1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ chế tài chính cho hoạt động kinh doanh truyền hình trả tiền (PAY-TV) của Đài truyền hình Việt Nam_2

12 148 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 233,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định mô hình phát triển của Đài Truyền hình Việt Nam trong tương lai và cơ chế tài chính cho hoạt động kinh doanh truyền hình trả tiền.. Từ năm 2001, với việc thực hiện Quyết định 8

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ

LÊ CHÍ CÔNG

KINH DOANH TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN (PAY-TV)

CỦA ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ: 60 34 05

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS, TS NGUYỄN ĐĂNG NAM

HÀ NỘI – Năm 2006

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

2 Tình hình nghiên cứu

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5 Phương pháp nghiên cứu

6 Những đóng góp mới của luận văn

7 Kết cấu luận văn

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CƠ CHẾ TÀI

CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRUYỀN HÌNH

1.1 Những vấn đề cơ bản về cơ chế tài chính

1.1.1 Cơ chế tài chính 1.1.2 Đổi mới cơ chế tài chính

1.2 Hoạt động kinh doanh truyền hình

1.2.1 Kỹ thuật truyền hình và các phương thức truyền dẫn 1.2.1.1 Kỹ thuật truyền hình:

1.2.1.2 Phương thức truyền dẫn:

1.2.2.Các hình thức kinh doanh truyền hình

1.2.2.1 Quảng cáo trên truyền hình:

1.2.2.2 Truyền hình trả tiền (Pay-TV):

1.2.3 Kinh doanh truyền hình trả tiền trên thế giới và ở Việt Nam

6

6

9

9

10

10

11

11

12

12

12

14

14

14

15

17

18

18

18

19

Trang 3

1.2.4 Kinh nghiệm quốc tế về cơ chế tài chính cho hoạt động truyền hình

1.2.4.1 Cơ chế tài chính được áp dụng như đối với các doanh nghiệp

1.2.4.2 Có sự chuyên môn hoá rõ rệt giữa sản xuất và phân phối chương trình

1.2.4.3 Nguồn thu cho hoạt động truyền hình phong phú,

đa dạng

Chương 2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CHO HOẠT

ĐỘNG TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN CỦA ĐÀI TRUYỀN

HÌNH VIỆT NAM

2.1 Khái quát quá trình hình thành, phát triển của Đài Truyền

hình Việt Nam và cơ chế tài chính cho hoạt động truyền hình

2.1.1 Lịch sử ra đời; chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Đài Truyền hình Việt Nam

2.1.1.1 Lịch sử ra đời:

2.1.1.2 Chức năng của Đài Truyền hình Việt Nam 2.1.1.3 Nhiệm vụ cơ bản của Đài Truyền hình Việt Nam:

2.1.1.4 Tổ chức bộ máy của Đài Truyền hình Việt Nam

2.1.2 Sự ra đời và phát triển của hoạt động kinh doanh

truyền hình trả tiền của Đài Truyền hình Việt Nam

2.2 Thực trạng cơ chế tài chính của hoạt động truyền hình và

truyền hình trả tiền của Đài Truyền hình Việt Nam

2.2.1 Quá trình hình thành cơ chế tài chính cho hoạt động truyền hình và truyền hình trả tiền của Đài Truyền hình Việt Nam

2.2.1.1 Qúa trình hình thành cơ chế tài chính cho hoạt

26

26

28

30

33

33

33

33

34

35

36

37

40

40

Trang 4

động truyền hình

2.2.1.2 Cơ chế tài chính của hoạt động kinh doanh truyền hình trả tiền

2.2.2 Những ưu điểm và hạn chế của cơ chế tài chính hiện hành đối với hoạt động truyền hình và truyền hình trả tiền của Đài

Truyền hình Việt Nam

2.2.2.1 Ưu điểm:

2.2.2.2 Hạn chế

Chương 3 HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CHO HOẠT

ĐỘNG KINH DOANH PAY-TV CỦA ĐÀI THVN

3.1 Chiến lược phát triển của Đài Truyền hình Việt Nam

3.1.1 Truyền hình Việt Nam trước thách thức của đời sống

và thời đại

3.1.2 Chiến lược phát triển của Truyền hình Việt Nam đến năm 2010

3.2 Cơ hội, thách thức và chiến lược phát triển truyền hình trả tiền

của Đài Truyền hình Việt Nam

3.2.1 Những cơ hội và thách thức đối với sự phát triển

truyền hình trả tiền của Đài Truyền hình Việt Nam

3.2.1.1 Cơ hội

3.2.1.2 Thách thức

3.2.2 Chiến lược phát triển truyền hình trả tiền của Đài Truyền hình Việt Nam

3.3 Xây dựng cơ chế tài chính cho hoạt động kinh doanh truyền

hình trả tiền của Đài Truyền hình Việt Nam

3.3.1 Các quan điểm chỉ đạo để xây dựng cơ chế tài chính

40

52

53

53

57

64

64

64

67

68

68

68

69

70

73

Trang 5

cho hoạt động kinh doanh truyền hình trả tiền của Đài Truyền hình

Việt Nam

3.3.2 Xác định mô hình phát triển của Đài Truyền hình Việt Nam trong tương lai và cơ chế tài chính cho hoạt động kinh doanh

