Các nhà nghiên cứu, các công ty cung cấp thiết bị cùng các tập đoàn viễn thông… đã và đang nghiên cứu để phát triển và áp dụng các giải pháp công nghệ mới băng rộng/tốc độ cao và đa phươ
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
CHU VĂN VÂN
NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG NGHỆ GPON VÀ ỨNG
DỤNG TRIỂN KHAI TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG
VIETTEL HẢI PHÕNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
HẢI PHÕNG – 2016
Trang 2BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
CHU VĂN VÂN
NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG NGHỆ GPON VÀ ỨNG
DỤNG TRIỂN KHAI TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG
VIETTEL HẢI PHÕNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGÀNH: KĨ THUẬT ĐIỆN- ĐIỆN TỬ ;MÃ SỐ : 60520203
CHUYÊN NGÀNH: ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trần Xuân Việt
HẢI PHÕNG – 2016
Trang 3LỜI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan đây là luận văn do chính tôi thực hiện và được sự hướng dẫn khoa học của thầy PGS TS Trần Xuân Việt Các nội dung được trình bày
trong luận văn đều là trung thực và chưa được công bố hay bảo vệ ở bất kì hội
đồng khoa học nào Những số liệu được sử dụng trong luận văn được em thu thập
từ các nguồn khác nhau có ghi rõ nguồn
Nếu phát hiện bất kì gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của mình
Hảiphòng, ngày 18 tháng 09 năm 2016
KS Chu Văn Vân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy các cô trường ĐH Hàng Hải Việt Nam cùng các thầy cô trong khoa Điện- Điện Tử đã dạy bảo giúp em trong quá trình học
tập Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy PGS.TS Trần Xuân Việt,
giảng viên khoa Điện- ĐiệnTử Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam đã nhiệt tình
giúp đỡ và tạo điều kiện giúp em có thể hoàn thành được luận văn thạc sĩ của
mình
Do kiến thức còn hạn hẹp nên chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót trong quá trình làm luận văn nên em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý
báu của các quý thầy cô để giúp em có thể hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !!!
Trang 5Mục lục
LỜI CAM DOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH v
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG TRUY NHẬP QUANG THỤ ĐỘNG (PON) 3
1.1 Giới thiệu 3
1.1.1 Ưu điểm của mạng quang thụ động (PON) 4
1.1.2 Kiến trúc PON (Mạng quang thụ động) 6
1.2 Các hệ thống PON hiện đang được triển khai 7
1.2.1 APON/ BPON 7
1.2.2 GPON 8
1.2.3 EPON- GEPON 8
1.2.4 WDM-PON 8
1.2.5 Nhận xét 9
1.3 Kết luận 10
CHƯƠNG 2 CÔNG NGHỆ MẠNG QUANG THỤ ĐỘNG GPON 11
2.1 Giới thiệu chung 11
2.2 Tổng quan về mạng truy cập quang 11
2.3 Các tiêu chuẩn mạng và kiến trúc của GPON 12
2.4 Nguyên lý làm việc của GPON và tham số chất lượng cơ bản của mạng GPON 17
2.5 Các kiểu bảo vệ mạng GPON và kiến trúc đóng gói trong GPON 20
2.6 Các công nghệ chính trong GPON và các cơ chế hoạt động 24
2.6.1 Ranging 24
2.6.2 DBA (Dynamic Bandwidth Assignment) 25
2.6.3 T-CONT Bandwidth Terms 26
Trang 62.6.4 Hai cơ chế cấp phát băng thông tự động 28
2.6.5 Cơ chế quản lý chất lượng QoS của ONU trong GPON 30
2.6.6 Thuật toán mã hóa kênh truyền AES 31
2.6.7 Cơ chế sửa lỗi FEC 31
2.7 Các dịch vụ cơ bản thông qua mạng gpon và một số vấn đề cần lưu ý khi thiết kế mạng GPON 32
CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG VÀO VIETTEL HẢI PHÕNG 35
3.1 Mô hình mạng BRCĐ(Băng rộng cố định) VIETTEL 35
3.2 Quy hoạch thiết kế mạng băng rộng cố định 39
