1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN BÀI TẬP SÁNG TẠO CỦA THẦY NGUYỄN THANH HẢI

12 263 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 831,84 KB
File đính kèm PHAN THỊ HOA.rar (739 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ các khái niệm về TDST, có thể thấy mặc dù sáng tạo được giải thích ở các góc độ khác nhau nhưng các tác giả đều thống nhất cho rằng: TDST là một thuộc tính, một phẩm chất trí tuệ đặc

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

- -BÀI TIỂU LUẬN

định hướng phát triển năng lực cho

học sinh

GVHD: Nguyễn Thanh Hải Người thực hiện: Phan Thị Hoa Lớp: Cao học vật lý K36

Trang 2

1 Khái niệm tư duy sáng tạo

- Theo Torrance P E: Sáng tạo là quá trình xác định các giả thuyết, nghiên cứu chúng và tìm ra kết quả Ông cho rằng sáng tạo “là quá trình trở nên nhạy cảm hay nhận biết nhiều vấn đề, sự thiếu hụt hay lỗ hổng trong kiến thức, sự thiếu hụt các yếu tố hay sự thiếu hòa hợp, v.v cùng nhau đưa đến các mối quan

hệ mới với những thông tin hiện tại có giá trị từ đó dẫn đến tìm kiếm những phương án giải quyết, những phỏng đoán, công thức hóa về vấn đề”

- Nhà tâm lý học Mỹ Willson M cho rằng: “Sáng tạo là quá trình mà kết quả

là tạo ra những kết hợp mới cần thiết từ các ý tưởng dạng năng lượng, các đơn vị thông tin, các khách thể hay tập hợp của hai ba các yếu tố nêu ra”

- Guilford J.P (Mỹ) cho rằng: TDST là tìm kiếm và thể hiện những phương pháp lôgíc trong tình huống có vấn đề, tìm kiếm những phương pháp khác nhau

và mới của việc giải quyết vấn đề, giải quyết nhiệm vụ Do đó sáng tạo là một thuộc tính của TD, là một phẩm chất của quá trình TD Người ta còn gọi đó là TDST

- Nguyễn Đức Uy cho rằng: “Sáng tạo là sự đột khởi thành hành động của một sản phẩm liên hệ mới mẻ, nảy sinh từ sự độc đáo của một cá nhân và những

tư liệu, biến cố, nhân sự, hay những hoàn cảnh của đời người ấy” Quan điểm này cho rằng không có sự phân biệt về sáng tạo, nghĩa là sáng tạo dù ít, dù nhiều đều là sáng tạo

- Trong cuốn “Sổ tay Tâm lý học”, tác giả Trần Hiệp và Đỗ Long cho rằng:

“Sáng tạo là hoạt động tạo lập phát hiện những giá trị vật chất và tinh thần Sáng tạo đòi hỏi cá nhân phải phát huy năng lực, phải có động cơ, tri thức, kĩ năng và với điều kiện như vậy mới tạo nên sản phẩm mới, độc đáo, sâu sắc”

- Theo từ điển triết học, “Sáng tạo là quá trình hoạt động của con người tạo

ra những giá trị vật chất, tinh thần, mới về chất Các loại hình sáng tạo được xác định bởi đặc trưng nghề nghiệp như khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật, tổ chức, quân sự, Có thể nói sáng tạo có mặt trong mọi lĩnh vực của thế giới vật chất và tinh thần”

Từ các khái niệm về TDST, có thể thấy mặc dù sáng tạo được giải thích ở

các góc độ khác nhau nhưng các tác giả đều thống nhất cho rằng: TDST là một

thuộc tính, một phẩm chất trí tuệ đặc biệt của con người; hoạt động sáng tạo diễn ra ở mọi nơi, mọi lúc, mọi lĩnh vực; bản chất của sáng tạo là con người tìm

ra cái mới, cái độc đáo và có giá trị xã hội Đây là một điểm chung mà các tác

giả đều nhấn mạnh nhưng được nhìn dưới nhiều góc độ khác nhau, có tác giả quan tâm đến cái mới của sản phẩm hoạt động, có tác giả lại quan tâm đến cách thức, đến quá trình tạo ra cái mới đó Song cái mới cũng có nhiều mức độ, có cái mới đối với toàn xã hội, có cái mới chỉ đối với bản thân người tạo ra nó Điểm chung nữa ở các tác giả là đều nhấn mạnh đến ý nghĩa xã hội của sản phẩm sáng tạo

