Cùng với xu hướng phát triển của đất nước, ngành Dược Việt Nam đang trên con đường tìm cho mình một lối đi riêng để không chỉ đáp ứng được nhu cầu trong nước mà còn vươn xa hơn vào thị trường quốc tế. Mặc dù cũng có nhiều bước tiến trong lĩnh vực tổng hợp nguyên liệu làm thuốc, nhưng đa phần các xí nghiệp Dược Việt Nam chủ yếu sản xuất thuốc generic và thuốc nhượng quyền nên đây chưa thể là lợi thế cho chúng ta. Với nguồn dược liệu phong phú, những bài thuốc dân gian lâu đời độc đáo thì phát triển các chế phẩm thuốc từ dược liệu là thế mạnh giúp chúng ta sản xuất được những thuốc hiệu quả, an toàn và kinh tế. Hiện nay, nhiều công ty, xí nghiệp đã và đang thực hiện chiến lược trên nhiều cây thuốc quý, bài thuốc hay đã được chọn để nghiên cứu. Tuy nhiên phần lớn các sản phẩm này chỉ được lưu thông trong nước, chưa thể xuất hiện ở những thị trường lớn như Âu, Mỹ vì bị giới hạn trong vấn đề kiểm soát chất lượng. Do không được tiêu chuẩn hóa và kiểm định nên các cây thuốc và chế phẩm từ dược liệu có chất lượng không ổn định, có khi chứa rất ít hoặc không có chứa hoạt chất. Vì vậy việc tiêu chuẩn hóa là một vấn đề đáng được quan tâm. Việc tiêu chuẩn hóa dược liệu cũng như các chế phẩm từ dược liệu đòi hỏi phải phân lập ra những hoạt chất hoặc chất đánh dấu có trong cây để tiến hành kiểm nghiệm. Đây là một vấn đề khó khăn và phức tạp. Một số nơi cũng đã bước đầu tiến hành phân lập và tinh chế một số chất chuẩn từ dược liệu. Actisô là một cây trồng đã được biết đến từ rất lâu ở vùng Địa Trung Hải và được người Pháp di thực vào Việt Nam. Loại cây này đã trở nên phổ biến ở Việt Nam không chỉ nhờ vào tác dụng trị liệu như lợi mật, chữa ăn không tiêu, giúp ăn ngon miệng, lợi tiểu, hạ lipid máu mà còn được biết đến như một loại rau có thể chế biến nhiều món ăn, nấu nước mát, và là một đặc sản của thành phố Đà Lạt. Một số xí nghiệp trong nước đã có chế phẩm từ Actisô như Chophytol, Artichol, Hepachaut, Hepatonic, Actisamin, viên Actisô… và Cynaraphytol. Hiện nay, việc định lượng hoạt chất trong Actisô chỉ dựa trên những phương pháp đơn giản như định lượng các hợp chất phenol bằng mật độ kế trên các vết sau khi đã tách bằng sắc ký giấy. Với những phương pháp hiện đại ngày nay như quang phổ từ ngoạikhả kiến, quang phổ hồng ngoại, đặc biệt là phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao thì chất chuẩn là một yêu cầu hàng đầu. Những chất có tác dụng chính trong cây chủ yếu là các polyphenol đã được xác định như cynarin, các sản phẩm phân huỷ của nó như acid caffeic, acid chlorogenic và các flavonoid, trong đó cynarin là chất có tác dụng quan trọng nhất. Vì vậy, đề tài này được thực hiện nhằm mục tiêu : • Chiết xuất, phân lập luteolin • Chiết xuất, phân lập các polyphenol khác. • Bước đầu nghiên cứu chiết xuất, phân lập cynarin
Trang 1ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HỒ NGUYỄN CAO NGUYÊN
NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP MỘT SỐ POLYPHENOL GIÚP CHO VIỆC TIÊU CHUẨN HÓA DƯỢC LIỆU ACTISÔ
(Cynara scolymus L Asteraceae)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2007
Trang 2ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HỒ NGUYỄN CAO NGUYÊN
NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP MỘT SỐ POLYPHENOL GIÚP CHO VIỆC TIÊU CHUẨN HÓA DƯỢC LIỆU ACTISÔ
(Cynara scolymus L.Asteraceae)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC
Thầy hướng dẫn: ThS Phạm Đông Phương
Thành phố Hồ Chí Minh – 2007
Trang 3 Em xin gởi đến Thầy ThS.Phạm Đông Phương lòng biết ơn sâu sắc.
Cảm ơn Thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm, đã lolắng, quan tâm, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất để em hoàn thành luận văn này
Em rất biết ơn cô ThS Hùynh Ngọc Thụy đã dành thời gian đọc và góp ý để khóa luậncủa em được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS Trần Hùng, thầy ThS Võ Văn Lẹo đã dànhthời gian quý báu chỉ bảo, hướng dẫn, cung cấp một số tài liệu để em hòan thành luậnvăn được tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn chị DS.Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, người đã luôn bên cạnhgiúp đỡ, dộng viên em trong những lúc khó khăn Cảm ơn Chị đã dành thời gian, tâmhuyết để chỉ dạy cho em nhiều kinh nghiệm quý báu
Em bày tỏ lòng biết ơn đến các Thầy Cô, Anh Chị của bộ môn Dược Liệu đã tạo môitrường, điều kiện làm việc tốt nhất cho em trong suốt thời gian làm luận văn
Cảm ơn Ba Mẹ, Cậu Mợ và các Cô, là những người đã âm thầm hy sinh, lo lắng, luônbên cạnh động viên con trong suốt những năm tháng Đại Học
Các bạn Ngọc Anh, Tú, Thanh, Hoa, Yến, Hạnh, Mai, Phượng, Lan, Giang, Thành,
Loan, Thơ, các em Monitor, cảm ơn các bạn rất nhiều vì đã chia sẻ cùng mình những
vui buồn
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 1
TỔNG QUAN 2
