Đề thi và đáp án giao dịch thương mại quốc tếĐề thi và đáp án giao dịch thương mại quốc tếĐề thi và đáp án giao dịch thương mại quốc tếĐề thi và đáp án giao dịch thương mại quốc tếĐề thi và đáp án giao dịch thương mại quốc tếĐề thi và đáp án giao dịch thương mại quốc tếĐề thi và đáp án giao dịch thương mại quốc tếĐề thi và đáp án giao dịch thương mại quốc tếĐề thi và đáp án giao dịch thương mại quốc tếĐề thi và đáp án giao dịch thương mại quốc tếĐề thi và đáp án giao dịch thương mại quốc tếĐề thi và đáp án giao dịch thương mại quốc tế
Trang 1KHOA KINH TẾ
BỘ MÔN KINH DOANH QUỐC TẾ
************
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
NĂM: 2014 HỌC PHẦN: GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ LỚP: ĐH11QTKD, KT, TCNH THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT (SINH VIÊN KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG TÀI LIỆU)
NỘI DUNG ĐỀ THI:
Câu 1: (2,0 điểm)
Giữa đấu giá với đấu thầu giống và khác nhau như thế nào?
Câu 2: (2,5 điểm)
Hóa đơn thương mại có các nội dung nào? Hóa đơn thương mại nhằm mục đích gì?
Câu 3: (3,0 điểm)
Trình bày các công đoạn giao dịch của thương mại điện tử?
Câu 4: (2,5 điểm)
Thế nào là nhượng quyền Thương mại? Nhượng quyền Thương mại có các đặc điểm nào?
-HẾT - Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
ĐỀ SỐ: 01
Trang 2KHOA KINH TẾ
BỘ MÔN KINH DOANH QUỐC TẾ
************
ĐÁP ÁN ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
NĂM: 2014 HỌC PHẦN: GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ
MÃ ĐỀ: 01TMQT/ĐH/2014 LỚP: ĐH11QTKD, KT, TCNH
1 Giống nhau:
Đều là một phương th c hoạt động thương mại 0,5đ
Khác nhau:
KN Người bán hàng t mình
làm hoặc thuê t ch c đấu giá th c hiện việc công khai bán hàng hóa để chọn được người mua trả giá cao nhất
Bên mua hàng hóa thông qua mời thầu l a chọn trong các thương
nh n tham gia đáu thầu, người có thể đáp ng tốt nhất các yêu cầu
do bên mời thầu đặt ra và được l a chọn để k kết và th c hiện hợp
đ ng (tr ng thầu)
Mặt hàng Khó tiêu chu n hóa, ví dụ:
da, lông th , len thô, ch , hương liệu, rau quả
Mặt hàng lớn (thiết bị toàn bộ), hàng đặc biệt (th c n cho t
nh n), mặt hàng t p hợp thành chu i thiết bị
Bản chất Chọn người mua tốt nhất Chọn người bán tốt nhất
1,5đ
2 Nội dung:
- Tên cửa kh u hàng đến;
- Tên người mua;
- Tên người bán;
1,5đ
ĐỀ SỐ: 01
Trang 3- Mô tả chi tiết sản ph m: tên thông thường của sản ph m, cấp hạng hay chất
lượng, và mã hiêu, số hiệu và k hiệu của hàng hóa khi lưu thông trên thị trường
nội địa nước xuất kh u, c ng với số mã hiệu bao gói hàng hóa;
- Số lượng tính theo trọng lượng hoặc kích thước của nước giao hàng hoặc của
Hoa Kỳ;
- Giá của từng mặt hàng;
- Loại tiền;
- Các chi phí liên quan ghi rõ từng khoản (nếu có) như: cước phí v n tải quốc tế,
phí bảo hiểm, hoa h ng, chi phí bao bì, chi phí côngtenơ, chi phí đóng gói, và
tất cả các chi phí và phí t n khác (nếu chưa nằm trong các khoản trên) liên quan
đến việc đưa hàng từ dọc mạn tầu tại cảng xuất kh u đến dọc mạn tầu (FAS) tại
cảng đến ở Hoa Kỳ Chi phí đóng gói, bao bì, côngtenơ và cước phí v n tải nội
địa đến cảng xuất kh u không phải liệt kê nếu như đã nằm trong giá hóa đơn và
được ch thích như v y
- Các giảm giá, chiết khấu;
- Nước xuất x hàng hóa;
- Hóa đơn thương mại phải thể hiện rõ có s “h trợ” của người mua cho việc
sản xuất hàng hóa hay không; Nếu có thì phải ghi rõ giá trị (nếu biết) và tên nhà