Trang 3

Vậy, có thể hiểu đơn giản rằng: TDST là tư duy có khuynh hướng phát hiện

và giải thích bản chất sự vật theo lối mới, hoặc tạo ra ý tưởng mới, cách giải quyết mới không theo tiền lệ đã có

2 Đặc trưng của tư duy sáng tạo

Khi nghiên cứu về tư duy sáng tạo, chúng ta thống nhất với quan điểm của các nhà nghiên cứu tâm lý học sáng tạo kinh điển như Guilford J.P., Torrance P E., cho rằng TDST được đặc trưng bởi các yếu tố chính (basic components) như tính mềm dẻo (flexibility), tính thuần thục (fluency), tính độc đáo (originality), tính chi tiết (elaboration) và tính nhạy cảm (problemsensibility), do Loowenfeld (1962) đưa ra

- Tính mềm dẻo (flexibility)

Tính mềm dẻo là khả năng dễ dàng chuyển từ hoạt động trí tuệ này sang hoạt động trí tuệ khác Đó là năng lực chuyển dịch dễ dàng nhanh chóng trật tự của

hệ thống tri thức, xây dựng phương pháp tư duy mới, tạo ra sự vật mới trong mối liên hệ mới, dễ dàng thay đổi các thái độ đã cố hữu trong hoạt động trí tuệ của con người Có thể thấy rằng tính mềm dẻo (linh hoạt) của TD có những đặc điểm sau:

+ Dễ dàng chuyển từ hoạt động trí tuệ này sang hoạt động trí tuệ khác; dễ dàng chuyển từ giải pháp này sang giải pháp khác;

+ Điều chỉnh kịp thời hướng suy nghĩ nếu gặp trở ngại;

+ Suy nghĩ không rập khuôn, không áp dụng một cách máy móc những tri thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có vào trong những điều kiện, hoàn cảnh mới trong đó có những yếu tố đã thay đổi;

+ Có khả năng thoát khỏi ảnh hưởng kìm hãm của những kinh nghiệm, phương pháp, cách thức suy nghĩ đã có;

+ Nhận ra vấn đề mới trong điều kiện đã quen thuộc, nhìn thấy chức năng mới của đối tượng đã quen biết

- Tính thuần thục (fluency)

Tính thuần thục (lưu loát, nhuần nhuyễn) thể hiện khả năng làm chủ tư duy, làm chủ kiến thức, kĩ năng và thể hiện tính đa dạng của các cách xử lý khi giải quyết vấn đề Đó chính là năng lực tạo ra một cách nhanh chóng sự tổ hợp giữa các yếu tố riêng lẻ của tình huống, hoàn cảnh, đưa ra giả thuyết về ý tưởng mới

Nó được đặc trưng bởi khả năng tạo ra một số lượng nhất định các ý tưởng Tính thuần thục của TD thể hiện ở các đặc trưng sau:

+ Khả năng xem xét đối tượng dưới nhiều khía cạnh khác nhau; có cái nhìn

đa chiều, toàn diện đối với một vấn đề;

+ Khả năng tìm được nhiều giải pháp trên nhiều góc độ và nhiều tình huống khác nhau;

Trang 4

+ Khả năng tìm được nhiều giải pháp cho một vấn đề từ đó sàng lọc các giải pháp để chọn được giải pháp tối ưu

- Tính độc đáo (originality)

Tính độc đáo là khả năng tìm kiếm và quyết định phương thức lạ và duy nhất

Tính độc đáo được đặc trưng bởi các khả năng sau:

+ Khả năng tìm ra những liên tưởng và kết hợp mới;

+ Khả năng tìm ra các mối liên hệ trong những sự kiện bên ngoài tưởng như không có quan hệ với nhau;

+ Khả năng tìm ra những giải pháp lạ tuy đã biết những giải pháp khác Ngoài ra, TDST còn được đặc trưng bởi nhiều yếu tố khác Chẳng hạn như:

- Tính chi tiết (elaboration): là khả năng lập kế hoạch, phối hợp giữa các ý

nghĩ và hành động, phát triển ý tưởng, kiểm tra và chứng minh ý tưởng Nó làm cho TD trở thành một quá trình, từ chỗ xác định được vấn đề cần giải quyết, huy động vốn kiến thức kinh nghiệm có thể sử dụng để giải quyết đến cách giải quyết, kiểm tra kết quả Nghĩa là những ý tưởng sáng tạo phải thoát ra biến thành sản phẩm có thể quan sát được Chẳng hạn như một sáng chế khoa học, một tác phẩm văn chương, một nguyên lý, hay một phương thức hành động;

- Tính nhạy cảm (problemsensibility) (Loowenfeld (1962)): là năng lực phát

hiện vấn đề, mâu thuẫn, sai lầm, bất hợp lý một cách nhanh chóng, có sự tinh tế của các cơ quan cảm giác, có năng lực trực giác, có sự phong phú về cảm xúc, nhạy cảm, cảm nhận được ý nghĩ của người khác Tính nhạy cảm vấn đề biểu hiện sự thích ứng nhanh, linh hoạt Tính nhạy cảm còn thể hiện ở chỗ trong những điều kiện khắc nghiệt, khó khăn, gấp rút về mặt thời gian mà chủ thể vẫn tìm ra được giải pháp phù hợp, tối ưu,

Các đặc trưng trên của TDST không tách rời nhau mà chúng có liên hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau, trong đó tính độc đáo được cho là quan trọng nhất trong biểu đạt sáng tạo, tính nhạy cảm vấn đề đi liền với cơ chế xuất hiện sáng tạo Tính mềm dẻo, thuần thục là cơ sở để có thể đạt được tính độc đáo, tính nhạy cảm, tính chi tiết và hoàn thiện

3 Đặc điểm nhân cách của người có tư duy sáng tạo

Nhiều nhà tâm lý học coi thuộc tính phẩm chất của những nhân cách sáng tạo có ảnh hưởng rất lớn đến TDST của con người Nhiều học giả nghiên cứu sáng tạo đã tìm các chứng cứ để khẳng định các thuộc tính nhân cách có liên quan đến sáng tạo Đó là các tên tuổi tiêu biểu như: Dacey J & Lennon K (1998), Csikszentmihalyi M (1996), Winner E (1996), Sternberg R.J & Lubart T.L (1995), Getzel J.W (1975), Amabile T.M (1996), Torrance E.P (1979, 1995), Mackinnon D (1978), Barron F (1995), Sau những nghiên cứu, khảo nghiệm, các tác giả đã chỉ ra rằng các phẩm chất nhân cách có liên quan mật thiết với quá trình sáng tạo

Trang 5

Barron F (1995) đã đưa ra những phẩm chất sau đây của những người sáng tạo: họ là người có cái tôi rõ rệt, có tình cảm bền vững, ổn định, có tính độc lập

và tự điều chỉnh cao

Theo Alfred W Munzent (Mỹ), người có TDST thường có những phẩm chất sau: kiên trì, bền bỉ hướng về mục tiêu, linh hoạt năng động, tinh thần xả thân hết mình trong sáng tạo và năng lực nhận thức cao, có cường độ chú ý khác thường, dễ xúc động, nhạy cảm

