1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG Hiện trạng và xu thế thị trƣờng bất động sản tại Việt Nam

28 98 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 6,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện trạng và xu thế thị trường bất động sản tại Việt Nam7/2011 Vũ Xuân Thiện Phó Cục trưởng Cục Quản lý Nhà và Thị trường Bất động sản – Bộ Xây dựng... Chiến lược phát triển nhà ở Mới

Trang 1

Hiện trạng và xu thế thị trường bất động sản tại Việt Nam

7/2011

Vũ Xuân Thiện

Phó Cục trưởng Cục Quản lý Nhà và Thị trường Bất động sản – Bộ Xây dựng

Trang 2

Giới thiệu về Việt Nam

Diện tích: Tổng diện tích 330.992 km2

Dân số: 85,84 triệu, trong đó 25,43 triệu

người sống tại các khu đô thị và 60,41 triệu người sống ở vùng nông thôn.

Kinh tế: GDP tăng trưởng với tốc độ bình

quân 7% trong 20 năm sau chính sách mở cửa và 6,5% trong năm 2010.

• GDP/đầu người đạt 1000USD vào năm 2010

Trang 3

I.1 Hiện trạng (năm 2009)

I Thị trường Nhà ở

Số lượng hộ gia đình:

- Tổng số: 22,6 triệu

- Tại các khu đô thị: 6,9 triệu (30.5%)

- Tại vùng nông thôn: 15,7 triệu (69.5%)

6,9 4,0

15,7

12,6

0,010,012 0

5 10

Nông thôn

Năm 2009 Năm 1999

47

37.8

7.8 7.4

Kiên cố Bán kiên cố

Không kiên cố

Đơn giản

Loại nhà

Trang 4

Tổng quỹ nhà ở tại Việt Nam: 1,41 tỷ m2

- 476 triệu m 2 tại các khu đô thị

- 939 triệu m 2 tại các vùng nông thôn

Tỷ lệ bình quân nhà ở/đầu người là 16,7 m2/đầu người.

- Tại các khu đô thị: 19.2

- Tại các vùng nông thôn: 15.7

1,415

709 476 251

938 457

Nhà ở/Đầu người

16.7 19.2 15.7

9.5 10.2

Trang 5

• Tốc độ đô thị hóa cao

• Số lượng hộ gia đình tăng nhanh do quy mô hộ gia đình nhỏ đi:

• - Năm 1999 quy mô hộ gia đình trung bình là 4,5 người/hộ, đến năm 2009, quy

mô đó chỉ còn 3,7 người/hộ và theo dự báo đến năm 2020 sẽ

là 3,2 người/hộ.

• Nhu cầu nhà ở cho công nhân làm việc tại các khu công nghiệp Có 245 khu công nghiệp với số lượng công nhân 2,4 triệu người, được dự báo sẽ tăng lên 4 triệu người vào năm 2020.

Female

I.3 Nhu cầu về Nhà ở

Trang 6

I.4 Lịch sử phát triển nhà ở

Trước năm 1996

Sau năm 1996

Trang 7

1 Trước thời kỳ Đổi mới – Giai đoạn Nhà nước phân nhà: (1954 – 1985)

30% số cán bộ nhà nước được phân nhà 70% còn lại và các viên chức/công chức ở nông thôn phải tự lo nhà ở hoặc phải sống trong các điều kiện nhà ở rất tồi tàn.

I.4 Lịch sử phát triển nhà ở

Trang 8

2.Thời kỳ Đổi Mới : (1986-1996)

Nhà nước xóa bỏ chính sách phân nhà và tạo điều kiện thuận lợi để mọi người tự xây dựng nhà riêng.

Những người sống trong các ngôi nhà thuộc sở hữu Nhà nước phải trả tiền thuê nhà chứ không tiếp tục được ở miễn phí như trước đây.

