nhóm
”gián tiếp” đặt ra các ”đầu vào” quan trọng đối với việc xây dựng quy hoạch bảo tồn
(c) Quan hệ với Quy hoạch Sử dụng đất:
Trong hệ thống tất cả các quy hoạch liên quan đến tài nguyên, môi trường, quy hoạch sử dụng đất luôn đóng vai trò đặc biệt Trước hết, đất là nền tảng mà tất cả các quy hoạch phải sử dụng để xây dựng Các quy hoạch bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường, đến lượt mình, lại tác động đến Quy hoạch Sử dụng đất, nhằm đạt được sự hợp lý, đồng thuận tối đa có thể Tỷ lệ bản đồ Quy hoạch Sử dụng đất trong nhiều trường hợp quyết định tỷ lệ bản đồ của các quy hoạch khác Quy trình xây dựng Quy hoạch Sử dụng đất cũng được tham chiếu để thiết lập trình tự xây dựng các quy hoạch khác, bao gồm cả Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH
(d) Quan hệ với các quy hoạch ngành, lĩnh vực:
Quy hoạch ngành, lĩnh vực, nhất là các quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng, quy hoạch
đô thị, quy hoạch sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp, quy hoạch phát triển công nghiệp, v.v có quan hệ qua lại mật thiết với Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH Quy hoạch ngành, lĩnh vực một mặt đặt ra những hạn chế cho Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH, nhưng cũng không ít khi tạo ra cơ hội cho Quy hoạch Bảo tồn Đồng thời, các quy hoạch ngành, lĩnh vực cũng phải đồng thuận tới mức cao nhất với Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH
Quá trình xây dựng các quy hoạch ngành, lĩnh vực, tốt nhất là được diễn ra đồng thời với quá trình xây dựng Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH và tham chiếu lẫn nhau Rất tiếc, việc này không xảy
ra thường xuyên và đấy là một trong những nguyên nhân cơ bản gây ra các mâu thuẫn, xung đột giữa bảo tồn và phát triển Nhiều khi, các mâu thuẫn, xung đột này không phát sinh ở tầm vĩ mô: tầm điều tiết bởi các chiến lược (Chiến lược Phát triển Kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh, Chiến lược BVMT), nhưng lại phát sinh rất phổ biến từ cấp quy hoạch trở xuống
Những sự kiện như việc xây dựng đường giao thông xuyên qua các VQG ,việc quy hoạch các nhà máy thủy điện hủy hoại HST rừng và làm ngập một số diện tích các khu bảo tồn, việc phá bỏ thay thế HST rừng Khộp đặc thù bằng rừng cao su, việc phá hủy HST rừng ngập mặn để nuôi trồng thủy sản, việc phá rừng phi lao phòng hộ ven biển để khai thác quặng titan imenit, việc dự kiến phát triển du lịch cao cấp tại vùng lõi VQG là những bài học đáng ghi nhớ cho công tác quy hoạch nói chung, cho Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH nói riêng Vấn đề đặt ra là, làm thế nào để giảm thiểu những mâu thuẫn, xung đột loại này, tránh những tổn thất to lớn về tiền của, thời gian, các mối quan hệ trong ngoài, trên dưới mà suy cho cùng, chỉ có môi trường và người dân bị thiệt
(e) Quan hệ với các quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học địa phương:
Luật ĐDSH không quy định việc xây dựng Quy hoạch tổng thể Bảo tồn ĐDSH của cả nước phải căn cứ vào các quy hoạch bảo tồn ĐDSH của các địa phương, nhưng yêu cầu các địa phương xây
Trang 10dựng quy hoạch của mình và thực hiện các nhiệm vụ liên quan của quy hoạch tổng thể Việc này
là rất cần thiết, bảo đảm tính tập trung, đặt quyền lợi quốc gia về bảo tồn lên trên hết
Tuy vậy, các địa phương có vai trò quan trọng trong xây dựng Quy hoạch tổng thể Bảo tồn ĐDSH, thể hiện đặc biệt rõ ràng trong quá trình xây dựng, nhất là ở bước tìm sự đồng thuận cao nhất cho các phương án quy hoạch Có nghĩa là, các yêu cầu, các mục tiêu của địa phương về bảo tồn đã được tích hợp tối đa (theo khả năng có thể) vào quy hoạch chung Mặt khác, đối với những mục tiêu đặc thù về bảo tồn của địa phương mà không mâu thuẫn với quy hoạch chung, địa phương vẫn quy hoạch thực hiện
Lý luận là vậy, nhưng thực tế luôn phức tạp hơn nhiều Vì vậy, việc phát huy các quan hệ lý thuyết trong thực tế xây dựng Quy hoạch tổng thể Bảo tồn ĐDSH luôn phải được quan tâm giải quyết
3 XÁC ĐỊNH CÁC CHỦ THỂ VÀ VAI TRÒ CỦA TỪNG CHỦ THỂ
Theo kinh nghiệm của nhiều quốc gia, việc xây dựng Quy hoạch tổng thể Bảo tồn ĐDSH thường
áp dụng quy trình quy hoạch của các lĩnh vực khác, cụ thể là Quy hoạch Môi trường, Quy hoạch Quản lý Tài nguyên và sử dụng đất Quy hoạch Môi trường rất gần với Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH, nhưng bản thân còn nhiều tồn tại, do vậy, kinh nghiệm Quy hoạch Quản lý Tài nguyên
và sử dụng đất thường được đánh giá cao hơn
Thông thường, có 3 nhóm, 3 chủ thể chính tham gia xây dựng Quy hoạch Bảo tồn với vai trò và trách nhiệm khác nhau: cơ quan thẩm quyền, tổ công tác liên ngành và cộng đồng
3.1 Cơ quan thẩm quyền về Quy hoạch tổng thể Bảo tồn Đa dạng sinh học
Cơ quan thẩm quyền chịu trách nhiệm khởi xướng quá trình Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH sau khi
đã có quyết định của cấp trên (đối với Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH của cả nước là quyết định của Chính phủ) Cơ quan thẩm quyền chịu trách nhiệm phê duyệt kế hoạch xây dựng Quy hoạch, bảo đảm nguồn lực và kinh phí cho việc thực hiện kế hoạch này Cơ quan cũng chịu trách nhiệm cử người tham gia trực tiếp vào việc xây dựng kế hoạch Cơ quan chịu trách nhiệm tổng kết quá trình xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch
Hiện nay, Bộ Tài nguyên và Môi trường giao nhiệm vụ cho Tổng cục Môi trường, Tổng cục Môi trường lại giao cho Cục Bảo tồn ĐDSH thực hiện trọng trách xây dựng Quy hoạch Bảo tồn
3.2 Tổ công tác liên ngành về Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH
Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH về thực chất là một quy hoạch liên ngành đa lĩnh vực, do đó, việc cần
có một tổ chức chủ thể xây dựng Quy hoạch mang tính liên ngành là tất yếu Có thể thành lập Tổ công tác liên ngành về Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH
Tổ liên ngành bao gồm đại diện của Cơ quan thẩm quyền, các chuyên gia là đại diện của các bộ ngành có liên quan và một số chuyên gia am hiểu công tác quy hoạch Cơ quan thẩm quyền ra quyết định hành chính về tổ chức và hoạt động của Tổ liên ngành