Một số tác giả khác như Man J., Taylor C.W., Smith W.K., Chiselin B cho rằng các thuộc tính rõ rệt nhất của nhân cách sáng tạo là: trực giác và trí tưởng tượng phong phú, có kiến thức rộng, nhạy bén và có tính tích cực, trí tuệ cao Một số nhà tâm lý học Liên xô (cũ) thì cho rằng những người sáng tạo có những đặc điểm sau: có tính mục đích và kiên trì, say mê với công việc, độc đáo trong cảm xúc và trí tuệ, có năng lực tự lập và tự chủ cao, có niềm tin mãnh liệt

và khả năng vượt qua những trở ngại bên ngoài

Ngoài ra, khi nghiên cứu thuộc tính của các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu đã khái quát những thuộc tính tạo thành nhân cách sáng tạo của họ như: phương pháp giải quyết khác thường; nhìn trước được các vấn đề; nắm được mối liên hệ cơ bản; nhìn từ các con đường, các cách giải quyết khác nhau một cách tích cực; chuyển từ mô hình này sang mô hình khác; nhạy cảm với các vấn

đề mới từ các vấn đề cũ đã giải quyết xong; biết trước kết quả; nắm được các tư tưởng khác nhau trong một tình huống nào đó; phân tích các sự kiện theo một trật tự tối ưu từ đó tìm ra tư tưởng chung; giải đáp được những tình huống đặc biệt

Tóm lại, mặc dù tính sáng tạo của TD được xây dựng trên mặt bằng trí lực nhưng không phải tất cả những người có trí lực cao đều có TDST Bởi vì, TDST còn gắn bó mật thiết với những phẩm chất nhân cách của mỗi người Chúng tôi cho rằng những phẩm chất, thuộc tính như lao động chuyên cần, say mê, kiên trì với công việc và lòng tin mãnh liệt cùng nhiều phẩm chất khác như: độc lập, tự tin, tò mò, hiếu kỳ, dũng cảm, biết nghi ngờ, thích phiêu lưu, linh hoạt, nhạy cảm,… là những phẩm chất tiêu biểu của người có TDST Trong DH, muốn phát triển TDST cho HS, người GV cần có những tác động nhằm khơi gợi, hình thành những phẩm chất, thuộc tính của nhân cách sáng tạo cho HS Đồng thời, xem những thuộc tính phẩm chất nhân cách sáng tạo như một trong những điều kiện cần để phát triển TDST cho HS

4 Trở ngại của lối mòn tư duy đối với tư duy sáng tạo

Trở ngại của lối mòn tư duy (còn gọi là tính “ì” tâm lý) đối với TDST được nhiều học giả như Smith (1970, 1971, 1990), Simon H.A (1946), Merton (1957), Mitroff (1987), Langrehr J (2005) nghiên cứu

Chúng ta biết rằng, trải qua một quá trình sống, trong não của chúng ta có vô vàn lối mòn TD được hình thành Những lối mòn TD này là những kĩ năng, kinh nghiệm vô cùng quan trọng đối với hoạt động thực tiễn của con người Tuy

Trang 6

nhiên cũng chính những lối mòn TD này làm cho đầu óc con người bị ràng buộc bởi những hiểu biết thông thường hoặc kinh nghiệm quá khứ Nó giống như một chiếc hộp nhốt chặt tiềm năng sáng tạo của con người, làm cho con người không thể bứt phá để suy nghĩ sáng tạo Theo các học giả, lối mòn TD (còn gọi là tính ì tâm lý hay tâm lý quán tính) chỉ hoạt động tâm lý của con người có khuynh hướng duy trì trạng thái hiện tại (những hiện tượng tâm lý cụ thể đã, đang trải qua) và chống lại sự chuyển sang trạng thái (các hiện tượng tâm lý) mới Tính

“ì” là thuộc tính cố hữu của bất kỳ hệ thống nào Bộ não và tâm lý của con người cũng là một hệ thống nên tất yếu sẽ luôn tồn tại tính “ì” Những dạng thường gặp của tính “ì” tâm lý là tính ì “thiếu” và tính ì “thừa”

