Ngày nay, trang thiết bị ngày càng được hiện đại hóa, nhưng dù máy móc có hiện đại đến đâu thì sau một thời gian khai thác cũng sẽ bị hao mòn, do đó cùng với các biện pháp khai thác hiệu
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
-o0o -
KS NGUYỄN VĂN HOÀI
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH BẢO TRÌ HỌ ĐỘNG CƠ IVECO N40 ENT M TRONG
ĐIỀU KIỆN KHAI THÁC Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
HẢI PHÒNG - 2015
Trang 2BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
-o0o -
KS NGUYỄN VĂN HOÀI
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH BẢO TRÌ HỌ ĐỘNG CƠ IVECO N40 ENT M TRONG
ĐIỀU KIỆN KHAI THÁC Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ - ĐỘNG LỰC; MÃ SỐ: 62.52.42.01
CHUYÊN NGÀNH: KHAI THÁC, BẢO TRÌ TÀU THỦY
Người hướng dẫn khoa học: TS Trương Văn Đạo
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Nguyễn Văn Hoài Sinh ngày 03 tháng 10 năm 1983 Học viên cao học lớp Khai thác, bảo trì tàu thủy, khóa học 2012 - 2014, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam Hiện đang công tác tại khoa Máy tàu
biển - Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
Tôi xin cam đoan: Đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình bảo trì cho họ
động cơ inveco-N40 ENT M25 trong điều kiện khai thác ở Việt Nam” do thầy
giáo TS Trương Văn Đạo hướng dẫn là công trình nghiên cứu khoa học của
riêng tôi Tất cả các tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc, xuất xứ và trích dẫn
rõ ràng Tôi xin cam đoan tất cả những nội dung trong luận văn đúng như nội
dung trong đề cương và yêu cầu của thầy giáo hướng dẫn Nếu sai tôi hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng khoa học và pháp luật
Hải phòng, tháng 3 năm 2015 Tác giả luận văn
KS NGUYỄN VĂN HOÀI
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu, làm việc khẩn trương, được sự động viên, giúp
đỡ và hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Trương Văn Đạo, luận văn thạc sĩ
kỹ thuật với đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình bảo trì cho họ động cơ
inveco-N40 ENT M trong điều kiện khai thác ở Việt Nam” đã hoàn thành Tác
giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn TS Trương Văn
Đạo đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này Đồng thời
tác giả cũng xin gửi lời cám ơn đến toàn thể các thầy giáo, cô giáo Viện đào
tạo Sau đại học - Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, cùng các bạn đồng
nghiệp và gia đình đã giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập cũng như
quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn
Hải phòng, tháng 3 năm 2015
Tác giả luận văn
KS NGUYỄN VĂN HOÀI
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ TẮT VÀ KÍ HIỆU v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT BẢO TRÌ 4
1.1 Sự phát triển của bảo trì 4
1.2 Mục tiêu của bảo trì 5
1.3 Những hiệu quả mang lại từ bảo trì 7
1.4 Những ứng dụng của bảo trì 7
1.5 Khái niệm bảo trì 8
1.5.1 Định nghĩa bảo trì 8
1.5.2 Bảo trì tiên tiến 9
1.6 Bản chất hoạt động và quá trình hỏng của thiết bị 15
1.7 Mô hình bảo trì đề xuất áp dụng cho động cơ diesel tàu thủy 21
Kết luận chương 1 22
Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG HỌ ĐỘNG CƠ IVECO N40 ENTM 23
2.1 Cơ sở lý thuyết 23
Trang 62.1.1 Các nguyên nhân và các tính chất gây hao mòn của các chi tiết trong
động cơ đốt trong 23
2.1.2 Hư hỏng do mài mòn 25
2.1.3 Quy trình bảo trì định kỳ dựa trên thời gian 28
2.2 quy trình kiểm tra bảo dưỡng các nhóm chi tiết chính của động cơ Iveco N40 ENT M25.10 32
2.2.1 Giới thiệu về họ động cơ Iveco N- ENT M- 32
2.2.2 Kiểm tra bảo dưỡng nhóm tay biên – piston 36
Chương 3 XÂY DỰNG QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG HỌ ĐỘNG CƠ IVECO N40 ENT M25 TRONG ĐIỀU KIỆN KHAI THÁC Ở VIỆT NAM 49 3.1 Điều kiện khai thác đặc thù ở Việt Nam 49
3.1.1 Điều kiện khí hậu ở Việt Nam 49
3.1.2 Điều kiện khai thác ở Việt Nam 51
3.2 Xây dựng quy trình bảo dưỡng phù hợp trong điều kiện khai thác ở Việt Nam 52
3.2.1 Cơ sở lý thuyết 52
3.2.2 Nhóm Piston-biên 54
3.2.3 Sơ mi xi lanh 58
3.2.4 Bạc trục, bạc biên 58
3.2.5 Biên bản đo các thông số của động cơ 61
3.3 Xây dựng lại kế hoạch bảo trì nhóm các chi tiết quan trọng bằng phần mềm Microsoft Exel 69
3.3.1 Tổng hợp số liệu 70
3.3.2 Phần mềm theo dõi số giờ hoạt động của các chi tiết động cơ 73
KÊT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
1 Kết luận 76
2 Kiến nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 72 Danh mu ̣c ký hiê ̣u
τmax Giờ Thời gian mài mòn bình thường
Smax mm Độ mài mòn lớn nhất cho phép
Sbd mm Độ mài mòn ban đầu của cặp chi tiết sau
chạy rà
tg rad Đại lượng đặc trưng cho cường độ mài mòn
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Những mong đợi đối với bảo trì ngày càng tăng 5
Hình 1 2 Sơ đồ mục đích chính của bảo trì 9
Hình 1.3 Sơ đồ khối quy trình sửa chữa tạm thời 11
Hình 1.4 Các hình thức bảo trì phòng ngừa 14
Hình 1.5 Phân loại các hình thức bảo trì 15
Hình 1.6 Liệt kê các sự cố 18
Hình 1.7 Các trạng thái của thiết bị từ góc độ nhà quản lý 19
Hình 1.8 Biểu đồ quy luật Weibull – Vòng đời thiết bị 21
Hình 2.1 Đồ thị mài mòn của chi tiết theo thời gian 26
Hình 2.2 Định danh quốc tế của họ động cơ 33
34
Hình 2.3 Động cơ Iveco N40 ENT25 M 34
Hình 2.4 Động cơ Iveco N40 ENT25 M 35
Hình 2.5 Các chi tiết của nhóm tay biên – piston 36
Hình 2.6 Tháo các xéc măng 36
Hình 2.7 Tháo phanh hãm 37
Hình 2.8 Số liệu chính của khe hở piston, chốt piston và xec măng 37
Hình 2.9 Đo đường kính của piston 38
Hình 2.10 Kiểm tra bằng thước lá 38
Hình 2.11 Đo đường kính chốt piston 39
Hình 2.12 Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của xéc măng 39
Hình 2.13.kiểm tra khe hở xéc măng 39
Hình 2 14 Sơ đồ đo khe hở X giữa rãnh piston đầu tiên và xéc măng hình thang 40
Hình 2 15 Đo khe hở miệng của xéc măng 40
Trang 10Hình 2 16 Số liệu chính của tay biên 41
Hình 2.17 Kiểm tra độ song song hai lỗ tay biên 42
