1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐIỀU KHIỂN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG NHÀ QUA BLUETOOTH TRÊN THIẾT BỊ ANDROID

36 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việcnghiên cứu và thiết kế một bộ sản phẩm điều khiển thiết bị không dây có một ý nghĩa lớn,giúp tăng thêm sự lựa chọn cho người sử dụng, sản phẩm được sản xuất trong nước nên giáthành r

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

Ngày nay, xã hội phát triển mạnh mẽ, kỹ thuật ngày càng hiện đại nên nhu cầu về traođổi thông tin giải trí, nhu cầu về điều khiển các thiết bị từ xa,…ngày càng cao Và những hệthống dây cáp phức tạp lại không thể đáp ứng nhu cầu này, nhất là ở những khu vực chậthẹp, những nơi xa xôi, trên các phương tiện vận chuyển,…Vì vậy công nghệ không dây đã

ra đời và phát triển mạnh mẽ, tạo rất nhiều thuận lợi cho con người trong đời sống hằngngày

Trong những năm gần đây công nghệ truyền nhận dữ liệu không dây đang có nhữngbước phát triển mạnh mẽ, góp công lớn trong việc phát triển các hệ thống điều khiển, giámsát từ xa, đặc biệt là các hệ thống thông minh Hiện nay, có khá nhiều công nghệ khôngtruyền nhận dữ liệu không dây như RF, Wifi, Bluetooth, NFC,…Trong đó, Bluetooth là mộttrong những công nghệ được phát triển từ lâu và luôn được cải tiến để nâng cao tốc độ cũngnhư khả năng bảo mật

Trên thị trường Việt Nam hiện nay chưa có nhiều sản phẩm điều khiển thiết bị khôngdây, đa số những sản phẩm hiện có đều là nhập khẩu từ nước ngoài với giá thành cao Việcnghiên cứu và thiết kế một bộ sản phẩm điều khiển thiết bị không dây có một ý nghĩa lớn,giúp tăng thêm sự lựa chọn cho người sử dụng, sản phẩm được sản xuất trong nước nên giáthành rẻ và góp phần phát triển các hệ thống điều khiển thông minh

Do đó, chúng tôi quyết định thực hiện đề tài: “Hệ thống điều khiển thông minh cácthiết bị qua Bluetooth” Đề tài ứng dụng công nghệ Bluetooth phổ biến trên nhiều thiết bị,đặc biệt điểm mới của đề tài so với các sản phẩm hiện có là điều khiển thông qua hệ điềuhành Android giúp tận dụng những thiết bị sử dụng hệ điều hành Android có sẵn của ngườidùng giúp giảm giá thành sản phẩm, ngoài ra với màn hình hiển thị lớn của điện thoại chophép hiển thị nhiều thông tin hơn

Trở lại với thiết bị của nhóm nghiên cứu là phục vụ cho các phòng học, phòng thínghiệm, phòng thực hành, văn phòng làm việc thì chưa có thiết bị điều khiển phù hợp với

Trang 2

các thiết bị sử dụng trong phòng làm việc nhầm mục đích sử dụng thiết bị điện hiệu quả vàtiết kiệm.

1.1 Lý Do Chọn Đề Tài

Trong những năm qua, khoa học máy tính và xử lý thông tin có những bước tiến vượtbậc và ngày càng phát triển mạnh Đặc biệt sự ra đời và phát triển nhanh chóng của kỹthuật số đã làm cho ngành điện tử trở nên phong phú và đa dạng hơn Đã góp phần rất lớntrong việc đưa kỹ thuật hiện đại vào mọi lĩnh vực của hoạt động sản xuất, kinh tế và đờisống xã hội Từ những hệ thống máy tính lớn đến những hệ thống máy tính cá nhân, từnhững việc điều khiển các máy công nghiệp đến các thiết bị phục vụ đời sống hằng ngàycủa con người Công nghệ số thực sự là một bước tiến lớn cho công nghệ hiện nay Vớimong muốn áp dụng công nghệ số vào thực tiễn Vì vậy em đã chọn đề tài : “ĐIỀUKHIỂN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG NHÀ QUA BLUETOOTH TRÊN THIẾT BỊANDROID”

