Chuyển mạch kênh9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT 5 Chuyển mạch kênh được thiết lập thông qua 3 giaiđoạn một kênh dẫn point to point sẽ được thiết lập thời gian 2 đối tượng trao đổi thôn
Trang 19/10/2010
Nội dung
Giới thiệu các kỹ thuật chuyển mạch
Giới thiệu ATM
B-ISDN và cácdịch vụ
9/10/2010
2
Copyright by DCE-SOICT
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
3
Trongviễn thông có 3 phương pháp chuyển
mạch chính
Chuyển mạch kênh
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
4
Chuyển mạch kênh thực hiện việc cung cấp kênh dẫn cho user theo yêu cầu dưới sự điều khiển của các
bộ xử lý hoặc máy tính.
Tín hiệu đi qua kênh dẫn thông thường là tín hiệu PCM được ghép kênh với tốc độ cao nhằm tăng khả năng của hệ thống.
Việc ghép kênh được thực hiện trên cơ sở phân chia theo thời gian TDM (trước đây là FDM) nên mỗi kênh được chứa trong khe thời gian tương ứng.
Nhiệm vụ chuyển mạch là chuyển ngõ vào và ngõ ra.
Trang 2Chuyển mạch kênh
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
5
Chuyển mạch kênh được thiết lập thông qua 3
giaiđoạn
một kênh dẫn point to point sẽ được thiết lập
thời gian 2 đối tượng trao đổi thông tin
Chuyển mạch kênh
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
6
Đặc điểm của chuyển mạch kênh
(blocked)
Chuyển mạch tin
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
7
Là loại chuyển mạch phục vụ trao đổi các bản
tin (điện tín, thư điện tử, file…) giữa các đối
tượng với nhau
Chuyển mạch tin
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
8
Chuyển mạch tin không cần thiết lập đường dẫn truyền riêng
Bản tin được ấn định lộ trình bằng địa chỉ nơi nhận, mà mỗi trung tâm có thể nhận dạng
Tại mỗi trung tâm, bản tin này sẽ được lưu lại,
xử lý rồi truyền sang trung tâm mới nếu tuyến nàyrỗi
Phương pháp này gọi là “store and forward”
Trang 3Chuyển mạch tin
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
9
Đặc điểm của chuyển mạch tin
Chuyển mạch tin không tồn tại sự thiết lập và cung cấp
đường truyền giữa 2 điểm đầu cuối nên thời gian trễ lớn
Đối tượng sử dụng không làm chủ kênh dẫn
Yêucầu độ chính xác cao
Địa chỉ của nơi nhận được gắn vào bản tin và chuyển lên
mạng từ node này sang node khác
Tốc độ truyền không phụ thuộc vào đối tượng sử dụng
Hiệu suất cao do kênh dẫn có thể dùng chung cho nhiều
đối tượng khác nhau
Ápdụng cho truyền số liệu, chữ viết, hình ảnh
Khilưu lượng tăng cao nó vẫn chấp nhận các yêu cầu kết
nối mới nhưng thời gian truyền dẫn có thể dài, độ trễ lớn
Chuyển mạch gói
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
10
Tận dụng được các ưu điểmvà khắc phục được nhược điểm của chuyển mạch kênh và chuyển mạch tin
Chuyển mạch gói
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
11
chuyển mạch tin
được gắn header (chứa địa chỉ và thông tin điều khiển)
thành 1 bản tin và chuyển cho nơi xử lý
các tínhiệu kiểm tra lỗi Nếu có lỗi xảy ra nó sẽ phát tín
hiệu yêu cầu gửi lại gói tin Vì vậy phương pháp này
hầu như không có lỗi
Chuyển mạch gói
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
12
Đặc điểm của chuyển mạch gói:
đường truyền dẫn tương ứng rỗi
lượng truyền và độ phức tạp của bộ điều khiển tại các trung tâm
hơn rất nhiều so vói chuyển mạch tin
Trang 4Chuyển mạch gói
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
13
Ưu điểm:
Kinhtế
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
14
Chuyển mạch kênh được tạo ra giữa trên một
số các kỹ thuật
Chuyển mạch thời gian T
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
15
tuyến PCM
Chuyển mạch T dùng bộ trễ thời gian
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
16
của tín hiệu, đặt các đơn
vị trễ có thời gian trễ bằng thời gian của một
Hiệu quả kém.
Giá thành cao.
Khó thực hiện.
Trang 5Chuyển mạch T dùng bộ nhớ đệm
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
17
BM ghi các khe thời gian của tuyến PCM vào các ô nhớ tương
ứng.
CM điều khiển việc ghi (hoặc đọc) ô nhớ của BM Bộ đếm khe thời
gian là bộ đếm chu kỳ, với chu kỳ bằng số khe thời gian trên tuyến
PCM.
Dung lượng BM:
CBM=b.R bits.
Dung lượng CM:
CCM=R.log2R bits.