Hình 2.18 Kiểm tra độ vặn 42
Hình 2 19 Kiểm tra độ cong biên 43
Hình 2 20 Đo khe hở bạc biên 43
Hình 2.21 Kiểm tra độ nhô ra của piston 44
Hình 2.22 Kiểm tra bề mặt đỡ của mặt quy lát 45
Hình 2.23 Các thông số chính của xupap hút và xả 45
Hình 2.24 Kiểm tra cán xupap 46
Hình 2.25 Kiểm tra độ đồng tâm xupap 46
Hình 2.26 Đo đường kính trong của ống dẫn hướng 47
Hình 2.27 Rà lại đế xupap 47
Hình 2.28 Số liệu chính của đế xupap 48
Hình 2.29 Kích thước đế xupap trên mặt quy lát 48
Hình 3 1 Đồ thị mài mòn của chi tiết máy 53
Hình 3 2 Tuyến tính hóa giai đoạn 2 của đò thị mài mòn 53
Hình 3 3 Giai đoạn mài mòn bình thường của piston 55
Hình 3 4 Giai đoạn mài mòn bình thường của chốt piston 55
Hình 3 5 Giai đoạn mài mòn bình thường của sec măng khí số 1 56
Hình 3 6 Giai đoạn mài mòn bình thường của sec măng khí số 1 56
Hình 3 7 Khe hở cạnh séc măng khí 1 57
Hình 3 8 Giai đoạn mài mòn bình thường của sơ mi xy lanh 58
Hình 3 9 Giai đoạn mài mòn bình thường của bạc đầu nhỏ biên 59
Hình 3 10 Giai đoạn mài mòn bình thường của đầu to biên 59
Hình 3 11 Giai đoạn mài mòn bình thường của khe hở dầu bạc trục 60
Hình 3 12 Giai đoạn mài mòn bình thường của cổ trục 61
Hình 3.13 Sơ đồ thuật toán xác định thời gian hư hỏng của các chi tiết 73
Hình 3.14 Bảng tính số giờ hoạt động của các chi tiết 75
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sự phát triển mạnh mẽ của ngành Hàng hải thế giới khiến cho sự cạnh tranh giữa các quốc gia ngày càng gia tăng, cùng với sự suy thoái của nền
kinh tế toàn cầu, các công ty vận tải, chủ tàu muốn tồn tại được phải giảm
giá cước vận chuyển, đáp ứng được các yêu cầu về an toàn, cũng như cải
thiện điều kiện khai thác, vận hành máy ngăn ngừa tình trạng ô nhiễm môi
trường biển Để làm được điều đó các công ty Hàng hải, chủ tàu luôn phải
duy trì đội tàu của mình ở tình trạng tốt nhất, cơ động nhất sẵn sàng điều
động khi cần thiết Ngày nay, trang thiết bị ngày càng được hiện đại hóa,
nhưng dù máy móc có hiện đại đến đâu thì sau một thời gian khai thác cũng
sẽ bị hao mòn, do đó cùng với các biện pháp khai thác hiệu quả thì các công
ty, chủ tàu cần xây dựng các quy trình bảo trì phù hợp để duy trì và kéo dài
tuổi thọ làm việc của trang thiết bị
Do vậy, việc nghiên cứu các phương pháp, chiến lược bảo trì tiên tiến, nhằm đem lại hiệu quả kinh tế, giúp giảm giá cước vận chuyển, nâng cao
khả năng cạnh tranh giữa các chủ tàu, công ty vận tải biển là vấn đề đang
được quan tâm đặc biệt Phương pháp hiện đại trong bảo trì thiết bị không
chỉ đảm bảo cho việc khai thác đạt hiệu quả cao nhất mà còn là nhân tố chính
để đảm bảo an toàn sinh mạng thuyền viên, nâng cao độ tin cậy máy móc,
trang thiết bị và chống ô nhiễm môi trường
Ngày nay, bảo trì và sản xuất được quan niệm là hai mặt đồng nhất bổ trợ cho nhau, bảo trì cũng chính là sản xuất, có bảo trì tốt thì sản xuất mới đạt
hiệu quả cao Đặc biệt là trong lĩnh vực Hàng hải, sự hoạt động tin cậy của thiết
bị máy móc có tác động rất lớn đến hoạt động khai thác tàu, sự an toàn của các
thuyền viên làm việc trên tàu Máy móc không được bảo trì hoặc bảo trì chưa
hợp lý là nguyên nhân chính dẫn đến mất an toàn, tai nạn Hàng hải và làm tăng
chi phí vận chuyển, gây lãng phí tài nguyên cũng như gây ô nhiễm môi trường
Trang 12Thông thường trước đây việc bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị cơ khí được
quyết định khi máy móc gặp sự cố (bảo dưỡng hỏng máy- breakdown
maintenance), hay theo các kế hoạch khai thác, bảo dưỡng được khuyến cáo
kèm theo hồ sơ kỹ thuật của chúng do nhà chế tạo cung cấp (phương pháp bảo
trì theo thời gian Preventive Maintenance -Time Based Maintenance) Phương
pháp này bộc lộ nhiều hạn chế như: kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa cứng nhắc,
không linh hoạt, có thể thiết bị còn tốt nhưng đến lịch vẫn bảo dưỡng sửa chữa
gây lãng phí Trong nhiều trường hợp việc tháo, lắp bảo dưỡng, sửa chữa lại
làm tăng hư hỏng, độ mài mòn và giảm tuổi thọ của thiết bị Ngược lại nhiều
khi thiết bị vẫn chưa đến thời gian bảo dưỡng, sửa chữa mà chúng đã gặp sự cố,
hư hỏng gây nguy hiểm cho người vận hành, khai thác cũng như gây mất an
toàn cho hệ động lực, đặc biệt khi tàu đang hành trình biển
Trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa các chi tiết của động cơ iveco - N40ENTM25 lắp đặt cho xuồng công tác tàu HQ888, Lữ đoàn 6, Hải quân
Hải Phòng, nhóm sửa chữa đã nhận thấy loại động cơ này khi chuyển sang
khai thác ở điều kiện Việt Nam sẽ không phù hợp nếu áp dụng đúng quy trình
bảo trì của nhà chế tạo Vì vậy, tôi xin được giới thiệu quy trình bảo trì cụ thể
các cụm chi tiết quan trọng và xây dựng lại quy trình bảo dưỡng cho loại động
cơ trên trong điều kiện khai thác ở Việt Nam
Chính vì lẽ đó tác giả chọn thực hiện đề tài: “Nghiên cứu xây dựng quy
trình bảo trì cho họ động cơ inveco-N40 ENTM trong điều kiện khai thác
ở Việt Nam” Nhằm giới thiệu quy trình bảo trì cụ thể các cụm chi tiết quan
trọng và xây dựng lại quy trình bảo dưỡng cho loại động cơ trên trong điều
kiện khai thác ở Việt Nam, nâng cao hiệu quả khai thác, độ tin cậy của các
trang thiết bị máy móc, cũng như sự an toàn của đội ngũ thuyền viên làm việc
trên tàu Đây là đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao
Trang 132 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu tổng quan về cơ sở lý thuyết bảo trì, Lập quy trình bảo dưỡng họ động cơ IVECO N40 ENT M
Xây dựng quy trình bảo trì họ động cơ trong điều kiện khai thác ở VN
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài này chỉ nghiên cứu quy trình bảo trì dựa trên tình trạng của chi tiết máy động cơ IVECO N40 ENT M
Nghiên cứu và đề xuất quy trình bảo trì động cơ trong điều kiện khai thác ở Việt Nam dựa trên đồ thị mài mòn
4 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở lý thuyết bảo trì công nghiệp và kinh nghiệm thực tế, đo đạc các thông số kỹ thuật, lập quy trình bảo dưỡng họ động cơ IVECO
N40ENTM Dựa vào điều kiện khai thác, điều kiện khí hậu ở Việt Nam, từ đó
