Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức Vật lý ký hiệu: K- K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật l
Trang 1Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức Vật lý (ký hiệu: K)
- K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí
- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí
- K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn
Nhóm NLTP về phương pháp (tập trung vào năng lực thực nghiệm và năng lực mô hình hóa (P1->P9)
- P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí
- P2: mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó
- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn
đề trong học tập vật lí
- P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lí
vật lí
- P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí
- P7: đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được
- P8: xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút
ra nhận xét
Để đánh giá thành phần này có thể thông qua quá trình biện luận kết quả thí nghiệm
Nhóm NLTP về trao đổi thông tin (X1->X8)
- X1: trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí
- X2: phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành)
- X3: lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau
- X4: mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ
- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ).
- X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp
- X7: thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật
lí
- X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
Nhóm năng lực thành phần liên quan đến cá thể (từ C1->C6)
- C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân trong học tập vật lí
- C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao tŕnh độ bản thân.
- C3: chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của các quan điểm vật lí đối trong các trường hợp cụ thể trong môn Vật lí và ngoài môn Vật lí
- C4: so sánh và đánh giá được - dưới khía cạnh vật lí- các giải pháp kĩ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường
- C5: sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại
- C6: nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử.
Các thành phần năng lực C3, C5 và C6 ít được thể hiện và được tổ chức đánh giá ở HS.
Trang 2- Viết được công thức tính động lượng và nêu được đơn vị đo động lượng.
2 Về kĩ năng:
a Kĩ năng : Vận dụng công thức tính động lượng để giải được các bài tâp
b Các năng lực thành phần
Năng lực
thành phần
Kiến thức K1: Trình bày được kiến
thức về các hiện tượng, đạilượng, định luật, nguyên lívật lí cơ bản, các hằng số vậtlí
- Phát biểu được định nghĩa động lượng, độ biếnthiên động lượng, xung lượng của lực
- Viết được biểu thức tính động lượng, biểu thứcxung lượng của lực
- Nêu được đơn vị của động lượngK2: Trình bày được mối
quan hệ giữa các kiến thứcvật lí
- Chỉ ra được sự phụ thuộc của động lượng củamột vật vào khối lượng và vecto vận tốc
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa độ biến thiênđộng lượng với xung lượng của lực tác dụng lênvật
K3: Sử dụng được kiến thứcvật lí để thực hiện các nhiệm
- Tìm hiểu động lượng và xung lượng của lực
P7: đề xuất được giả thuyết;
suy ra các hệ quả có thểkiểm tra được
Đề xuất được giả thuyết và nêu được mối quan
hệ giữa độ biến thiên động lượng và xung lượngcủa lực
HS tham gia hoạt động nhóm trong thực tếHoàn thành phiếu học tập
- X7: thảo luận được kết quảcông việc của mình vànhững vấn đề liên quan dướigóc nhìn vật lí
- X8: tham gia hoạt độngnhóm trong học tập vật lí
Trang 3II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên.
- Một số ví dụ vật chịu tác dụng của ngoại lực trong thời gian rất ngắn
- Hai quả bóng và phiếu học tập
1 Phiếu học tập1
* Xét các ví dụ:
+ Quả bóng bàn rơi xuống nền nhà xi măng nảy lên
+ Hai viên bi đang chuyển động nhanh va vào nhau, đổi hướng chuyển động
+ Khẩu súng giật lại phía sau khi bắn
* Hãy cho biết thời gian tác dụng lực và độ lớn của lực tác dụng
+ Tính xung lượng của lực Frtheovr1
+ Tìm độ biến thiên động lượng của mỗi viên bi trong khoảng thời gian va chạm ∆t
+ So sánh độ biến thiên động lượng của 2 viên bi
+ So sánh tổng động lượng của hệ trước & sau va chạm
2 Học sinh.
- Xem trước nội dung SGK
- Ôn lại các kiến thức về định luật Niu-tơn
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Giữ lớp ổn định và kiểm tra sĩ số lớp
2 Dạy bài mới.
Năng lực cần
đạt của GV Hoạt động Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm xung lượng của lực.