1 Tổng quan về thực vật 2
1.1 Vị trí phân loại của chi Cynara 2
1.2 Giới thiệu về cây Actisô 5
2 Phân bố và cách trồng trọt 6
2.1 Phân bố 6
2.2 Cách trồng 6
3 Thu hái và chế biến 7
4 Bộ phận dùng 8
5 Thành phần hoá học 8
5.1Hợp chất polyphenol 8
5.1.1 Acid hữu cơ 8
5.1.2 Flavonoid 8
5.2 Sesquiterpenlacton 9
5.3Thành phần khác 11
6 Tác dụng và công dụng 11
6.1Tác dụng dược lý 11
6.1.1 Tác dụng tăng bài tiết mật 11
6.1.2 Tác dụng chống oxy hóa 12
6.1.3 Tác dụng làm giảm cholesterol 12
6.1.4 Tác dụng lợi tiểu 12
6.1.5 Tác dụng kháng khuẩn 12
6.1.6 Tác dụng khác 12
6.2Công dụng 13
6.2.1 Công dụng trong y học hiện đại 13
6.2.2 Công dụng trong y học cổ truyền 13
6.3Một số chế phẩm có Actisô trên thị trường 13
7 ĐỘC TÍNH 15
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
1 Đối tượng nghiên cứu 16
1.1 Nguyên liệu 16
Trang 51.3 Trang thiết bị nghiên cứu 16
2 Phương pháp nghiên cứu 17
2.1 Nghiên cứu vi học 17
2.1.1 Vi phẫu 17
2.1.2 Soi bột
17
2.2Nghiên cứu hóa học 17
2.2.1 Chiết xuất cao toàn phần từ dược liệu tươi 17
2.2.2 Tách các phân đoạn bằng dung môi 17
2.2.3 Tách các chất bằng sắc ký cột pha thuận 17
2.2.4 Tinh khiết hóa bằng phương pháp kết tinh 17
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 18
1 Nghiên cứu vi học 18
1.1Vi Phẫu 18
1.2Soi bột 19
2 Nghiên cứu hoá học 20
2.1 Định tính 20
2.1.1 Chiết xuất 20
2.1.2 Định tính hóa học 21
2.1.3 Định tính bằng sắc ký lớp mỏng 21
2.2Chiết xuất và phân lập luteolin 24
2.2.1 Chiết xuất 24
2.2.2 Phân lập luteolin 25
2.3Chiết xuất, phân lập cynarin và các polyphenol khác 34
2.3.1 Chiết xuất 34
2.3.2 Phân lập cynarin và các polyphenol khác 35
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Bảng 4.1 Định tính hoá học AL, AT 21
Bảng 4.2 Kết quả định tính trên sắc ký lớp mỏng AL1, AL2 21
Bảng 4.3 Kết quả định tính trên sắc ký lớp mỏng AL1, AL2 22
Bảng 4.4 Kết quả định tính trên sắc ký lớp mỏng AL, AL3, AL4, AL5 23
Bảng 4.5 Kết quả phân tích AL, AL3, AL4, AL5 23
Bảng 4.6.Kết quả thăm dò trên sắc ký lớp mỏng hệ dung môi khai triển cột 1 25
Bảng 4.7 Kết quả phân lập cột 1 26
Bảng 4.8.Tóm tắt kết quả phân lập các hợp chất từ cột 1 29
Bảng 4.9.Kết quả thăm dò trên sắc ký lớp mỏng hệ dung môi khai triển cột 2 35
Bảng 4.10.Kết quả phân lập cột 2 37
Bảng 4.11 Tóm tắt kết quả phân lập các hợp chất từ cột 2 38
Bảng 4.12 Kết quả thăm dò trên sắc ký lớp mỏng hệ dung môi lên cột 3 40
Bảng 4.13 Kết quả thăm dò trên sắc ký lớp mỏng hệ dung môi lên cột 4 42
Bảng 5.14 Các chất kết tinh và khối lượng tương ứng 44
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 4.1 Quy trình chiết luteolin 24
Sơ đồ 4.2 Sơ đồ phân bố các phân đoạn của cột 1 27
Sơ đồ 4.3 Quy trình chiết polyphenol khác 34
Sơ đồ 4.4 Sơ đồ phân bố các phân đoạn của cột 2 37
Trang 8Hình 2.1 Lá và hoa của cây Cynara cardunculus L 4
Hình 2.2 Lá và hoa của cây Cynara humilis L 4
Hình2.3 Lá và hoa của cây Cynara scolymus L 5
Hình 2.4 Vườn và cây Actisô 6
Hình 3.5 Dược liệu Actisô 16
Hình 4.6 Vi phẫu lá Actisô 18
Hình 4.7 Các cấu tử của bột Actisô 19
Hình 4.8 Sắc ký đồ so sánh AT và A L 20
Hình 4.9 Sắc ký đồ của nhóm hợp chất thuỷ phân 23
Hình 4.10 Sắc ký đồ của nhóm hợp chất không thuỷ phân 23
Hình 4.11 Sắc ký đồ so sánh AL1, AL2 với luteolin 25
Hình 4.12 Sắc ký đồ hệ dung môi lên cột 1 26
Hình 4.13 Sắc ký đồ các phân đoạn cột 1 28
Hình 4.14 Sắc ký đồ các chất kết tinh cột 1, hệ Bz-ace-a.for (7:3:0,05) 29
Hình 4.15 Sắc ký đồ các chất kết tinh cột 1, hệ Bz-EtOAc-a.for (5:3:0,05) 30
Hình 4.16 Sắc ký đồ các chất kết tinh cột 1, hệ CHCl3-EtOAc-a.for (7:3:0,05) 31
Hình 4.17 Sắc ký đồ so sánh các chất kết tinh với luteolin 32
Hình 4.18 Sắc ký đồ so sánh chất K và luteolin, hệ Bz-ace-a.for (7:3:0,05) 32
Hình 4.19 Sắc ký đồ so sánh chất K và luteolin, hệ Bz-EtOAc-a.for (5:3:0,05) 33
Hình 4.20 Sắc ký đồ so sánh chất K và luteolin, hệ CHCl3-EtOAc-a.for (5:5:1) 33
Hình 4.21 Sắc ký đồ so sánh AL4, AL5 với cynarin 35
Hình 4.22 Sắc ký đồ hệ dung môi lên cột 2 36
Hình 4.23 Sắc ký đồ các phân đoạn cột 2 38
Hình 4.24 Sắc ký đồ chất kết tinh cột 2, hệ A.ace-a.for-H2O-EtOAc (5:5:10:100) 39
Hình 4.25 Sắc ký đồ chất kết tinh cột 2, hệ EtOAc-a.for (8,5:1,5) 40
Hình 4.26 Sắc ký đồ hệ dung môi lên cột phân đoạn 3 41
Hình 4.27 Sắc ký đồ hệ dung môi lên cột 4 42
Hình 4.28 Sắc ký đồ so sánh phân đoạn cột 4 với cynarin 43
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
1 TỔNG QUAN VỀ THỰC VẬT HỌC
1.1 Vị trí phân loại của chi Cynara
Chi Cynara được phân loại như sau [2]
Thực vật bậc cao
Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta)
Bộ Cúc (Asterales)
Họ Cúc (Asteraceae)
Lớp Ngọc Lan (Magnoliosida)Ma
Chi Cynara
Trang 16Ngành Ngọc Lan bao gồm những thực vật có rễ, thân, lá, mạch dẫn nhựa và sinh sản bằnghoa, quả, hạt Hạt ở đây khác ngành Hạt trần là được che chở bởi quả khép kín.
