Giới thiệu tổng quát về công ty Vật Tư Bưu Điện I Năm 2002 đã chứng kiến một sự ra đời đáng ghi nhớ trong quá trình phát triển của ngành Bưu chính viễn thông, đó là việc thành lập Bộ Bưu
Trang 1Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp đó phải tiến hành huy động mọi nguồn lực,phải biết điều hành tổng hợp mọi yếu tố nhằm đạt dược mục tiêu đã định sẵn Thông qua chiến lược Marketing,doanh nghiệp có thể phát huy hết nội lực hướng vào những cơ hội hấp dẫn trên thị trường và vì thế sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh trong quá trình
mở cửa và tự do hóa nền kinh tế Vai trò của Marketing nói chung không còn mới mẻ nữa nhưng thực hiện các hoạt động đó như thế nào để có hiệu quả nhất lại là mối trăn trở, quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp
I. Giới thiệu tổng quát về công ty Vật Tư Bưu Điện I
Năm 2002 đã chứng kiến một sự ra đời đáng ghi nhớ trong quá trình phát triển của ngành Bưu chính viễn thông, đó là việc thành lập Bộ Bưu chính Viễn Thông trên cơ sở của Tổng cục Bưu điện Sự ra đời của Bộ Bưu chính viễn thông đã đặt nền móng cho giai đoạn phát triển mới của ngành Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực Bưu chính viền thông trong việc phát triển và tự do cạnh tranh
Công ty Vật Tư Bưu Điện I là công ty nhà nước trực thuộc tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam Mặc dù có những ưu đãi nhất định của nhà nước song trong cơ chế thị trường và xu hướng phát triển mới các thành phần kinh tế, công ty luôn có những chiến lược nhằm thích ứng với hoàn cảnh mới và phát huy thế mạnh của mình
1 Giới thiệu khái quát về công ty.
+ Quyết định thành lập
Theo quyết định số 197/QD-TCCB ngày 15/03/1993 do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện Đặng Văn Thân ký có một số điều sau:
Điều 1: Bao gồm:
Trang 2+ Quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước “ Công ty dịch vụ - xuất nhập khẩu vật tư Bưu điện”
+ Tên giao dịch Quốc tế COKVINA thuộc Tổng cụ Bưu Điện
Điều 2: Có các điều khoản liên quan sau:
+ Doanh nghiệp được phép đặt trụ sở tại số 18 phố Nguyễn Du, Quận Hai
Bà Trưng, Thành Phố Hà Nội
+ Chi nhánh: Trạm cung ứng vật tư Đà Nẵng, số 2 phố Thanh Hải, Thành phố Đà Nẵng
1.1 Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty
+ Nhập khẩu ủy thác vật tư thiết bị cho các công trình của ngành Bưu điện (Công ty VTBĐ 1 được tổng công ty BCVT giao nhiệm vụ thay mặt Tổng công
ty ký kết và thực hiện một số lượng lớn các hợp đồng nhập khẩu vật tư thiết bị
và hệ thống thiết bị hoàn chỉnh nằm trong kế hoạch phát triển chung của ngành với nước ngoài, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương và làm thủ tục trực tiếp nhận hàng hóa.)
+ Hoạt động tự kinh doanh hàng hóa - Công ty thực hiện nhập khẩu hay tìm kiếm nguồn hàng trong nước để ban buôn và bán lẻ
+Hàng nhập khẩu được căn cứ vào nhu cầu của thị trường, khả năng cung ứng của công ty và hàng hóa thuộc lĩnh vực Bưu chính viễn thông
+ Hàng xuất khẩu là các sản phẩm thuộc ngành bưu điện và các sản phẩm thuộc công nghệ thông tin do liên doanh đầu tư sản xuất và gia công chế biến
+ Dịch vụ tư vấn kỹ thuật các vấn đề liên quan đến chuyên ngành Bưu chính viễn thông