đề xuất xây dựng lại quy trình bảo trì phù hợp hơn cho nhóm các chi tiết quan
trọng
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Quy trình bảo trì tiên tiến cho động cơ diesel tàu thủy nhằm đảm bảo độ
an toàn, tăng cao độ tin cậy cho động cơ diesel, hệ động lực tàu thủy Từ đó
sẽ nâng cao hiệu quả và tính cạnh tranh trong khai thác tàu thủy
Ý nghĩa thực tiễn: Là cơ sở để khai thác và bảo trì một cách hiệu quả nhất họ động cơ N40ENTM Đồng thời cũng là một tài liệu tham khảo hữu
ích cho giảng viên và sinh viên khoa Máy tàu biển trong quá trình nghiên cứu
và học tập
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT BẢO TRÌ 1.1 Sự phát triển của bảo trì
Bảo trì đã được con người biết đến và áp dụng từ lâu nhưng phạm vi của bảo trì còn rất hạn hẹp Trong vài thập niên gần đây, khoa học kỹ thuật phát
triển mạnh, nền sản xuất phát triển nhanh, sự thông thương hàng hóa bằng
đường biển giữa các quốc gia được mở rộng, tài sản cố định như máy móc,
thiết bị tăng cả về số lượng, chất lượng và giá trị kinh tế Do đó, bảo trì đã
được coi trọng và quan tâm đúng mức, bảo trì không còn đóng vai trò thứ
yếu trong sản xuất mà trở thành một mắt xích quan trọng đóng vai trò vào
việc duy trì độ tin cậy an toàn của thiết bị, tăng hiệu suất khai thác, vận hành
cũng như lợi nhuận kinh tế
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, bảo trì thế giới đã trải qua
ba giai đoạn phát triển:
- Thế hệ thứ nhất: Trước chiến tranh thế giới thứ II, trong giai đoạn này,
ngành kinh tế Hàng hải chưa phát triển nở rộ, khai thác, vận hành bằng các
thiết bị máy móc còn đơn giản, thời gian dừng máy ít ảnh hưởng đến tiến độ điều động tàu, công việc bảo trì cũng rất đơn giản Bảo trì không ảnh hưởng lớn về chất lượng và hiệu suất Vì vậy, ý thức ngăn ngừa các thiết bị hư hỏng chưa được phổ biến trong đội ngũ quản lý, thuyền viên, người vận hành khai thác Do đó, không cần thiết phải có các phương pháp bảo trì hợp lý cho máy móc Bảo trì chủ yếu là sửa chữa các máy móc và thiết bị khi bị hư hỏng
- Thế hệ thứ hai: Sau chiến tranh thế giới thứ II Do ảnh hưởng của chiến
tranh đã làm tăng nhu cầu về nhiều loại hàng hoá, tăng sự giao lưu, thông
thương bằng đường biển giữa các quốc gia Do đó, ngành kinh tế Hàng hải đã
có điều kiện phát triển mạnh mẽ Trong giai đoạn này, máy móc ứng dụng dưới tàu đã phổ biến hơn và phức tạp hơn Do sự phụ thuộc ngày càng tăng, thời gian ngừng máy ngày càng được quan tâm nhiều hơn Từ đó đã bắt đầu xuất hiện khái niệm phòng ngừa mà mục tiêu chủ yếu là giữ cho thiết bị luôn
Trang 15hoạt động ở trạng thái ổn định chứ không phải sửa chữa khi có hư hỏng Chi phí bảo trì cũng đã bắt đầu gia tăng đáng kể so với những chi phí vận hành khác Cuối cùng vốn đầu tư cho tài sản cố định đã gia tăng đáng kể, người vận hành cần phải có những phương pháp để làm chủ máy móc, giảm thời gian ngừng máy, giảm bớt chi phí để sửa chữa máy móc thiết bị
- Thế hệ thứ ba: Từ giữa những năm 1980, ngành Hàng hải thế giới đã
có những thay đổi Những thay đổi này đòi hỏi công việc bảo trì phải đáp
ứng các yêu cầu: khả năng sẵn sàng, độ tin cậy và an toàn cao hơn, không gây tác hại môi trường, thời gian làm việc thiết bị dài hơn, hiệu quả kinh tế lớn hơn Từ những yêu cầu đó, con người ngày nay đã có rất nhiều những nghiên cứu mới về bảo trì như: nghiên cứu tình trạng của máy móc, nghiên cứu những rủi ro có thể xảy ra, nghiên cứu và phân tích các dạng hư hỏng…
Hình 1.1 thể hiện những mong muốn đối với bảo trì ngày càng tăng
THẾ HỆ THỨ
HAI
- Khả năng sẵn sàng của máy cao hơn
- Tuổi thọ của thiết
bị cao hơn
- Chi phí thấp hơn
THẾ HỆ THỨ NHẤT
- Sửa chữa khi máy bị hư
THẾ HỆ THỨ BA
- Khả năng sẵn sàng
và độ tin cậy cao hơn
- An toàn cao hơn
- Chất lượng sản phẩm tốt hơn
- Không gây tác hại môi trường
- Tuổi thọ thiết bị dài
- Hiệu quả kinh tế cao hơn
1940 1950 1960 1970 1980 1990 2000
Hình 1.1 Những mong đợi đối với bảo trì ngày càng tăng
1.2 Mục tiêu của bảo trì
Trong nền công nghiệp cũng như ngành Hàng hải việc sửa chữa sự cố
Trang 16làm dừng máy cũng như ngưng trệ hoạt động của tàu sẽ dẫn đến những chi
phí rất lớn, thậm chí còn ảnh hưởng đến an toàn của thuyền viên, hàng hóa
trên tàu cũng như nguy cơ bị bắt giữ tàu Do đó, mục tiêu của bảo trì là giữ
cho máy móc, thiết bị luôn hoạt động ổn định theo lịch trình mà bộ phận sản
xuất đã lên kế hoạch, thiết bị phải sẵn sàng hoạt động để nâng cao độ an toàn
cũng như tin cậy cho mỗi chuyến hành hải của tàu Để đạt được mục tiêu
này, bảo trì cần phải thực hiện những công việc sau:
- Xác định độ tin cậy, khả năng bảo trì tối ưu, các yếu tố này nên được thiết kế vào trong từng thiết bị để chu kỳ làm việc là lớn nhất
- Thu nhận các dữ liệu và thời gian vận hành đến khi hư hỏng, ghi nhận tỷ lệ hư hỏng của một bộ phận hoặc thiết bị tương ứng với tuổi đời của
mạng thuyền viên cũng như tổn hại đến uy tín của công ty
- Nghiên cứu các kiểu hư hỏng của các chi tiết, các bộ phận, hệ thống và
tỷ lệ hư hỏng tương quan để đề nghị thiết kế, nghiên cứu và phát triển nhằm
- Xác định những phụ tùng có độ tin cậy cao, chi phí tối thiểu, tối ưu
để cung cấp cho thiết bị và nhờ vậy giảm các chi phí tồn kho
- Định lượng, cực đại hoá khả năng sẵn sàng của thiết bị và cực đại hoá thời gian thiết bị vận hành ổn định
Trang 17- Tăng doanh thu cho công ty, chủ tàu
- Giảm chi phí cho hoạt động khai thác, vận hành
1.3 Những hiệu quả mang lại từ bảo trì
Những lợi ích mang lại từ công tác bảo trì được thể hiện qua một số mặt sau:
- Giảm được thời gian ngừng máy ngoài kế hoạch, giữ vững ổn định cho các thiết bị hoạt động, luôn sẵn sàng điều động tàu khi có kế hoạch, nâng cao
năng lực cũng như khả năng đáp ứng được kế hoạch điều động của công ty
- Kéo dài chu kỳ làm việc của thiết bị: Vốn đầu tư cho các trang thiết bị cũng như động cơ diesel trên tàu rất lớn vì vậy việc kéo dài chu kỳ làm việc
là một cách tiết kiệm chi phí, giảm giá cước vận tải, nâng cao khả năng cạnh
tranh của công ty