+ Kết quả của lựctác dụng đối vớicác vật: quả bóngbàn, bi ve, khẩusúng ở các ví dụ
Hs làm việc theo nhóm(cá nhân) để trả lời cáccâu hỏi trong phiếu họctập
- Trình bày ý kiến củanhóm (cá nhân) trước lớp;
Trang 4- Khi một lựcFrtácdụng lên một vậttrong khoảng thờigian ∆t thì tích
F tr∆ được địnhnghĩa là xunglượng của lựcFrtrong khoảng thờigian ∆tấy
- Yêu cầu HS chobiết đơn vị xunglượng của lực
của lực rất lớn)
-KL: Các vật đó sau khi
va chạm (chịu tác dụngcủa lực) đều biến đổichuyển động
- HS từ biểu thức xác địnhđơn vị xung lượng củalực: N.s
- Khi một lựcFrtác dụnglên một vật trong khoảngthời gian∆tthì tích F tr∆được định nghĩa là xunglượng của lựcFr
trongkhoảng thời gian ∆tấy
- Đơn vị xung lượng củalực là: Niu-tơn giây (KH:N.s)
Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm động lượng
- Gợi ý: Côngthức tính a? giatốc a liên hệ với
Fr như thế nào?
- chú ý vế phảicủa (1) xuất hiệnđại lượng mvr
- Đặt p mvr= rgọi
là động lượng củavật
- Vậy động lượngcủa một vật là đạilượng như thếnào?
- Làm việc trên phiếu họctập (theo gợi ý của gv), trảlời trước lớp Cả lớp cùngnhau thảo luận để đi đếncâu trả lời đúng nhất
+ Độ lớn động lượngbằng khối lượng nhân với
độ lớn vận tốc
+ Động lượng là đạilượng vectơ
+ Vectơ động lượng bằngkhối lượng nhân với vectơvận tốc
2 Động lượng
- Động lượng của mộtvật có khối lượng m đangchuyển động với vận tốc vr
là đại lượng được xác địnhbởi công thức:
p mvr = r
Trang 5cĩ khối lượng mđang chuyển độngvới vận tốc vr
làđại lượng đượcxác định bởi cơngthức: p mvr= r
- Yêu cầu HS chobiết đơn vị xunglượng của lực
- Trở lại phiếu học tập 2 Em hãy tìm độ biến thiên động lượng∆pr?
- Giữa độ biếnthiên động lượngcủa vật trongkhoảng thời gian
t
∆ và xung lượngcủa lực tác dụnglên vật trongkhoảng thời gian
đĩ cĩ liên hệ thếnào?
- Dựa vào biểu thức xácđịnh được đơn vị củađộng lượng
- Ta cĩ:
∆ =r r − =r r − rSuy ra: ∆ = ∆p F tr r
đĩ bằng xung của tởng cáclực tác dụng lên vật trongkhoảng thời gian đĩ
3: Củng cớ, dặn dò.
Năng lực thành phần đạt được: X6, X7, X8
Hoạt đợng của giáo viên Hoạt đợng của học sinh
- Nhắc lại kiến thức trọng tâm :
+ Phát biểu định nghĩa động lượng và ghi biểu thức
+ Nêu mối quan hệ giữa xung lượng của lực và độ biến thiên
đập vuông góc vào một bức tường
thẳng sau đó bay ngược trở lại với cùng
vận tốc Độ biến thiên động lượng của
quả bóng là:
A.0 B p C 2 p D − 2 p
Câu 3: Xe A có khối lượng 500 kg và vận
tốc 60km/h; xe B có khối lượng 1000 kg và
vận tốc 30 km/h So sánh động lượng của
- Thảo luận theo nhĩmhồn thành bài tập
- Học sinh nhận nhiệm
vụ về nhà
Trang 6Bài 23: ĐỢNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỢNG LƯỢNG (tt)
I Mục tiêu.
1 Về kiến thức:
• Phát biểu và viết được hệ thức của định luật bảo tồn động lượng đối với hệ hai vật
• Nêu được nguyên tắc chuyển động bằng phản lực
2 Về kĩ năng:
a Kĩ năng :Vận dụng định luật bảo tồn động lượng để giải được các bài tập đối với haivật va chạm mềm
3 Thái độ : Tinh thần tích cực làm việc theo nhĩm và yêu thích thiên văn học
4 Địa chỉ tích hợp và ứng phĩ biến đồi khí hậu: Chuyển động bằng phản lực và ảnh
hưởng của ngành chế tạo tên lửa đối với thiên nhiên và cách khắc phục
II Chuẩn bị.
1.Giáo viên : Phiếu kiểm tra bài cũ
Câu 1: Một máy bay có khối lượng 150 tấn, bay với vận tốc900km/h Động lượng của máy bay là:
kết quả khác
Câu 2: Biểu thức định luật II Niu-tơn có thể được viết dướidạng:
A.F∆ t = ∆ p B F ∆ p= ∆ t C ma
t
p
sau đây đúng ?