1.3 Đối Tượng Và Phạm Vi Nghiên Cứu

- Vi điều khiển sử dụng là AT89S52, để nắm được cấu trúc phần cứng, lập trình phần mềm

và ứng dụng vào thực tế

- Phần mềm điều khiển trên android

- Modul bluetooth HC-05

Trang 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Vi Điều Khiển AT89C52

AT89C52 là họ IC vi điều khiển do hãng Atmel sản xuất Các sản phẩm AT89C52 thích hợpcho những ứng dụng điều khiển Việc xử lý trên byte và các toán số học ở cấu trúc dữ liệunhỏ được thực hiện bằng nhiều chế độ truy xuất dữ liệu nhanh trên RAM nội Nó cung cấpnhững hổ trợ mở rộng trên chip dùng cho những biến một bit như là kiểu dữ liệu riêng biệtcho phép quản lý và kiểm tra bit trực tiếp trong hệ thống điều khiển

Hình 2.1 Sơ đồ chân AT89C52

AT89C52 có 8Kbyte bộ nhớ FLASH ROM bên trong để lưu chương trình, vì vậy Vi điềukhiểncó khả năng nạp xóa chương trình bằng điện lên đến 1000 lần Dung lượng RAM 128byte, AT89C52 có 4 Port xuất/nhập 8 bit, có 2 bộ định thời 16 bit Ngoài ra AT89C52 còn có

Trang 4

khả năng giao tiếp dữ liệu nối tiếp, có thể mở rộng không gian nhớ chương trình và nhớ dữliệu ngoài lên đến 64Kbyte.

AT89C52 được đóng gói theo kiểu hai hàng chân DIP gồm 40 chân cho các chức năng khácnhau như vào

Trên sơ đồ chân trên có các nhóm chân sau:

Nhóm chân nguồn nuôi.

+ nguồn nuôi 5V (chân số 40)

+ nối đất (chân số 20)

Nhóm chân điều khiển.

Nhóm này còn phân biệt các tín hiệu vào, ra

Nhóm tín hiệu vào điều khiển

+ Xtal1 (chân số 18), Xtal2 (chân số 19): nối tinh thể thạch anh cho mày phát xung nhịpchu trình

+ RST(Reset): (chân số 9): nối chuyển mạch để xóa về trạng thái ban đầu hay khởi động lại.+ /EA/CPP: (chân số 31) chọn nhớ ngoài (nối đất) hay chọn nhớ trong (nối nguồn nuôi 5V).+ T2 hay P1.0: (chân số 1) tín hiệu vào đếm cho Timer2/ Counter2 của 8952

+ T2EX: (chân số 2) tín hiệu vào ngắt ngoài 2 cho 8950

+ /INT0 hay P3.2: (chân số 12) tín hiệu vào gây ngắt ngoài 0 cho 8051

+ /INT1 hay P3.3: (chân số 13) tín hiệu vào gây ngắt ngoài 1 cho 8051

+ T0 hay P3.4: (chân số 14) tín hiệu vào đếm cho Timer0/ Counter0

+ T1 hay P3.5: (chân số 15) tín hiệu vào đếm cho Timer1/ Counter1

Nhóm tín hiệu ra điều khiển

+ ALE//PROG: (chân số 30) dùng để đưa tín hiệu chốt dịa chỉ (ALE) khi có nhớ ngoài hayđiều khiển ghi chương trình /PROG

+ /PSEN: (chân số 29) dùng để đưa tín hiệu điều khiển đọc bộ nhớ chương trình ROMngoài

+ /WR hay P3.6: (chân số 16) để đưa tín hiệu ghi dữ liệu vào bộ nhớ ngoài

+ /RD hay P3.7: (chân số 17) để đưa tín hiệu đọc dữ liệu từ bộ nhớ ngoài

c Nhóm các tín hiệu địa chỉ, dữ liệu

Trang 5

+ cổng vào, ra địa chỉ/ dữ liệu P0 hay P0.0-P0.7: (chân số 39-32) dùng để trao đổi tin về dữliệu D0-D7, hoặc đưa ra các địa chỉ thấp (A0-A7) theo chế độ dồn kênh (kết hợp với tín hiệuchốt địa chỉ ALE).