Với b: số bit mã hoá,
R: số khe thời gian trong một khung
Điều khiển tuần tự
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
18
khiển việc đọc (hoặc ghi)
nhớ BM một cách liên tiếp
đếm này sẽ tuần tự tăng
của một khe thời gian
Điều khiển ngẫu nhiên
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
19
đọc hoặc ghi) các ô
nhớ cuả BM theo nhu
cầu
khiển CM, ô nhớ CM
(hoặc ghi) của ô nhớ
của BM
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
20
Chuyển mạch T ghi tuần tự, đọc ngẫu nhiên
Trang 6Các kiểu chuyển mạch T
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
21
Chuyển mạch T ghi ngẫu nhiên, đọc tuần tự
Đặc điểm chuyển mạch T
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
22
Trễ (độ trễ nhỏ hơn thời gian 1 khung)
Rẻ tiền
Dunglượng bị giới hạn bởi thời gian ghi đọc bộ nhớ
Nhược điểm: số lượng kênh bị hạn chế bởi thời gian truycập bộ nhớ Hiện nay công nghệ RAM phát triển 1 cấp T có thể chuyển mạch 1024 kênh
Chỉ thích hợp với tổng đài nhỏ
Chuyển mạch không gian S
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
23
hai tuyến PCM trong cùng khe thời gian
Phương pháp thực hiện
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
24
được đặt ở giao điểm ngõ vào và ngõ ra
thông trêncột
CCM=R.log2(n+1)
thị tất cả điểm thông trên cột đều không nối
Trang 7Điều khiển theo đầu ra
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
25
Xác định 1 trong n ngõ vào
với đầu ra tương ứng
Sử dụng các bộ ghép kênh
logic số, bộ ghép kênh này
hoạt động dưới sự điều
khiển của các bộ nhớ CM
Dựa vào thông tin trên CM,
cácbộ MUX chọn ngõ vào
tương ứng để ghép ở đầu
ra
Dung lượng tổng cộng của
cácbộ nhớ
C∑CM=m.R.log2(n+1)
Điều khiển theo đầu vào
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
26
Xácđịnh 1 trong n đầu ra nối với đầu vào tương ứng
Các bộ DMUX hoạt động dưới sự điều khiển của bộ nhớ CM
Dựa vào thông tin trong
CM các bộ DMUX chọn ngõ ratương ứng để tách
từ đầu vào
Dunglượng tổng cộng của cácbộ nhớ
CΣCM=n.R.log2(n+1)
Đặc điểm
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
27
Khả năng lớn (dung lượng lớn)
Tin cậy
Chọn đường thuận tiện
Khôngsử dụng độc lập trong thực tế
ATM(Asynchronous transfer mode)
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
28
ATM làphương thức truyền không đồng bộ, kỹ thuật chuyển mạch gói chất lượng cao
Cóphương thức truyền tải định hướng, chuyển gói nhanhdựa trên ghép không đồng bộ phân chia theothời gian
Trang 89/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
29
ATM tồn tại hai thuật ngữ:
chế độ truyền dẫn và chuyển mạch thông tin trong
mạng
truyền thông, trong đó các gói tin trong cùng một cuộc
nối có thể lặp đi lặp lại một cách bất thường như
ATM
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
30
ATM đã kết hợp tất cả những lợi thế của kỹ thuật chuyển mạch trước đây vào một kỹ thuật truyền thông duy nhất
Sử dụng các gói cố định gọi là các tế bào
ATM cóthể truyền tải một hỗn hợp các dịch vụ baogồm thoại, hình ảnh, số liệu, có thể cung cấp các băng thông theo yêu cầu
ATM cóthể loại trừ được các “nút cổ chai”
thường xảy ra ở các mạng LAN và WAN hiện nay
Đặc tính của ATM
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
31
ATM có hai đặc tính quan trọng là:
Thứ nhất:
ATM sử dụng các gói có kích thước nhỏ và cố định gọi là
tế bào ATM (ATM cell)
Cáctế bào nhỏ cùng với tốc độ truyền lớn sẽ làm cho trễ
truyền và biến động trễ giảm đủ nhỏ đối với các dịch vụ
thời gian thực
Ngoài ra kíchthước nhỏ cũng sẽ tạo điều kiện cho việc
hợp kênh ở tốc độ cao được dễ dàng hơn
Thứ hai:
Cókhả năng nhóm một vài kênh ảo thành một đường ảo
nhằm giúp cho việc định tuyến được dễ dàng
Đặc điểm của ATM
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
32
ATM cóđặc điểm gần giống với phương thức chuyển mạch gói
Tuy nhiêncũng có một số điểm khác biệt:
Để phù hợp với việc truyền tín hiệu thời gian thực thì ATM phải đạt độ trễ đủ nhỏ, tức là các tế bào phải có độ dài ngắn hơn các gói thông tin trong chuyển mạch gói
Cáctế bào có đoạn mào đầu nhỏ nhất nhằm tăng hiệu quả
sử dụng vì các đường truyền có tốc độ rất cao
Để đảm bảo độ trễ đủ nhỏ thì các tế bào được truyền ở những khoảng thời gian xác định, không có khoảng trống giữa các tế bào
Trong ATM thứ tự các tế bào ở bên phát và bên thu phải giống nhau (đảm bảo nhất quán về thứ tự)
Trang 9Ưu điểm của ATM
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
33
Ghép kênh khôngđồng bộ (ATDM) và thống kê
chomọi kiểu lưu lượng
Gánđộ rộng kênh rất linh hoạt và mềm dẻo
Giảm các mạng riêng
Chấp nhận mạng hiện có nhờ kết nối chúng với
mạng ATM mới
Tốc độ truy cập cao (155 Mb/s – 16 Gb/s)
Tiết kiệm giá thành OA&M (Operation
Administrantion and Maintenance) nhờ công
nghệ cao và đồng nhất
Ưu điểm của ATM(tiếp)