3.3 Tính toán quỹ công suất mạng BRCĐ 41
3.4 Phương pháp quy hoạch thiết kế 41
3.5.1 Kiểm tra thực tế 46
3.5.2 Kiểm tra thiết kế 47
3.6 Hướng dẫn cài đặt cấu hình CHO ONU I-241 WS và I- 240 WA 48
Phiên bản phần của ONT do Alcatel-Lucent cung cấp cho Viettel 48
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1: Bảng so sánh giữa công nghệ GPON và EPON 10
Bảng 2 1: Các loại băng thông 27
Bảng 2 2: Các khái niệm cơ bản về bước sóng 32
Bảng 3 1: Quy mô mạng lưới 40
Bảng 3 2: Bảng nội dung và yêu cầu 46
Bảng 3 3: Bảng kiểm tra thiết kế 47
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1 1: Nhu cầu băng thông ngày càng cao 3
Hình 1 2: Các thành phần cơ bản của PON 4
Hình 1 3: Tốc độ dường truyền của công nghệ PON 5
Hình 1 4: Cấu trúc mạng đơn giản 5
Hình 1 5: Mô hình quang thụ động 6
Hình 1 6: Các kiểu kiến trúc của PON 7
Hình 2 1: Sơ đồ tổng quan về mạng truy cập quang 11
Hình 2 2: Các tiêu chuẩn trong GPON 13
Hình 2 3: Sơ đồ kiến trúc của GPON 14
Hình 2 4: Sơ đồ khối chức năng của OLT 16
Hình 2 5: Sơ đồ khối chức năng trong ONU 17
Hình 2 6: Sơ đồ nguyên lý của GPON 17
Hình 2 7: Downstream Date theo Broadcast Mode 18
Hình 2 8: Upstream Data theo cơ chế truyền tin phân chia theo thời gian (TDMA) 18 Hình 2 9: Sơ đồ bảo vệ sợi trên cáp trục……… 20
Hình 2 10: Bảo vệ Port trên OLT 20
Hình 2 11: Sơ đồ bảo vệ toàn bộ 21
Hình 2 12: Sơ đồ bảo vệ theo Matrix 21
Hình 2 13: Sơ đồ kiến trúc đóng gói trong GPON 22
Hình 2 14: Sơ đồ kiến trúc OLT 22
Trang 8Hình 2 15: Sơ đồ truyền dịch vụ TDM qua mạng GPON 23
Hình 2 16: Công nghệ Ranging 25
Hình 2 17: Cơ chế hoạt động của DBA 26
Hình 2 18: T-CONT Bandwidth Terms 26
Hình 2 19: Sơ đồ khối DBA trong OLT 28
Hình 2 20: Cơ chế yêu cầu thông báo 29
Hình 2 21: Cơ chế quản lý trong GPON 30
Hình 2 22: Thuật toán WRR 30
Hình 2 23: Sơ đồ thuật toán mã hóa kênh truyền AES 31
Hình 2 24: Cơ chế sửa lỗi FEC 31
Hình 2 25: Các dịch vụ cơ bản 32
Hình 3 1: Mô hình mạng BRCĐ Viettel 35
Hình 3 2: Các lớp trong mô hình mạng 35
Hình 3 3: Kiến trúc mạng IPBN 36
Hình 3 4: Lớp phân phối 37
Hình 3 5: Lớp truy cập 38
Hình 3 6: Quy hoạch dịch vụ trên mạng băng rộng cố định 40
Hình 3 7: Sơ đồ suy hao lớp mạng truy nhập quang 41
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, do nhu cầu truyền thông ngày càng caocùng nhiều dịch vụ mới cần
băng rộng chạy với tốc độ cao và đa phương tiện trong đời sống kinh tế – xã hội
của từng quốc gia cũng như kết nối đến mọi nơi trên thế giới Trước những vấn đề
đó để phục vụ cho sự thúc đẩy cùng sự phát triển của kỷ nguyên thông tin, mạng
truyền thông chúng ta cần có khả năng tốc độ truyền dẫn lớn, băng thông rộng
cùng với khả năng phục vụ đa dịch vụ Các nhà nghiên cứu, các công ty cung cấp
thiết bị cùng các tập đoàn viễn thông… đã và đang nghiên cứu để phát triển và áp
dụng các giải pháp công nghệ mới băng rộng/tốc độ cao và đa phương tiện để phát
triển mạng viễn thông Trong đó, các giải pháp công nghệ Mạng truy nhập quang
với ưu điểm về tốc độ cao, băng thông rộng đang được tập trung nghiên cứu, phát
triển
Do vậy, việc phát triển giải pháp công nghệ Mạng truy nhập quang và ứng
dụng cho mạng truy nhập để phát triển vànâng cao mạng viễn thông của Viettel
Hải Phòng giúp đảm bảo tính kinh tế – kỹ thuật cùng với đó đáp ứng được nhu cầu
trao đổi thông tin hiện tại và trong tương lai của Hải Phòng là một vấn đề cần thiết
và cấp bách
Côngnghệ GPONđã đượcITUchuẩnhóa,tính đến thời điểm hiện tại làmộttrongnhữngcôngnghệ đượchàng đầuchotriểnkhaimạngtruynhập
ởnhiềunướctrênthếgiới.GPONlàcôngnghệvới mạng đầy đủ, cùng với đó
