1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ppt seminar HẬU QUẢ MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC PHƯƠNG ÁN KIỂM SOÁT Ô NHIỄM TRONG SẢN XUẤT CÁ TRA NUÔI AO Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – TÌNH HUỐNG NGHIÊN CỨU Ở HUYỆN THỐT NỐT, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

39 414 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HẬU QUẢ MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC PHƯƠNG ÁN KIỂM SOÁT Ô NHIỄM TRONG SẢN XUẤT CÁ TRA NUÔI AO Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – TÌNH HUỐNG NGHIÊN CỨU Ở HUYỆN THỐT NỐT, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Các nguồn nước ngọt bề mặt tại Đồng bằng sông Cửu Long ngày càng bị ô nhiễm, nhất là hoạt động nuôi cá Tra và cá Basa đã tạo ra tải lượng ô nhiễm hữu cơ khá cao, ước tính khoảng 50kg COD trên một tấn cá phi lê đông lạnh hoàn chỉnh.

Trang 1

HẬU QUẢ MÔI TRƯỜNG

VÀ CÁC PHƯƠNG ÁN KIỂM SOÁT

Ô NHIỄM TRONG SẢN XUẤT CÁ TRA NUÔI AO Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – TÌNH HUỐNG NGHIÊN CỨU Ở HUYỆN THỐT NỐT,

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Ngân

Trang 2

STT Họ và tên MSSV Công việc làm việc Số buổi Đánh giá

1 Neáng Sóc Đươn B1500164 Làm ppt 4 100%

2 Nguyễn Kỳ Minh Anh B1505475 Làm ppt 4 100%

3 Nguyễn Bùi Tuyết Cầm B1505478 Làm ppt 4 100%

DANH SÁCH NHÓM

Trang 3

Kết quả và thảo luận Kết luận và kiến nghị

Nội dung

Trang 4

 Các nguồn nước ngọt bề mặt tại Đồng bằng sông Cửu Long ngày càng bị ô nhiễm, nhất là hoạt động nuôi cá Tra và cá Basa

đã tạo ra tải lượng ô nhiễm hữu cơ khá cao, ước tính khoảng 50kg COD trên một tấn cá phi lê đông lạnh hoàn chỉnh

1 Vấn đề nghiên cứu

Trang 5

 Có tác hại đến cộng đồng địa phương Gây bệnh cho cá và làm tăng chi phí thuốc kháng sinh khi nuôi cá Chất lượng nước kém có thể làm thay đổi màu thịt cá Tra từ màu trắng chuyển sang màu vàng.

 Tình trạng nước mặt xấu đi liên quan tới hoạt động nuôi cá da trơn do các yếu tố khác nhau: diện tích vùng nuôi cá da trơn gia tăng, thâm canh với mật độ cao, sử dụng quá nhiều thức ăn cho cá, lạm dụng thuốc kháng sinh và các hóa chất khác, thiếu các hệ thống xử lý nước thải

Trang 6

2 Phương pháp luận

2.1 Chọn địa điểm nghiên cứu

• Huyện Thốt Nốt thuộc thành phố Cần Thơ là huyện nổi tiếng nhất về sản xuất

cá Tra.

• Diện tích nuôi cá Tra: 30 ha vào 2010,

210 ha 2003, 393ha vào 2005 với khoảng 487 hộ nông dân nuoi cá tra.

• Sản lượng: 28.565 tấn năm 2004, 51.131 tấn năm 2005.

Quận Thốt Nốt

Nguồn: cantho.gov.vn

Trang 7

Thu thập từ Sở Nông Nghiệp và phát triển nông thôn Cần Thơ, Đại học Cần Thơ, các cơ quan chính quyền địa phương và internet.

2 Phương pháp luận

2.2 Thu thập dữ liệu

2.2.1 Dữ liệu thứ cấp

2.2.2 Dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua các buổi thảo luận nhóm chuyên

đề, khảo sát hộ gia đình và lấy mẫu nước thải từ ao cá Tra.