Lớp Ngọc Lan hay thường gọi là lớp hai lá mầm có đặc điểm là phôi có hai lá mầm Rễ mầmcho ra rễ chính của cây Rễ này phát triển mạnh hơn các rễ phụ, nên rễ cây lớp Ngọc Lanthường thuộc loại rễ trụ và có cấu tạo cấp hai Thân thường có nhiều nhánh và có cấu tạo cấphai Thân cấp một chỉ có một vòng libe-gỗ, trừ trường hợp đặc biệt như ở họ Tiêu(Piperaceae) Hình dạng phiến lá và kiểu gân lá biến thiên, nhưng kiểu gân song song hiếmgặp Lá thường có cuống Bẹ lá ít phát triển trừ một vài họ như họ Hoa tán (Apiaceae) Hoathường là hoa mẫu 5 hay mẫu 4 với hai lá bắc con ở hai bên Hoa mẫu 3 chỉ gặp ở những họcó tính cổ lỗ như họ Mãng cầu (Annonaceae)
Bộ Cúc chỉ có một họ Cúc (Asteraceae) Chủ yếu là cây thân cỏ, sống hàng năm hay sống dai.Lá thường mọc cách và không có lá kèm, lá đơn nguyên hoặc chia thùy Trong thân và rễ củamột số loài có ống tiết nhựa mũ trắng, có chứa chất inulin Mạch thường bản ngăn đơn Hoanhỏ, tập hợp thành cụm hoa hình đầu, các đầu hoặc nằm đơn độc hoặc lại tập hợp thành cụmhoa chùm hay ngù Phía ngoài đầu có các lá bắc xếp xít nhau thành tổng bao
Họ Cúc là họ phổ biến rộng rãi nhất, phân bố nhiều nơi trên trái đất và sống được ở nhiều môitrường khác nhau Thân cây cỏ, sống một năm hay sống dai Rễ có thể phù lên thành củnhưng chất dự trữ ở đây không phải là tinh bột mà là inulin Lá thường có hình dạng biếnthiên không có lá kèm, mọc đối hay tụ thành hình hoa ở gốc Phần đông phiến lá nguyên xẻsâu, có những loại có gai Hoa tự dạng đầu, có thể mang nhiều hoa hay ít hoa, dạng thôngthường của hoa tự đầu là hình nón, nhưng cũng có thể phẳng hoặc có khi lõm hình chén Hoathường lưỡng tính, mẫu 5, bầu dưới, không có lá bắc con Quả bế, đôi khi trần,nhưng thườngmang một mào long do đài biến đổi, có khi mào lông được mang bởi một cuống dài hay ngắn
Đôi khi quả có móc hay có gai Hạt không có nội nhũ.[3]
Chi Cynara là một chi của khoảng 10-15 loài cây lâu năm trong họ Cúc (Asteraceae), có
nguồn gốc từ khu vực Địa Trung Hải, Tây Bắc Châu Phi và quần đảo Canary Các loài trong
chi Cynara bị ấu trùng của một số loài côn trùng thuộc bộ Cánh vẩy (Lepidoptera) như
Phlogophora meticulosa và Gymnoscelis rufifasciata phá hại.
Chi Cynara bao gồm các loài:
Cynara algarbiensis Cynara kurdica
Cynara auranitica Cynara pygmaea
Cynara baetica Cynara scolymus
Cynara cardunculus Cynara senneni
Cynara cornigera Cynara sibthorpiana
Cynara cyrenaica Cynara syriaca
Cynara humilis
Trang 18Trong số các loài này có:
Cynara cardunculus L : Rau ca đông hay actisô dại, ở vài nơi dùng làm rau Nó là nguồn
cung cấp chất làm đông phổ biến, được sử dụng làm nguồn thay thế cho rennet (men dịch vịlấy ở dạ dày bò) trong sản xuất pho mát, với ưu thế là pho mát sử dụng chất làm đông thực vậtlà hoàn toàn thích hợp cho những người ăn kiêng, nhiều loại pho mát ở miền nam Châu Âutheo truyền thống được làm theo cách này Loại rau actisô có thể là một giống cây trồng cổ từloài này
Cynara humilis L.: Cây kế dại ở Nam Âu và Bắc Phi, được người Berber dùng làm rau ăn.
Giống như C.cardunculus, nó cũng có thể dùng trong sản xuất pho mát.
Cynara scolymus L là loài actisô ăn được Nó khác với C.cardunculus ở chỗ các thùy lá và
các lá bắc bên trong của tổng bao ít gai hơn.[4,5]
Trang 19L’Épineux: là loại Actisô có thể dùng khi còn sống, thường trồng ở Ý và vùng Nicoise Đượcgọi tên là Épineux vì lá bắc có gai
Le Blanc hyerois: có lá bắc màu xanh và khá nhỏ.[2]
Ở Đà Lạt có 2 chủng loại là Le Violet de Provence và Le Vert de Laon, nhưng chủ yếu là loại
Le Violet de Provence.[9]
Hình 2.4 Vườn và Cây Actisô
2 PHÂN BỐ VÀ CÁCH TRỒNG
2.1 Phân bố
Actisô có nguồn gốc từ vùng Địa Trung Hải, được trồng ở Ý và đem vào Pháp, người Pháp lạimang sang Việt Nam từ thế kỷ 19 và trồng ở Sapa Hiện nay Actisô được trồng nhiều nhất ởtỉnh Lâm Đồng (Đà Lạt, Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng, Di Linh) Đà Lạt hiện nay lànơi sản xuất Actisô lớn nhất nước Actisô cũng được trồng vài nơi ở miền Bắc như Nghệ An,
Hải Hưng nhưng tại các nơi này thường không ra hoa.[7]
Theo tài liệu của FAO năm 1983 trên thế giới trồng 114.000 ha Actisô, trong đó 90% diệntích thuộc vùng đồng bằng Địa Trung Hải Những nước trồng nhiều Actisô là: Ý: 52.000 ha,
Tây Ban Nha 23.000 ha, Pháp 15.000 ha, Mỹ La Tinh 6.000 ha, Mỹ 4.000 ha,…[9]
2.2 Cách Trồng
Actisô ưa khí hậu lạnh mát quanh năm Nhiệt độ thích hợp khoảng 15-180C Ở Việt Nam,thường trồng ở độ cao 1000-1500 m so với mặt nước biển Ở độ cao này, cây có thể sốngnhiều năm, vừa cung cấp giống, vừa sản xuất dược liệu Ở đồng bằng và trung du Bắc Bộ, cóthể trồng Actisô vào vụ đông xuân và chỉ để lấy dược liệu Actisô là cây sinh trưởng mạnh,