A.Động lượng của vật không thay đổi B.Xung của lựcbằng không
2 Học sinh : Ơn lại các kiến thức về lực hấp dẫn và gia tốc.
III Tiến trình giảng dạy.
1 Ổn định lớp: Giữ lớp ởn định và kiểm tra sĩ số lớp.
2 Bài mới.
Trang 7Hoạt động 1 : kiểm tra bài cũ
Hoạt đợng của giáo viên Hoạt đợng của học sinh
Đưa ra các bài tập đã chuẩn bị yêu cầu 1 hs lên
bảng làm
Gọi 1 hs khác lên trả lời lí thuyết
Thế nào là xung lượng của lực? đơn vị của xung
lượng?
Định nghĩa động lượng? biểu thức ?
Hs lên bảng làm bài tập
Hs lên trả bài
Hs dưới lớp theo dõi nhận xét
Hoạt động 2: Xây dựng định luật bảo tồn động lượng.
- Hảy kể các
hệ cơ lập (kín)
mà em biết?
- Phát phiếuhọc tập số 3:
- Gv hướngdẫn hs thảo luậntừng câu trả lời
- Như vậytrong hệ cơ lậpgồm 2 vật tươngtác với nhau thìđộng lượng củamỡi vật & tởngđộng lượng của
hệ thay đởi thếnào?
- Kết quảnày cĩ thể mởrộng cho hệ cơlập gồm nhiềuvật khái quátkiến thức
- Hs lấy VD hệ cơ lập
+ Hòn bi va chạm vào nhautrên mặt phẳng nằm ngang, masát khơng đáng kể
+ Hệ súng & đạn ở thờiđiểm bắn
Nên: ∆ = −∆pr1 pr2+ Ta cĩ: ∆ =pr1 pr1sau−pr1trướ c
2 2sau 2trướ c
∆ =r r −rNên:
1sau 1trướ c 2sau 2trướ c
- Phát biểu ĐL bảo tồnđộng lượng
II Định luật bảo tồn động lượng
1 Hệ cơ lập
2 Định luật bảo tồn động lượng của
hệ cơ lập.
Định luật bảo tồn động lượng : Động
lượng của một hệ cơ lập
là một đại lượng bảo tồn
• Hệ thức của định luật bảo tồn động lượng đối với hệ hai vật
là pr1+ pr2= khơng đởi.Xét hệ cơ lập gồm hai vật tương tác, thì ta cĩ:
pr + pr = p ' p 'r + rtrong đĩ, p , pr r1 2 làcác vectơ động lượngcủa hai vật trước khitương tác, p ', p 'r1 r2 là cácvectơ động lượng củahai vật sau khi tươngtác
Hoạt động 3: Xét bài tốn va chạm mềm
Các năng lực
cần đạt của giáo viên Hoạt đợng Hoạt đợng của học sinh Kiến thức cần đạt
Trang 8K4, P5, X8 :
Hoàn thành bài
toán theo yêu cầu
của giáo viên
- Tiếp theo bài8: Hai xe chuyểnđộng cùng chiềutrên mặt phẳngnằm ngang hoàntoàn nhẵn, đếnmóc vào nhau &
sẽ cùng chuyểnđộng với vận tốcbao nhiêu?
- Gợi ý: Hệ 2
xe có là hệ cô lậpkhông?
+ Có thể ápdụng ĐL BT độnglượng cho hệ 2 xeđược không?
+ Nhận xét vềhướng của cácvec-tơ vận tốc?
- Nhận xét kếtquả bài làm củahs
- Thông báo:
Trong và chạmmềm, sau va chạm
2 vật dính vàonhau & chuyểnđộng cùng vận tốc
- Có thể tínhđược vận tốc của 2vật sau va chạmmềm được không?
1 1 2 2 1 2
mv mvr + r = m m v+ r
+ Các vec-tơ vậntốc cùng hướng
1 1 2 2
1 2
mv mv v
m m
+
→ =
+ Tính được, dựa vàoĐLBT động lượng
m m
+
= +
m m
+
= +
Ban đầu tênlửa đứng yên Khilượng khí có khốilượng m phụt ra
- Làm việc cá nhân trênphiếu
- Tham gia thảo luận đểtìm kết quả đúng nhất
+ Lúc đầu động lượng
4 Chuyển động bằng phản lực
- Lúc đầu động
Trang 9chuyển động thếnào? Tính vận tốccủa nĩ ngay saukhi khí phụt ra?