+ cổng vào ra địa chỉ/ dữ liệu P2 hay P2.0-P2.7: (chân số 21-28) dùng để trao đổi tin songsong về dữ liệu (D0-D7) hoặc đưa ra địa chỉ cao (A8-A15)

+ cổng vào ra dữ liệu P1 hay P1.0-P1.7: (chân số 1-8) dùng để trao đổi tin song song dữ liệu(D0-D7)

+ cổng vào, ra P3 hay P3.0-P3.7: (chân số 10-17)

- P3.0: (chân số 10) đưa vào tín hiệu nhận tin nối tiếp RXD

- P3.1: (chân số 11) đưa ra tín hiệu truyền tin nối tiếp TXD

- /INT0 hay P3.2: (chân số 12) tín hiệu vào gây ngắt 0 của VĐK

- /INT1 hay P3.3: (chân số 13) tín hiệu vào gây ngắt 1 của VĐK

- T0 hay P3.4: (chân số 14) tín hiệu vào đếm cho Timer0/ Counter0 cho VĐK8051/8052

- T1 hay P3.5: (chân số 15) tín hiệu vào đếm cho Timer1/ Counter1 cho VĐK8051/8052

- /WR hay P3.6: (chân số 16) để đưa tín hiệu ghi dữ liệu vào bộ nhớ ngoài

- /RD hay P3.7: (chân số 17) để đưa tín hiệu đọc dữ liệu từ bộ nhớ ngoài

- T2 hay P1.0: (chân số 1)tín hiệu vào đếm cho Timer2/ Counter2 cho VĐK 8052

- T2EX: (chân số 2) tín hiệu vào gây ngắt 2 của VĐK 8052

Ngoài các tín hiệu chuyên dùng trên, cổng vào/ ra P3 này còn dùng để traođổi tin về dữ liệu D7-D0

Trang 6

Hình 2.2 Sơ đồ kết nối phần cứng AT89C52 Thông số kỹ thuật:

Họ vi điều khiển 8 bit

Điện áp cung cấp: 4-6V

Tần số hoạt động : 24 Mhz

Bộ nhớ : 8 Kb Flash, 256 Bytes SRAM

Timer/Counter : 3 bộ 16 bit

Trang 7

32 chân I/O lập trình được

8 nguồn ngắt khác nhau

Kiểu chân : PDIP40

Tổ chức bộ nhớ

Các chip vi điều khiển hiếm khi được sử dụng giống như các CPU trong

các hệ máy tính Thay vào đó chúng được dùng làm thành phần trong các

thiết kế hướng điều khiển, trong đó bộ nhớ có dung lượng giới hạn, không có

ổ đĩa và hệ điều hành Chương trình điều khiển phải thường trú trong ROM

Vì lý do này 89C52 có không gian nhớ riêng cho chương trình và dữ liệu, và

cả hai bộ nhớ chương trình và dữ liệu đặt bên trong chip, tuy nhiên ta có thể

mở rộng bộ nhớ chương trình và bộ nhớ dữ liệu bằng cách sử dụng các chip

nhớ bên ngoài với dung lượng tối đa là 64K cho bộ nhớ chương trình và 64K

cho bộ nhớ dữ liệu

Bộ nhớ nội dung trong chip bao gồm ROM và RAM RAM trên chip

bao gồm vùng RAM đa chức năng, vùng RAM với từng bit được định địa chỉ

bit, các dãy thanh ghi và thanh ghi chức năng đặc biệt SFR (Special Function

register) Hai đặc tính đáng lưu ý là các thanh ghi và các port xuất/nhập được

định địa chỉ theo kiểu ánh xạ bộ nhớ và được truy xuất như một vị trí nhớ

trong bộ nhớ

Vùng Stack thường trú trong RAM trên chip (RAM nội) thay vì ở trong

RAM ngoài như các bộ vi xử lý

Trang 8

Điện trở R2 được mắc giúp hạ áp xuống 3,3v sử dụng cho led.

C1 giúp giống nhiễu cho mạch

2.3 Khối Bluetooth

Trang 9

Dùng để thu phát sóng Bluetooth từ Mạch điều khiển trung tâm kết nối qua điện thoại

Android, sử dụng Modul HC-05

Hình 2.4 Sơ đồ mạch module HC-05

Hình 2.5 Hình ảnh thực tế module HC-05

Trang 10

Hình 2.6 Khối bluetooth

Sử dụng nguồn 5V

Bluetooth là chuẩn truyền thông không dây để trao đổi dữ liệu ở khoảng cách ngắn.Chuẩn truyền thông này sử dụng sóng radio ngắn(UHF radio) trong dải tần số ISM (2.4 tới 2.485 GHz) Khoảng cách truyền của module này vào khoảng 10m

Module này được thiết kế dựa trên chip BC417 Con chip này khá phức tạp và sử dụng bộ nhớ flash ngoài 8Mbit Nhưng việc sử dụng module này hoàn toàn đơn giản bởi nhà sản xuất đã tích hợp mọi thứ cho bạn trên module HC-05

Sơ đồ chân HC-05 gồm có:

STT Tên chân Chức năng

1 GND Nối mass nguồn

Trang 11

Lưu ý: Chỉ sử dụng 1 chân 3.3V hoặc 5V để cấp nguồn.