nên cần chọn đất dày màu, thoát nước và bón nhiều phân.[6]
Người ta trồng Actisô bằng cây con nẩy chồi từ gốc cây mẹ, bằng gieo hạt vào tháng 10-11,bứng ra trồng vào tháng 1-2 khi cây có từ 4-5 lá thật hoặc có thể bằng nuôi cấy mô.[5,6] Ởnước ngoài người ta chăm bón, tưới nước đầy đủ để cây có thể sinh trưởng đến 2 năm hoặc 4-
5 năm hầu thu hoạch được nhiều lá và hoa hơn cho có năng suất Ở nước ta thường trồng bằng
những chồi con mọc ra từ cây mẹ được tách ra.[7]
Ở miền núi phía Bắc, có thể gieo hạt vào tháng 1,2 hoặc tháng 9,10 Ở đồng bằng và trung duBắc Bộ, nên gieo vào đầu tháng 10 Thời gian ở vườn ươm là 45-50 ngày Còn có thể táchmầm nhánh hoặc sản xuất cây con từ đốt thân, đỉnh chồi hoặc đỉnh sinh trưởng để trồng Từđỉnh sinh trưởng có thể tạo cây con sạch virus
Trang 20Sau khi làm đất nhỏ, lên luống cao 20-25 cm, mặt luống rộng 40 cm, bổ hốc cách nhau 80cm thành một hành giữa luống Dùng 10-15 tấn phân chuồng mục để bón lót cho 1ha, thúcbằng nước phân chuồng hoặc phân đạm 2-3 lần tùy tình hình sinh trưởng của cây Tưới thúclần thứ nhất 15 ngày sau khi trồng, lần thứ hai cách lần thứ nhất 20 ngày Nếu tưới thúc bằngđạm thì dùng 80-100 kg urê/ha pha thành dung dịch 2%, tưới vào lúc sáng sớm hoặc chiềumát Cần làm cỏ vun xới kết hợp khi tưới thúc Về sau, mỗi tháng làm cỏ vun xới một lần chođến khi cây giao tán
70-Ở đồng bằng và trung du Bắc Bộ, có thể ngừng chăm sóc vào tháng 2 và thu hái một lần vàotháng 4-5 tùy tình hình thời tiết Cắt toàn bộ thân, lá hoặc có thể dùng cả rễ làm thuốc Dùnghơi nước sôi có áp lực cao để xử lý nhanh thân, lá sau đó phơi khô hoặc sấy khô
Ở miền núi, trồng Actisô một lần có thể thu hoạch trong 2-3 năm, cây vừa ra hoa, vừa đẻnhánh xung quanh gốc Cây mẹ lụi đi, cây nhánh lại tiếp tục phát triển Sau khi trồng 3 tháng,có thể bắt đầu dùng dao sắc để tỉa lá Tùy khả năng chăm sóc, mỗi năm có thể thu hái 2-3 lần
Sau mỗi lần thu hái, cần bón thúc, làm cỏ và vun xới [6]
Ở Đà Lạt thường từ khi trồng đến khi thu hoạch hoa và đào luôn gốc là khoảng 1 năm để giảiphóng đất mà trồng vụ khác Đất trồng Actisô phải cao ráo, thoát nước, đã cày bừa kỹ và lênthành luống, trồng cách nhau từ 50-80 cm Muốn trồng cho có năng suất phải bón lót chủ yếubằng phân chuồng khoảng 9-10 tấn/ hécta Ở Đà Lạt người ta dùng thêm phân xác mắm.Cây này ít bị sâu bệnh nhưng lại đòi hỏi sự chăm sóc kỹ lưỡng, phải thường xuyên tưới choấm đất khi nắng, phải chống úng khi mưa, phải làm cỏ cây khi cây còn nhỏ, phải bón thúc,
tưới phân và vun gốc khi cây đang sinh trưởng.[9]
3 THU HÁI VÀ CHẾ BIẾN
Trồng Actisô rất có lợi vì tất cả các phần của cây, rễ, thân, lá, hoa đều được tận dụng Người
ta thường dùng những chồi và cọng lá non hầm với xương bò hoặc thịt heo để làm súp Cáchoa tự còn tươi được luộc để lấy nước uống, phần gốc nạc của lá bắc và hoa ăn được
Lá thì có thể thu hoạch quanh năm, hễ lá già bắt đầu héo úa thì người ta cắt đem phơi khô haysấy khô, thường người ta hái lá vào lúc cây sắp hoặc đang ra hoa, rọc bỏ sóng lá rồi đem sấyhoặc phơi khô
Rễ và thân thì thái mỏng từ 1-2 mm rồi đem phơi khô
Hoa tự cũng được cắt mỏng rồi phơi khô dùng để nấu nước uống.[7]
Từ trước nay có nhiều loại thuốc được chế tạo từ Actisô như Chophytol, Artichol, Hepachaut,Hepatonic,Actisamin, … và Cynaraphytol do Xí nghiệp liên hiệp Dược phẩm Lâm Đồng bàochế bằng cách trích tinh các hoạt chất trong lá tươi Hiện nay, ngoài những thứ kể trên bán tạicác hiệu thuốc tây, còn bán ngoài thị trường những sản phẩm lấy từ Actisô như cao lỏng, cao
mềm Actisô, kẹo ngậm Actisô, trà Actisô… và nhất là thân, rễ, lá, hoa Actisô phơi khô.[9]
4 BỘ PHẬN DÙNG
Lá Actisô thu hái vào năm thứ nhất của thời kỳ sinh trưởng Có tài liệu cho biết là nên thu háilá còn non vào lúc cây chưa ra hoa
Ở Đà Lạt, nhân dân thu hái lá vào thời kỳ trước tết âm lịch một tháng
Dược điển Việt Nam III quy định dùng lá đã phơi hoặc sấy khô
Rễ và thân cũng được dùng làm thuốc
Cụm hoa có lá bắc thường được dùng làm thực phẩm.[6]
Trang 215 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
5.1 Hợp chất phenol
5.1.1 Acid hữu cơ
Cynarin (1,3-dicaffeylquinic acid) được coi là hoạt chất chính của Actisô được các tác giảngười Ý phân lập ở dạng tinh khiết vào năm 1954 Phân tử cynarin là diester cafeic của acidquinic Trong lá tươi cynarin tồn tại dạng dicafeoyl 1,3 quinic Trong quá trình chiết bằngcách sắc với nước sẽ chuyển thành acid dicafeoyl 1,5 quinic
Cynarin là chất kết tinh không màu, quay trái, hơi tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nướcnóng, tan trong các loại cồn