+ Sản xuất, lắp đặt, vận hành, phục hồi và sửa chữa thiết bị do công ty bán ra
1.2 Chặng đường phát triển.
+ Ngày 30/3/1990 Tổng cục bưu điện ra quyết đinh số 372/QĐ-TCCB hợp nhất Công ty Vật Tư Bưu Điện và Công ty Dịch vụ Kỹ Thuậy và Xuất nhập
Trang 3khẩu vật tư thiết bị bưu chính viễn thông gọi tắt là Công ty Dịch Vụ Kỹ Thuật Vật Tư Bưu Điện, tên giao dịch quốc tế viết tắt là COKVINA
+ Ngày 3/4/1990 Tổng cục Bưu Điện ra quyết định số 398/QĐ-TCCB quy định về cơ cấu tổ chức và phân cấp quản lý tổ chức cán bộ cho công ty dịch vụ
kỹ thuật vật tư Bưu điện
+ Ngày 4/4/1990 Tổng cục ra quyết định số 428/QĐ –TCCB- LĐLĐ phê duyệt bản điều lệ tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ kỹ thuật và xuất khẩu trực tiếp của Công ty dichk vụ kỹ thuật vật tư bưu điện
+ Ngày 1/5/1990 Công ty dịch vụ kỹ thuật bưu điện chính thức đi vào hoạt động
+ Ngày 9/9/1996 Tổng cục Bưu Điện có quyết định đổi tên Công ty dịch
vụ kỹ thuật bưu điện thành Công ty Vật Tư Bưu Điện I (Đơn vị kinh doanh chuyên ngành còn lại là công ty vật tư Bưu Điện II tại thành phố Hồ Chí Minh.)
Như vậy , Công ty VTBD I bắt đầu hoạt động từ năm 1990, công ty được phép thực hiện mọi hoạt động kinh doanh có quy định trong đăng ký kinh doanh của công ty, theo điều lệ hoạt động đã được Tổng công ty Bưu chính Viễn Thông Việt Nam (VNPT) phê duyệt, trên cơ sở tuân thủ các chính sách pháp luật của Việt Nam và các quy định liên quan đến luật quốc tế Công ty có nghĩa
vụ và trách nhiệm về những hoạt động của mình
Sau khi hợp nhất, Công ty có tổng mức vốn kinh doanh ban đầu là:
4.495.000.000 đồng Tổng vốn kinh doanh của công ty được phân loại theo
bảng sau:
Phân loại vốn kinh doanh của công ty sau khi hợp nhất.
Trang 4kinh doanh Diễn giải (ĐV: đồng VN)
1.Theo giác độ hình
thành vốn kinh doanh
+ Do ngân sách nhà nước cấp + Công ty tự bổ sung
3.486.000.000 1.009.000.000 2.Theo giác độ chu
chuyển vốn kinh doanh
+ Vốn cố định + Vốn lưu động
1.706.500.000 2.788.500.000
(Nguồn Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng Cục Bưu Điện)
2 Quan điểm phát triển.
- Đầu tư cho cơ sở hạ tầng
- Phát triển nhanh, liên tục cải cách để ổn định
- Phát triển xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo
- Sẵn sàng hợp tác, chia sẻ với các đối tác kinh doanh để cùng phát triển
- Chân thành với đồng nghiệp, cùng nhau gắn bó, góp sức xây dựng mái nhà chung VNPT
2.1 Xác định giá trị cốt lõi của doanh nghiêp
Luôn đột phá, đi đầu, tiên phong; công nghệ mới, đa sản phẩm, dich vụ chất lượng tốt; liên tục cải tiến; làm việc và tư duy có tình cảm, hoạt động có trách nhiệm với xã hội; trung thực với khách hàng;chân thành với đồng nghiệp
là những giá trị mà mỗi cán bộ, nhân viên của Công ty Vật Tư Bưu Điện I luôn hướng tới
2.2 Sức mạnh cạnh tranh
Trong môi trường cạnh tranh, sự thay đổi luôn diễn ra từng ngày, từng giờ Nếu nhận thức được sự tất yếu của thay đổi thì sẽ chấp nhận thay đổi một cách dễ dàng hơn Mỗi giai đoạn, mỗi quy mô cần một chiến lược, một cơ cấu mới phù hợp Sức mạnh ngày hôm nay không chỉ là tiền, là quy mô mà là khả năng thay đổi nhanh, thích ứng nhanh
Tự nhận thức để thay đổi Thường xuyên thay đổi để thích ứng với môi trường thay đổi Liên tục tư duy để điều chỉnh chiến lược và cơ cấu lại tổ chức cho phù hợp Biến sự thay đổi trở thành bình thường như không khí thở vậy
Trang 52.3 Tình hình kinh doanh của công ty
Qua quá trình hoạt động của mình, Công ty đã tích luỹ được một số lượng vốn lớn, lại được ưu đãi khi vay vốn ngân hàng, đây cũng là một trong những nguyên nhân thúc đẩy mở rộng quy mô kinh doanh của Công ty Tài sản, trong
đó TSLĐ của Công ty tăng mạnh, TSCĐ được đầu tư thoả đáng đây là những biểu hiện đáng mừng của Công ty
Tham khảo kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2008 đến năm 2010
B ng k t qu kinh doanh ảng kết quả kinh doanh ết quả kinh doanh ảng kết quả kinh doanh.