- KEY: Chân này để chọn chế độ hoạt động AT Mode hoặc Data Mode

- VCC chân này có thể cấp nguồn từ 3.6V đến 6V bên trong module đã có một ic nguồn chuyển về điện áp 3.3V và cấp cho IC BC417

- GND nối với chân nguồn GND

- TXD,RND đây là hai chân UART để giao tiếp module hoạt động ở mức logic 3.3V

- STATE các bạn chỉ cần thả nổi và không cần quan tâm đến chân này

Các chế độ hoạt động

HC-05 có hai chế độ hoạt động là Command Mode và Data Mode Ở chế độ Command Mode ta có thể giao tiếp với module thông qua cổng serial trên module bằng tập lệnh AT quen thuộc Ở chế độ Data Mode module có thể truyền nhận dữ liệu tới module bluetooth khác Chân KEY dùng để chuyển đổi qua lại giữa hai chế độ này Có hai cách để bạn có thể chuyển module hoạt động trong chế độ Data Mode (đọc tài liệu Tiếng Việt trên một số Web thấy chỗ này thường bị viết sai)

- Nếu đưa chân này lên mức logic cao trước khi cấp nguồn module sẽ đưa vào chế độ

Command Mode với baudrate mặc định 38400 Chế độ này khá hữu ích khi bạn không biết baudrate trong module được thiết lập ở tốc độ bao nhiêu Khi chuyển sang chế độ này đèn led trên module sẽ nháy chậm (khoảng 2s) và ngược lại khi chân KEY nối với mức logic thấp trước khi cấp nguồn module sẽ hoạt động chế độ Data Mode

- Nếu module đang hoạt động ở chế Data Mode để có thể đưa module vào hoạt động ở chế

độ Command Mode bạn đưa chân KEY lên mức cao Lúc này module sẽ vào chế độ

Command Mode nhưng với tốc độ Baud Rate được bạn thiết lập lần cuối cùng Vì thế bạn phải biết baudrate hiện tại của thiết bị để có thể tương tác được với nó Chú ý nếu module của bạn chưa thiết lập lại lần nào thì mặc định của nó như sau:

· Baudrate 9600, data 8 bits, stop bits 1, parity : none, handshake: none

· Passkey: 1234

· Device Name: HC-05

Trang 12

Ở chế độ Data Mode HC-05 có thể hoạt động như một master hoặc slave tùy vào việc bạn

cấu hình (riêng HC-06 bạn chỉ có thể cấu hình ở chế độ SLAVE)

Ở chế độ SLAVE: bạn cần thiết lập kết nối từ smartphone, laptop, usb bluetooth để dò tìm

module sau đó pair với mã PIN là 1234 Sau khi pair thành công, bạn đã có 1 cổng serial từ

xa hoạt động ở baud rate 9600

Ở chế độ MASTER: module sẽ tự động dò tìm thiết bị bluetooth khác (1 module bluetooth

HC-06, usb bluetooth, bluetooth của laptop ) và tiến hành pair chủ động mà không cần thiếtlập gì từ máy tính hoặc smartphone

Tập lệnh AT

AT: Lệnh test, nó sẽ trả về OK nếu module đã hoạt động ở Command Mode

AT+VERSION? :trả về firmware hiện tại của module

AT+UART=9600,0,0 ( thiết lập baudrate 9600,1 bit stop, no parity)

Các lệnh ở chế độ Master:

AT+RMAAD : ngắt kết nối với các thiết bị đã ghép

AT+ROLE=1 : đặt là module ở master

AT+RESET: reset lại thiết bị

AT+CMODE=0: Cho phép kết nối với bất kì địa chỉ nào

AT+INQM=0,5,5: Dừng tìm kiếm thiết bị khi đã tìm được 5 thiết bị hoặc sau 5s

AT+PSWD=1234 Set Pin cho thiết bị

AT+INQ: Bắt đầu tìm kiếm thiết bị để ghép nối

Sau lệnh này một loạt các thiết bị tìm thấy được hiện thị Định ra kết quả sau lệnh này như sau INQ:address,type,signal