Trang 8

2.2.2 Dữ liệu sơ cấp

Khảo sát hộ gia đình: Được tiến hành thông qua các bảng câu hỏi tại hai xã Thới Thuận và Tân Lộc Áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên để chọn người dân tham gia phỏng vấn trực tiếp tại nhà của họ Tổng khảo sát 131 (31 người xa Tân Lộc, 90 người từ xã Thới Thuận

và 10 người từ hai xã lân cận).

Thu thập mẫu nước: Mẫu nước được lấy mỗi tuần một lần từ năm hộ nông dân nuôi cá được chọn Tổng số 178 mẫu từ các hộ gia đình, 8 mẫu được lấy từ sông Hậu làm đối chứng Chất lượng nước được phân tích năm tham số là Ph, SS, DO, COD và NH3-N, đối chiếu với TCVN 5942 -1995 (tiêu chuẩn chất lượng nước mặt).

Trang 9

Mức độ ô nhiễm hữu cơ trong các ao nuôi cá được đo bằng tham số COD.

Tải lượng COD trong một chu kỳ sản xuất cá Tra được tính bằng công thức sau đây:

Trong đó:

• CODL: Tổng tải lượng COD từ một ao cá Tra trong toàn bộ chu kỳ sản xuất (kg)

• CODoutlet: Nồng độ COD trong nước thải từ ao cá Tra (g/m 3 )

• CODinlet : Nồng độ COD trong nước bơm vào các ao cá Tra (g/m 3 )

• Q ww : Lượng nước thải trao đổi giữa ao nuôi cá và sông ngoài của một chu kỳ (m 3 )

2.3 Đại lượng đo lường ô nhiễm

2.3.1 Tải lượng ô nhiễm

COD (kg) = (CODoutlet-CODinlet)(g/m 3 )* Q ww (m 3 )/1000

Trang 10

Tải suất ô nhiễm – PLR là lượng COD phát sinh từ quá trình sản xuất một

kilogram cá Tra.

Trong đó:

• E: Tổng tải lượng COD từ nước ao cá trong toàn bộ chu kỳ sản xuất (kg)

• Ft: Mức độ tăng trưởng cá trong toàn bộ chu kỳ sản xuất (kg)

2.3.2 Tải suất ô nhiễm.

PLR = E/Ft

Trang 11

2.4 Phân tích kinh tế

 Phân tích hiệu quả chi phí (cost-effectiveness analysis, gọi tắt CEA) là một công cụ phân tích được các nhà kinh

tế sử dụng để đánh giá các quyết định về môi trường.

giúp đặt được mục tiêu đạt được mục tiêu đề ra với phương án thấp nhất trong mọi phương án khả thi.

kilogam COD và chi phí kiểm soát COD trên một kilogam tăng trọng cá.

Trang 12

Phàn nàn nhiều chất lượng các nguồn nước mặt tại địa phương Nước sông là nguồn nước chính của họ và bị ô nhiễm nghiêm trọng do nước thải không qua xử lý từ hoạt động nuôi cá Tra được xả ra sông.

3.0 Kết Quả và Thảo Luận.

3.1 Nhận thức của các thành viên liên đới về các vấn đề môi trường do hoạt

động nuôi cá Tra gây ra.

3.1.1 Nông dân không nuôi cá Tra.

Người dân cũng cho biết có dòng chảy vào kênh rạch: một dòng nước hơi xanh từ các ao nuôi cá, một dòng nước đục từ Sông Hậu

Bên cạnh việc nuôi cá Tra, người dân cũng liệt kê những nguồn làm giảm chất lượng nước ở địa phương như nhà máy sản xuất cồn đặt tại xã, sử dụng hóa chất trong sản xuất lúa góp phần ô nhiễm nước

Trang 13

Khi hỏi biện pháp họ đã thực hiện để giảm ô nhiễm nước do trầm tích lắng trong ao họ đưa giải pháp là: xây các ao lắng bùn.

