* Ứng dụng: Kim nam châm, labàn, Đi-na-mô xe đạp, Loa điện loa điện có cả hai loại nam châm, động cơ điện đơn giản, máy phát điện đơn giản… 2: Tác dụng từ của dòng điện – Từ trường * Th
Trang 1Chương 2:Điện từ
1.Nam châm vĩnh cửu.
* Đặc điểm:- Hút sắt hoặc bị sắt hút (ngoài ra còn hút niken, coban…)
- Luôn có hai cực, cực Bắc (N) sơn đỏ và cực Nam (S) sơn xanh hoặc trắng
- Nếu để hai nam châm lại gần nhau thì các cực cùng tên đẩy nhau, các cực khác tên hút nhau *Kim nam châm: Luôn chỉ hướng Bắc-Nam địa lý (la bàn)
* Ứng dụng: Kim nam châm, labàn, Đi-na-mô xe đạp, Loa điện (loa điện có cả hai loại nam châm), động cơ điện đơn giản, máy phát điện đơn giản…
2: Tác dụng từ của dòng điện – Từ trường
* Thí nghiệm ơxtet: Đặt dây dẫn song song với kim nam châm Cho dòng điện chạy qua dây dẫn, kim nam châm bị lệch khỏi vị trí ban đầu nên có lực tác dụng lên kim nam châm (lực từ)
Kết luận: Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kì đều gây ra tác dụng lực (lực từ) lên kim NC đặt gần nó Ta nói dòng điện có tác dụng từ
* Từ trường: là không gian xung quanh NC, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim NC đặt trong nó
* Cách nhận biết từ trường: Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim NC (làm kim nam châm lệch khỏi hướng Bắc-Nam) thì nơi đó có từ trường
3) Từ phổ - đường sức từ
Từ phổ: là hình ảnh cụ thể về các đường sức từ, có thể thu được từ phổ bằng rắc mạt sắt lên tấm nhựa trong đặt trong từ trường và gõ nhẹb Đường sức từ (ĐST):
- Mỗi ĐST có 1 chiều xác định Bên ngoài NC, các ĐSTcó chiều đi ra từ cực Bắc (N), đi vào cực Nam (S) của NC- Nơi nào từ trường càng mạnh thì ĐST dày, nơi nào từ trường càng yếu thì ĐST thưa
4 Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua.
a Từ phổ, Đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua:
- Từ phổ ở bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua và bên ngoài thanh NC là giống nhau- Trong lòng ống dây cũng có các đường mạt sắt được sắp xếp gần như song song với nhau
.b Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của ĐST trong lòng ống dây
.5 Sự nhiễm từ của sắt, thép
– Nam châm điện
a Sự nhiễm từ của sắt thép:* Sắt, thép, niken, côban và các vật liệu từ khác đặt trong từ trường, đều bị nhiễm từ
* Sau bị đã bị nhiễm từ, sắt non không giữ được từ tính lâu dài, còn thép thì giữ được từ tính lâu dài
b Nam châm điện:- Cấu tạo: Cuộn dây dẫn, lõi sắt non
- Các cách làm tăng lực từ của nam châm điện:
+ Tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây
+ Tăng số vòng dây của cuộn dây
6 Ứng dụng của NC điện: Ampe kế, rơle điện từ, rơle dòng, loa điện (loa điện có cả hai loại
nam châm), máy phát điện kĩ thuật, động cơ điện trong kĩ thuật, cần cẩu, thiết bị ghi âm, chuông điện…
a Loa điện:- Cấu tạo: Bộ phận chính của loa điện : Ống dây L, nam châm chữ E, màng loa M Ống dây có thể dao động dọc theo khe nhỏ giữa hai từ cực của NC
Trang 2- Hoạt động: Trong loa điện, khi dòng điện có cường độ thay đổi được truyền từ micrô qua bộ phận tăng âm đến ống dây thì ống dây dao động.Phát ra âm thanh Biến dao động điện thành âm thanh
b Rơle điện từ:- Rơle điện từ là một thiết bị tự động đóng, ngắt mạch điện, bảo vệ và điều khiển
sự làm việc của mạch điện.- Bộ phận chủ yếu của rơle gồm một nam châm điện) và một thanh sắt non
c Rơ le dòng- Rơle dòng là một thiết bị tự động ngắt mạch điện bảo vệ động cơ, thường mắc nối tiếp với động cơ