Cynarin là một acid yếu, không bền và trở nên xậm màu trong môi trường kiềm, khửfericyanid, AgNO3 ở môi trường NH3 Khi phản ứng với natri nitrit, natri molybdat cho màuđỏ
Bên cạnh đó còn có những sản phẩm phân hủy của nó như acid cafeic (3,4 dihydroxycinnamic), acid chlorogenic (acid 3-O-cafeylquinic) và neo-chlorogenic (acid 5-O-
OH HO
HO
O
OH OH
5.1.1 Flavonoid
Flavonoid gồm chủ yếu là những dẫn xuất của luteolin như [1]
Cynarosid (luteolin 7-O-β-glycopyranosid)
Scolymosid (luteolin 7- rutinosid)
Cynarotriosid (luteolin 7-rutinosid, 3’-glucose)
Ngoài ra, theo một số bài báo [10,11]thì Actisô ở nước ngoài còn có apigenin 7-rutinosid,
apigenin 7-glucoside, narirutin, naringenin 7-O-glucoside
Trang 226.3 Thành phần Sesquiterpenlacton
Sesquiterpen lactone có vị đắng chiếm 0-4%, trong đó có 47-83% là cynaropicrin.Cynaropicrin là ester của acid α-hydroxy methylacrylic với hydroxylacton sesquiterpenoidthuộc nhóm guanolide Cynaropicrin có hàm lượng lớn ở lá non nhưng không có ở rễ, quả và
hoa.[7] Dehydrocynaropicrin, grossheimin, grosulfeimin, aguerin,
11β,13-dihydrodessasylcynaropicrin, những chất thuộc nhóm guanolide và cynarolide cũng được
phân lập từ cây này.[12]
Theo một bài báo gần đây [13], có phát hiện một số sesquiterpen mới có tác dụng chống tăng
lipid máu và đã được thử nghiệm như sau:
Lấy 1kg lá khô Actisô trồng ở Peru chiết với methanol 3 lần dưới áp suất giảm trong 3 giờthu được dịch chiết methanol (33,1% từ lá khô) Hoạt chất trong dịch chiết methanol được thửnghiệm trên hai nhóm chuột đã cho uống dầu oliu cách đó 2 giờ và 6 giờ Với nhóm chuộtuống dầu oliu cách đó 2 giờ kết quả tốt, nhưng với chuột uống cách đó 6h thì chỉ có hiệu quảở nồng độ cao hơn
Dịch chiết methanol được tiếp tục lắc phân bố với ethylacetat và nước Lớp nước được chiếtvới n-butanol được phân đoạn n-butanol và phân đoạn nước Cũng thử nghiệm như trên với
Narirutin : R1 = rutNaringenin 7-O-glucoside : R1 = glcO
O
R1O
OH
Trang 23ngừa việc tăng triglycerid đến 63% trên nhóm chuột uống dầu oliu cách 2 giờ Mặt khác, dịchn-butanol, nước không có tác dụng dù ở liều 250 mg/kg.
Phân đoạn ethylacetat được nghiên cứu trên pha đảo và HPLC để cung cấp sesquiterpen chínhlà cynaropicrin, aguerin, và grosheimin cùng với luteolin 7-O- β-D glucopyranoside Mặc dùdịch chiết n-butanol không có tác dụng nhưng cũng được nghiên cứu trên sắc ký cột pha đảovà pha thường và cuối cùng là HPLC để cung cấp 3 sesquiterpen glucosid cynarascoloside A,
B, C và 3 glycosid đã được biết đến 11 β,13-dihydrodesacylcynaropicrin 8-β-D-glucosid,luteloin 7-O-β-D-glucopyranosid, luteloin 7-O-rutinosid
Cấu trúc 3 chiều của cynarascolosides A,B,C
Cynarascolosid A (1) được chiết xuất có điểm chảy ở 246-248oC với góc quay cực âm [α]27
D 43,7o Đo MS biết được công thức cấu tạo của Cynarascolosid là C21H32O9 Đo IR xuất hiện 2đỉnh hấp thu ở 2 bước sóng là 3436 và 1717 cm-1 cho biết có nhóm chức hydroxyl và γ-lactone Sự thủy phân chất này bằng HCl 1M cho ra nhóm D-glucose Thủy phân chất nàybằng enzyme β-glucosidase tự do cho ra một aglycon mới tên là cynarascolid (1a)
-Cynarascolosid B (2) được phân lập có điểm chảy là 236-239oC với góc quay cực âm [α]27
D 9.7o) và đo phổ IR có đỉnh hấp thu tương tự như chất 1 Công thức phân tử cũng là C21H32O9.Thủy phân bằng HCl 1M cũng cho ra D-glucose, trong khi sesquiterpen isolipidiol (2a) đãđược biết đến thu đươc nhờ thủy phân bằng enzyme
-Cynarascolosid C (3) được phân lập có dạng bột màu trắng với góc quay cực dương ([α27
D]+30.8o Đo MS xác định được công thức phân tử của chất 3 cũng là C21H32O9 Đo IR cho thấycó 2 đỉnh hấp thu ở bước sóng 3424 cm-1 (nhóm hydroxyl) và 1732 cm-1 (nhóm carbonyl).Thủy phân 3 bằng acid thu được D-glucose tự do, trong khi thủy phân bằng enzyme thu được
nhóm isoamberboin (3a).
6.4 Thành phần khác
Về mặt dinh dưỡng, 100g Actisô chứa 38 calo, 1 g chất béo, 5.8 g đường, 3.4 g chất đạm.Theo một số báo cáo thì những acid amin có trong Actisô là phenylalanin, tyrosin, histidin,alanin, glycin, aspartic và glutamic Về đường, thì galactose có hàm lượng là < 0.1 mg/100 gActisô Actisô cũng có chứa chất xơ, calcium, phosphor, kali, acid folic, vitamin C, niacin,
thiamine, các nguyên tố vi lượng, và carotenoids.
Một số loại tinh dầu dễ bay hơi cũng được tìm thấy trong Actisô như beta-selinene,caryophyllene, eugenol, phenylacetaldehyde và decanal
Hiện diện trong Actisô còn có một số loại enzyme như oxidase, peroxidase, cynarase, và
Trang 24ascorbinase Ribulose- 1,5-diphosphate carboxylase cũng đã được tìm ra Actisô polyphenoloxidase có nhiều trong Actisô Các enzyme hoạt động mạnh ở pH 4-7,6 và dễ phá hủy hoạtchất trong quá trình phơi, sấy, chế biến.