3.1.2 Người nuôi cá Tra

Khi hỏi liệu có sẵn sàng áp dụng công nghệ xử lý nước thải khiến tốn chi phí và diện tích đất: họ không chấp nhận loại chi phí này

Khi hỏi ý kiến họ khi họ xử lý chất thải bằng một vài kỹ thuật khiến họ tốn 10% đất và tăng 10% chi phí sản xuất nhằm đáp ứng tiểu chuẩn Việt Nam trước khi xả ra môi trường, thì:

61,5% họ sẽ xây ao lắng, một số người khác nói không chịu thêm chi phí này

Khi hỏi làm gì khi cấm xả thải: 47% sẽ ngưng nuôi cá, 32%

sẽ xây ao, môt số khác sẽ xả ra ruộng lúa,vườn cây hoặc chuyển đến nơi khác để nuôi cá

Trang 14

3.1.3 Lãnh đạo địa phương

Theo chủ tịch xã Thuận Hưng, lợi nhuận từ sản xuất cá Tra cao hơn lúa Kết quả nhiều người dân trông lúa chuyển sang nuôi cá Tra.

Theo Trưởng phòng Tài nguyên Môi trường Thốt Nốt, nhiều người phàn nàn nhất là cá Tra và rượu bia, xả nước thải vào nguồn nước chính

Trang 15

3.2 Đặc điểm của các trại cá được khảo sát.

Bảng 1 Đặc Điểm của các trại cá được khảo sát

Độ tuổi của người trả lời phỏng vấn( tuổi) 43,22 11,12

Trình độ học vấn( cấp học) 1,97 0,95

Kinh nghiệm nuôi cá( năm) 5,19 2,74

Quy mô hộ gia đình 5,27 1,85

Số phụ nữ trong một hộ gia đình 2,42 1,18

Người lao động( người) 3,72 1,79

Quy mô trại cá ( sở hữu)(m 2 ) 17836,37 14390,89 Diện tích đất ao cá trên một trại cá(m 2 ) 5300,11 8142,33 Đặc điểm sản xuất cá Tra

Chu kỳ nuôi( tháng) 6,58 1,22

Diện tích mặt nước ao cá(m 2 ) 3580,64 5731,66

Khoảng cách từ ao đến nguồn nước(m) 54,71 60,90

Mật độ thả cá giống(cá giống/ m 2 ) 47,02 27,05

Trang 16

Bảng 2 Nguồn nước vào để nuôi cá Tra

Trang 17

Người nuôi cá (96,9%) họ nạo vét ao sau thu hoạch và chuẩn bị ao cho một lượt

cá nuôi mới và hai đến ba lần trong quá trình nuôi

Căn cứ vào kết quả khảo sát, những nơi xả thải khi nạo vét ao thành 3 nhóm:

3.3 Các hoạt động quản lý chất thải của người nuôi cá

Trang 18

g lú a

Đ ồn

g lú a

H

ồ lắ ng

H

ồ lắ ng

Trang 20

3.4 Phân tích chi phí và thu nhập của việc sản xuất cá Tra

3.4.1 Chi phí hoạt động

Bảng 3 Chi phí hoạt động trên 1000m 2 diện tích mặt nước nước

ao trong một chu kỳ nuôi cá năm 2005

Trang 21

Khấu hao Trung bình Độ lệch chuẩn

Nguồn: Tính từ dữ liệu khảo sát.

Ghi chú: * = bình quân đối với toàn bộ mẫu

Trang 22

 Nuôi trồng thủy sản là một ngành đầy rủi ro do phụ thuộc nhiều vào các điều kiện tự nhiên Vì lý do đó, không phải tất cả những người nuôi cá đều có thể trở nên khấm khá hơn trong nghề này.

những người nuôi cá tham gia khảo sát được chia làm hai nhóm:

3.4.3 Thu nhập ròng từ hoạt động nuôi cá Tra

Trang 23

3.4.3 Thu nhập ròng từ hoạt động nuôi cá Tra

Chi phí và thu nhập Trung bình* Độ lệch chuẩn

Chi phí cố định trong một chu kỳ 3.225 3.145

Bảng 5 Chi phí và thu nhập trên 1.000 m 2 diện tích mặt nước ao

trong một mùa vụ năm 2005 (những người nuôi có lời)

Nguồn: Tính từ dữ liệu khảo sát.