Phần địa chỉ (address) sẽ có định dạng như sau: 0123:4:567890 Để sử dụng địa chỉ này trong các lệnh tiếp theo ta phải thay dấu “:” thành “,”

0123:4:567890 -> 0123,4,5678

AT+PAIR=<address>,<timeout> : Đặt timeout(s) khi kết nối với 1 địa chỉ slave

AT+LINK=<address> Kết nối với slave

Các lệnh ở chế độ Slave:

AT+ORGL: Reset lại cài đặt mặc định

Trang 13

AT+RMAAD: Xóa mọi thiết bị đã ghép nối

Rơle được sử dụng ở những nơi cần điều khiển một mạch bằng một tín hiệu công suất thấpriêng biệt, hoặc ở đó một số mạch phải được điều khiển bởi một tín hiệu

J2

DOMINO2

1 2

2.5.1 Thạch anh 12mhz

Trang 14

sẽ đi làm 1 công việc nhỏ ứng với lệnh đang thực thi.

Để chạy các câu lệnh trong ic vi điều khiển, Bạn cần tạo ra xung nhịp Tần số xung nhịp phụthuộc vào thạch anh gắn trên chân 18, 19 Với thạch anh 12MHz, Bạn sẽ có xung nhịp1MHz, như vậy chu kỳ lệnh sẽ là 1μs

Để tăng độ ổn định tần số, người ta dùng thêm 2 tụ nhỏ C6, C7 (33pF x2), tụ bù nhiệt ổntần

Điều này cho thấy bạn cũng có thể thay đổi nhịp nhấp nháy của đèn nếu dùng thạch anh cótần số khác

2.5.2 Nút nhấn, điện trở

Trang 15

Nút nhấn

Hình 2.9 Nút nhấn

- khái quát và công dụng

+ là 1 khí cụ dùng để đóng ngắt từ xa các thiết bị điện

+ thường đặt trên bảng điều khiển, ở tủ điện, trên hộp nút nhấn

+ khi thao tác cần dứt khoát để mở hoặc đóng mạch điện

- cấu tạo:

+ nút nhấn gồm hệ thống lò xo, hệ thống các tiếp điểm thường hở, đóng và vỏ bảo vệ

+ khi tác động vào nút nhấn, các tiếp điểm chuyển trạng thái, khi không có tác động, các tipếđiểm trở về trạng thái ban đầu

-Phân Loại:

+ theo chức năng trạng thái hoạt đỗng của nút nhấn: nút nhấn đơn, nút nhấn kép

+ theo hình dạng: loại hở, bảo vệ, loại bảo vệ chống nước và chống bụi, loại bảo vệ khỏi nổ+theo yêu cầu điều khiển: 1 nút, 2 nút, 3 nút

Trang 16

+ theo kết cấu bên trong: có và ko có đèn báo

Điện trở

Hình 2.10 Trở 10k 2.5.3 Tụ

Hình 2.11 Tụ

Trang 17

Tụ điện là một loại linh kiện điện tử thụ động tạo bởi hai bề mặt dẫn điện được ngăn cáchbởi điện môi Khi có chênh lệch điện thếtại hai bề mặt, tại các bề mặt sẽ xuất hiện điệntích cùng điện lượng nhưng trái dấu

Sự tích tụ của điện tích trên hai bề mặt tạo ra khả năng tích trữ năng lượng điện trường của

tụ điện Khi chênh lệch điện thế trên hai bề mặt là điện thế xoay chiều, sự tích luỹ điện tích

bị chậm pha so với điện áp, tạo nên trở kháng của tụ điện trong mạch điện xoay chiều

Về mặt lưu trữ năng lượng, tụ điện có phần giống với ắc qui Mặc dù cách hoạt động củachúng thì hoàn toàn khác nhau, nhưng chúng đều cùng lưu trữ năng lượng điện Ắc qui có 2cực, bên trong xảy ra phản ứng hóa học để tạo ra electron ở cực này và chuyển electron sangcực còn lại Tụ điện thì đơn giản hơn, nó không thể tạo ra electron - nó chỉ lưu trữ chúng Tụđiện có khả năng nạp và xả rất nhanh Đây là một ưu thế của nó so với ắc qui

2.5.4 Diode

Điốt bán dẫn là các linh kiện điện tử thụ động và phi tuyến, cho phép dòng điện đi qua nó theo một chiều mà không theo chiều ngược lại, sử dụng các tính chất của các chất bán dẫn Tiếp giáp P - N và Cấu tạo của Diode bán dẫn