T
1 Doanh thu thuần 132,801,376,366 144,125,247,134 243,715,730,994
2 Giá vốn hàng bán 106,847,721,434 112,190,107,506 198,939,110,184
3 Lợi tức gộp 25,953,654,932 31,935,139,628 44,776,620,810
4 Chi phí bán hang 14,406,925,942 15,559,480,017 21,698,619,885
5 CP QL DN 1,940,390,111 1,843,370,605 1,582,986,096
6 Lợi tức thuần 9,606,338,879 14,532,289,005 21,495,014,829
7 Lợi tức hoạt động tài chính (3,905,846,900) (8,168,795,514) (12,725,107,626)
8 Lợi tức bất thường 177,614,511 211,361,268 314,675,125
9 Tổng lợi tức trước thuế 5,878,106,490 6,574,854,760 9,084,582,328
1 Thuế thu nhập dn 1,880,994,077 2,103,953,523 2,208,157,541
Lợinhuận sau thuế 3,997,112,413 4,470,901,237 6,876,424,787 Nộp thu sử dụng vốn 200,019,996 204,020,396 2,200,455,901
Thu nhập còn lại 3,797,092,417 4,266,880,841 4,675,968,886
+ Hiện nay quy mô kinh doanh của Công ty không ngừng mở rộng tổng giá trị tài sản tiếp tục gia tăng và có xu hướng tăng mạnh trong thời gian tới:
M c ức độ tăng trưởng qua các năm độ tăng trưởng qua các năm ăng trưởng qua các năm t ng tr ưởng qua các năm ng qua các n m ăng trưởng qua các năm
Các chỉ tiêu tăng trưởng Đơn vị Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Tổng giá trị tài sản Đồng 154,719,958,327 176,114,735,796 342,004,708,312
Trang 6Tăng so với năm 2008 Đồng 21,394,777,469 187,284,749,985
Tăng so với năm trước Đồng 21,394,777,469 165,889,972,516
Quy mô kinh doanh của Công ty không ngừng mở rộng Nếu như năm
2008 tổng giá trị tài sản là 154,719,958,327 đồng thì đến năm 2009 giá trị tài sản
đã là: 176,114,735,796 đồng tăng về giá trị tuyệt đối là 21,394,777,469 tăng 114% Đặc biệt đến năm 2010 giá trị tăng lên là: 342,004,708,312 tăng so với năm 2000 là 187,284,749,985 tăng hơn 221% Năm 2010 là năm quy mô kinh doanh của Công ty được mở rộng nhất Đây là kết quả của nhiều nhân tố như thời cơ kinh doanh, sự ưu đãi của Nhà nước nhưng phải kể đến nỗ lực không ngừng của cán bộ công nhân viên Công ty trong việc tìm kiếm bạn hàng thúc đẩy tiêu thụ
Bảng đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh.