Ghi chú: * = bình quân đối với nhóm người nuôi có lời

Trang 24

Chi phí và thu nhập Trung bình* Độ lệch chuẩn

Chi phí cố định trong một chu kỳ 3.000 1.000

Bảng 6 Chi phí và thu nhập trên 1.000 m2 diện tích mặt

nước ao

trong một mùa vụ năm 2005 (những người nuôi bị lỗ)

Nguồn: Tính từ dữ liệu khảo sát.

Ghi chú: * = bình quân đối với nhóm người thất bại.

Đơn vị: nghìn đồng

Trang 25

3.5 Đo lường ô nhiễm

Phân tích chất lượng được thực hiện cho tất cả các mẫu nước vào và ra của năm ao được chọn Bảng 7 trình bày tải lượng COD và PLR được tính dựa trên mẫu nước phân tích

Bảng 7 Tóm tắt kết quả phân tích nước thải cho năm hộ nuôi cá

Hộ gia đình

Mức tăng trọng cá (kg)

Thể tích ao (m 3)

Lượng nước thải trao đổi (m 3 )

Tải lượng COD (kg)

PLR (kg COD/kg tăng trọng cá)

Trang 26

3.6 Các phương án kỹ thuật nhằm giảm tải lượng COD trong nước thải nuối cá tra.

3.6.1 Miêu tả các phương án kỹ thuật.

Có ba phương án được giải thích và miêu tả dưới đây

Trang 27

b.Hệ thống lọc sinh học nhỏ giọt

(3) (4)

Trang 29

3.6.2 Phân tích hiệu quả chi phí của các phương án kỹ thuật để xuất

Các giả định cho phân tích này như sau:

• Diện tích mặt nước ao: 5.000 m2 (diện tích ao bình quân tại Huyện Thốt Nốt) thể tích ao: 20.000 m2(độ sâu nước ao là 4 mét)

• Nước thải được xả ra hang ngày : 6.000 m2( tỷ lệ thải bình quân là 30%)

• Nồng độ COD ( cần xử lý) trên một mét khối nước thải: 0,034kg/m3

• Tải lượng COD hang ngày ( cần xử lý): khoảng 200kg (= 6.000m3 *0,034 kg/

m3)

• Tải suất ô nhiễm (PLR) : 0,098 kg COD/kg tang trọng Cá Tra

• Niên hạn sử dụng của các hệ thống sục khí và lọc sinh học nhỏ giọt: 30 năm

Trang 30

d)Kết quả tính toán

Trong ba hệ thống , hệ thống lọc sinh học nhỏ giọt có chi phí xử

lý thấp nhất trên một kilogram COD và trên một Kilorgam tăng trưởng cá , vì vậy nên:

• Hệ thống lọc sinh học nhỏ giọt xem ra hiệu quả nhất về mặt chi phí

• Những tính toán này là dựa trên giá đầu vào hiện tại.

• Nếu mức giá này tăng, thì chi phí kiểm soát COD sẽ cao hơn

Trang 31

Bảng 8 Chi phí ước tính của ba hệ thống xử lý nước thải

3 Giá trị hiện tại (10%) Niên hạn sử dụng: 30 năm Niên hạn sử dụng: 30 năm Niên hạn sử dụng: 10 năm

Trang 32

Bảng 9: So sánh một vài đặc điểm tài chính và kỹ thuật của ba phương án

2 Chi phí hoạt đông hàng

• Hiệu suất đáng tin cậy

• Quá trình sinh học

• Có thể tái sử dụng xử lý nước thải

• Năng lực điều trị khá cao

• Yếu tố quy trình lâu dài

• Yêu cầu điện năng thấp

• Quá trình sinh học

• Tự động, dễ vận hành nhất

Trang 33

ở khu vực nghiên cứu.