- Khi các thiết bị hoạt động tốt, không xảy ra sự cố cũng như hư hỏng bất ngờ sẽ làm tăng độ tin cậy của các trang thiết bị, độ sẵn sàng của tàu cũng
như an toàn cho sinh mạng thuyền viên và hàng hóa trên tàu
1.4 Những ứng dụng của bảo trì
Bảo trì ngày nay đã phát triển một cách vượt bậc, kỹ thuật bảo trì cung cấp những tính toán và những ứng dụng thực tế sau:
- Dự đoán độ tin cậy của các bộ phận máy từ các dữ liệu về hư hỏng
- Cung cấp các giải pháp đạt được độ tin cậy của hệ thống
- Đánh giá số lượng máy và xác định số lượng vật tư dự phòng cần thiết
- Phân tích mối quan hệ giữa khả năng độ tin cậy, chi phí vận hành và độ
an toàn khi khai thác
- Thời gian chạy rà và làm nóng máy tối ưu
- Thời gian và chi phí vận hành tối ưu
- Nhu cầu về phụ tùng tối ưu
- Giai đoạn bắt đầu mài mòn mãnh liệt
Trang 18- Xác định khi nào cần thay thế một bộ phận trước khi bộ phận này bị mòn nhanh hoặc hư hỏng hoàn toàn
- Chỉ dẫn ra quyết định thực hiện hành động phục hồi để giảm đến mức thấp nhất các hư hỏng và loại trừ khả năng dừng máy
- Xác định những hư hỏng xảy ra ở những thời điểm nào đó trong thời gian hoạt động của máy và chuẩn bị để đối phó với chúng
- Cung cấp những chỉ dẫn xem xét lại khả năng bảo trì và độ tin cậy tới hạn
- Giảm các chi phí tồn kho nhờ cung ứng đúng phụ tùng một cách kịp thời
- Xác định thời gian cần thiết để sửa chữa định kỳ hệ thống
- Xác định khả năng sẵn sàng của hệ thống và thiết bị
- Xác định khả năng bảo trì của hệ thống và giá trị cần đạt
- Xác định tổng số giờ làm việc cần thiết cho toàn bộ công việc bảo trì
1.5 Khái niệm bảo trì 1.5.1 Định nghĩa bảo trì
Tiêu chuẩn AFNOR x 60-010 (Pháp) định nghĩa Bảo trì như sau: “Bảo trì là mọi việc làm có thể nhằm duy trì hoặc khôi phục một thiết bị tới một
điều kiện xác định để có thể tạo ra sản phẩm mong muốn” (dẫn theo [5])
Định nghĩa của BS 3811: 1984 (Anh): “Bảo trì là tập hợp tất cả các hành động kỹ thuật và quản trị nhằm giữ cho thiết bị luôn ở tình trạng tốt nhất, hoặc
phục hồi nó về một tình trạng trong đó có thể thực hiện chức năng yêu cầu Chức
năng yêu cầu này có thể định nghĩa như là một tình trạng xác định nào đó” (dẫn
theo [5])
Định nghĩa Total Productivity Development (Thụy Điển): “Bảo trì bao gồm tất cả các hoạt động được thực hiện nhằm giữ cho thiết bị ở một tình trạng nhất
định hoặc phục hồi thiết bị về tình trạng này” (dẫn theo [5])
Định nghĩa của Dimitri Kececioglu (Mỹ): “Bảo trì là bất kỳ hành động nào nhằm duy trì các thiết bị không bị hư hỏng ở một tình trạng vận hành đạt
Trang 19yêu cầu về mặt độ tin cậy và an toàn và nếu chúng bị hư hỏng thì phục hồi
chúng về tình trạng này” (dẫn theo [5])
Theo quan điểm thực hành thì bảo trì là việc thực hiện các tác vụ giúp bảo tồn năng lực thiết bị, qua đó đảm bảo tính liên tục và chất lượng của sản
xuất Bảo trì diễn ra trong toàn bộ thời gian sử dụng của thiết bị Bảo trì tốt là
đảm bảo thiết bị máy móc hoạt động ở mức chi phí tối ưu tổng quát
Định nghĩa về bảo trì cũng đưa ra ba mục đích chính của bảo trì được sơ
đồ hóa như sơ đồ hình 1.2 [5]
NHẬN BIẾT QUÁ KHỨ MỤC ĐÍCH CHÍNH BẢO TRÌ
KIỂM SOÁT HIỆN TẠI
LẬP KẾ HOẠCH CHO TƯƠNG LAI
Hình 1 2 Sơ đồ mục đích chính của bảo trì
1.5.2 Bảo trì tiên tiến
Bảo trì truyền thống chỉ quan tâm đến duy trì hoặc phục hồi khả năng làm việc của máy móc thiết bị vào bất cứ thời điểm nào, không xét đến yếu tố chi phí
và độc lập với sản xuất Trong khi đó, bảo trì tiên tiến tính tới độ sẵn sàng và
chất lượng của thiết bị trong mối quan hệ với chi phí và kế hoạch sản xuất
Các chiến lược bảo trì công nghiệp trên thế giới
Nhu cầu về bảo trì máy móc xuất hiện kể từ khi loài người bắt đầu sử
triển từ thấp đến cao, từ bị động đến chủ động Dưới đây là các loại hình bảo
trì đã và đang được áp dụng trên thế giới [4, 5, 7]:
Trang 20+ Phương pháp bảo trì sửa chữa (Bảo trì hỏng máy - Breakdown Maintenance)
Đây là phương pháp bảo trì lạc hậu nhất Thực chất lịch bảo trì được quyết định khi máy móc bị hỏng và con người hoàn toàn bị động Khi máy
hỏng, hoạt động khai thác bị ngừng lại và công tác bảo trì mới được thực hiện
Phương pháp bảo trì này có rất nhiều nhược điểm như gây dừng máy bất thường, không ngăn ngừa được sự xuống cấp của thiết bị, có thể kéo theo sự
hư hỏng của các máy móc liên quan và gây tai nạn cho thuyền viên, ảnh
hưởng tới khả năng điều động tàu, làm gián đoạn hoạt động khai thác, tăng
chi phí bảo trì, sửa chữa, tăng giá cước vận chuyển hàng hóa
Do các hạn chế nêu trên, chi phí cho bảo trì theo phương pháp này rất lớn vì vậy cho đến nay phương pháp bảo trì này hầu như không được áp dụng
cho bảo trì máy móc trên bờ cũng như trên tàu thủy tại các nước phát triển,
đối với một số nước có ngành Hàng hải còn chậm phát triển thì phương pháp
này vẫn còn được ứng dụng cho bảo trì, sửa chữa
Các thông tin phải được đánh giá lại trước khi tiến hành can thiệp bảo trì
và được điều chỉnh cho đúng thực tế trong báo cáo can thiệp gọi là “báo cáo
đánh giá hoàn tất”.[5]
Trang 21QUY TRÌNH SỬA CHỮA TẠM THỜI
CÁC VĂN BẢN GHI CHÉP LIÊN QUAN
Yêu cầu công việc
Yêu cầu sửa chữa tạm thời (Các yếu tố dự đoán)
Sửa chữa tạm thời
Kiểm tra và kiểm soát
Kết quả tốt
Trả lại sản xuất
Kết thúc
Báo cáo đánh giá hoàn tất
Yêu cầu sửa chữa tạm thời
Hình 1.3 Sơ đồ khối quy trình sửa chữa tạm thời
+Phương pháp bảo trì phòng ngừa
Bảo trì Phòng ngừa theo thời gian (Preventive Maintenance - Time Based Maintenance)
Trang 22Đây là phương pháp bảo trì hiện được áp dụng trong hầu hết các công ty
ở Việt Nam (trừ một số ít các công ty mới xây dựng) và trên tàu thủy Trên
thế giới, phương pháp này đã được phát triển và phổ biến từ những năm 1950
Nội dung chủ yếu của phương pháp này là các máy móc thiết bị sẽ được sửa chữa, thay thế định kỳ theo thời gian Về mặt lý thuyết, dường như đây là
phương pháp khá lý tưởng Tuy nhiên, trong thực tế phương pháp này vẫn bộc
lộ nhiều nhược điểm:
- Thứ nhất là việc xác định các chu kỳ thời gian để dừng máy Do phân bố của các hư hỏng theo thời gian rất khác nhau nên việc xác định các chu kỳ sửa