I.4 Lịch sử phát triển nhà ở

Trang 9

3 Giai đoạn thuần túy định hướng thị trường (sau

I.4 Lịch sử phát triển nhà ở

Trang 10

Rất nhiều tòa nhà chung cƣ cao tầng tại các khu đô thị và khu dân cƣ lớn đã đƣợc xây dựng

I Tổng quan về Phát triển Nhà ở…

Trang 11

Trung Hòa – Nhân Chính

The Manor - Hà Nội Ciputra - Hà Nội

Trang 12

Khu đô thị Trung Hòa – Nhân Chính

Trang 13

Khu đô thị Phú Mỹ Hƣng – TP HCM

Trang 14

I.5 Chiến lược phát triển nhà ở

Mới đây, Bộ Xây dựng (MOC) đã trình Chính phủ Chiến lược Phát triển Nhà ở tới năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các mục tiêu lớn sau:

Phát triển một thị trường nhà ở ổn định, cởi mở, minh bạch để giúp mọi người đều có thể tiếp cận và mua nhà ở.

Ưu tiên phát triển nhà cho thuê, bao gồm cả các tòa nhà thương mại cho thuê và nhà công cộng cho thuê; thay đổi cảm nhận của mọi người về thuê nhà thay vì sở hữu nhà.

Thực hiện các chương trình nhà ở xã hội cho những người nghèo và người có thu nhập thấp

Tới năm 2020, phấn đấu tăng tỷ lệ nhà ở trên đầu người lên 29m 2 /đầu người tại các khu đô thị.

Trang 15

II.1 Nhà ở cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng

II Các chương trình nhà ở xã hội hiện tại

Quyết định số 65/2009/QD-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

Hiện trạng: Chỉ có 20% trong tổng số 3 triệu sinh viên được ở nội trú trong các ký túc xá, số còn lại phải đi thuê nhà.

Mục tiêu: Trong vòng 7 năm tới (2009-2015), 60% sinh viên có nhu cầu sẽ được bố trí ở ký túc xá.

Giá thuê thấp được chính phủ trợ giá cho sinh viên.

Tổng ngân sách phân bổ cho chương trình ước tính là 8.000 tỷ đồng trong 2 năm (2009-2010) và khoảng 35.000 tỷ đồng trong 5 năm tới sẽ được đầu tư từ ngân sách nhà nước.

Trang 16

II.2 Nhà ở có mức giá cho thuê thấp dành cho công nhân các khu công nghiệp

Quyết định số 66/2009/QD-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

Hiện trạng: Có 245 khu công nghiệp với 1,4 triệu công nhân và chỉ mới có 20% trong số đó có nhà ở phù hợp Số còn lại phải sống trong các điều kiện nhà ở rất khó khăn.

Mục tiêu: Khuyến khích các chủ đầu tư xây dựng nhà cho thuê dành cho công nhân có sự hỗ trợ từ chính phủ.

Nghĩa vụ của các chủ đầu tư:

– Không đưa các ưu đãi vào phí thuê nhà – Mức lợi nhuận không được vượt quá 10% mức đầu tư – Không chuyển đổi nhà ở dành cho công nhân thành nhà ở thương mại

Trang 17

II.3 Nhà ở công cho thuê với giá rẻ tại các đô thị

Quyết định số 67/2009/QD-TTg ngày 24/4/ 2009 của Thủ tướng Chính phủ.

Mục tiêu: Các dự án nhà ở công cộng cho thuê với giá thấp được đầu tư từ ngân sách địa phương để đáp ứng nhu cầu về nhà ở của bộ phận dân cư có thu nhập thấp nhất tại các đô thị.

Sở Xây dựng tại các tỉnh/thành chịu trách nhiệm quy hoạch và đầu tư các dự án mới.

Tiêu chí xét các gia đình đủ điều kiện:

– Diện tích sống/đầu người < 5 m 2 /đầu người

– Thu nhập/đầu người dưới mức bình quân thu nhập/đầu người của

thành phố

– Công chức, viên chức trong điều kiện trên sẽ được ưu tiên hơn

Trang 18

II.4 Nhà ở hàng hóa giá rẻ cho người thu

nhập thấp tại các đô thị

Mục tiêu: Nhà ở hàng hóa giá rẻ phù hợp với người thu nhập thấp là một thể loại nhà ở đặc biệt được phát triển bởi các chủ đầu tư nhà ở thương mại và được hưởng hỗ trợ ưu đãi từ chính phủ.