cung cấp; S h trợ đó được miễn phí hay trên cơ sở thuê muớn hay phải trả
tiền riêng? Nếu phải trả tiền riêng thì gửi k m hóa đơn “H trợ” bao g m như
khuôn đ c, khuôn ép, dụng cụ sản xuất, trống in, chế bản, sơ đ , bản thiết kế, h
trợ tài chính v.v
Mục đích:
Xuất trình hóa đơn cho ng n hàng để đòi tiền hàng, cho công ty bảo hiểm để
tính phí bảo hiểm khi mua bảo hiểm hàng hóa, cho cơ quan quản l ngoại hối
của nước nh p kh u để xin cấp ngoại tệ, cho hải quan để tính thuế
1,0đ
3 Công đoạn giao dịch của Thương mại điện tử:
1 Khách hàng, từ một máy tính nối mạng, điền những thông tin thanh toán và
điạ chỉ liên hệ vào đơn đặt hàng (Order Form) của Website bán hàng (còn gọi là
Website Thương mại điện tử) của doanh nghiệp cung cấp hàng háo và dịch vụ
3,0đ
Trang 42 Doanh nghiệp nh n được yêu cầu mua hàng hoá hay dịch vụ của khách hàng
phải nhanh chóng xác nh n những thông tin đẫ nh n được (mặt hàng, địa chỉ
liên hệ và phương th c thanh toán) và trả lời những c u hỏi k m theo của khách
hàng
3 Khách hàng kiểm tra lại các thông tin đã báo và nhấn vào n t “ đặt hàng” trên
màn hình từ bàn phím hay chuột của máy tính để gửi thông tin trả về cho doanh
nghiệp
4 Doanh nghiệp tiếp nh n và lưu trữ thông tin đặt hàng đ ng thời chuyển tiếp
thông tin thanh toán (số thẻ tín dụng, ngày đáo hạn, chủ thẻ ) đã được mã hoá
đến máy chủ (Server, thiết bị xử l dữ liệu) của Trung t m cung cấp dịch vụ xử
l thẻ trên mạng Internet Với quá trình mã hóa các thông tin thanh toán của
khách hàng được bảo m t an toàn nhằm chống gian l n trong các giao dịch
(chẳng hạn doanh nghiệp sẽ không biết được thông tin về thẻ tín dụng của
khách hàng)
5 Khi Trung t m Xử l thẻ tín dụng nh n được thông tin thanh toán, sẽ giải mã
thông tin và xử l giao dịch đằng sau b c tường lửa (FireWall) và tách rời mạng
Internet (off the Internet), nhằm mục đích bảo m t tuyệt đối cho các giao dịch
thương mại, định dạng lại giao dịch và chuyển tiếp thông tin thanh toán đến
ng n hàng của doanh nghiệp (Acquirer) theo một đường d y thuê bao riêng
(một đường truyền số liệu riêng biệt)
6 Ng n hàng của doanh nghiệp gởi thông điệp điện tử yêu cầu thanh toán
(authorization request) đến ng n hàng hoặc công ty cung cấp thẻ tín dụng của
khách hàng (Issuer) Và t ch c tài chính này sẽ phản h i là đ ng hoặc từ chối
thanh toán đến trung t m xử l thẻ tín dụng trên mạng Internet
7 Trung t m xử l thẻ tín dụng trên Internet sẽ tiếp tục chuyển tiếp những
thông tin phản h i trên đến doanh nghiệp, và t y theo đó doanh nghiệp thông
báo cho khách hàng được rõ là đơn đặt hàng sẽ được th c hiện hay không
8 Toàn bộ thời gian th c hiện một giao dịch qua mạng từ bước 1 -> bước 6
được xử l trong khoảng 15 - 20 gi y
Trang 54 Khái niệm:
Theo Lu t Thương mại Việt Nam 2005: “Nhượng quyền thương mại là hoạt
động thương mại mà bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nh n quyền t
mình tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung ng dịch vụ theo các điện kiện
sau:
• Việc mua bán hàng hóa cung ng dịch vụ được tiến hành theo phương th c t
ch c kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu
hàng hóa, tên thương mai, bí quyết kinh doanh, kh u hiệu kinh doanh, biểu
tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền
• Bên nhượng quyền có quyền kiểm soat và trị gi p cho bên nh n quyền trong
việc điều chỉnh công việc kinh doanh.”