chữa thích hợp cho toàn bộ các trang thiết bị của hệ thống động lực cũng như
động cơ diesel tàu thủy là rất khó Nếu khoảng thời gian giữa hai lần dừng máy
dài, các hư hỏng có thể xuất hiện giữa hai lần dừng máy gây sự cố nguy hiểm
đến chuyến hành hải và an toàn của thuyền viên trên tàu Nếu khoảng thời gian
giữa hai lần dừng máy ngắn, khối lượng sửa chữa thay thế lớn, một số chi tiết
vẫn còn dùng được nhưng đến thời hạn vẫn phải thay thế gây lãng phí
- Thứ hai, do chủng loại máy móc thiết bị có thể hư hỏng cần sửa chữa bảo trì trong mỗi đợt dừng máy của tàu thường rất đa dạng, khối lượng chi tiết
thay thế, bố trí nhân lực, vật lực cho mỗi lần dừng máy là rất lớn nhưng thực tế
các chi tiết cần thay thế sửa chữa lại không nhiều gây lãng phí
- Thứ ba, các máy móc thiết bị có thể bị hư hỏng do sự bất cẩn của thuyền viên trong quá trình khai thác Một số loại máy dễ bị hỏng, mòn hay
giảm tuổi thọ do bị tháo lắp nhiều lần Thuật ngữ trong ngành bảo trì gọi hiện
tượng này là “bảo trì quá mức”
Phương pháp bảo trì Phòng ngừa theo tình trạng thiết bị (Preventive Maintenance – Condition Based Maintenance)
Đây là phương pháp bảo trì phòng ngừa tiên tiến được phát triển từ bảo trì Phòng ngừa theo thời gian, và được áp dụng khoảng từ giữa những năm
1950 Nội dung chính của phương pháp này là: trạng thái và các thông số làm
Trang 23việc của các thiết bị hoạt động sẽ được giám sát bởi một hệ thống giám sát và
chẩn đoán tình trạng thiết bị
Hệ thống giám sát sẽ chịu trách nhiệm giám sát các hiện tượng xuất hiện trong quá trình làm việc của thiết bị như tiếng ồn, độ rung, nhiệt độ , kiểm
tra tình trạng thực tế của thiết bị, phát hiện các trạng thái bất thường của thiết
bị, qua đó xác định chính xác xu hướng hư hỏng của thiết bị
Hệ thống phân tích và chẩn đoán tình trạng thiết bị sẽ chịu trách nhiệm phân tích các kết quả thu được từ hệ thống giám sát, thông báo chính xác vị trí,
mức độ hư hỏng giúp người sử dụng kịp thời điều chỉnh hoặc thay thế các phần
hư hỏng, tránh các hư hỏng theo dây chuyền Hệ thống này còn cho phép xây
dựng một bộ hồ sơ dữ liệu về thiết bị (lý lịch máy) Từ đó có thể chẩn đoán các
nguyên nhân gây hỏng thường gặp và hỗ trợ tìm cách khắc phục, ngăn ngừa
Trong phương pháp này, thay vì sửa chữa, bảo trì theo chu kỳ thời gian, người sử dụng sẽ giám sát tình trạng của các thiết bị thông qua các phép đo và
kiểm tra theo chu kỳ thời gian Tuỳ theo tình trạng hoạt động, mức độ phức
tạp và quan trọng của thiết bị ta xác định được các khoảng thời gian đo phù
hợp và như vậy người bảo trì có thể giám sát chặt chẽ tất cả các thiết bị cần
thiết Việc quản lý chặt chẽ tình trạng các thiết bị còn cho phép chủ động
trong lịch bảo trì, kế hoạch sản xuất và sẵn sàng hơn trong việc tiếp nhận kế
hoạch điều động tàu của công ty
Vì chi phí cho công việc thực hiện các phép đo và phân tích nhỏ hơn rất nhiều so với với công việc sửa chữa; độ an toàn và độ tin cậy của các trang
thiết bị máy móc rất cao (do được giám sát chặt chẽ) nên phương pháp bảo trì
này đựơc coi là giải pháp kỹ thuật ưu việt cho việc quản lý bảo trì động cơ
diesel cũng như hệ thống động lực dưới tàu
Trang 24Hình 1.4 Các hình thức bảo trì phòng ngừa
Bảo trì dự báo: là một phương pháp bảo trì gần tương tự như bảo trì dựa
trên tình trạng thiết bị cũng đã được phát triển song song Về bản chất, loại
hình này dựa trên cơ sở dữ liệu bảo trì và sử dụng các phần mềm chuyên biệt
sử dụng các kỹ thuật hoặc các chuyên gia bảo trì để dự báo về tình trạng hiện
thời của thiết bị, xác suất hỏng của thiết bị (hay khả năng sẵn sàng của thiết
bị) ở các thời điểm cần biết trong tương lai Kỹ thuật bảo trì này không yêu
cầu đầu tư lớn nhưng phụ thuộc rất nhiều vào trình độ chuyên gia và đặc biệt
là hệ thống cơ sở dữ liệu bảo trì phải rất đầy đủ, tin cậy được thu thập trong
thời gian đủ dài, thậm chí tới hàng chục năm
Các phương pháp, chiến lược bảo trì cũng như kỹ thuật áp dụng cho bảo trì được thể hiện tóm tắt như hình 1.5 [3, 5]
Trang 25BẢO TRÌ
Bảo trì không có kế hoạch Bảo trì có kế hoạch
Bảo trì phòng ngừa
Bảo trì cải tiến
Bảo trì chính xác TPM RCM
Bảo trì phòng ngừa trực tiếp (bảo trì định kì)
Bảo trì phòng ngừa gián tiếp (bảo trì trên cơ
sở tình trạng máy)
Bảo trì thiết kế lại
Bảo trì kéo dài tuổi thọ
Bảo trì phục hồi khẩn cấp
Bảo trì phục hồi
và khẩn cấp
Giám sát tình trạng chủ quan (dùng năm giác quan của con người)
Giám sát tình trạng khách quan (dùng các thiết bị, dụng cụ)
Nghe Nhìn
Giám sát rung động
Giám sát nhiệt độ
Giám sát tiếng ồn
Giám sát tình trạng chất lỏng
Giám sát hạt
Giám sát tốc
độ vòng quay
Giám sát khuyết tật
Phương pháp phổ
Dụng
cụ cầm tay
Thiết
bị giám sát nhiệt độ
Thiết
bị giám sát tiếng ồn
Thiết bị giám sát tình trạng chất lỏng
Phân tích hạt
từ chất lỏng bôi trơn
Tốc kế
Máy kiểm tra khuyết tật bằng siêu âm
Hình 1.5 Phân loại các hình thức bảo trì
1.6 Bản chất hoạt động và quá trình hỏng của thiết bị
- Chức năng bảo trì bao gồm việc duy trì thiết bị ở trạng thái như ban đầu
Nhờ đó, nó có thể tiếp tục đảm bảo các chức năng yêu cầu Việc bảo trì chỉ có
thể thực hiện được khi chúng ta hoàn toàn hiểu kỹ các chức năng của thiết bị
- Để xây dựng và đưa ra được phương pháp bảo trì thì trước hết chúng ta cần phải hiểu thấu đáo và xem xét một cách chi tiết các chức năng hoạt động
Trang 26ro mà chúng gây ra khi xuất hiện cũng như mức độ ảnh hưởng
Việc chỉ ra được các dạng hư hỏng khác nhau giúp chúng ta có thể sửa chữa một cách phù hợp và không bị nhầm lẫn trong quá trình xem xét các
triệu chứng hỏng hóc Tiếp sau đó, xem xét tác động của mỗi dạng hỏng hóc
Nếu sự cố xảy ra, các hậu quả của nó sẽ là gì? Theo cách đó, chúng ta có thể
định lượng được ảnh hưởng của mỗi loại hư hỏng, định hướng lựa chọn giải
pháp bảo trì tối ưu nhất
Các hậu quả do các sự cố gây ra
+ Hậu quả về mặt an toàn
Một trục trặc về hệ thống động lực hoặc động cơ diesel tàu thủy có thể gây nguy hại đến an toàn sinh mạng của con người, hàng hóa trên tàu Do đó