nótíchhợpthoại, hìnhảnhvàsố liệuvớibăng thông lớnvới tộc độ cực khủng Chính vì
thế GPONchính làcôngnghệ truynhậplựachọntriểnkhaicho hiệntạivàtươnglai
Qua những cơ sở khoa học và thực tiễn đó, nên em đã quyết định chọn đề tài:
“Nghiên cứu về công nghệ GPON và ứng dụng triển khai trên mạng viễn thông
Viettel Hải Phòng” làm luận văn Thạc sỹ kĩ thuật- công nghệ Luận văn gồm 3
chương:
Trang 10Chương 1: Tổng quan về mạng truy nhập quang thụ động (PON)
Chương 2: Công nghệ mạng quang thụ động GPON
Chương 3: Ứng dụng công nghệ GPON cho mạng viễn thông tại Viettel Hải
Phòng
Người thực hiện
Chu Văn Vân
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG TRUY NHẬP QUANG THỤ ĐỘNG
(PON) 1.1 Giới thiệu
Mạng viễn thông gồm : mạng truy nhập, mạng đường trục và mạng phía
khách
Mạng truy nhập:là mạng ở vị trí cuối của mạng viễn thông, trực tiếp đấu nối
với thuê bao, bao gồm tất cả các thiết bị và đường dây được lắp đặt giữa trạm
chuyển mạch nội hạt với thiết bị đầu cuối của thuê bao Có nhiệm vụ truyền tải tín
hiệu đến thuê bao Có đặc điểm: thực hiện chức năng ghép kênh, nối chéo và
truyền dẫn Nó cung cấp đa dịch vụ: chuyển mạch, số liệu, hình ảnh, thuê kênh…
Ngày nay mạng đường trục phát triển nhày vọt với nhiều công nghệ mới như
WDM (công nghệ ghép kênh theo bước sóng) Mạng Lan cũng được cải tiến và
nâng cấp Tốc độ mạng Lan hiện giờ có thể lên tới 1Gb/s thậm chí là 10GB/s Nó
dẫn đến sự chênh lệch rất lớn về băng thông giữa mạng LAN tốc độ cao, mạng
đường trục và mạng truy cập tốc độ thấp Do vậy nhu cầu về băng thông ngày càng
tăng Trước vấn đề đó một số công nghệ mới được mang rađể đáp ứng những nhu
cầu về băng tần
Hình 1 1: Nhu cầu băng thông ngày càng cao
Đến nay các nhà công ty đã triển khai cung cấp các dịch vụ Internet bằng
Trang 12công nghệ đường dây thuê bao số DSL Cho dù tốc độ dữ liệu đã tăng đáng kể dẫu
vậy vẫn khó có thể được coi là băng thông rộng do nó không cung cấp được các
dịch vụ video, thoại, và dữ liệu cho các thuê bao ở xa Trong hoàn như vậy công
nghệ PON chính là giải pháp tốt nhất cho mạng truy cập băng thông rộng Vậy
công nghệ PON là gì? PON là mạng thụ động điểm – đa điểm PON viết tắt của
Passive Optical Network.Mạng PON không chứa bất kì một phần tử tích cực nào
mà cần phải có sự chuyển đổi điện- quang PON chỉ bao gồm: sợi quang, các bộ
chia, bộ kết hợp, bộ ghép định hướng, thấu kính, bộ lọc,…Nó giúp cho PON có rất
nhiều ưu điểm : không cần nguồn điện cung cấp do đó không bị ảnh hưởng bởi lỗi
nguồn, tất nhiên độ tin cậy của nó rất cao và hoàn toàn không cần phải bảo dưỡng
vì tín hiệu không bị suy hao nhiều như đối với các phần tử tích cực
PON bao gồm các thành phần cơ bản : OLT(Optical Line Terminal),
ONU(Optical Network Unit), Splitter( các bộ chia quang tự động)
Hình 1 2: Các thành phần cơ bản của PON
1.1.1 Ưu điểm của mạng quang thụ động (PON)
Mạng PON ngoài việc giải quyết được vấn đề băng thông nó còn ưu điểm về
vấn đề lắp đặt với kinh phí thấp do tận dụng được những sợi quang trong mạng có
từ trước Ngoài ra nó còn có thể hoạt động với chế độ không đối xứng do đó sẽ
Trang 13giảm chi phí ONU đi rất nhiều do chỉ phải sử dụng bộ thu phát giá thành thấp hơn
Hình 1 3: Tốc độ dường truyền của công nghệ PON
Công nghệ này có thể đảm bảo được mục tiêu > 100 Mbps/1 khách hàng và là
công nghệ có băng thông cung cấp đến khách hàng lớn nhất hiện nay
Công nghệ PON hiện đang được tiếp tục phát triển với khả năng cung cấp
băng thông đường truyền lên tới 40 Mbps và 100Mbps với WDM PON
Hình 1 4: Cấu trúc mạng đơn giản Cấu trúc mạng đơn giản , ngoài 2 thiết bị OLT và ONU/ONT là phần tử tích