Đơn vị: %
1 Cơ cấu vốn
2
. Tỷ suấtLN
3 TTSLĐ/ Nợ NH 124.62 143.92 150.11 131.43
4 Thanh toán nhanh 51.35 28.76 51.71 28.17
Nhìn vào bảng trên ta thấy Tài sản cố định đang có xu hướng giảm xuống còn Tài sản lưu động có xu hướng tăng lên, điều này phản ánh đúng tình hình thực tế và mục tiêu của Công ty Là một Công ty thương mại, tỷ lệ tài sản lưu động phải chiếm tỷ trọng lớn, tài sản cố định chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với tổng
Trang 7tài sản Tuy nhiên việc tăng tỷ lệ TSLĐ/ Tổng TS không có nghĩa là Công ty phải cắt giảm TSCĐ mà Công ty vẫn phải tiếp tục đầu tư, mua sắm TSCĐ nhưng phải cân nhắc sao cho tốc độ tăng TSCĐ phải thấp hơn tốc độ tăng TSLĐ Bên cạnh đó tỷ lệ TSLĐ/Nợ ngắn hạn tăng lên trong các năm điều này chứng tỏ Công ty có tình hình tài chính khá ổn định, có thể chi trả nợ ngắn hạn bằng TSLĐ hiện có của Công ty
Tuy nhiên ta cũng thấy rằng tỷ suất lợi nhuận của Công ty liên tục giảm qua các năm Nguyên nhân của tình trạng này có nhiều nhưng phải kể đến một
số nguyên nhân chủ yếu sau:
+ Lợi nhuận do hoạt động nhập khẩu uỷ thác bị giảm sút đáng kể do Công
ty nhận được rất ít các hợp đồng nhập khẩu từ sự chỉ đạo của VNPT và các bạn hàng truyền thống
+ Công ty liên tục phải giảm giá các mặt hàng chủ lực để có thể cạnh tranh được với các đối thủ trên thị trường mà các Công ty này luôn áp dụng giá xâm nhập hoặc giá thấp
II. Phân tich chiến lược Marketing của Công ty VTBĐ 1 với các đối
thủ cạnh tranh.
1 Sự phát triển của ngành công nghiệp BCVT.
Cho tới nay, sau hơn 25 năm đổi mới, với chiến lược hiện đại hoá và tăng tốc độ phát triển, ngành Bưu điện đã đạt được những thành tựu to lớn, đóng góp đáng kể vào đổi mới, phát triển kinh tế - xã hội đất nước Đến hết năm 2009, VNPT - Tổng công ty chủ lực của Nhà nước đã nộp ngân sách Nhà nước vượt 12.89% kế hoạch được giao Tốc độ tăng trưởng ngành BCVT trong những năm gần đây là rất cao trong đó phải kể đến sự phát triển của thuê bao điện thoại và Internet
Về thuê bao thoại từ năm 2005 con số mới chỉ đạt 6.300.000 thuê bao, sang năm 2010 đã là 17.430.000 thuê bao Tỷ lệ tăng năm sau tăng hơn 125% so với năm trước Còn về Internet, đây là một lĩnh vực có sự phát triển vượt bậc,
Trang 8năm 2005 mới chỉ có 620.825 thuê bao thì đến năm 2010 đã là 1.846.786 thuê bao Đây là những con số đáng mừng và hứa hẹn sự phát triển cao của ngành BCVT Việt Nam trong thời gian tới
Các dịch vụ BCVT cơ bản đã được phổ cập ngày càng rộng tới các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa, biên giới, hải đảo, đáp ứng nhu cầu xã hội và góp phần phục vụ an ninh, quốc phòng Đây là sự khẳng định bước trưởng thành và phát triển của BCVT Việt Nam và đặt ra yêu cầu cho sự phát triển của BCVT, CNTT trong thời kỳ phát triển đất nước hướng tới xã hội thông tin và kinh tế trí thức, tạo thế và lực cho việc tăng cường và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thống nhất về BCVT, Internet trong phạm vi cả nước
2 Đặc điểm các đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Công ty.
Trong những năm qua do tốc độ phát triển rất nhanh của ngành Bưu điện
do đó xuất hiện rất nhiều đối thủ cạnh tranh với Công ty Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các Công ty là đối thủ cạnh tranh trong xuất nhập khẩu và kinh doanh đầu cuối Bưu chính Viễn thông với Công ty Vật tư Bưu điện I như:
+ Công ty Vật tư II
+ Công ty Vật tư Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh
+ Công ty Vật tư Bưu điện Thành phố Hà nội
+ Các Công ty Cổ phần và Công ty tư nhân kinh doanh mặt hàng đầu cuối Bưu chính Viễn thông
+ Các đơn vị ngoài ngành có Công ty xuất nhập khẩu thiết bị thông tin của bộ quốc phòng, các xí nghiệp sản xuất liên doanh với nước ngoài như Vina Deasung
Ngoài ra còn có các công ty TNHH khác
Chính do sự phát triển rầm rộ của các Công ty có cùng chức năng nên thị phần của công ty VTBĐ I cũng bị ảnh hưởng rất nhiều, phải chia sẻ cho một số Công ty khác Tuy nhiên, các chỉ tiêu của Công ty đều được hoàn thành một cách xuất sắc
Trang 9Các đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Công ty có thể được phân loại thành hai loại cơ bản: Doanh nghiệp Nhà nước đã kinh doanh trong lĩnh vực này lâu năm và các Công ty tư nhân, các Công ty ngoài ngành và nhiều Công ty trách nhiệm hữu hạn khác và dựa theo bảng so sánh sau:
Bảng so sánh điểm mạnh điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh.