Tính ì “thiếu” sinh ra do con người thường xuyên tiếp nhận thông tin và suy nghĩ theo những hướng nhất định, tạo ra các lối mòn TD trong não Đến khi gặp các vấn đề cần giải quyết, người ta có khuynh hướng suy nghĩ theo những lối mòn có sẵn mà quên đi những góc độ khác, những cách nhìn khác của vấn đề, tất yếu dẫn đến tính bảo thủ, thành kiến

Tính ì “thừa” sinh ra do sự ngoại suy liên tưởng trong quá trình TD của con người đôi khi dẫn đến sự vượt quá phạm vi ứng dụng gây ra

Tóm lại, lối mòn tư duy vô cùng hữu ích và cần thiết trong cuộc sống hàng

ngày Nó giúp người ta không phải suy nghĩ về những gì đã quen Tuy nhiên, nó cũng là trở ngại cho việc khám phá những điều mới Lối mòn tư duy (tính “ì” tâm lý) có tác động cản trở TDST của con người Đây cũng là vấn đề mà trong

DH phát triển TDST cho HS, GV cần lưu ý để có tác động phù hợp nhằm khắc phục tính “ì” tâm lý gây cản trở đến TDST

II THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC BÀI “SỰ RƠI TỰ DO” SGK VẬT LÍ 10 CƠ BẢN.

1 MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.1 Kiến thức

- Trình bày, nêu và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do

- Nêu được những đặc điểm của sự rơi tự do và gia tốc rơi tự do

1.2 Kĩ năng

- Giải được một số bài tập đơn giản về sự rơi tự do

- Phân tích được hiện tương xảy ra trong các TN về sự rơi tự do và các giải thích được các hiện tượng liên quan Thực hiện được thí nghiệm để rút ra đặc điểm của sự rơi tự do

1.3 Thái độ: Say mê, hứng thú học tập môn Vật lí, có ý thức tìm tòi nghiên

cứu khoa học và trả lời các bài tập định tính

Trang 7

Câu hỏi khó! Học sinh đưa ra nhiều cách lí giải khác nhau Hầu hết các câu giải thích đều chưa hợp lí hoặc sai với bản chất của hiện tượng.

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Cho HS xem một số thí nghiệm về sự rơi trong không khí và sự rơi tự do Tổ chức thí nghiệm, thảo luận thông qua phiếu học tập

ĐỀ XUẤT VẤN ĐỀ

Cho HS xem một số hình ảnh thực tế liên quan đến bài học Sử dụng các BTĐT dưới dạng CHTT tạo tình huống có vấn đề

Hình ảnh và câu hỏi về sự rơi trong không khí và sự rơi tự doHình ảnh và câu hỏi về đặc điểm của sự rơi tự do và gia tốc rơi tự do

VẬN DỤNG

Cho HS xem lại các hình ảnh và trả lời các câu hỏi đã nêu đầu bài học Nêu thêm một số hiện tượng thường gặp trong thực tế.

Kiểm tra xác nhận các kết quả chính và trình bày chặt chẽ các kiến thức.

Khẳng định tính đúng đắn của kiến thức về mặt khoa học

Nhận xét về đặc điểm sự rơi tự do Nhận xét về sự rơi trong không khí và sự rơi tự do

TN về sự rơi trong không khí và sự rơi tự do TN kiểm nghiệm đặc điểm sự rơi tự do

2 THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 2.1 Sơ đồ: Tiến trình xây dựng bài

Trang 8

2.2 Các hoạt động cụ thể

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập, đề xuất vấn đề

GV Đưa ra 2 BTĐT cho HS quan sát và trả lời nhanh (hình 4.1).

Hình 4.1

HS: Quan sát, trả lời Các câu trả lời của HS sẽ chưa thể chính xác.