cực, các phần tử còn lại(là phần tử ngoài trời), thụ động( cáp quang, bộ chia quang,
Trang 14ODF) không cần cấp nguồn
Căn chỉnh tín hiệu đơn giản, linh hoạt trong triển khai hạ tầng
1.1.2 Kiến trúc PON (Mạng quang thụ động)
Hình 1 5: Mô hình quang thụ động
Với kiểu sử dụng mạng truy nhập điểm- đa điểm mỗi CO có thể cung cấp
mạng cho nhiều thuê bao Những cấu hình thường gặp như : cấu hình cây, vòng
ring, cây và nhánh đều phù hợp cho mạng truy nhập
Trang 15Hình 1 6: Các kiểu kiến trúc của PON PON có thể triển khai bất kì cấu hình nào theo các cấu hình trên bằng cách sử
dụng các bộ ghép 1:2 và bộ chia quang 1:N
1.2 Các hệ thống PON hiện đang được triển khai
1.2.1 APON/ BPON
Các nhà khai thác mạng hàng đầu trên thế giới đã họp với nhau và cho ra đời
nhóm FSAN(Full Service Access Network ) vào năm 1995 để thống nhất các tiêu
chí cho mạng truy nhập băng rộng Đến nay thì đã có hơn 40 thành viên gia nhập
nhóm Họ đã đề ra tiêu chí cho mạng PON đó là dùng công nghệ ATM và giao
thức lớp 2 của nó được gọi là APON(ATM PON) và về sau được thay thế bằng tên
BPON để diễn đạt PON băng rộng Hệ thống này có thể cung cấp, phục vụ rất
nhiều dịch vụ băng rộng khác nhau tiêu biểu như: Video, Ethernet….Năm 1997
các tiêu chuẩn ITU G.983.x được thông qua dành cho mạng BPON
Hệ thống này hỗ trợ tốc độ đối xứng 622 Mbps hoặc không đối xứng với 155
Mbps đường lên và 622Mbps cho đường xuống
Trang 161.2.2 GPON
Cấu trúc của hệ thống chỉ có thể hỗ trợ tốc độ cao nhất là 622Mbps và không
thể nâng cấp cấp được Thêm vào đó lưu lượng IP của mạng PON trên nền ATM
còn không tối ưu nên FSAN đã phát triển hệ thống mới tên GPON (PON Gigabit)
vào năm 2001 với tốc độ 1Gbps và năm 2003-2004 nó được chuẩn hóa các tiêu
chuẩn G.984.1, G.984.2 và G.984.3 cho mạng GPON Ngày nay nó được định
nghĩa dựa trên các giao thức cơ bản của chuẩn SONET/SDH ITU Giao thức này
khá đơn giản và nó đạt được gần 95% hiệu suất băng thông GPON hỗ trợ tốc độ
bit với đường lên: 1,244Gbit/s và hướng xuống 2.488Gbit/s một tốc độ lớn chưa
từng có từ trước tới nay Nó là công nghệ tối ưu cho các ứng dụng của FTTB và
FTTH Công nghệ này phù hợp cho việc truyền thông Ethernet/IP với việc hỗ trợ
truyền video và tiếng nói hiện nay và cả trong tương lai dựa trên giao thức
SONET/ SDH
1.2.3 EPON- GEPON
EPON được bắt đầu nghiên cứu từ năm 2001 với mục tiêu mở rộng công nghệ
Ethernet sang mạng truy nhập vùng EPON dựa trên cơ sở PON chứa lưu lượng dữ
liệu nằm trong các khung Ethernet và được chuẩn hóa theo IEEE 802.3ah Nó sử
dụng mã truyền 8b/10B và hoạt động tốc độ 1Gbps Nó sử dụng bước sóng quang
dành cho data/voice là 1310/1490 và 1550nm dành cho video
1.2.4 WDM-PON
WDM-PON là công nghệ quang thụ động sử dụng ghép kênh phân chia theo
bước sóng có tên tiếng anh là: Wavelength Divison Multiplexing Passive Optical
Network Đây là thế hệ tiếp theo của mạng quang, nó cho băng thông lớn nhất
WDM-PON hoạt động dựa trên bộ tách và ghép sóng WDM thụ động
Trang 171.2.5 Nhận xét
Hiện nay mạng APON/BPON không được quan tâm phát triển do chỉ hỗ trợ
dịch vụ ATM và tốc độ truy nhập thấp hơn nhiều so với các công nghệ hiện hữu
khác như GPON hay EPON
Trong khi GPON cho phép đạt tới tốc độ 2,448 Gbit/s thì EPON chỉ cung cấp
tốc độ truyền là 1,25 Gbit/s Băng thông EPON chỉ đạt hiệu suất tối đa 70% và bị
giới hạn trong khoảng 600Mbps đến 900Mbps Trong khi đó, GPON với việc tận
dụng gần như tối đa băng thông với hiệu suất lên tới 93% và có khả năng cung cấp
băng thông cho các nhà dịch vụ lên tới 2300Mbps, độ rộng băng tần lớn Đã được