Một số thành phần khác có trong Actisô như phytosterols (taraxasterol), tannin, và inulin.[12]
Dược điển Rumani VIII quy định dược liệu phải chứa trên 1% polyphenol toàn phần và 0.2%hợp chất flavonoid
Theo R.Paris (1971), hoạt chất (polyphenol) tập trung ở lá, có nhiều chất ở phiến lá (7-20g/kg) (tính theo nguyên liệu tươi), rồi đến hoa, đế hoa, rễ, cuống lá
Theo Đặng Hồng Vân và cộng sự (1981), lá Actisô Đà Lạt chứa nhiều chất nhất: 1.23%polyphenol, 0.4% hợp chất flavonoid, sau đó đến thân và rễ
Gân lá chứa ít hoạt chất, đồng thời lại chiếm khối lượng lớn của lá, nên cần được loại bỏtrước khi chế biến
Theo Nichiforesco và Coucou (1966), lá non chứa nhiều hoạt chất gấp 2 lần lá mọc thành hoathị ở dưới gốc
Trong khi chế biến, nếu phơi sấy ở 20-25oC, thời gian làm khô kéo dài, các dẫn xuấtpolyphenol giảm mất 40%
Nếu sấy ở 60oC, các dẫn xuất polyphenol giảm mất 80%
Nếu sấy ở 80oC hoặc 120oC, lá chỉ còn vết cynarin
Để bảo vệ hoạt chất, lá cần được loại bỏ gân, rửa sạch và ổn định bằng nhiệt ẩm (hấp ở nồihơi nước hoặc cồn trong thời gian ngắn (5 phút nếu dùng nồi hơi cồn), rồi phơi hoặc sấy khô.Để ức chế enzyme, có thể ngâm lá vào dung dịch acid citric 1%
Hoa chứa taraxasterol và faradiol Hai chất này thí nghiệm trên chuột nhắt có tác dụng ức chế
viêm mạnh do chất 12-O-tetradecanoyl phorbol-13 acetat gây ra.[6]
7 TÁC DỤNG VÀ CÔNG DỤNG
7.1 Tác dụng dược lý
7.1.1 Tác dụng trên gan mật
Cây Actisô đã được nhân dân Châu Âu sử dụng từ lâu để chữa các bệnh về gan mật, nhiềucông trình đã làm sáng tỏ tác dụng của Actisô trong việc phục hồi tế bào gan, tăng chức năngchống độc tế bào gan Flavonoid và acid caffeoylquinic là những chất có tác dụng trên hệ
thống gan mật và những vấn đề về hệ tiêu hóa.[12,14]
Tác dụng tăng tiết mật cũng đã được chứng minh từ năm 1993, tiêm tĩnh mạch dung dịch
Actisô từ 2 đến 3 giờ lượng mật bài tiết tăng lên gấp 4 lần [15]
7.1.2 Tác dụng chống oxy hóa
Cynarin, acid caffeic, các flavonoid là những chất chính có tác dụng chống oxy hóa Các chấtnày cũng có tác dụng ức chế trên tế bào ung thư của chuột Tương tự, triterpene taraxasterol
từ Actisô cũng được tìm thấy cũng có tác dụng ức chế khối u ở chuột [12]
7.1.3 Tác dụng làm giảm cholesterol
Actisô cũng có tác dụng làm giảm cholesterol Dịch chiết lá làm giảm sự sinh tổng hợp
Trang 25trong khi cynarin, acid chlorogenic, acid caffeic dicafeoylquinic không có hoặc ít có tác dụngnày Một bài báo cáo đã đúc kết từ thử nghiệm trên 17 bệnh nhân có triệu chứng tăng lipidhuyết rằng cynarin không có tác dụng làm giảm lipid máu Sau đó một cuộc khảo sát trên 143bệnh nhân với lượng cholesterol toàn phần >280 mg/dl được chia làm 2 nhóm cho dùng 1800
mg dịch chiết lá khô/ngày và giả dược trong thời gian 6 tuần đã cho thấy có sự thay đổi đángkể lượng cholesterol toàn phần và LDL cholesterol Lượng cholesterol toàn phần giảm xuống18,5% ở nhóm dùng dịch chiết Áctisô so với 8,6% ở nhóm dùng giả dược LDL cholesterolthì giảm 22,9% so với 6,3% Vì vậy, người ta cho rằng dịch chiết Actisô có khả năng chữa
bệnh tăng lipid máu, ngăn ngừa mỡ trong máu và một số bệnh về mạch máu.[12,16]
Hiện nay người ta đã phát hiện ra một số sesquiterpen mới có tác dụng ngăn ngừa việc tăng
Triglycerid ở chuột sau 2 giờ uống dầu oliu.[13]
7.1.4 Tác dụng lợi tiểu
Dịch chiết của cây còn được dùng để lợi tiểu nhẹ Uống và tiêm Actisô đều có tác dụng tănglượng nước tiểu, lượng urê trong nước tiểu cũng tăng lên, hằng số Amba (Ambard) hạ xuống,
lượng cholesterin và urê máu cũng hạ thấp [15] Tuy nhiên khi dùng Actisô trong một thời
gian dài thấy lượng urê trong máu tăng lên, do Actisô làm tăng sự phát sinh urê trong máu
[12]
7.1.5 Tác dụng kháng khuẩn
Thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn mới đây trên dịch chloroform, dịch ethylacetat, dịch butanol của lá Actisô cho thấy dịch chiết n-butanol của lá Actisô có tác dụng chống lại 7 loại
n-vi khuẩn gồm 4 n-vi khuẩn Gram dương là B.subtilis, S,aureus, A.tumefaciens, M.luteus, 2 n-vi khuẩn Gram âm là E coli và S.typhimurium, P aeruginosa , 4 loại nấm men là C.albicans,
S.cerevisiae, S.carlsbergensis, C.lusitaniaet và 4 loại nấm mốc là A.niger, P.oxalicum,
M.mucedo, C.cucumerinum.[17]
7.1.6 Tác dụng khác
Actisô còn được cho là có khả năng giảm đau, giảm đường huyết, chống béo phì [12,18].