Công ty Nhà nước, Công ty kinh doanh
truyền thống
Công ty mới, Công ty tư nhân, Công ty
trách nhiệm hữu hạn
- Chưa có hoặc mới có hệ thống Marketing
hoàn chỉnh
+ Đã có hệ thống Marketing hoàn chỉnh
+ Tình hình tài chính ổn định, được sự hỗ trợ
của Nhà nước động vốn thấp.- Vốn ít, chưa ổn định, khả năng huy
- Sản phẩm ít được cải tiến, cũ nhưng tính
năng đơn giản, dễ sử dụng.
+ Sản phẩm được cải tiến thường xuyên hơn, tính năng phức tạp.
- Công nghệ cũ chưa có thay đổi lớn + Công nghệ mới, hiện đại
+ Quy mô công nghệ lớn, nguồn lực dồi dào
nhiều kinh nghiệm nhưng thiếu năng động.
- Quy mô công nghệ vừa và nhỏ, nguồn lực hạn chế nhưng được chắt lọc theo cơ chế thị trường, trẻ, năng động sáng tạo
- Quản lý kém hiệu quả, còn nhiều tình trạng
ỷ lại
+ Quản lý có hiệu quả.
- Hệ thống thông tin còn thiếu nhạy bén, chủ
yếu theo kinh nghiệm hoặc kỳ trước.
+ Hệ thống thông tin nhạy bén, khá đồng
bộ.
Ghi chú: Dấu “+” là điểm mạnh; Dấu “-“ là điểm yếu.
3 Chiến lược Marketing của Công ty VTBĐ1 trong thời gian tới.
Trong thời gian tới, (2011-2015) Công ty đã đề ra các chính sách phù hợp
để giữ vững và gia tăng thị phần, nâng cao khả năng cạnh tranh, bảo vệ uy tín và phát huy thế mạnh của Công ty Cụ thể đó là:
+ Tiến hành đa dạng hoá sản phẩm, đa dạng hóa kinh doanh, tạo dựng vị thế nhãn hiệu của Công ty trên thị trường trong nước và quốc tế Tăng cường hệ thống các đại lý, cửa hàng, kho, trạm, đội vận chuyển cơ động và phát triển đội ngũ nhân viên bán hàng đông đảo, năng động nhiệt tình phân bố rộng rãi khắp toàn quốc
Trang 10+ Mở rộng mặt hàng, nguồn hàng, ngành hàng kinh doanh, đưa hoạt động dịch vụ, tiếp nhận, vận chuyển vào hoạt động kinh doanh nhằm đa dạng hoá các hình thức kinh doanh
+ Thiết lập kênh phân phối để xâm nhập thị trường các tỉnh, huyện nông thôn và vươn tới các thị trường trong khu vực
+ Gia tăng các hoạt động dịch vụ bổ sung, bảo hành, sửa chữa, tư vấn lắp đặt
+ Tiếp tục giảm giá để nâng cao khả năng cạnh tranh giá của Công ty với các đối thủ cạnh tranh
Cây mục tiêu của Công ty.
Mục tiêu của chiến lược Công ty và chiến lược kinh doanh
Mục tiêu của
chiến lược
sản phẩm
Mục tiêu của chiến lược Marketing
Mục tiêu của chiến lược giá
Mục tiêu của chiến lược phân phối
Mục tiêu của chiến lược xúc tiến hỗn hợp
Mục tiêu:
+ Định vị sản
phẩm.
+ Phát triển sản
phẩm mới
+ Nhãn hiệu sản
phẩm.
+Bao bì đóng gói
+ Các lĩnh vực
khác.
Mục tiêu:
+ Định giá cho sản phẩm.
+ Cách thức định giá
+ Phân biệt giá + Điều chỉnh giá.
+Các lĩnh vực khác.
Mục tiêu:
+Thiết kế kênh phân phối + Tổ chức và quản lý kênh.
+ Các quyết định về phân phối sản phẩm +Các lĩnh vực khác.
Mục tiêu:
+ Quảng cáo + khuyến mại + Tổ chức và tham gia hội chợ, triển lãm + Bán hàng trực tiếp
+ Quan hệ công chúng.