chuẩn hoá theo ITU–T G.984, Mặt khác trong khi tiêu chuẩn IEEE 803.2ah hỗ trợ
2 lớp ODN: lớp A và lớp B thì ITU-GT.984.2 GPON GPM hỗ trợ cả lớp C, lớp cấp
cao hơn Lớp C cho phép mạng PON mở rộng cự ly tới 20 Km, cung cấp cho số
lượng lớn người dùng cuối, đạt tới 64 thậm chí 128ONU/ONT
Bên cạnh đó trong khi EPON chỉ hỗ trợ duy nhất một tốc độ truyền dẫn đối
xứng 1,25/1,25 Gbps ITU- T G.984.2 GPON GEM linh hoạt và biến đổi được
nhiều hơn, cho phép các tốc độ hướng xuống 1,25 và 2,5 Gbps, hướng lên cho
phép 155 Mbps, 622 Mbps hay 1,25 và 2,5 Gbps Trong khi GPON cho phép các
nhà cung cấp dịch vụ để thiết lập những tốc độ kết nối theo nhu cầu thựctế
Dưới đây là bảng so sánh giữa công nghệ GPON và EPON
Trang 18Bảng 1 1: Bảng so sánh giữa công nghệ GPON và EPON
Từ những so sánh trên ta có thể rút ra kết luận công nghệ GPON chính là
công nghệ phù hợp cho hiện tại lẫn tương lai cho việc phát triển lắp đặt hệ thống
và triển khai dịch vụ băng thông rộng
1.3 Kết luận
Với nhiều ưu điểm và thuận lợi nói trên như: Dung lượng rất lớn, trọng lượng
cáp được giảm đi rất nhiều, tính bảo mật tốt, không bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện,
thiết bị được đảm bảo an toàn, tốc độ truy nhập cực cao, và khả năng nâng cấp
băng thông đơn giản Công nghệ PON là một lựa chọn rất tốt cho việc giải quyết
vấn đề tắc nghẽn băng thông trong truy nhập và trở thành công nghệ cần thiết trong
tương lai
Trang 19CHƯƠNG 2 CÔNG NGHỆ MẠNG QUANG THỤ ĐỘNG GPON 2.1 Giới thiệu chung
GPON hay còn gọi là Gigabit capable Passive Optical Network định nghĩa
theo chuẩn ITU-TG.984 GPON hỗ trợ Triple- Play, ngoài ra hỗ trợ giải pháp cung
cấp cho tất cả các dịch vụ GPON hỗ trợ băng thông truyền tải lớn nên phù hợp với
các dịch vụ đang phát triển trong tương lai: IPTV, Line TV… GPON có thể cung
cấp dịch vụ tới khách hàng với khoảng cách lên tới 20km và là con đường tốt nhất
cho cung cấp đa dịch vụ
2.2 Tổng quan về mạng truy cập quang
Hình 2 1: Sơ đồ tổng quan về mạng truy cập quang
Hệ thống G-PON bao gồm 3 thành phần chính: OLT, ONT/ONU, ODN
(splitter…)
Thiết bị kết cuối quang (Optical Line Terminator) OLT (thường đặt tại phòng máy
CO)
Các thiết bị đầu cuối quang (Optical Network Terminer = ONT) hoặc Khối mạng
quang (Optical Network Unit=ONU) đặt tại phía khách hàng ONU (Optical
Network Unit): thiết bị kết cuối mạng cáp quang tích cực, kết nối với OLT thông
qua mạng phân phối quang (ODN) thường dùng cho trường hợp kết nối tới buiding
hoặc tới các vỉa hè, cabin (FTTB, FTTC, FTTCab)
Mạng phân phối quang (Optical Distribution Network = ODN) ODN gồm có 2
Trang 20thành phần chính là bộ chia quang (Splitter) và các sợi quang, ngoài ra còn có các
phụ kiện khác như tủ phân phối quang (ODF), măng xông, tủ ngoài trời
Bộ chia/ghép quang thụ động (Splitter): Dùng để chia/ghép thụ động tín hiệu
quang từ nhà cung câp dịch vụ đến khách hàng và ngược lại giúp tận dụng hiệu quả
sợi quang vật lý Splitter thường được đặt tại các điểm phân phối quang (DP) và
các điểm truy nhập quang (AP) Bộ chia/ghép quang sẽ có 2 loại, một loại đặt tại
các nhà trạm viễn thông sử dụng các tủ kiểu indoor, loại thứ 2 sẽ là loại thiết bị
được bọc kín có thể mở ra được khi cần thiết và đặt tại các điểm măng xông hay tủ
phối quang đặt ngoài trời
Trong mạng GPON chỉ có 2 loại phần tử là thiết bị tích cực (yêu cầu phải có nguồn
điện) là OLT, ONT/ONU Các thành phần khác trong mạng (splitter, phụ kiện
quang…) đều là thiết bị thụ động (không yêu cầu phải cấp nguồn) do đó giảm thiểu
được rất nhiều sự cố có thể có đối với một phần tử tích cực.