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
34
Bản chất của ATM là liên kết truyền các tế bào với các thông tin được tạo ra và ATM cung cấp khả năng ghép kênh “thống kê” với đường truyền
Trong ATM tận dụng được dung lượng truyền dẫn trong các thời điểm có “hoạt động thấp” của nguồn thông tin
Thay vì truyền đi các tế bào “không có ích”, các tế bào truyền đi trong khoảng thời gian này, sẽ có các nguồn thông tin khác nhau được thay thế
Trong trường hợp có nhiều nguồn thông tin được thay đổi (VBR) truyền đi trên cùng một đường truyền thì khả năng ghép kênh
“thống kê” là rất cao.
Tế bào ATM có kích thước cố định và kết hợp với ghép kênh, giúp cho việc tổ hợp nhiều nguồn tín hiệu khác nhau trên một đường truyền được dễ dàng, từ đó các nhà khai thác có thể cung cấp nhiều dịch vụ cho khách hàng trên cùng một đường truyền.
Nhược điểm
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
35
tại những điểm chuyển mạch và các thiết bị tách/ghép
kênh, dẫn đến khoảng cách các tế bào bị thay đổi
ratrễ này
TrÔ cña m¹ng Gi¸ trÞ trÔ t¨ng Gi¸ trÞ trÔ gi¶m
BISDN
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
36
BISDN is an extension of ISDN in terms of capabilities, i.e it not only has the narrowband capability of ISDN but also the broadband capability
Trang 10B-ISDN definition
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
37
A service requiring transmission channels
capable of supporting rates greater than the
primary rate.” ITU-T
Any service inquiry with a speed greater than
1.544 Mbps is defined as broadband, and any
communications based on this speed are called
broadband communications
B-ISDN
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
38
B-ISDN is an extension of ISDN only in term of the name Everything is different including protocol, architecture, transmission, and switching technology
The Goal of B-ISDN is to achieve complete integration of services, ranging from low-bit rate burst signals to high-bit-rate continuous real-time signals
B-ISDN
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
39
Designed to exploit the advances in technology
Provides for integration of wide range of
communications facilities and the support of
universal communications with the following
characteristics
Worldwide exchange between any two subscribers in
any medium.
Retrieval and sharing of information from multiple
sources, in multiple media.
Distribution of a wide variety of materials to home or
office, on demand.
Broadband service
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
40
Trang 11B-ISDN services
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
41
Interactive Services
control-signaling information) between two subscribers or
between a subscriber and a service provider
Distribution Services
provider to B-ISDN subscriber
B-ISDN services
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
42
Distribution Services Without User Presentation Control
distributed from a central source to an unlimited number of authorized receivers connected to the network
control over it
B-ISDN services
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
43
Distribution Services With User Presentation
Control
number of users
entities (e.g , frames) with cyclical repetition
User has the ability of individual access to the cyclical
distributed information and can control start and order
of presentation
B-ISDN services
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
44
Services include voice-band services such as telemetry, low-speed data, telephone, and facsimile and broadband services, such as high-quality video conferencing, high-definition television (HDTV) video transmission and high speed data transmission
Thus B-ISDN must adapt the characteristics of each of the different services and integrate them into a common transmission and switching platform
Trang 12B-ISDN architecture
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
45
B-ISDN architecture
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
46
Function architecture
signaling
services, both circuit switching and packet switching
transmission services Example: high resolution video(150 Mbps), video-on-demand (600 Mbps)
transmission are provided using ATM
B-ISDN architecture
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
47
Transmission Structure
Three new transmission services
and 622 Mbps (network to subscriber)
B-ISDN architecture
9/10/2010 Copyright by DCE-SOICT
48
Protocols :
ATM used for transfer of information across the user-network interface
This implies that B-ISDN is a packet-based network ( at the interface and internal switching)
B-ISDN also supports circuit mode applications over a packet based transport mechanism