truyền hình trả tiền

3.3.2.1 Mô hình phát triển của Đài Truyền hình Việt Nam

3.3.2.2 Cơ chế tài chính của Trung tâm Truyền hình Cáp (VCTV)

3.3.3 Các điều kiện cần thiết để thực hiện cơ chế tài chính cho hoạt động truyền hình trả tiền

3.3.3.1 Điều kiện bên ngoài- sự hỗ trợ từ phía cơ quan chủ quản

3.3.3.2 Điều kiện bên trong- sự vận động, chuyển biến nội tại

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

73

76

76

83

88

88

90

92

95

97

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Thế kỷ XXI là thế kỷ mà thời cơ và thách thức cùng tồn tại Cùng với quá trình toàn cầu hoá kinh tế, quan hệ kinh tế giữa các nước ngày càng trở nên mật thiết, đồng thời sự cạnh tranh trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, khoa học kỹ thuật, văn hoá và đặc biệt là thông tin ngày càng trở nên gay gắt

Thông tin ngày nay được xem như một nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế- xã hội đất nước Sự phát triển của thế giới trong những thập niên gần đây cho thấy vai trò ngày càng tăng của thông tin trong quá trình biến đổi khoa học thành lực lượng sản xuất trực tiếp Thành công hay thất bại của một quốc gia tuỳ thuộc rất lớn vào khả năng chiếm được lợi thế thông tin Thiếu thông tin, các quyết định sẽ bị sai lệch, thiếu cơ sở khoa học, không thực tiễn và trở nên kém hiệu quả

Chính V.I Lênin đã từng khẳng định "Không có thông tin thì không có thắng lợi trong bất cứ lĩnh vực nào, cả khoa học, kỹ thuật và sản xuất"

Truyền hình là một trong những phương tiện thông tin đại chúng có tác động mạnh mẽ và sâu rộng nhất, đang ngày càng trở thành nhu cầu thiết yếu trong đời sống xã hội, là công cụ để điều hành, quản lý đất nước; là phương tiện trong việc

mở rộng sự giao lưu, hiểu biết giữa các quốc gia, dân tộc; là nguồn cung cấp tri thức một cách tương đối toàn diện cho công chúng Truyền hình ngày nay đã trở thành một ngành sản xuất công nghiệp với đầy đủ các ý nghĩa, tính chất toàn cầu

mà truyền hình mang lại khiến nó trở thành đối tượng nghiên cứu trong cả lĩnh vực

lý thuyết lẫn ứng dụng, lợi ích mà truyền hình mang lại, cũng như tác hại của nó gây ra cho xã hội

Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước luôn dành sự quan tâm và chú ý đặc biệt đến sự phát triển của ngành truyền hình Nghị quyết Hội nghị BCHTW Đảng lần

Trang 7

thứ 5 (Khoá VIII) tháng 7/1998 về Xây dựng và phát triển văn hoá Việt Nam đậm

đà bản sắc dân tộc đã khẳng định: "Chăm lo đặc biệt về định hướng chính trị tư tưởng văn hoá cũng như về kỹ thuật hiện đại đối với truyền hình là loại báo chí có

ưu thế lớn, có sức thu hút quần chúng đông đảo"

Nằm trong hệ thống các cơ quan thuộc Chính phủ, Đài Truyền hình Việt Nam là một đơn vị sự nghiệp thực hiện chức năng thông tin, tuyên truyền, góp phần nâng cao dân trí và phục vụ nhu cầu giải trí của nhân dân Cũng như những ngành kinh tế- kỹ thuật khác, Đài Truyền hình Việt Nam cũng trải qua các giai đoạn thăng trầm cùng với quá trình phát triển của đất nước, và cũng cực kỳ khó khăn vào giai đoạn khủng hoảng kinh tế đất nước vào đầu những năm 90 Từ năm

1995 đến nay Truyền hình Việt Nam đã có những bước chuyển biến cả về quy mô phát triển và chất lượng chương trình