• Tiêu thụ rất nhiều điện năng.

• Cần nhân viên kĩ thuật khi hệ thống hư hổng

• Phí đầu tư cao

• Cần thêm đất (26% diện tích ao), là một hạn chế

ở khu vực nghiên cứu.

• Tiêu thụ rất nhiều điện năng.

• Cần nhân viên kĩ thuật khi hệ thống hư hổng

• Phí đầu tư cao

• Cần thêm đất (26% diện tích ao), là một hạn chế ở khu vực nghiên cứu.

• Tiêu thụ rất nhiều điện năng.

• Cần nhân viên kĩ thuật khi hệ thống hư hỏng

• Cấn nhân viên cao để vận hành hệ thống.

• Chỉ xử lý chất thải ở nồng độ thấp và phải qua nhiều giai đoạn.

• Chi phí kiểm soát COD cao.

Bảng 9: So sánh một vài đặc điểm tài chính và kỹ thuật của ba phương án

Trang 34

Phương án được ưa chuộng nhất Số Tỷ lệ phần

Trang 35

• Nếu tình hình này không được khắc phục, ở các vùng nuôi cá Tra người dân địa

phương sẽ sớm thiếu nước sạch phục vụ nhu cầu của họ và ngành nuôi cá Tra cũng có thể chịu những tổn thất lớn do nước bị ô nhiễm

Trang 36

• Đa phần người nuôi cá sử dụng thêm ao để chứa nước thải trong một thời gian trước khi xả thải ra nguồn nước công cộng nhưng những ao này thường nhỏ và thời gian giữu nước quá ngắn nên giải pháp này không hữu hiệu.

• Để xủ lí nước thải hữu hiệu hơn, nhóm nghiên cứu đề xuất ba phương án

kĩ thuật khả thi giúp giảm ô nhiễm nước từ nuôi cá Tra: hệ thống sục khí,

hệ thống lọc sinh học nhỏ giọt và hệ thống cánh động lọc.

• Để đánh giá khả năng chấp nhận ba phương án về mặt xã hội, hai buổi thảo luận nhóm chuyên đề được tổ chức Kết quả là 50% chọn hệ thống lọc sinh học nhỏ giọt, 36% chọn hệ thống sục khí, không i chọn cánh đồng lọc và 14% từ chối xếp hạng.

Trang 37

4.2 Khuyến nghị chính sách

Nghiên cứu này đề xuất ba công nghệ xử lí nước thải để xử lí nước thải có hiệu quả hơn các hồ lắng nhưng chi phí xử lí COD khá cao Một vài khuyến nghị chính sách giúp giảm thiểu

ô nhiễm nước do sản xuất cá Tra gây ra được trình bày dưới đây:

Trang 38

Cần thực hiện

khu quy hoạch

nuôi cá Tra của

thành phố Cần

Thơ

Cần thiết lập tiêu chuẩn chất thải cho nước thải ao nuôi cá Tra xả ra nguồn nước công cộng

Do giá trị đầu tư ban đầu của các công nghệ xử lí cao nên người nuôi cá chưa sẵn sàng thực hiện nếu không có sự

hỗ trợ.

Để các nhà sản xuất

cá sẵn sàng lòng chấp nhận chi phí xử lí các chính quyền địa phương nên khảo sát chi phí sản xuất cá Tra nuôi ao, xem xét chi phí xử lí trên một

kg cá sản xuất được.

Kiến nghị với các cơ quan nông nghiệp nghiên cứu và xây dựng qui trình nuôi cá Tra sạch theo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm quốc gia.

Trang 39

CÁM ƠN THẦY

VÀ CÁC BẠN

ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE

Ngày đăng: 25/05/2018, 17:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w