2.3 Cáctiêu chuẩn mạng và kiến trúc của GPON
Các tiêu chuẩn của GPON
ITU-T G.984.1
Mô tả các thông số của mạng GPON
Mô tả các cơ chế bảo vệ mạng GPON
ITU-T G.984.2
Các thông số mạng phân phối quang Thông số của Port download 2.488Gbps Thông số của port Upload 1.244Gbps
Vị trí mào đầu của lớp vật lý
ITU-T G.984.3
GTC: giao thức GTC: Cấu trúc khung
Trang 21ONU : kích hoạt và đăng ký DBA: mô tả cụ thể
Hiệu năng và cảnh báo
ITU-T G.984.4
OMCI định dạng bản tin OMCI khung quản lý thiết bị OMCI nguyên lý hoạt động
Hình 2 2: Các tiêu chuẩn trong GPON
Kiến trúc của GPON
Trang 22Hình 2 3: Sơ đồ kiến trúc của GPON
-ONU( Optical Network Unit): đơn vị mạng quang
-ONT(Optical Network Terminal) : thiết bị đầu cuối mạng quang -ODN(Optical Distribution Network): mạng phân phối quang -OLT(Optical Line Terminal): thiết bị đầu cuối đường dây -WDM(Wavelength Division Multiple): ghép kênh theo bước sóng -NE(Network Element): phần tử mạng
-SNI(Service Node Interface): giao diện dịch vụ node -UNI(User Network Interface) giao diện người dùng mạng
Hệ thống GPON bao gồm OLT, các ONU, bộ chia quang và các sợi quang
Sợi quang được kết nối tới các nhánh OLT ở bộ chia quang và phân chia ra 64 sợi
khác nhau và chúng được kết nối tới các ONU
OLT(Optical Line Terminal): Là thiết bị liên kết giữa mạng truyền dẫn và mạng quang thụ động, điều khiển và kết hợp các thiết bị đầu cuối của mạng quang
Trang 23nhà cung cấp dịch vụ đi tới các thuê bao, khách hàng và ngược lại Nó giúp tận
dụng hiệu quả sợi quang vật lý Bộ chia quang thường được đặt ở các điểm truy
nhập quang và điểm phân phối quang
Trang 24 Khối chức năng của OLT
Hình 2 4: Sơ đồ khối chức năng của OLT
PON core shell: Gồm 2 khối chức năng: Chức năng giao diện ODN và
PON-TC PON TC gồm:Framing, Media Access Control, OAM, DBA, phân định
quản lý PDU (Protocol Data Unit) cho khối chức năng Cross-connection và quản
lý ONU.Mỗi PON TC có thể lựa chọn một trong các mode: ATM, GEM hoặc
Dual
Cross-connect shell: Cung cấp kênh kết nối giữa khối PON core shell với
khối Services shell Giao thức để kết nối 2 khối này phụ thuộc vào dịch vụ và kiến
trúc nội bộ trong OLT Phổ biến hiện nay dùng giao thức GEM
Service shell: Cung cấp giao diện kết nối dịch vụ (có thể là router/switch,
thiết bị SDH hoặc WDM…) và giao diện khung TC của kết nối PON
Trang 25 Khối chức năng trong ONU
Hình 2 5: Sơ đồ khối chức năng trong ONU
-Về cơ bản các khối chức năng của ONU giống với OLT
-Tuy nhiên do ONU chỉ có 1 hoặc tối đa 2 giao diện kết nối PON (trong trường
hợp thiết kế đảm bảo dự phòng 1+1) do đó khối cross-connection được lược giản
hóa thành khối Mux/Demux
Mạng phân phối quangODN
Trang 26-GPON truyền tải thông qua công nghệ WDM (Wavelength Division
Multiplexing) truyền tải đồng thời 2 hướng thông qua 1 sợi cáp
-Phân biệt riêng rẽ 2 hướng tín hiệu Upstream/downstream của đa User thông qua
1 sợi cáp
-GPON thông qua 2 kĩ thuật ghép kênh cơ bản
+Downstream: gói tin được truyền theo kĩ thuật broad cast