Về cơ chế quản lý tài chính, giai đoạn trước năm 1995, mặc dù đất nước đã trải qua hàng chục năm đổi mới, nhưng đối với hoạt động Truyền hình thì khái niệm hạch toán thu, chi vẫn còn xa lạ Đổi mới dường như chỉ là công việc của các đơn vị kinh doanh, còn Truyền hình được coi là một hoạt động đặc biệt, thuộc độc quyền nhà nước, vì thế theo suy nghĩ tự nhiên là phải được hưởng cơ chế tài chính bao cấp đặc biệt của Nhà nước Với cơ chế bao cấp đặc biệt đó, sau 25 năm ra đời

và phát triển, Đài Truyền hình Việt Nam cũng chỉ ở quy mô một kênh chương trình, phát sóng 4 tiếng một ngày và phủ sóng ở phạm vi đồng bằng sông Hồng

Từ năm 2001, với việc thực hiện Quyết định 87/TTg ngày 01/6/2001 của Thủ tướng Chính phủ về khoán thu, khoán chi cho các hoạt động của Đài Truyền hình Việt Nam và hiện nay theo Quyết định 124/TTg ngày 31/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ, hoạt động truyền hình dần thoát khỏi cơ chế bao cấp, tạo điều kiện và động lực mới cho Truyền hình Việt Nam phát triển mạnh mẽ Ưu điểm cơ bản của cơ chế tài chính hiện hành là tạo sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho Đài Truyền hình Việt Nam trong mọi hoạt động Tuy nhiên, Đài Truyền hình Việt Nam

Trang 8

từ một đơn vị hành chính sự nghiệp thuần tuý, chuyển thành đơn vị sự nghiệp có

thu, cơ chế tài chính hiện hành cũng bộc lộ nhiều điểm bất cập Trước hết là sự khác biệt giữa cơ chế tài chính của Đài THVN với cơ chế tài chính đang áp dụng chung cho các đơn vị hành chính sự nghiệp có thu nói chung Hơn nữa trong nội

bộ Đài Truyền hình Việt Nam, việc áp dụng đồng nhất cơ chế tài chính giữa các đơn vị có đặc điểm hoạt động khác nhau, giữa các đơn vị kinh doanh và các đơn vị thuần tuý sự nghiệp thuộc Đài cũng bộc lộ những bất hợp lý, làm mất đi lợi thế cạnh tranh và động lực phát triển của các đơn vị kinh doanh dịch vụ này

Theo quy hoạch phát triển Đài Truyền hình Việt Nam đến năm 2010 và những năm sau, Đài truyền hình Việt Nam sẽ trở thành đài quốc gia, một tập đoàn truyền thông mạnh trong khu vực Để làm được điều đó, vấn đề kinh doanh dịch vụ truyền hình nói chung và kinh doanh dịch vụ truyền hình trả tiền (Pay-TV) nói riêng có một vị trí quan trọng trong việc tạo nguồn lực tài chính cho việc phát triển hoạt động truyền hình trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh Pay-TV là lĩnh vực kinh doanh rất mới mẻ, đến nay vẫn chưa có được một

cơ chế tài chính phù hợp Trung tâm Truyền hình Cáp (VCTV), đơn vị có chức năng kinh doanh Pay-TV của Đài Truyền hình Việt Nam hiện vẫn áp dụng quy chế quản lý tài chính như các đơn vị sự nghiệp thuần tuý phục vụ nhiệm vụ chính trị (các ban biên tập) Các đơn vị làm nhiệm vụ kinh doanh khác cũng chưa có quyền

tự chủ tài chính trong việc thực hiện những quyết định kinh doanh của mình

Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu xây dựng cơ chế tài chính phù hợp

cho hoạt động kinh doanh truyền hình trả tiền (Pay-TV) trở thành một yêu cầu

cấp thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn

2 Tình hình nghiên cứu

Trang 9

Từ 1995 trở về trước, Đài Truyền hình Việt Nam hoạt động hoàn toàn theo

cơ chế bao cấp, chưa có một đề tài nào nghiên cứu về cơ chế tài chính và đổi mới phương thức hoạt động Năm 1997, Đài Truyền hình Việt Nam thực hiện và bảo vệ thành công đề tài cấp ngành về “Hệ thống định mức đơn giá nhân công cho các chức danh truyền hình” Mặc dù còn nhiều hạn chế nhưng đề tài này đã giúp cho Đài có cơ sở để khoán sản phẩm truyền hình và là tiền đề để đổi mới cơ chế tài chính sau này

Đề tài Cơ chế tài chính cho hoạt động truyền hình trả tiền là đề tài nghiên cứu đầu tiên về lĩnh vực này

Được tham gia đề tài xây dựng định mức đơn giá nhân công cho các chức danh truyền hình và tham gia từ những ngày đầu xây dựng cơ chế mới áp dụng cho Đài Truyền hình Việt Nam, tác giả có điều kiện hệ thống toàn bộ quá trình đổi mới

cơ chế tài chính của Đài, và trên cơ sở phát triển đề tài định mức nói trên, tác giả tiếp tục nghiên cứu, phát hiện những bất cập làm cản trở hoạt động của Đài, đồng thời đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế tài chính cho hoạt động truyền hình nói chung và kinh doanh truyền hình trả tiền nói riêng