vấn đề an toàn Hàng hải luôn được đặt lên hàng đầu, trên cả lợi ích kinh
doanh cũng như vấn đề chi phí Mọi hư hỏng của động cơ diesel có nguy cơ
gây mất an toàn được ưu tiên bảo trì, sửa chữa, tìm mọi biện pháp khắc phục
+ Các hậu quả về môi trường Những hư hỏng gây hậu quả đến môi trường nếu vi phạm những qui định pháp lý về ô nhiễm môi trường biển hoặc vi phạm các qui định của công ty
Các hậu quả trầm trọng về môi trường có thể liên quan đến con người, đến kỹ thuật và tài chính Việc đánh giá mức độ nguy hại của chúng tương
đương như các hư hỏng liên quan đến an toàn
+ Các hậu quả về hoạt động Đây là những hư hỏng gây bất lợi cho môi trường biển, gây bất lợi đến
hệ sinh thái biển, ảnh hưởng đến khả năng sẵn sàng điều động tàu, giảm khả
năng cạnh tranh của công ty, gây tổn thất lớn cho chủ tàu
Sau đây là chi tiết tính toán chi phí:
- Các chi phí trực tiếp, bao gồm tất cả các chi phí cho việc khôi phục hoạt động của thiết bị như trạng thái ban đầu
Trang 27- Các chi phí gián tiếp, bao gồm tất cả các hậu quả liên quan đến quá trình khai thác, vận hành
Các định nghĩa và khái niệm tiêu chuẩn
a Sự cố: Theo tiêu chuẩn AFNOR X 60-011: “Sự cố là sự xuống cấp
hay ngưng trệ của các chức năng yêu cầu” [5]
b Các hành động can thiệp
Sửa chữa tạm thời chỉ có ý nghĩa tạm khôi phục hoạt động trước khi tiến hành sửa chữa chính thức Dạng can thiệp này cần phải được thực hiện theo
những tiêu chí chặt chẽ
Sửa chữa là sự can thiệp cuối cùng trong một thời hạn ngừng khai thác
có thể chấp nhận được Nếu thời hạn chót cho sửa chữa không thể đạt được
đúng như yêu cầu, cần cân nhắc một số khả năng:
- Sửa chữa tạm thời
- Chuyển sang sử dụng thiết bị khác
Một số thiết bị và hệ thống được thiết kế để trong một số trường hợp sự
cố vẫn cho phép đặt một chế độ làm việc, đặc biệt trong một khoảng thời gian
nhất định trước khi buộc phải ngừng hoạt động của máy móc thiết bị Một số
loại sự cố hay xảy ra được liệt kê như bảng 1.1 [5]
Trang 28Sửa chữa tạm thời (Bảo trì khắc phục)
Bảo trì cuối cùng và giới hạn sau khi hư hỏng
Sự xuống cấp của một thiết bị về chức năng
Sự ngưng trệ hoạt động của một thiết bị do sự cố
chức năng
Hành động khắc phục cho một thiết bị nhằm khôi phục hoạt động tạm thời trước khi sửa chữa chính thức.
Hình 1.6 Liệt kê các sự cố
Như vậy, qua việc sơ đồ hóa sự cố như hình 1.6 giúp người khai thác hiểu rõ và phân loại được các loại sự cố, nhờ đó có thể xác định được thời
gian liên quan đến công tác bảo trì, sửa chữa thiết bị, máy móc
Thời gian ngừng hoạt động sẽ ảnh hưởng đến quá trình khai thác, vận hành trong khi thời gian ngừng đặc biệt sẽ ảnh hưởng đến công tác bảo trì và
kinh phí đi kèm Các trạng thái cúa thiết bị, máy móc dưới góc nhìn của nhà
quản lý cũng như công ty, chủ tàu được mô tả như hình 1.7 [5]
Trang 29Thiết bị có thể đáp ứng chức năng yêu cầu
Người khai thác mong muốn máy móc ở trạng thái hoạt động đúng chức năng
THỜI GIAN YÊU CẦU
THỜI GIAN BẬT MÁY THỰC TẾ
THỜI GIAN NGỪNG HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ
THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG
THỜI GIAN Ở CHẾ ĐỘ CHỜ
THỜI GIAN NGỪNG ĐẶC BIỆT
THỜI GIAN NGỪNG HOẠT ĐỘNG
Thiết bị đáp ứng chức năng yêu cầu
Thiết bị có thể hoạt động nhưng không yêu cầu
Thiết bị có thể hoạt động được nhưng không thể vận hành do người vận hành, nhiên liệu
Thiết bị không thể hoạt động được do sự cố hoặc đang trong thời gian bảo trì
Thiết bị có thể đáp ứng chức năng yêu cầu
Hình 1.7 Các trạng thái của thiết bị từ góc độ nhà quản lý
Các thông tin về công việc bảo trì thiết bị cần phải được ghi chép lại
Điều này được thực hiện thông qua 2 dạng:
- Bảng phân tích sự cố hư hỏng cung cấp các thông tin về độ tin cậy của thiết bị, máy móc
- Các bảng tổng hợp cung cấp những thông tin cụ thể và định lượng như:
thời gian sửa chữa, chi phí, thời gian bảo trì, phụ tùng thay thế
Tiêu chuẩn AFNOR X 60-510 phân loại các dạng sự cố thành hai nhóm:
- Các sự cố phổ biến;
- Các dạng sự cố theo nhóm
Trang 30Bảng 2.2 Các dạng sự cố theo nhóm
4 Không nằm đúng vị trí 19 Hoạt động muộn hơn dự kiến
5 Không mở được 20 Đầu vào sai lệch (bị tăng lên)
6 Không đóng được 21 Đầu vào sai lệch (bị giảm đi)
7 Sự cố ở vị trí mở 22 Đầu ra sai lệch (bị tăng lên)
8 Sự cố ở vị trí đóng 23 Đầu ra sai lệch (Bị giảm đi)
11 Vượt qúa giới hạn cho phép 26 Đoản mạch
12 Thấp hơn giới hạn dưới cho phép 27 Mạch hở ( điện)
13 Hoạt động không liên tục 28 Rò rỉ (điện)
14 Hoạt động không bình thường 29 Không dừng được
15 Đưa ra các chỉ báo sai 30 Khởi động không đúng
Vòng đời của thiết bị Tần suất xảy ra sự cố là một hàm của thời gian và sự tiến triển của nó được biểu diễn bằng đường cong “bồn tắm” nổi tiếng, hay đơn giản gọi là
“qui luật Weibull” được chỉ ra trên hình 1.8 [5]
Trang 31Giai đoạn chạy ổn định
Giai đoạn mà tần suất xảy ra sự cố là không đổi
Giai đoạn mài mòn mãnh liệt
Giai đoạn trước khi xảy ra sự cố
100%
Kiểm tra thường xuyên
0
Hình 1.8 Biểu đồ quy luật Weibull – Vòng đời thiết bị
Đường cong Weibull chỉ ra ba giai đoạn trong vòng đời của một thiết bị
- Giai đoạn trước khi sự cố được bắt đầu từ lúc khởi động đối với động cơ diesel tàu thủy Đối với các thiết bị điện người ta sử dụng kỹ thuật “lão hóa”
Nhưng đối với hầu hết các thiết bị, quá trình này được theo dõi tại hiện trường
bởi những người sử dụng và đúc rút theo các điều kiện cụ thể của công ty
- Giai đoạn ổn định
- Giai đoạn lão hóa
- Giảm cấp thiết bị
- Phục hồi tổng thể cho thiết bị
Độ tin cậy cho hoạt động phụ thuộc vào tất cả các sự cố kỹ thuật cũng như vào các yếu tố bên trong và bên ngoài công ty
1.7 Mô hình bảo trì đề xuất áp dụng cho động cơ diesel tàu thủy
Ngày nay dưới tàu các chiến lược bảo trì được áp dụng vẫn chỉ dừng ở bảo trì hỏng máy (chạy đến khi hỏng) và cao hơn là bảo trì theo định kỳ thời
gian (theo thời gian khuyến cáo mà nhà sản xuất đưa ra) Do đó hiệu suất bảo
trì chưa cao cũng như chưa hạn chế được các hư hỏng xảy ra, khó kiểm soát
Trang 32được thời gian làm việc của các trang thiết bị, vật tư phụ tùng yêu cầu dự trữ