Actisô còn là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng đặc biệt là protein và chất béo
Enzyme cynarase có ý nghĩa kinh tế qua việc dùng làm chất đông sữa trong quy trình sản xuấtpho mát
Dầu từ hạt của Actisô được đề nghị dùng làm xà bông, dầu gội đầu, nhựa và chất làm bóng
[12]
7.2 Công dụng
7.2.1 Công dụng trong y học hiện đại
Cụm hoa được dùng trong chế độ ăn kiêng của bệnh nhân đái tháo đường vì nó chỉ chứalượng nhỏ tinh bột, phần carbohydrate gồm phần lớn là inulin
Lá Actisô có vị đắng, có tác dụng lợi tiểu và được dùng trong điều trị bệnh phù và thấp khớp.Ngoài việc dùng đế hoa và lá bắc để ăn, Actisô được dùng làm thuốc thông tiểu tiện, thôngmật chữa các bệnh suy gan, thận, viêm thận cấp và mạn, sưng khớp xương Thuốc có tác dụngnhuận tràng và lọc máu nhẹ đối với trẻ em Dạng dùng là lá tươi hoặc khô, đem sấy (5-10%),hoặc nấu cao lỏng, với liều 2-10 g lá khô một ngày Có khi chế thành cao mềm hay cao khôđể bào chế thuốc viên, thuốc tiêm dưới da hay tĩnh mạch Có thể chế thành dạng cao lỏng đặcbiệt dùng dưới hình thức giọt
Trang 26Người ta còn dùng thân và rễ Actisô thái mỏng, phơi khô, công dụng như lá.[6]
7.2.2 Công dụng trong y học cổ truyền
Theo kinh nghiệm dân gian, người ta dùng Actisô ở trạng thái thiên nhiên để chữa bệnh như sau:Lá Actisô giã nát hòa với dấm để chữa bệnh ngoài da như lang ben, hắc lào…
Vào năm 1578, nhà thảo mộc học A.Mizauld khuyên những người bí tiểu nên dùng Actisônấu nước uống
Nữ hoàng Catherine de Medicis mắc chứng bệnh ăn khó tiêu được chữa khỏi nhờ dùng Actisô trong bữa ăn
Ông La Framboisiere, Ngự y của Louis XV có ghi: “Actisô làm cho máu huyết lưu thông,kích thích sự chiến đấu về mặt ái tình.”
Trong cuốn Le Livre des plantes médicinales Bác sĩ Fournier chỉ dẫn cách chữa bệnh cúm vàcảm sốt như sau: lấy 54 g rễ cây Actisô đun với 11 phần nước sôi trong vòng 15 phút, đểnguội, thêm vào một ít đường, chia ra uống mỗi ngày 3 lần trước bữa ăn 15-20 phút
Trong cuốn Votre santé par les guerisons, Honore Bourdelon chỉ dẫn cách chữa bệnh vàng danhư sau: Lấy 40 g lá Actisô tươi đun với nước cho thật nhừ, uống mỗi ngày độ 3 muỗng càphê trước bữa ăn
Trong cuốn Plantes de guerison, Bác sĩ Aurenche có nói: “Muốn cho gan và mật làm việcđiều hòa, nên dùng trước bữa ăn 0,5 l nước sắc Actisô, sẽ thấy khoan khoái khỏe mạnh.”Về bệnh phong thấp, đau mình mẩy, Bác sĩ Aurench bày nên lấy lá Actisô giã nhuyễn vắt lấynước cốt hòa với rượu chát phân lượng ngang nhau Mỗi ngày uống 5-6 muỗng canh cách xabữa ăn
Người Việt Nam thường dùng thân, lá, rễ, hoa Actisô nấu nước uống để cho lợi tiểu, trị táo
bón và nổi mề đay.[7]
7.3 Một số chế phẩm có Actisô trên thị trường
- Xí nghiệp Liên Hiệp Dược Tỉnh Lâm Đồng đã bào chế viên bao Cynaraphytol Mỗi viênchứa 0,2 g hoạt chất toàn phần lá tươi Actisô tương đương với 20 mg cynarin
Liều dùng cho người lớn là 2-4 viên trước bữa ăn Trẻ em là 1/4-1/2 liều người lớn, tùy theotuổi Ngày uống 2 lần
-Công ty Cổ Phần Dược Phẩm OPC ở Thành Phố Hồ Chí Minh đã sản xuất trà Actisô túi lọctừ rễ, thân và hoa của cây Actisô với tỷ lệ các thành phần như sau:
Thân Actisô 40%
Rễ 40%
Hoa 20%
Hương liệu thiên nhiên vừa đủ
Mỗi túi chứa 2 g trà, số lượng túi trà uống mỗi lần trong ngày không hạn chế
- Công ty ROSA-Phytopharma ( Pháp) có sản phẩm chophytol ROSA dạng viên bao và dạng tiêm+ Chophytol ROSA dạng viên bao 60, 80 mg
Thành phần : Cynara scolymus, cao khô 0,2 g
Trang 27Chống chỉ định: suy gan-tế bào, nghẽn đường mật.
Liều lượng : 2-3 viên, trước các bữa ăn, 10-20 ngày/tháng
Trẻ em dùng 1-2 viên, 3 lần/ngày
+ Chophytol ROSA dạng tiêm, dung dịch tiêm bắp thịt, tĩnh mạch (12 ống thuốc 5ml)
Thành phần cho 1 ống : cynara scolymus nước ép lá tươi
Cao tinh khiết 0,1 g
Chỉ định : điều trị triệu chứng các rối loạn khó tiêu
Chống chỉ định : suy gan-tế bào, nghẽn đường mật
Liều lượng : Đường tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm bắp thịt
1-2 mũi tiêm/ ngày, trong 8-15 ngày
- Công ty Dược Phẩm Saigon-Sagopha có chế phẩm Sagophytol dạng viên bao 60 mg
Thành phần : Cao mềm Actisô (Cynara scolymus L.) 0,2 g
Tính chất : Tác dụng làm nhuận tràng, thông mật, lợi tiểu
Chỉ định : các bệnh về gan mật, chứng ít nước tiểu ở người suy thận, viêm thận, nhiễm trùngđường tiểu, các rối loạn tiêu hóa, đầy bụng, khó tiêu, táo bón, dị ứng do gan như mụn nhọt,nổi mề đay, ngứa
Chú ý đề phòng : không nên dùng cho người bị nghẽn đường mật hoặc suy tế bào gan
Liều lượng : người lớn 2-3 viên, 3 lần/ngày, trước các bữa ăn, liên tục trong 10 ngày
Trẻ em : 1-2 viên tùy theo tuổi, 3 lần/ngày, trước các bữa ăn, liên tục trong 10 ngày
- Chế phẩm B.A.R dạng viên bao 60, 180 mg của Xí Nghiệp Dược Phẩm- Dược Liệu
Pharmedic
Thành phần : Cao Biển Súc (Polygonum aviculare) 0,075 g