- Hướng dẫn
hs thảo luận đểtìm ra kết quảđúng nhất
- Vậy em hiểuthế nào là chuyểnđộng bằng phảnlực?
- NX ý kiếntrả lời của HS:
“…”
- Em hãy kểcác chuyển độngbằng phản lực mà
em biết?
-Tại sao người
ta tìm cách giảm khối lượng của vỏ
tên lửa, thân tàu con thoi, máy bay?
-Vai trò của tên lửa vũ trụ quantrọng như thế nào ?
-Làm thế nào tăng vận tốc Động
cơ phản lực (Tên lửa) mà giảm đượcnhiên liệu
của tên lửa bằng khơng
1 0
pr =r+ Khí phụt ra, độnglượng của hệ:
2
pr =mv MVr+ r+ Coi tên lửa là hệ cơlập, ta áp dụng ĐLBT độnglượng:
0
mv MVr+ r =r
mv V
M
⇒ = −r r+ Ta thấy Vrngượchướng với vrnghĩa là tên lửabay về phía trước, ngượcvới hướng khí phụt ra
- Cĩ, nếu biết đủ cácthơng tin về khối lượng khí,khối lượng bĩng, vận tốckhí phụt ra
- Trả lời câu hỏi củaGV
2
pr =mv MVr+ r
- Coi tên lửa là hệ cơlập, ta áp dụng ĐLBTđộng lượng:
0
mv MVr+ r =r
mv V
M
⇒ = −r r
- Ta thấy Vrngượchướng với vrnghĩa là tênlửa bay về phía trước,ngược với hướng khíphụt ra
Hoạt động 5:Củng cớ, dặn dò
Hoạt đợng của giáo viên Hoạt đợng của học sinh
- Cho một bài tốn tương tự để hs tự làm trên lớp
Câu 1:Toa xe thứ nhất có khối lượng 3
tấn chạy với vận tốc 4m/s đến va chạm
với toa xe thứa hai đứng yên có khối lượng
5 tấn làm toa này chuyển động với vận
tốc 3m/s Sau va chạm, toa thứ nhất chuyển
động với vận tốc bằng bao nhiêu ? Chọn
chiều dương là chiều chuyển động ban đầu
- Thảo luận theo nhĩmhồn thành bài tập
Trang 10của xe thứ nhất.
D.-1m/s
Câu 2: Dưới tác dụng của lực bằng 4N,
một vật thu gia tốc và chuyển động Sau
thời gian 2s độ biến động lượng của vật
• Ơn lại kiến thức động lượng và định luật bào tồn động lượng
2 Về kĩ năng:
a Kĩ năng: Vận dụng để giải các dạng bài tập cĩ liên quan
3 Thái độ : Tinh thần đồn kết làm việc theo nhĩm.
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên: Chuẩn bị một số bài tập ngồi SGK
2 Học sinh : Làm tất cả các bài tập của các bài học trên.
III Tiến trình giảng dạy.
1 Ổn định lớp: Giữ lớp ởn định và kiểm tra sĩ số lớp.
Gọi 1 hs lên bảng trả lời câu hỏi
− Định nghìa xung lượng của lực?
− Định nghĩa động lượng? viết biểu thứctính động lượng?
− Nội dung định luật bảo tồn độnglượng? viết biểu thức định luật bào tồn độnglượng trong trường hợp hệ cơ lập cĩ hai vật
va chạm vào nhau?
Nhận xét và cho điểm
- Cá nhân trả lờicâu hỏi của gv
Các hs khác theodõi và nhận xét
Hoạt động2 giáo viên giới thiệu phương pháp giải Các
năng lực cần của giáo viên Trợ giúp đợng của Hoạt Kiến thức cần đạt
Trang 11Caực bửụực aựp duùng ủũnh luaọt baỷo toaứn ủoọng lửụùng
Hs laộng nghe vaứ ghi cheựp
Dạng 1: : Tính động lợng của một vật, một hệ vật.