- Tờ giấy khi vò có diện tích tiếp xúc với không khí nhỏ hơn diện tích tiếp xúc của tờ giấy chưa vò với không khí nên lực cản của không khí sẽ nhỏ hơn, do đó

sẽ rơi nhanh hơn

- Vận động viên nhảy dù có thể hạ xuống chậm chạp một cách an toàn là do lực cản của không khí cản trở chuyển động của dù

GV: Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải thích được những vấn đề trên và

trên cơ sở đó có thể giải thích được nhiều hiện tượng khác trong đời sống …

Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự rơi của các vật trong không khí

GV tiến hành các thí nghiệm trong SGK và yêu cầu HS nhận xét sự rơi của các vật.

TN1 : Thả một tờ giấy và một hòn sỏi (nặng hơn tờ giấy).

 hòn sỏi chạm đất trước, chứng tỏ: vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ

TN2 : Thả một hòn sỏi và tờ giấy như TN1 nhưng tờ giấy được vo tròn và nén

chặt

 hai vật chạm đất cùng lúc, chứng tỏ: 2 vật nặng và nhẹ rơi như nhau

Trang 9

TN3 : Thả hai tờ giấy cùng kích thước nhưng một tờ để phẳng còn tờ kia thì vo

tròn và nén chặt lại

 tờ giấy vo tròn chạm đất trước, chứng tỏ: 2 vật cùng khối lượng rơi khác nhau

TN4: Thả một vật nhỏ và một tấm bìa phẳng đặt nằm ngang.

 HS: vật nhỏ chạm đất trước, chứng tỏ vật nhẹ rơi nhanh hơn vật nặng

GV yêu cầu HS dựa vào các thí nghiệm và bài tập phần đặt vấn đề và cho biết yếu tố ảnh hưởng đến sự rơi nhanh hay chậm của vật trong không khí?

HS: Sức cản của không khí

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự rơi trong chân không( sự rơi tự do)

GV: Tiến hành thí nghiệm với Ống Niu tơn Cho HS

quan sát về sự rơi của hai vật là hòn bi và chiếc lông

chim trong không khí và trong chân không (Hình 4.2)

CH 1: Quan sát các trường hợp: hòn bi và lông chim rơi

trong không khí và rơi trong chân không, vật nào chạm

đáy trước?

 HS: trong không khí hòn bi chạm đáy ống trước,

trong chân không hai vật rơi nhanh như nhau

CH 2: từ thí nghiệm trên có thể đi đến kết luận gì?

HS: Nếu loại bỏ được ảnh hưởng của không khí thì mọi vật sẽ rơi nhanh như nhau

CH 3: Định nghĩa sự rơi tự do?

 HS: Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực

Hoạt động 3: Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật

GV Đặt vấn đề: Hãy tìm các đặc điểm chung của các vật rơi tự do?

CH 4: Có nhận xét về phương, chiều và tính chất của chuyển động rơi tự do?

HS: Từ kinh nghiệm quan sát các vật rơi tự do, học sinh đưa ra các đặc điểm

sau: Sự rơi tự do có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống

CH 5: Quan sát vật rơi tự do và cho biết tốc độ của vật có thay đổi không kể từ

lúc bắt đầu rơi đến lúc sắp kết thúc quá trình rơi? Nếu có, tốc độ thay đổi thế nào?

HS: Tốc độ tăng dần.

CH6: Vậy ta có thể kết luận thế nào về sự rơi tự do?

HS: Chuyển động nhanh dần (Học sinh chưa biết có tăng đều hay không)

Hình 4.2

Trang 10

GV: Định hướng cho HS và cùng với HS đề xuất phương án TN (hình 4.3).

HS: Các nhóm thực hiện TN, thảo luận và báo cáo kết quả TN.

GV: Tổng kết ý kiến của các nhóm Thống nhất đặc điểm của sự rơi tự do

Hình 4.3 Hoạt động 4: Xây dựng kiến thức về gia tốc rơi tự do

GV: Cho HS quan sát câu hỏi đặt vấn đề như hình 4.4

Hình 4.4

HS: Quan sát, thảo luận đưa ra ý kiến của mình

GV: Giới thiệu gia tốc rơi tự do

Ngày đăng: 25/05/2018, 14:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w