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn là:

- Hệ thống hoá và làm rõ những vấn đề cơ bản về hoạt động truyền hình và kinh doanh truyền hình trả tiền (PAY-TV) và cơ chế tài chính cho hoạt động truyền hình và kinh doanh truyền hình trả tiền; những kinh nghiệm quốc tế về cơ chế tài chính cho các hoạt động này

- Đánh giá thực trạng cơ chế tài chính hiện hành đối với hoạt động truyền hình của Đài truyền hình Việt Nam nói chung, hoạt động kinh doanh

Trang 10

truyền hình trả tiền nói riêng; Đánh giá các ưu, nhược điểm của cơ chế tài chính hiện hành

- Đề xuất các phương án kinh doanh truyền hình trả tiền và cơ chế tài chính cho hoạt động kinh doanh truyền hình trả tiền phù hợp với định hướng chiến lược phát triển hoạt động Đài Truyền hình Việt Nam trong giai đoạn mới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu hoạt động truyền hình và cơ chế tài chính cho cho hoạt động của Đài Truyền hình Việt Nam nói chung, luận văn đặc biệt đi sâu

nghiên cứu hoạt động kinh doanh truyền hình trả tiền và xây dựng cơ chế tài

chính cho hoạt động này

Phạm vi nghiên cứu của luận văn chủ yếu tập trung vào hoạt động truyền hình và cơ chế tài chính cho cho hoạt động của Đài Truyền hình Việt Nam nói chung, hoạt động kinh doanh truyền hình trả tiền và cơ chế tài chính cho hoạt động

kinh doanh truyền hình trả tiền trong giai đoạn từ năm 1995 đến 2006

5 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống kiến thức về kinh tế học, về thực tiễn hoạt động của ngành cũng như cơ sở pháp lý được quy định trong những văn bản pháp quy của Nhà nước về cơ chế tài chính cho hoạt động truyền hình, tác giả sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, thống kê nhằm đánh giá, làm rõ các vấn đề liên quan mà luận văn nghiên cứu Tác giả cũng sử dụng các phương pháp trình bày bảng, biểu, đồ thị để làm rõ thêm các luận điểm đó

Trang 11

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

I TÁC GIẢ TRONG NƯỚC

1 David Begg, Kinh tế học, NXB Giáo dục, 1999

2 Doãn Văn Kính, Quách Nhan Cương, Kinh tế các nguồn lực tài chính, NXB Tài chính, 1996

3 Lê Đăng Doanh, Hội nhập quốc tế, cơ hội và thách thức đối với nền kinh

tế nước ta, Tạp chí Cộng sản 1999

4 Đỗ Đức Hiệp, Công nghệ thông tin trong sự phát triển kinh tế các nước

và Việt Nam, Tạp chí Những vấn đề kinh tế thế giới, 2003

5 NXB Khoa học Xã hội, Kinh tế học phát triển: những vấn đề đương đại,

2003

6 NXB Giao thông vận tải, Tập đoàn kinh tế- Lý luận và kinh nghiệm quốc

tế ứng dụng vào Việt Nam, 2005

7 NXB Chính trị Quốc gia, Việt Nam: 15 năm đổi mới và định hướng phát triển đến năm 2010, 2002

8 NXB Chính trị Quốc gia, Văn kiện Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần thứ VIII, Hà Nội- 1996

9 NXB Chính trị Quốc gia, Văn kiện Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần thứ

IX, Hà Nội- 2001

10 Tinh Tinh (chủ biên), Cải cách chính phủ, cơn lốc chính trị cuối thế kỷ

XX, NXB Công an nhân dân, 2002

11 NXB Chính trị Quốc gia, Chiến lược phát triển thông tin quốc gia đến năm 2010, Hà Nội- 2005

Trang 12

II TÁC GIẢ NƯỚC NGOÀI

1 Jay G.Blumber, Tài chính truyền hình trong thời kỳ quá độ, Nhà xuất bản

Đại học Oxford, 1991

2 Junhao Hong, Quá trình quốc tế hoá ngành truyền hình Trung Quốc- Nhà

xuất bản Pralger, 1998

3 Eli Noam, Truyền hình ở Châu Âu, Nhà xuất bản Đại học Oxford, 1991

4 Rajeev Batra, Rashi Glazer, Quảng cáo trên truyền hình Cáp: hành trình

đi tìm công thức đúng, Nhà xuất bản Quorum Book, 1989

5 Richard A.Gershon, Quản lý Viễn thông, Nhà xuất bản Hiệp hội Lawrence

Erlbaum, 2001

Ngày đăng: 26/05/2018, 10:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w