Động lượng hệ vật: ur uur uurp p= 1+p2
Bớc 4: Chuyển phơng trình
(1) thành dạng vô hớng (bỏ vecto)bằng 2 cách:
Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
do xướng đất trong khoảng thời gian 0,5
s Hóy tớnh độ biến thiờn động lượng của vật trong khoảng thời gian đú:
- Yờu cầu học
sinh xỏc định lực tỏcdụng lờn vật trongthời gian trờn tửứủoự aựp duùngcoõng thửực veàủoọ bieỏn thieõn
lửụùng cuỷa lửùcseừ tỡm ra ủoọ
ủoọng lửụùng
- Cỏ nhõn suynghĩ trả lời
- Laứm theohửụựng daón
vieõn
Baứi 1 : Troùng
lửùc laứ lửùc taựcduùng chuỷ yeỏulaứm vaọt rụi xuoàngtrong thụứi giantreõn F = m.g.(1)aựp duùng coõngthửực veà ủoọ bieỏnthieõn ủoọng lửụùng
ta coự: F.∆t =.∆p.(2) tửứ 1 Vaứ 2 tasuy ra .∆p = 0,5kg.m/s
Baứi 2 a) Động lượng của
hệ :p= p1 + p2
Trang 12và độ lớn) của hệtrong các trườnghợp :
a) v1 và v2cùng hướng
b) v1 và v2cùng phương, ngượcchiều
c) v1 và v2vuơng gĩc nhau
Yêu cầuhọc sinh ápdụng các côngthức đã cung cấp đểlàm bài tập
Yêu cầuhọc sinh tínhtoán và biệnluận
Yêu cầuhọc sinh ápdụng định luật
cĩ khối lượng bằngnhau Mảnh thứ nhấtbay theo phươngngang với vận tốc 500
2m/s Hỏi mảnhthứ hai bay theophương nào với vận
Viếtphương trìnhvéc tơ
Suy rabiểu thức tính
Tính toán
luận
Viếtphương trìnhvéc tơ
Suy rabiểu thức tính
Biện luậndấu của v từđó suy rachiều của →v
Độ lớn : p = p1 + p2 = m1v1 + m2v2 = 1.3 + 3.1 =
6 kgm/sb) Động lượng của
hệ :p= p1 + p2
Độ lớn : p = m1v1 - m2v2 = 0
bảo toàn độnglượng ta có : m1v→1+ m2v→2 = m1→v + m2→v
=> 1 1 2 2
1 2
m v m v v
+ Chiếu lênphương ngang, chọnchiều dương cùngvhiều với v→1, tacó :
V =
2 1
2 2 1 1
m m
v m v m
+
−
.Biện luận: m1v1
> m2v2 v > 0
m1v1 < m2v2 v < 0
m1v1
= m2v2 v = 0
Trang 13tốc bao nhiêu?
Hướngdẫn học sinhchọn trục để
chuyển phươngtrình véc tơ vềphương trình đạisố
Yêu cầuhọc sinh biệnluận
Hoạt động 3: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Yêu cầu học sinh qua các
bài tập ở trên, nêu phương
pháp giải bài toán về động
lượng, định luật bảo toàn động
lượng, áp dụng để giải các
bài tập khác
Nêu phương pháp giải Về nhà giải các bài tậpcòn lại trong sách bài tập
Bài 24: CƠNG VÀ CƠNG SUẤT
I Mục tiêu.
1 Về kiến thức:
• Phát biểu được định nghĩa và viết được cơng thức tính cơng
2 Về kĩ năng:
a Kĩ năng : Vận dụng được các cơng thức:A = Fscosα và P =At
3 Thái độ: Biết tiết kiệm cơng sức của con người
4 Địa chỉ tích hợp ứng phĩ biến đổi khí hậu : Ảnh hưởng của động cơ tới sự nĩng lên
của trái đất và các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên : Một quả bĩng và một vật nặng, bài tập vận dụng
2 Học sinh : Ơn tập các kiến thức sau:
- Khái niệm cơng đã học ở lớp 8
- Quy tắc phân tích 1 lực thành 2 lực thành phần cĩ phương đồng quy
III Tiến trình giảng dạy.
1 Ổn định lớp: Giữ lớp ởn định và kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 14Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Gọi hs lên bảng và trả lời câu hỏi
Viết biểu thức tính động lượng? giải thích các đại lượng
có trong biểu thức đó?
Phát biểu định luật bảo toàn động lượng? viết biểu thức ?
Yêu cầu hs lên bảng giải bài tập số 9 SGK
Một hs lên bảng trả lời
Hs khác theo dõi và nhậnxét
đơn vị của công
Giáo viên lấy một số
ví dụ về công cơ học Khi nào ta có một công cơ học?
Dùng một lực kéoFrkéo một vật chuyểnđộng theo phương ngang
đi được quản đường s(hình vẽ) Tính công củalực?
Fr
Fr
\Đơn vị của công?