7 Lực điện từ.
a .Tác dụng của từ trường lên dây dẫn có dòng điện:- Dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong
từ trường, không song song với ĐST thì chịu tác dụng của lực điện từ
b Quy tắc bàn tay trái- Đặt bàn tay trái sao cho các ĐST hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ
8: Động cơ điện 1 chiều.
a Cấu tạo động cơ điện một chiều đơn giản
- ĐCĐ có hai bộ phận chính là NC tạo ra từ trường (Bộ phận đứng yên – Stato) và khung dây dẫn cho dòng điện chạy qua (Bộ phận quay – Rôto)- Chuyển hóa năng lượng: Điện năng -> cơ năng b Động cơ điện một chiều trong KT:
- Trong ĐCĐ kĩ thuật, bộ phận tạo ra từ trường là NC điện (Stato)
- Bộ phận quay (Rôto) của ĐCĐ kĩ thuật gồm nhiều cuộn dây đặt lệch nhau và song song với trục của một khối trụ làm bằng các lá thép kĩ thuật ghép lại
9: Hiện tượng cảm ứng điện từ
:a Cấu tạo và hoạt động của đinamô ở xe đạp
- Cấu tao: Nam châm và cuộn dây dẫn
- Hoạt động: Khi núm quay thì nam châm quay theo, xuất hiện dòng điện trong cuộn dây làm đèn sáng
b Dùng NC để tạo ra dòng điện:
- Dùng NC vĩnh cửu: Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi ta đưa một cực của nam châm lại gần hay ra xa một đầu cuộn dây đó hoặc ngược lại
- Dùng NC điện: Dòng điện xuất hiện ở cuộn dây dẫn kín trong thời gian đóng hoặc ngắt mạch điện của NC điện, nghĩa là trong thời gian dòng điện của NC điện biến thiên
c Hiện tượng cảm ứng điện từ:- Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên, trong cuộn dây xuất hiện dòng điện Dòng điện đó gọi là dòng điện cảm ứng Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ
- Có thể dùng 2 đèn LED mắc song song ngược chiều vào 2 đầu cuộn dây để phát hiện sự đổi chiều của dòng điện cảm ứng, vì đèn LED chỉ sáng khi dòng điện chạy qua đèn theo 2 chiều xác định
.10- Dòng điện xoay chiều:- Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường
sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại đang giảm chuyển sang tăng Dòng điện luân phiên đổi chiều gọi là dòng điện xoay chiều
- Khi cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm hay cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều
11 Máy phát điện xoay chiều:- Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và
cuộn dây dẫn Một trong hai bộ phận đó đứng yên gọi là stato, bộ phận còn lại quay gọi là rôto.-
Có hai loại máy phát điện xoay chiều:
Trang 3+ Loại 1: Khung dây quay (Rôto) thì có thêm bộ góp (hai vành khuyên nối với hai đầu dây, hai vành khuyên tì lên hai thanh quét, khi khung dây quay thì vành khuyên quay còn thanh quét đứng yên) Loại này chỉ khác động cơ điện một chiều ở bộ góp (cổ góp) Ở máy phát điện một chiều là hai bán khuyên tì lên hai thanh quét
+ Loại 2: Nam châm quay (nam châm này là nam châm điện)_Rôto
- Khi rôto của máy phát điện xoay chiều quay được 1vòng thì dòng điện do máy sinh ra đổi chiều
2 lần Dòng điện không thay đổi khi đổi chiều quay của rôto
- Máy phát điện quay càng nhanh thì HĐT ở 2 đầu cuộn dây của máy càng lớn Tần số quay của máy phát điện ở nước ta là 50Hz
12-Các tác dụng của dòng điện xoay chiều
– Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều
.- Dòng điện xoay chiều có tác dụng như dòng điện một chiều: tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng từ …
- Lực điện từ (tác dụng từ) đổi chiều khi dòng điện đổi chiều
- Dùng ampe kế và vôn kế xoay chiều có kí hiệu AC (hay ~) để đo giá trị hiệu dụng của CĐDĐ
và HĐT xoay chiều Khi mắc ampe kế và vôn kế xoay chiều vào mạch điện xoay chiều không cần phân biệt chốt (+) hay (-)
.- Các công thức của dòng điện một chiều có thể áp dụng cho các giá trị hiệu dụng của cường độ
và HĐT của dòng điện xoay chiều
13-Truyền tải điện năng đi xa:
- Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn sẽ có một phần điện năng hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây
- Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây dẫn tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
- Để giảm hao phí trên đường dây truyền tải điện năng đi xa ta có các phương án sau:
+ Tăng tiết diện dây dẫn (tốn kém)
+ Chọn dây có điện trở suất nhỏ (tốn kém)
+ Tăng hiệu điện thế (thường dùng)
- Khi truyền tải điện năng đi xa phương án làm giảm hao phí hữu hiệu nhất là tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn bằng các máy biến thế
14 Máy biến thế
- Khi đặt một hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế thì ở hai đầu của cuộn dây thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều
Không thể dùng dòng điện một chiều không đổi (dòng điện một chiều) để chạy máy biến thế được
- Tỉ số hiệu điện thế ở hai đầu các cuộn dây của máy biến thế bằng tỉ số giữa số vòng của các cuộn dây đó
- Nếu số vòng dây ở cuộn sơ cấp (đầu vào) lớn hơn số vòng dây ở cuộn thứ cấp (đầu ra) máy gọi
là máy hạ thế Nếu số vòng dây ở cuộn sơ cấp nhỏ hơn số vòng dây ở cuộn thứ cấp thì gọi là máy tăng thế.- Ở 2 đầu đường dây tải điện về phía nhà máy điện đặt máy tăng thế để giảm hao phí về nhiệt trên đường dây tải, ở nơi tiêu thụ đặt máy hạ thế xuống bằng HĐT định mức của các dụng
cụ tiệu thụ điện
Trang 4A.TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau mỗi câu đúng được 0.5 điểm:
Câu 1: Máy biến thế dùng để:
A Giữ hiệu điện thế không đổi B Giữ cường độ dòng điện không đổi.
C Tăng hoặc giảm cường độ dòng điện D Tăng hoặc giảm hiệu điện thế.
Câu 2: Khi truyền tải điện năng đi xa, hao phí là đáng kể khi điện năng chuyển hoá thành dạng năng lượng nào sau đây: A Nhiệt năng B Hoá năng
C Năng lượng từ trường D Năng lượng ánh sáng
Câu 3: Thấu kính hội tụ là loại thấu kính:
A.Có phần giữa dày hơn phần rìa B Có phần giữa mỏng hơn phần rìa.
C Có phần giữa và phần rìa dày như nhau D Có phần giữa và rìa mỏng như nhau
C
âu 4 : Đề giảm hao phí khi truyền tải điện năng đi xa,nếu dùng dây dẫn có tiết diện tăng 4 lần, thì công suất hao phí sẽ thay đổi như thê nào? Chọn câu đúng nhất.
A Tăng 4 lần B Giảm 4 lần C Tăng 16 lần D Giảm 16 lần.
Câu 5: Dòng điện xoay chiều có thể gây ra tác dụng:
A Phát sán B Nhiệt C Từ D Cả A, B, C đều đúng.
Câu 6;Một máy biến thế dùng để tăng hiệu điện thế từ 6V lên 9V Hỏi cuộn dây sơ
cấp có bao nhiêu vòng, biết cuộn dây thứ cấp có 240 vòng.