+Upstream: Gói tin được truyền thông qua kĩ thuật TDMA
Hình 2 7: Downstream Date theo Broadcast Mode
Hình 2 8: Upstream Data theo cơ chế truyền tin phân chia theo thời gian
(TDMA)
Trang 27 Tham số chất lượng cơ bản của mạng GPON
GPON hỗ trợ 7 tốc độ truyền Up/Down như sau:
Up: 0.15552 Gbps, Down: 1.24416 Gbps Up: 0.62208 Gbps, Down: 1.24416 Gbps Up: 1.24416 Gbps, Down: 1.24416 Gbps Up: 0.15552 Gbps, Down: 2.48832 Gbps Up: 0.62208 Gbps, Down: 2.48832 Gbps Up: 1.24416 Gbps, Down: 2.48832 Gbps Up: 2.48832 Gbps, Down: 2.48832 Gbps Trong đó cặp tốc độ Up/Down 1.25/2.5 Gbps được sử dụng phổ biến trong thời
điểm hiện tại
Khoảng cách logic: 60Km
Khoảng cách vật lý: 20KmĐộ chênh lệch khoảng cách sợi giữa 2 khách hàng: ≤
20Km
Truyền tải giữa OLT và ONU/ONT:
Sử dụng bước sóng riêng cho chiều downstream và upstream Giao thức hoạt động: GTC (GPON Tranmission Convergence) Truyền tải downstream:
OLT broadcasts data tới tất cả các ONU/ONT (λ = 1490nm) Tốc độ phổ biến hiện nay 2.5 Gbps
ONU nhận diện data của nó bằng ONU-ID Truyền tải upstream:
Các ONU chia sẻ băng thông dùng TDM (λ = 1310nm) Tốc độ phổ biến hiện này 1.25 Gbps
OLT đóng vai trò điều phối
Các cơ chế hoạt động chính:
Activation Process Dynamic Bandwidth Allocation (DBA)
Trang 282.5 Các kiểu bảo vệ mạng GPON và kiến trúc đóng gói trong GPON
Các kiểu bảo vệ:
Bảo vệ sợi trên cáp trục
Hình 2 9: Sơ đồ bảo vệ sợi trên cáp trục
Không bảo vệ trên thiết bị
Trên đoạn từ OLT tới bộ chia Khi sợi chính bị đứt, dịch vụ sẽ truyền trên sợi thứ 2
bằng cách chuyển sợi
Trên đoạn từ bộ chia tới khách hàng, không có bảo vệ về sợi Khi cáp đứt, dịch vụ
sẽ bị mất
Bảo vệ Port trên OLT
Hình 2 10: Bảo vệ Port trên OLT OLT cung cấp 2 giao diện GPON
Trên đoạn từ OLT tới bộ chia Khi sợi chính bị đứt, dịch vụ sẽ truyền trên sợi thứ 2
một cách tự động
Trên đoạn từ bộ chia tới khách hàng, không có bảo vệ về sợi Khi cáp đứt, dịch vụ
sẽ bị mất
Trang 29 Bảo vệ toàn bộ
Hình 2 11: Sơ đồ bảo vệ toàn bộ
Cả OLT và ONU cung cấp 2 giao diện GPON hoạt động 1:1
Thực hiện bảo vệ trên toàn bộ mạng GPON
Trong trạng thái bình thường, luôn có 1 interface rỗi, vì vậy hiệu suất sử dụng băng
thông thấp
Giá thành cao
Bảo vệ theo Matrix
Hình 2 12: Sơ đồ bảo vệ theo Matrix
Trang 30Cả OLT và ONU cung cấp 2 giao diện GPON hoạt động 1+1
Thực hiện bảo vệ trên toàn bộ mạng GPON
Thực hiện bảo vệ cả đến thành phận thụ động là bộ chia quang
Giá thành rất cao
Kiến trúc đóng gói trong GPON
Hình 2 13: Sơ đồ kiến trúc đóng gói trong GPON
Hình 2 14: Sơ đồ kiến trúc OLT
Trang 31 GEM port: Là đơn vị nhỏ nhất mang dịch vụ
Một GPON Interface của một ONU bao gồm 1 hoặc nhiều T-CON T-CON: Transmission Container là một loại của hàng đợi mang thông tin
Thường sử dụng để mang dữ liệu cho hướng Upstream
T-CON có liên quan tới việc phân chia băng thông động DBA (Dynamic
Bandwidth Assignment)
Tối ưu việc sử dụng băng thông
Cơ bản của việc đóng gói trong GPON: Lưu lượng dịch vụ được mang trên các