1,5đ
Các đặc điểm:
- Các bên trong hoạt động nhượng quyền thương mại sử dụng chung thương
hiệu
- Bên nhượng quyền có s h trợ và giám sát đáng kể về nhiều phương diện đối
với bên nh n quyền
- Bên nh n quyền phải trả phí cho bên nhượng quyền
1,0đ
Trang 6
-HẾT -KHOA KINH TẾ
BỘ MÔN KINH DOANH QUỐC TẾ
************
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
NĂM: 2014 HỌC PHẦN: GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ LỚP: ĐH11QTKD, KT, TCNH THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT (SINH VIÊN KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG TÀI LIỆU)
NỘI DUNG ĐỀ THI:
Câu 1: (2,0 điểm)
Hãy trình bày những trường hợp có thể khiếu nại người bán, người vận tải, người bảo hiểm?
Câu 2: (3,0 điểm)
Chào hàng là gì? Nội dung của nó gồm những gì? Điều kiện hiệu lực của nó? Có những loại chào hàng nào?
Câu 3: (4,0 điểm)
Trình bày các chứng từ pháp lý khi nhận hàng?
Câu 4: (1,0 điểm)
Nghiên cứu thị trường trong nước cần nghiên cứu những gì?
-HẾT - Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
ĐỀ SỐ: 02
Trang 7KHOA KINH TẾ
BỘ MÔN KINH DOANH QUỐC TẾ
************
ĐÁP ÁN ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
NĂM: 2014 HỌC PHẦN: GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ
MÃ ĐỀ: 01TMQT/ĐH/2014 LỚP: ĐH11QTKD, KT, TCNH
1 Những trường hợp có thể khiếu nại người bán, người vận tải, người bảo
hiểm:
Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu chủ hàng xuất nhập khẩu phát hiện thấy
hàng nhập khẩu bị tổn thất, đổ vỡ, thiếu hụt, mất mát, thì cần lập hồ sơ khiếu
nại ngay để khỏi bỏ lỡ thời hạn khiếu nại
Đối tượng khiếu nại là người bán nếu hàng hóa có chất lượng hoặc số lượng
không phù hợp với hợp đồng, có bao bì bị vi phạm, hàng giao không đồng bộ,
thanh toán nhầm lẫn…
Đối tượng khiếu nại là người vận tải nếu hàng bị tổn thất trong qua trình chuyên
chở hoặc nếu sự tổn thất đó do lỗi của người vận tải
Đối tượng khiếu nại là công ty bảo hiểm nếu hàng hóa (đối tượng của bảo hiểm)
bị tổn thất do thiên tai ,tai nạn bất ngờ hoặc do lỗi của người thứ ba gây nên khi
những rủi ro này đã được mua bảo hiểm
Đơn khiếu nại phải kèm theo những bằng chứng về việc tổn thất như biên bản
giám định, COR, ROROC, CSC hóa đơn, vận đơn đường biển, đơn bảo hiểm
(nếu khiếu nại công ty bảo hiểm)
2,0đ
2 Khái niệm:
Chào hàng là lời đề nghị ký kết hợp đồng từ phía bên bán Hình thức của nó có
thể được thực hiện bằng văn bản, bằng lời nói, bằng hành vi cụ thể
0,5đ
Nội dung:
Nội dung: tên hàng, quy cách phẩm chất, số lượng, giá cả, điều liện cơ sở giao
0,5đ
ĐỀ SỐ: 02
Trang 8hàng, thời gian giao hàng, điều kiện thanh toán, bao bì, kỹ mã hiệu, thể thức
giao nhận,…
Điều kiện hiệu lực của chào hàng:
- Bên được chào hàng nhận được chào hàng;
- Chào hàng hợp pháp;
- Chào hàng sẽ mất hiệu lực khi ng được chào hàng nhận được thông báo về
việc hủy chào hàng trước hoặc cùng thời điểm nhận được chào hàng
0,75đ
Các loại chào hàng:
- Chào hàng cố định:
+ Xác định đầy đủ các yếu tố cần thiết của Hợp đồng
+ Thể hiện ý chí của bên chào muốn được ràng buộc về hợp đồng
- Chào hàng tự do:
+ Lời đề nghị gửi cho nhiều người
+ Không ràng buộc trách nhiệm của bê chào hàng
+ Thể hiện trên bề mặt là chào hàng tự do
1,25đ
3 Các chứng từ pháp lý khi nhận hàng:
1/ Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (Report on receipt of cargo - ROROC)
Ðây là biên bản được lập giữa cảng với tàu sau khi đã dỡ xong lô hàng hoặc
toàn bộ số hàng trên tàu để xác nhận số hàng thực tế đã giao nhận tại cảng dỡ
hàng qui định
2/ Biên bản kê khai hàng thừa thiếu (Certificate of shortlanded cargo - CSC)
Khi giao nhận hàng với tàu, nếu số lượng hàng hoá trên ROROC chênh lệch so
với trên lược khai hàng hoá thì người nhận hàng phải yêu cầu lập biên bản hàng
thừa thiếu Như vậy biên bản hàng thừa thiếu là một biên bản được lập ra trên
cơ sở biên bản kết toán nhận hàng với tàu và lược khai
3/ Biên bản hàng hư hỏng đổ vỡ (Cargo outum report - COR)
Trong quá trình dỡ hàng ra khỏi tàu tại cảng đích, nếu phát hiện thấy hàng hoá
bị hư hỏng đổ vỡ thì đại diện của cảng (công ty giao nhận, kho hàng) và tàu
phải cùng nhau lập một biên bản về tình trạng đổ vỡ của hàng hoá Biên bản này
gọi là biên bản xác nhận hàng hư hỏng đỏ vỡ do tàu gây nên
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Trang 94/ Biên bản giám định phẩm chất (Survey report of quality)
Ðây là văn bản xác nhận phẩm chất thực tế của hàng hoá tại nước người nhập
khẩu (tại cảng đến) do một cơ quan giám định chuyên nghiệp cấp Biên bản này
được lập theo qui định trong hợp đồng hoặc khi có nghi ngờ hàng kém phẩm
chất
5/ Biên bản giám định số lượng/ trọng lượng
Ðây là chứng từ xác nhận số lượng, trọng lượng thực tế của lô hàng được dỡ
khỏi phương tiện vận tải (tàu) ở nước người nhập khẩu Thông thường biên bản
giám định số lượng, trọng lượng do công ty giám định cấp sau khi làm giám
định
6/ Biên bản giám định của công ty bảo hiểm
Biên bản giám định của công ty bảo hiểm là văn bản xác nhận tổn thất thực tế
của lô hàng đã được bảo hiểm do công ty bảo hiểm cấp để làm căn cứ cho việc
bồi thường tổn thất
7/ Thư khiếu nại
Đây là văn bản đơn phương của người khiếu nại đòi người bị khiếu nại thỏa
mãn yêu sách của mình do người bị khiếu nại đã vi phạm nghĩa vụ hợp đồng
(hoặc khi hợp đồng cho phép có quyền khiếu nại)
8/ Thư dự kháng (Letter of reservation)
Khi nhận hàng tại cảng đích, nếu người nhận hàng thấy có nghi ngờ gì về tình
trạng tổn thất của hàng hoá thì phải lập thư dự kháng để bảo lưu quyền khiếu
nại đòi bồi thường các tổn thất về hàng hoá của mình Như vậy thư dự kháng
thực chất là một thông báo về tình trạng tổn thất của hàng hoá chưa rõ rệt do
người nhận hàng lập gửi cho người chuyên chở hoặc đại lý của người chuyên
chở
Sau khi làm thư dự kháng để kịp thời bảo lưu quyền khiếu nại của mình, người
nhận hàng phải tiến hành giám định tổn thất của hàng hoá và lập biên bản giám
định tổn thất hoặc biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng để làm cơ sở tính toán tiền đòi
bồi thường
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Trang 104 Nghiên cứu thị trường trong nước cần phải nghiên cứu:
- Xác định mục tiêu nghiên cứu
- Xác định nội dung nghiên cứu, bao gồm:
+ Môi trường kinh doanh;
+ Chính sách kinh tế;
+ Quan hệ cung cầu, dung lượng thị trường, tập quán và thị hiếu tiêu dùng;
+ Điều kiện địa lý, điều kiện giao thông vận tải;
+ Quan hệ ngoại giao, thương mại giữa hai quốc gia
- Phân tích thị trường:
+ Tìm kiếm thông tin;
+ Phân khúc thị trường;
+ Quy mô và triển vọng tăng trưởng;
+ Xu hướng thị trường
1,0đ