A.50 B.100 C.150 D.1000
Câu 7: Khi quan sát một vật nhỏqua kính lúp ta phải đặt vật ở vị trí nào?.
A.Ngoài khoảng tiêu cự B.Trong khoảng tiêu cự C.Sát vào mặt kính lúp D Cả A,B,C đều đúng.
Câu 8: Mắt lão là mắt có đặc điểm như sau:
A.Tiêu điểm nằm sau màng lưới B.Nhìn rõ vật ở xa
B.Điểm cực cận nằm xa hơn mắt bình thường D.Tất cả A,B,C đều đúng.
Câu 9:Khi nhìn vật ở xa thì mắt điều tiết sao cho:
A Tiêu cự của thể thủy tinh dài nhất B Tiêu cự của thể thủy tinh ngắn nhất
C Tiêu điểm thể thủy tinh nằm trước màng lưới D Cả A, B đúng
Câu 10: Vật sáng AB đặt trước thấu kính hội tụ và vuông góc với trục chính, ảnh A / B / có tính chất gì? Chọn câu đúng nhất.
A.Ảnh ảo lớn hơn vật, cùng chiều B.Ảnh thật, ngược chiều với vật.
Trang 5C Ảnh thật có độ lớn, lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật D Cả 3 ý trên đều đúng.
Câu 11 Về phương diện tạo ảnh giữa mắt và máy ảnh có những tính chất nào giống nhau?.
A Tạo ra ảnh thật lớn hơn vật B.Tạo ra ảnh ảo nhỏ hơn vật
C.Tạo ra ảnh ảo lớn hơn vật D.Tạo ra ảnh thật nhỏ hơn vật.
Câu 12 Chiếu ánh sáng từ nguồn sáng qua tấm lọc màu đỏ ,ta được ánh sáng màu đỏ Hỏi nguồn sáng đó là nguồn sáng gì?
A.Nguồn sáng trắng C.Nguồn sáng xanh B.Nguồn sáng đen D Nguồn sáng vàng
Câu 13 Một người cao 1,50m, khi chụp ảnh đứng cách máy ảnh 2m Biết rằng phim đặt cách máy ảnh là 5cm Hỏi ảnh nguời ấy trong phim cao bao nhiêu?
A 0,375cm; B 3,75cm; C 375cm; D 37.5cm
B.TỰ LUẬN Một vật sáng AB cao 1 cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì có tiêu cự 3 cm, cách thấu kính 4 cm a) Dựng ảnh của vật sáng AB theo đúng kích thước trên.
b) Nêu đặt điểm của ảnh c.Tính khoảng cach của ảnh đến thấu kính
Tuần 35
Tiết 70
TIẾN TRÌNH BIÊN SOẠN ĐỀ THI HỌC KỲ II
MÔN VẬT LÍ LỚP 9 Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra
a Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 39 đến tiết thứ 66 theo PPCT
b Mục đích:
- Đối với học sinh:chuẩn bi kiến thức cũ theo đề cương ôn tập
- Đối với giáo viên: ma trận đề
Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra
Kết hợp TNKQ và Tự luận (70% TNKQ, 30% TL),thời gian kiểm tra 45 phút
Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra.
a.Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình
tiết
Lí thuyết Tỉ lệ thực dạy Trọng số
LT (Cấp
độ 1, 2)
VD (Cấp
độ 3,
LT (Cấp
độ 1,
VD (Cấp
độ 3,
Trang 64) 2) 4)
GHI CHÚ:Chủ đề 1
LT : 5*0.7 = 3.5 TH : 5 - 3.5 = 1.5
Trọng số:
LT : 3.5 * 100/7 =21.9 TH : 1.5* 100/7 =9.4
b.Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ.