GEM-Port khác nhau Sau đó các GEM-port này được đóng vào các T-CON khác
nhau
Lưu ý:
Một GEM-port có để đóng gói vào 1 T-CON
Nhiều GEM- port có thể đóng gói vào cùng 1 T-CON
Truyền dịch vụ TDM qua mạng GPON
Hình 2 15: Sơ đồ truyền dịch vụ TDM qua mạng GPON
Trang 32 Gói tín của TDM frames được đóng gói trong 1 loại GEM Frame đặc biệt có
chiều dài cố định Do kích thước cố định nên tính chất truyền tin gần giống
TDM
Cho phép truyền TDM qua mạng PON một cách trong suốt
Truyền dịch vụ Ethernet qua GPON
GPON cũng đóng gói 1 phần packet ethernet thành payload của GEM frame
GEM frame tự động thay đổi phần header cho phù hợp mạng PON (bổ sung
Payload ID, Port ID, PTI, CRC… gồm 5 byte)
2.6 Các công nghệ chính trong GPON và các cơ chế hoạt động
2.6.1 Ranging
OLT tạo ra trễ cân bằng EqD (Equalization Delay) và gửi cho các ONU thông
qua PLOAMd
OLT mở cửa sổ Quiet Zone để tất cả các ONU mới có thể gửi thông tin lên
Trong thời gian mở cửa sổ Quiet Zone, tất cả các ONU không gửi thông tin trên
hướng Uplink
OLT xác định khoảng cách tới ONU thông qua cơ chế Ranging từ đó cấp cho
ONU đó thời gian chính xác để truyền gói tin tránh va chạm trên cùng 1 sợi
quang
Để bắt đầu quá trình cấp phát, OLT yêu cầu toàn bộ ONU tạm dừng không gửi
gói tin trong thời gian xác định (quiet time), sau đó thực hiện cơ chế Ranging để
yêu cầu từng ONU phản hồi, từ đó sẽ xác định được khoảng cách tới ONU
Trang 33Hình 2 16: Công nghệ Ranging
2.6.2 DBA(Dynamic Bandwidth Assignment)
DBA là cơ chế cấp phát băng thông cho ONU (upload) trong khoảng thời
gian ns và us Trong hệ thống GPON bắt buộc cần phải có DBA vì: nó có thể tận
dụng hiệu quả băng thông uplink, nó tăng số lƣợng user đồng thời sử dụng và cho
phép 1 số user có yêu cầu băng thông cao theo đăng ký dịch vụ
Cơ chế hoạt động của DBA:
OLT
ONU in Ranging state
EqD 'Zero Distance' EqD
ONU Response Time
Trang 34Hình 2 17: Cơ chế hoạt động của DBA
Băng thông lớn nhất, nhỏ nhất là danh giới của sự phân chi băng thông cho mỗi
ONU, đảm bảo sự ưu tiên khác nhau cho các dịch vụ khác nhau
Thông thường thì băng thông Voice được ưu tiên nhất, sau đó đến Video và cuối
cùng là Data
2.6.3 T-CONT Bandwidth Terms
Transmission Containers (T-CONTs): được cấp phát động bởi OLT, cho phép
sử dụng hiệu quả kênh truyền chiều lên
T-CONT gồm các nhóm FB, AB, NAB, and BE
5 loại T-CONT: Type1, Type2, Type3, Type4, và Type5
Hình 2 18: T-CONT Bandwidth Terms
Trang 352.6.3.1 Mối quan hệ giữa T-CON và các loại hình dịch vụ
Bảng 2 1: Các loại băng thông
Type 1: Là loại cố định băng thông, thường được sử dụng cho các dịch vụ nhạy
về delay và có độ ưu tiên cao như dịch vụ Voice
Type 2 và Type 3: Là loại có băng thông được cam kết Thường được sử dụng
cho dịch vụ Video và Data có độ ưu tiên cao
Type 4: Là loại có băng thông không cam kết Thường được sử dụng cho loại
dịch vụ Data (giống như Internet và email) và dịch vụ có độ ưu tiên thấp Những
dịch vụ đó không yêu cầu băng thông cao
Type 5: Là sự kết hợp của các loại T-CON