Khi đã có được hai chất bán dẫn là P và N , nếu ghép hai chất bán dẫn theo một tiếp giáp P -

N ta được một Diode, tiếp giáp P -N có đặc điểm : Tại bề mặt tiếp xúc, các điện tử dư thừa trong bán dẫn N khuyếch tán sang vùng bán dẫn P để lấp vào các lỗ trống => tạo thành một lớp Ion trung hoà về điện => lớp Ion này tạo thành miền cách điện giữa hai chất bán dẫn.Phân cực cho Diode:

Khối bán dẫn loại P chứa nhiều lỗ trống tự do mang điện tích dương nên khi ghép với khối bán dẫn N (chứa các điện tử tự do) thì các lỗ trống này có xu hướng chuyễn động khuếch tánsang khối N Cùng lúc khối P lại nhận thêm các điện tử (điện tích âm) từ khối N chuyển sang Kết quả là khối P tích điện âm (thiếu hụt lỗ trống và dư thừa điện tử) trong khi khối N tích điện dương (thiếu hụt điện tử và dư thừa lỗ trống)

Ở biên giới hai bên mặt tiếp giáp, một số điện tử bị lỗ trống thu hút và khi chúng tiến lại gần nhau, chúng có xu hướng kết hợp với nhau tạo thành các nguyên tử trung hòa Quá trình này

Trang 18

có thể giải phóng năng lượng dưới dạng ánh sáng (hay các bức xạ điện từ có bước sóng gần đó) Điện áp tiếp xúc hình thành.

Sự tích điện âm bên khối P và dương bên khối N hình thành một điện áp gọi là điện áp tiếp xúc (UTX) Điện trường sinh ra bởi điện áp có hướng từ khối n đến khối p nên cản trở chuyển động khuếch tán và như vậy sau một thời gian kể từ lúc ghép 2 khối bán dẫn với nhau thì quá trình chuyển động khuếch tán chấm dứt và tồn tại điện áp tiếp xúc Lúc này ta nói tiếp xúc P-N ở trạng thái cân bằng Điện áp tiếp xúc ở trạng thái cân bằng khoảng 0.6V đối với điốt làm bằng bán dẫn Si và khoảng 0.3V đối với điốt làm bằng bán dẫn Ge.Điệp áp ngoài ngược chiều điện áp tiếp xúc tạo ra dòng điện

Hai bên mặt tiếp giáp là vùng các điện tử và lỗ trống dễ gặp nhau nhất nên quá trình tái hợp thường xảy ra ở vùng này hình thành các nguyên tử trung hòa Vì vậy vùng biên giới ở hai bên mặt tiếp giáp rất hiếm các hạt dẫn điện tự do nên được gọi là vùng nghèo Vùng này không dẫn điện tốt, trừ phi điện áp tiếp xúc được cân bằng bởi điện áp bên ngoài Đây là cốt lõi hoạt động của điốt.Điệp áp ngoài cùng chiều điện áp tiếp xúc ngăn dòng điện

Nếu đặt điện áp bên ngoài ngược với điện áp tiếp xúc, sự khuyếch tán của các điện tử và lỗ trống không bị ngăn trở bởi điện áp tiếp xúc nữa và vùng tiếp giáp dẫn điện tốt Nếu đặt điện

áp bên ngoài cùng chiều với điện áp tiếp xúc, sự khuyếch tán của các điện tử và lỗ trống càng bị ngăn lại và vùng nghèo càng trở nên nghèo hạt dẫn điện tự do Nói cách khác điốt chỉ cho phép dòng điện qua nó khi đặt điện áp theo một hướng nhất định

Phân loại:

Diode Zener: Có cấu tạo tương tự Diode thường nhưng có hai lớp bán dẫn P - N ghép vớinhau, Diode Zener được ứng dụng trong chế độ phân cực ngược, khi phân cực thuận Diodezener như diode thường nhưng khi phân cực ngược Diode zener sẽ gim lại một mức điện áp

cố định bằng giá trị ghi trên diode

Diode thu quang: Diode thu quang hoạt động ở chế độ phân cực nghịch, vỏ diode có mộtmiếng thuỷ tinh để ánh sáng chiếu vào mối P - N , dòng điện ngược qua diode tỷ lệ thuận vớicường độ ánh sáng chiếu vào diode

Ngày đăng: 24/05/2018, 21:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w