nhiều dẫn đến chi phí cho bảo trì lớn, làm tăng giá cước khai thác, vận hành
khó cạnh tranh được với các doanh nghiệp vận tải khác trong điều kiện nền
kinh tế đang gặp khó khăn, các công ty vận tải luôn hướng tới việc giảm giá
cước vận chuyển để thu hút và cạnh tranh đơn hàng
Vì vậy việc ứng dụng một mô hình bảo trì tiến tiến ở đây là bảo trì theo tình trạng thiết bị cho động cơ diesel tàu thủy - một thiết bị quan trọng được
ví như trái tim của con tàu là điều hết sức cần thiết Việc ứng dụng chiến lược
bảo trì dựa trên tình trạng giúp các nhà quản lý, người khai thác, vận hành dự
báo trước được trạng thái kỹ thuật của thiết bị từ đó đưa ra lịch trình bảo trì,
sửa chữa phù hợp, kéo dài tuổi thọ của thiết bị, tiết kiệm được chi phí cho
công tác bảo trì, phụ tùng vật tư lưu kho
Kết luận chương 1
Giới thiệu tổng quan lý thuyết bảo trì, thực trạng bảo trì của ngành Hàng hải Việt Nam, phân tích ưu, nhược điểm của các chiến lược bảo trì đang được
áp dụng phổ biến trên thế giới và Việt Nam, đánh giá khả năng áp dụng cho
bảo trì động cơ diesel tàu thủy
Đề xuất mô hình bảo trì thiết bị theo tình trạng kỹ thuật áp dụng cho động cơ diesel tàu thủy, nhằm nâng cao độ tin cậy, tuổi thọ của thiết bị, giảm
chi phí bảo trì, giá cước khai thác tăng khả năng cạnh tranh của công ty vận
tải trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa Bảo trì trên cơ sở tình trạng máy đã
khắc phục các nhược điểm của bảo trì phòng ngừa và bảo trì định kỳ bằng
cách giám sát liên tục tình trạng máy để xác định chính xác tình trạng và điều
kiện hoạt động của thiết bị ở mọi thời điểm
Trang 33Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG HỌ
ĐỘNG CƠ IVECO N40 ENTM 2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Các nguyên nhân và các tính chất gây hao mòn của các chi tiết trong động cơ đốt trong
Trạng thái kỹ thuật của động cơ trong quá trình khai thác do sự mòn nên dần dần bị thay đổi: công suất bị giảm, tiêu hao nhiên liệu và dầu nhờn
tăng lên, mức ồn và độ rung động tăng
Thông thường sự hao mòn của các chi tiết động cơ mang đặc tính quy luật Cần hiểu biết các quy luật này để tổ chức khai thác, sửa chữa kỹ thuật
thành thạo và nâng cao tuổi thọ của động cơ
Sự hao mòn là quá trình thay đổi dần dần các kích thước, độ kín, trọng lượng và các tính chất của vật liệu các chi tiết, dẫn đến giảm các chất lượng
khai thác của động cơ Khi khai thác thuần thục thì cường độ mòn không vượt
quá các giới hạn đã xác lập Sai lệch bất kỳ khỏi các điều kiện khai thác định
mức, ví dụ sự quá tải, đều gây gia tăng độ mòn của động cơ
Dựa vào các nguyên nhân phát sinh, người ta phân chia thành mòn cơ học, mòn do ăn mòn và mòn xâm thực
Trang 34Mòn cơ học - ăn mòn xảy ra do ôxi hoá các bề mặt làm việc bằng ôxi không khí, bằng các thành phần hoạt tính của các sản vật cháy và bằng các
axit có trong nhiên liệu và dầu bôi trơn, cũng như do sự phá huỷ tiếp theo các
màng ôxít đã được tạo ra dưới tác dụng của lực ma sát
Sự mài mòn xảy ra do kết quả các sản vật mài mòn lọt vào giữa các bề mặt làm việc, do sự cốc hoá dầu, cặn bẩn, cáu than, v.v Tất cả các chi tiết
làm việc trong động cơ chịu mòn cơ học: các xéc măng, các xy lanh, các ổ,
các ống dẫn hướng các xu páp, v.v
Ăn mòn
ăn mòn xuất hiện do tương tác hoá học hay điện hoá của bề mặt kim loại với nước làm mát, các khí cháy hay hơi ẩm Ăn mòn hoá học (chất khí) là
kết quả tác dụng trực tiếp của khí cháy lên bề mặt kim loại Nó tác dụng lên
đỉnh các pít tông, nắp xy lanh, lên bề mặt làm việc của xy lanh và lên các xu
páp Ăn mòn điện hoá (chất lỏng) tác dụng lên các chi tiết tiếp xúc với nước
làm mát hay hơi ẩm đóng vai trò dung môi, và các chi tiết bị ăn mòn dưới tác
dụng các dòng điện Vônte xuất hiện giữa các phần kim loại có chênh lệch
điện thế Ăn mòn điện hoá tác dụng lên các mặt ngoài và trong của xy lanh,
mặt trong khoang nước làm mát của nắp máy, blok xy lanh và các bộ phận
Trang 35Phương pháp “đo vi” là phương pháp chính để xác định trị số độ mòn
kể cả trong điều kiện dưới tàu lẫn trong các xí nghiệp sửa chữa Muốn xác
định độ mòn tổng thể của động cơ có thể được xét đoán gián tiếp theo hiện
tượng giảm các chất lượng khai thác của nó (sự giảm công suấts, tiêu tốn
nhiên liệu và dầu bôi trơn tăng lên, biểu hiện khói đen khí xả, v.v ) cũng như
theo thời gian làm việc tổng cộng của động cơ tính từ thời điểm chế tạo hay
sau sửa chữa
2.1.2 Hư hỏng do mài mòn
Các chi tiết mối ghép của các máy móc, cơ cấu khi chuyển động sẽ xuất hiện lực ma sát và gây nên mài mòn Kết quả sau một thời gian hoạt động
kích thước của chi tiết sẽ thay đổi tăng khe hở lắp ghép Mài mòn làm giảm
tính bền, thay đổi hình dạng (tạo elip, côn, hình tang trống, làm tăng khe hở
dầu, tạo vết lỗ rỗ trên bề mặt ma sát do kết quả của ma sát
Sau một thời gian làm việc có hiện tượng tạo gờ trên bề mặt công tác
Hư hỏng bề mặt ma sát (tạo vết xước,vết lõm) khi có các phần tử bột mài rơi trên bề mặt ma sát, khe hở dầu, khe hở nhiệt không đảm bảo, bộ đôi
ma sát chọn không đúng, sự lắp ráp không đúng, dầu bôi trơn không đảm bảo
Mục tiêu để giảm độ mài mòn chi tiết của các máy móc cơ cấu là một trong những vấn đề quan trọng để kéo dài thời gian khai thác tàu và giảm chi
phí trong sửa chữa Hiện tượng mài mòn không chỉ xảy ra trong thời gian khai
thác mà còn trong cả quá trình sửa chữa khi chọn vật liệu cặp ma sát Do vậy
chất lượng của bề mặt ma sát là một trong những yếu tố nâng cao tính chống
mài mòn của chi tiết
Mài mòn phụ thuộc vào các yếu tố như vật liệu, chất lượng bề mặt ma sát, độ lớn của khe hở cũng như các yếu tố của chế độ công tác: nhiệt độ, tốc
độ và áp suất
Trang 36Khi nghiên cứu sự làm việc của các cặp ma sát khác nhau, đã cho phép xác lập đặc tính mài mòn của chi tiết theo thời gian Người ta đã phân đặc
tính thành 3 giai đoạn (hình 2.1)
Trên đồ thị giai đoạn thứ nhất (I, đoạn AB, thời gian ) được đặc trưng bởi tốc độ mài mòn nhanh Thời gian xuất hiện mài mòn của chi tiết
trong giai đoạn này gọi là giai đoạn chạy rà