Cao Actisô (Cynara scolymus) 0,100 g
Bột hạt khiên ngưu (Ipomea hederacea) 0,075 g
Tính chất : lợi gan, thông mật, lợi tiểu, chống dị ứng, nhuận tràng
Chỉ định : bệnh về gan, mụn nhọt, ngứa, nổi mề đay, viêm gan, vàng da, điều trị chứng rốiloạn khó tiêu, táo bón
Liều lượng : người lớn 2-4 viên, 3 lần/ngày
Trẻ em : 1-2 viên, 3 lần/ngày
- Xí nghiệp Dược Phẩm 2/9 Nadyphar có chế phẩm Betasiphon dung dịch uống (18 ống thuốc 5 ml) Thành phần : Cao râu mèo (extractum Orthosiphon stamineus) 0,5 ml
Cao Actisô (extractum Cynara scolymus) 1 g
Sorbitol
Chỉ định : lợi tiểu, lọc máu, giải độc, bổ gan
Liều lượng : người lớn 1 ống thuốc, 3 lần/ngày, trước các bữa ăn
Trang 28Trẻ em : 1/2 liều người lớn.[19]
8 ĐỘC TÍNH
Nghiên cứu từ 143 bệnh nhân cho thấy không có phản ứng phụ nào xảy ra khi uống Actisô.Tuy nhiên khi tiếp xúc thường xuyên với Actisô cũng như những cây họ Cúc có thể gây ra dịứng ở những người nhạy cảm Đã có những báo cáo về hiện tượng bị viêm da do tiếp xúc vànổi mề đay khi tiếp xúc với Actisô Điều này được cho là do cynaropicrin và một sốsesquiterpen lacton khác gây ra
Một nghiên cứu tiến hành trên chuột lang cho rằng không có hiện tượng viêm mắt hay viêm
da với những chế phẩm của Actisô Cũng tác giả của nghiên cứu trên cho rằng không tìm thấytổn thương hoặc kích dục ở những con chuột đực khi cho chúng uống Actisô
Theo Hội Đồng chuyên khảo ở Đức thì có xảy ra một số phản ứng phản vệ khi uống Actisônhư dị ứng hay nó còn gây ra tắc nghẽn ống dẫn mật Và tổ chức này cũng khuyên nên giới
hạn việc sử dụng Actisô ở phụ nữ có thai và cho con bú.[12]
Trang 29CHƯƠNG 3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.1 Nguyên liệu
Lá tươi Actisô thu hái ở khu Thái Phiên, Đà Lạt vào tháng 4 năm 2007 Dược liệu sau khi thuhái được loại bỏ phần cuống lá, lấy phần phiến lá xử lý bằng dung dịch cồn 96% để ức chếenzyme, cắt nhỏ rồi đem phơi khô trong mát, xay nhỏ đến độ mịn cần thiết
Hình 3.5 Dược liệu Actisô
Cao Actisô của Xí Nghiệp Dược phẩm Lâm Đồng, chiết từ 8kg lá tươi với dung môi là nước,
thêm 8g acid citric cô dung môi dưới chân không, thu được 100g cao toàn phần (A L).
1.2 Dung môi hóa chất
Cồn 30%, cồn 96%, chloroform, butyl acetat, methanol, acid H2SO41N dùng để chiết hoạtchất
Benzen, acid formic, acid acetic, n-butyl acetate, acetone, ethylacetate, chloroform, methanol,n-butanol, toluene, nước dùng để chạy sắc ký bản mỏng Silicagel GF 254 tráng sẵn, chạy sắcký cột Silicagel cỡ hạt 15-40 µm
Methanol, ethylacetat dùng để kết tinh hoạt chất
Thuốc thử FeCl3, vanilin- sulfuric (VS), natri nitrit 10%/cồn, natri hydroxyd 10%/methanol
1.3 Trang thiết bị nghiên cứu
Bình ngấm kiệt inox, Việt Nam
Cân chính xác 0,1mg Sartorius, Nhật Bản
Máy cô quay Buchi R 300, Thụy Sĩ
Máy siêu âm Sonorex, RK 510 H, Pháp
Máy lắc Heidolph RZR2021
Tủ sấy Gallenkamp, Anh
Tủ sấy chân không và bơm chân không Jeiotech OV-12 (Oven)/ TRP-6 (Pump), Hàn Quốc
Trang 30Máy quang phổ tử ngoại khả kiến Hitachi UV-VS 2010, Nhật Bản
Bếp cách thủy Memmert
Cột sắc ký
Các dụng cụ thí nghiệm thông thường khác
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nghiên cứu vi học
2.1.1 Vi phẫu
Cắt, nhuộm vi phẫu trong dung dịch Javel từ 15-30 phút, rửa bằng nước cất nhiều lần, ngâmlát cắt vào dung dịch acid acetic1%-3% trong 2 phút để tẩy Javel còn sót lại, rửa bằng nướccất, ngâm vào dung dịch lục iod từ 5-10 giây, rửa bằng nước cất Quan sát dưới kính hiển vi
2.1.2 Soi bột
Lá tươi làm khô, xay nhỏ, cho qua rây thích hợp, soi bột dưới kính hiển vi
2.2 Nghiên cứu hoá học
2.2.1 Chiết xuất cao toàn phần từ dược liệu tươi
Chiết xuất lá tươi Actisô bằng phương pháp ngấm kiệt với dung môi cồn 960 để thu được cácchất mong muốn
2.2.2 Tách các phân đoạn bằng dung môi
Sử dụng các dung môi có độ phân cực khác nhau như chloroform, ethylacetat để chiết các chấtphân cực và loại các chất kém phân cực bằng phân bố lỏng-lỏng
2.2.3 Tách các chất bằng sắc ký cột pha thuận
Dùng sắc ký cột pha thường với hệ dung môi thích hợp đã được thăm dò trên sắc ký lớp mỏngđể tách riêng các hợp chất
2.2.4 Tinh khiết hóa bằng phương pháp kết tinh
Dùng dung môi thích hợp hòa tan, lọc, để lạnh và cho dung môi bay hơi từ từ, cho kết tinh,lọc và rửa bằng dung môi lạnh để thu được hợp chất tinh khiết
Trang 31CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1 NGHIÊN CỨU VI HỌC
1.1 Vi phẫu
Tiết diện lá phía trên lõm, phía dưới có nhiều khía lồi lõm Từ ngoài vào trong gồm có
Lớp biểu bì có mang lông che chở và lông tiết Mô dày góc tập trung ở các chỗ lồi và baoxung quanh lớp libe-gỗ Hai bên phiến lá có chứa mô mềm giậu và mô mềm khuyết nằm gầnlớp biểu bì trên Bó libe-gỗ được bao bên ngoài bởi lớp mô dày lớn nhỏ sắp xếp rải rác trongcuống lá
Biểu bì mang lông che chở Mô dày tập trung ở góc lồi
Hình 4.6 Vi phẫu lá Actisô