Nhà ở hàng hóa chỉ được bán cho các hộ gia đình có thu nhập thấp theo các tiêu chí và giá cả do chính phủ quy định

Tiêu chí xét các hộ gia đình đủ điều kiện:

– Diện tích sống bình quân/đầu người < 5 m2/đầu người

– Thu nhập/đầu người thấp hơn mức thu nhập bình quân/đầu người của thành phố

– Công chức, viên chức trong điều kiện trên sẽ được ưu tiên hơn

Không được chuyển nhượng hoặc bán căn hộ trong vòng 10 năm

Nghĩa vụ của chủ đầu tư:

– Không bao hàm các ưu đãi vào giá thuê

– Mức lợi nhuận không được vượt quá 10% mức đầu tư

Trang 19

III Thị trường văn phòng

HẠNG A HẠNG B HẠNG

C

TỔNG SỐ (m 2 )

ổn kinh tế vĩ mô trong nước, số lượng các tổ chức kinh tế mới được

Trang 20

Dự án tòa nhà Keangnam tại

HCM

Trang 21

IV Thị trường Bán lẻ

SIÊU THỊ TRUNG

TÂM MUA SẮM

TỔNG SỐ (m 2 )

TP HCM 120,000 240,000 360,000

Tổng nguồn cung

Các cửa hàng mặt phố vẫn rất phổ biến nhưng thị trường cũng đã quen hơn với các trung tâm mua sắm/siêu thị.

Với sự tăng trưởng liên tục về nhu cầu và sự phát triển của các khu dân cư lớn, các trung tâm mua sắm

sẽ trở thành phương thức bán lẻ phổ biến hơn trong tương lai.

Các đơn vị bán lẻ trong nước và quốc tế được dự báo là sẽ tiếp tục các kế hoạch mở rộng mạnh mẽ và đòi hỏi thêm nhiều không gian mới.

SIÊU THỊ TRUNG TÂM

MUA SẮM

TỔNG SỐ (m2)

Trang 22

Trung tâm Mua sắm Grand

tại TP HCM

Trang 23

28 triệu du khách trong nước.

Việt Nam đứng thứ 12 về tốc độ tăng trưởng du lịch trong dài hạn (WTTC) Theo dự báo, tới năm 2020, Việt Nam sẽ đón tiếp

12 triệu du khách quốc tế và 45 triệu du khách trong nước mỗi năm.

Các khách sạn sẽ được xây dựng trong các khu phức hợp

đa chức năng hoặc sân golf.

Các khu nghỉ dưỡng và biệt thự nghỉ dưỡng là một xu thế phát triển mới dọc theo các khu vực

bờ biển, đặc biệt là tại các tỉnh miền Trung Việt Nam.

5-SAO 4-SAO 3-SAO TỔNG SỐ

Trang 24

19 22.6

59

7

7.6 20

ngoài đầu tiên được thông qua năm 1987

VI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Thị trường Bất động sản

Trang 25

Cả công dân Việt Nam và người nước ngoài đều được phép xây dựng các tòa nhà thương mại, các dự án phát triển đô thị mới để cho thuê

và bán theo nguyên tắc thị trường

Trang 26

III.1 Luật Đất đai 2003:

III Môi trường thể chế về bất động sản tại Việt Nam

- Các nhà đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có quyền thuê đất từ Nhà nước để xây dựng cơ sở hạ tầng, các tòa nhà ở cho thuê hoặc bán, …

Trang 27

III.1 Luật Đất đai 2003:

III Môi trường thể chế về bất động sản tại Việt Nam

III.2 Luật Giao dịch Bất động sản 2006:

-Luật Giao dịch Bất động sản đã được Quốc hội phê chuẩn và có hiệu lực từ ngày 1/1/2007

- Các tổ chức và cá nhân nước ngoài được phép đầu tư vào phát triển bất động sản cho thuê hoặc bán Họ cũng được phép cung cấp các dịch vụ liên quan đến giao dịch bất động sản, bao gồm cả: các dịch vụ giao dịch bất động sản, dịch vụ định giá bất động sản

và dịch vụ quản lý bất động sản.

Trang 28

CẢM ƠN!

Ngày đăng: 24/05/2018, 17:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w