Hình 2.1 Đồ thị mài mòn của chi tiết theo thời gian
Chúng ta hiểu rằng đặc điểm trên các bề mặt ma sát của các vật liệu khi gia công sẽ không được hoàn chỉnh, hoặc xuất hiện biến dạng là những tác
dụng phụ tăng cường sự mài mòn Do vậy khi chạy rà với mục đích tăng bề
mặt tiếp xúc thực tế của chi tiết phải giảm áp suất, nhiệt độ, tạo điều kiện bôi
trơn tốt
Độ mài mòn chi tiết tăng lên trong giai đoạn chạy rà là do lực ép của các lớp bề mặt khi gia công thô
Trang 37Tiếp theo của đồ thị độ mài mòn được giảm, được thể hiện ở giai đoạn thứ hai (II) làm việc của bộ đôi ma sát là giai đoạn mài mòn bình thường (đoạn BC
thời gian max)
Sự tăng mài mòn bề mặt của các chi tiết lắp ghép làm tăng khe hở giữa chúng
Khi độ mài mòn tăng, khe hở giữa các chi tiết lắp ghép lớn, điều kiện bôi trơn kém cộng với sự tác dụng của tải động lực học sẽ đưa tới giai đoạn
thứ ba (III) làm việc của bộ đôi ma sát gọi là giai đoạn mài mòn tăng tốc
(đoạn CĐ) ở giai đoạn này cần thiết phải tiến hành sửa chữa bộ đôi ma sát và
các cơ cấu Giai đoạn mài mòn bình thường được tạo ra giữa 2 lần sửa chữa
các chi tiết lắp ghép Do vậy chu kỳ sửa chữa cần phải có kế hoạch làm việc
S max - độ mài mòn lớn nhất cho phép (mm);
S bd - độ mài mòn ban đầu của cặp chi tiết sau chạy rà (mm);
tg - đại lượng đặc trưng cho cường độ mài mòn
Độ mài mòn giới hạn cho phép cho ở trong lý lịch phụ thuộc vào kích thước, số vòng quay của từng loại cơ cấu, máy móc khác nhau
Giá trị tg có thể xác định bằng thực nghiệm Ví dụ ở nhà máy động cơ được thử 500 giờ Nếu 0 là số giờ hoạt động sau khi chạy rà và S0 là độ mòn
tương ứng trong thời gian đó, thì độ mài mòn trong thời gian 0 được đặc
trưng bằng độ tăng khe hở là:
Trang 38độ nhẵn gia công Như vậy ở đây trong một vài trường hợp sẽ làm tăng giá
thành của chi tiết
- Các chi tiết của bộ đôi ma sát cần phải có độ cứng cao, một trong 2 chi tiết cần phải có độ cứng lớp bề mặt cao hơn Thực tế cho thấy rằng khi
tăng độ cứng của một trong các chi tiết sẽ làm giảm độ mài mòn của chúng
- Dầu bôi trơn cần phải đảm bảo tính chất bôi trơn tốt cho các cơ cấu
- ở những cơ cấu chịu tải nặng phải sử dụng dầu bôi trơn riêng biệt với các chất phụ gia [6]
2.1.3 Quy trình bảo trì định kỳ dựa trên thời gian
Đây là phương pháp dựa theo thông số kỹ thuật của nhà chế tạo thiết bị
và tình trạng sử dụng Thay thế bắt buộc các chi tiết máy theo lịch trình cố
định - thời gian do nhà chế tạo khuyến cáo và cung cấp
Đây là phương pháp bảo trì tiêu chuẩn, áp dụng hầu hết trên tất cả các đội tàu thủy mà nhà chế tạo đã đưa ra và khuyến cáo người khai thác phải
tuân theo
Ưu điểm: Chủ động về lịch trình, kế hoạch sản xuất cũng như bảo dưỡng sửa chữa, độ an toàn máy tương đối cao
Trang 39Nhược điểm là tốn kém, phụ tùng còn tốt vẫn phải thay thế, giảm thời gian sử dụng máy, có thể có tình trạng máy hỏng trước thời hạn bảo trì
Bảo trì theo định kỳ có thể được chia thành nhiều cấp độ với từng nội dung công việc cụ thể phù hợp [8]
Kiểm tra lần đầu Thời gian động cơ hoạt động được 30 - 50 giờ cần thực hiện các việc sau:
- Kiểm tra các hệ thống dầu đốt, dầu nhờn, nước ngọt xem có bị rò rỉ
- Kiểm tra các phần tử điện và cáp điện
- Kiểm tra, điều chỉnh khe hở xu páp
- Kiểm tra mức dầu đốt và lượng nước làm mát Nếu thiếu phải bổ sung
- Kiểm tra dầu nhờn, bộ lọc dầu nhờn và thay dầu nhờn mới
- Kiểm tra độ chặt của các chi tiết liên kết với nhau (dùng cờ lê lực để siết chặt theo quy định trong tài liệu hướng dẫn sử dụng)
- Kiểm tra độ co bóp cổ trục cơ
Bảo trì cấp 1 Khi tổng số giờ vận hành của máy được 400 giờ, ngoài việc bảo trì thường xuyên còn phải làm thêm các công việc sau
- Kiểm tra lại mô men siết của bu lông biên và độ chắc chắn của của các chi tiết được bắt chặt (ví dụ như bu lông bạc trục chính…)
- Xúc rửa bầu lọc dầu đốt, dầu nhờn hoặc thay mới các phần tử lọc
- Thay dầu bôi trơn tuỳ theo lượng nước và cặn lẫn trong dầu Làm vệ sinh các te dầu khi thay dầu mới
- Kiểm tra khe hở của xu páp hút/xả và góc phun sớm Nếu cần phải hiệu chỉnh
- Kiểm tra bộ lọc không khí, làm vệ sinh nếu cần thiết
- Kiểm tra và làm sạch cặn trong sinh hàn nước Làm vệ sinh hoặc thay bản kẽm chống ăn mòn, nếu cần
- Kiểm tra hệ thống điều khiển cấp dầu đốt, bôi trơn
Trang 40Bảo trì cấp 2 Thời gian máy đã chạy đến 1.000 giờ, ngoài các công việc của bảo trì cấp 1, còn phải làm thêm các công việc sau:
- Kiểm tra tính cân bằng của từng xy lanh Nếu có điều kiện hoặc khi cần thiết có thể cân chỉnh bơm cao áp, nhằm đảm bảo lượng phun đồng đều
- Tháo nắp quy lát, làm sạch muội than, kiểm tra lại độ kín của các xu páp hút và xu páp xả Đồng thời thực hiện việc kiểm tra giàn cò, nếu không
đạt yêu cầu kỹ thuật phải cho mài rà lại
- Kiểm tra áp lực kim phun, nếu cần thiết phải tiến hành cân chỉnh và điều chỉnh lại bơm cao áp hoặc đem sửa chữa Kiểm tra van xuất dầu bơm cao áp,
điều kiện làm việc của các bộ đôi Sửa chữa hoặc thay mới theo yêu cầu cụ thể
- Kiểm tra toàn bộ hệ thống đường dầu, đường nước, đường điện và các chi tiết liên quan tới máy cũng như cả hệ thống lắp đặt của động cơ
- Kiểm tra ê cu tay biên và ê cu bánh đà, xem có bị hỏng hoặc lỏng hay không Nếu chưa đạt yêu cầu cần phải siết chặt theo mô men siết quy định
- Kiểm tra phớt bơm nước, kịp thời sửa chữa và thay mới
- Thay rửa dầu máy động cơ, đường ống dầu đốt, làm sạch cặn dầu sau khi xúc rửa, nên xì khô các đường ống
Bảo trì cấp 3 Khi máy chạy được 2.500 giờ, ngoài các công việc cần làm của bảo trì cấp 2, phải làm thêm các công việc sau:
- Xúc rửa bộ sinh hàn gió (làm mát không khí nén), nhất là loại bỏ cặn dầu và đất cát trên tấm tản nhiệt
- Tháo 2 xy lanh để kiểm tra độ bám muội than trên đỉnh pít tông, Cạo muội than, nếu cần Kiểm tra độ kín của xu páp, mài rà lại nếu cần Căn cứ vào tình
hình muội than thực tế để quyết định có cần tháo tất cả các xy lanh hay không
- Làm sạch cặn trong hệ thống làm mát Thay tấm kẽm chống ăn mòn
- Kiểm tra bơm dầu nhờn, độ kín của van dầu Nếu cần, cho chỉnh lại