Lắng nghe
Khi có lực tácdụng lên vật vàđiểm đặt của lựcchuyển dời
Công của lực
Frlà: A F s=
Đơn vị của công
- Khi điểm đặtcủa lực Fr
chuyểndời một đoạn s theohướng của lực thìcông do lực sinh ralà: A F s=
Hoạt động 2: Định nghĩa công trong trường hợp tổng quát.
+ Dùng một lựcFrkhông đổi kéo trên mặtphẳng nằm ngang đượcmột đoạn đường s (nhưhình vẽ) Tính công củalực Fr
khi Fr
hợp vớiphương ngang góc α
Fr
Fr
α
- Làm theo gợi ý củaGV
- Trả lời câu hỏi của
GV (Phân tích lựcFrthành 2 lực thành phần:
- Frn
vuông góc với
2.Định nghĩa công trong trường hợp tổng quát.
Fr
Fr
α
α
Phân tích lựcFrthành 2 lực thành phần:-
n
Frvuông góc với hướngchuyển động
- Frs
song song với hướngchuyển động Chỉ có Frs
làm vật dịch chuyển
Trang 15- Sau khi hướng dẫn
Hs thảo luận để tìm đượckết quả; GV khái quátbiểu thức tính công
- Có thể định nghĩacông như thế nào?
- Công của lực Frphụ thuộc vào nhữngyếu tố nào? Và phụthuộc như thế nào?
- Gợi ý chúng ta xétcác trường hợp của gócα
Gv giới thiệu định nghĩa đơn vị của công
-Trong trường hợp F,
s là một hằng số Góc α như thế nào để Amax?
-Khi kéo một số vật nặng có kích thước nhỏ
Mà: F s =Fcosα Nên cos
- Hs phát biểu địnhnghĩa (SGK)
- Thảo luận nhóm đểtrả lời:
+ A F s v∈ ; à α+ A F A s: ; : vàphụ thuộc vào góc α nhưsau:
0 0 0
A F s A
Mà: F s =Fcosα
Nên A F s= cosα
Khi lực Fr khôngđổi tác dụng lên một vật
& điểm đặt của lực đóchuyển dời một đoạn stheo hướng hợp vớihướng của lực 1 góc α
thì công thức thực hiệnbởi lực đó được tính theocông thức:
b) Nếu α =90o thì A
= 0 và lực vuông góc vớiphương chuyển dời không sinh công
c) Nếu α tù thì A < 0
và lực có tác dụng cản trở lại chuyển động, →A gọi là công cản (hay công âm)
4 Đơn vị công
Nếu F = 1N; s =1m thì A = 1N.m =1J
Jun là công do lực
có độ lớn 1N thực hiệnkhi điểm đặt của lựcchuyển dời 1m theohướng của lực
Hoạt động 3: Vận dụng công thức tính công.
Các năng
lực cần đạt Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
Trang 16l Hệ số ma sát giữa ô
tô và dốc là µ (hìnhvẽ)
a Có những lựcnào tác dụng lên ôtô?
b Tính công củalực đó?
c Chỉ rõ công cản
và công phát động?
- Qua đó chúng takết luận được gì?
- Hướng dẫn hsthảo luận rút ra kếtluận đúng
- hs xác định các lực tácdụng lên vật
a Các lực tác dụng lênôtô:
ms F
A < vì Frms
cản trởchuyển động, do đó công củalực ma sát là công cản
+ Công A F >0 vì Fr làlực phát động, do đó côngcủa lực Fr
là công phát động
+ Công A P <0 công cản
Fr
Pr
Hoạt động 4:Củng cố, dặn dò.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Phát biểu định nghĩa & đơn vị công Nêu ý
nghĩa của công âm
- Về nhà chuẩn bị tiếp phần II
- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm
- Học sinh nhận nhiệm vụ về nhà
Bài 24: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (tt)
I Mục tiêu.
1 Về kiến thức:
• Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính công suất
2 Về kĩ năng:
a Vận dụng được các công thức:A = Fscosα và P =At
3 Thái độ: Biết tiết kiệm công sức của con người
4 Địa chỉ tích hợp ứng phó biến đổi khí hậu : Ảnh hưởng của động cơ tới sự nóng lên
của trái đất và các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng (Phần II)
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên : Chuẩn bị bài tập vận dụng và tìm hiểu về công suất của một số động cơ.
2 Học sinh : Ôn khái niệm công suất ở lớp 8
III Tiến trình giảng dạy.
1 Ổn định lớp: Giữ lớp ổn định và kiểm tra sĩ số lớp.