Ghi chú :21.9* 16 câu/100 =4
Cấp độ
Nội dung (chủ
Số lượng câu (chuẩn cần
kiểm tra)
Điểm số T.số
2 Quang học 48.1 8 8(4.0đ) 0 4.0đ(10 ’ )
2.Quang học 20.6 3 2(1.0đ) 1(2.0đ) 3.0 đ(25 ’ )
Tổng
100 16 14c(7.0đ)
Tg :25’
2c(3.0đ)
Tg : 20’
10.0đ Tg: (45 ’ )
Thiết lập bảng ma trận như sau:
Tên chủ
đề
Cộng
Cấp độ thấp Cấp độcao
1 Điện từ học
Số câu
C7(1),C7(3)
6 câu 3.0 đ
Số điểm
3 câu (1.5 đ)
1 câu (1.0đ) 2.Quang học
Số câu
hỏi đề 1
C13(5),C14(1 2),
C23(6),C25
Trang 711)
C26(8),C24
Số điểm
4 câu (2.0 đ) 2 câu
(1.0 đ)
1 câu (2.0 đ)
TS câu
TS điểm
Trang 8MÔN : VẬT LÍ –LỚP 9
THỜI GIAN : 45 PHÚT
Họ và tên:……… Lớp:………
Điểm Lời phê của giáo viên
ĐỀ 1: Học sinh làm bài trực tiếp trên giấy thi
A TRẮC NGHIỆM: (7 điểm) Chọn câu trả lời đúng và điền vào bảng dưới đây mỗi câu
đúng được 0.5 điểm:
Câu trả lời
Câu 1: Từ công thức tính công suất hao phí, đề giảm hao phí khi truyền tải điện năng đi xa, ta chọn phương án nào trong các phương án sau:
A Giữ nguyên hiệu điện thế U, giảm điện trở R B Giữ nguyên điện trở R, tăng điện thế U
C Vừa giảm R, vừa tăng hiệu điện thế U D Cả 3 cách trên đều đúng
Câu 2 : Khi truyền tải điện năng đi xa, hao phí là đáng kể khi điện năng chuyển hoá thành
dạng năng lượng nào sau đây?
A Hoá năng B Nhiệt năng
C Năng lượng từ trường D Năng lượng ánh sáng
Câu 3 Máy biến áp có số vòng dây cuộn thứ cấp gấp 4 lần số vòng dây cuộn sơ cấp, máy này có thể:
A Giảm điện thế được 4 lần B Tăng hiệu điện thế gấp 4 lần
C Giảm điện thế được 8 lần D Tăng hiệu điện thế gấp 16 lần
Câu 4 : Từ trường sinh ra trong lỏi sắt của máy biến thế là từ trường:
A Từ trường không thay đổi B Từ trường biến thiên tăng giảm
C Từ trường mạnh D Không thể xác định được
Câu 5 Thấu kính phân kỳ là loại thấu kính:
A.Có phần giữa dày hơn phần rìa B Có phần giữa mỏng hơn phần rìa
C Có phần giữa và phần rìa dày như nhau D Có phần giữa và rìa mỏng như nhau
Câu 6: Ảnh trên phim trong máy ảnh là ảnh có tính chất gì?
A.Ảnh thật, lớn hơn vật, cùng chiều với vật B Ảnh thật, nhỏ hơn vật, cùng chiều với vật
C Ảnh thật, nhỏ hơn vật, ngược chiều với vật D Ảnh ảo, nhỏ hơn vật, ngược chiều với vật
Câu 7 Sự điều tiết của mắt có tác dụng gì?.
A.Làm tăng độ lớn của vật B.Làm tăng khoảng cách đến vật
C Làm ảnh của vật hiện rõ trên màng lưới D Các ý trên điều đúng
Câu 8.Khi không điều tiết tiêu điểm của mắt cận nằm ở vị trí nào?.
Trang 9B Trước màng lưới D Ở trên thủy tinh thể.
Câu 9: Về phương diện tạo ảnh giữa mắt và máy ảnh có những tính chất nào giống nhau?.
A Tạo ra ảnh thật lớn hơn vật B.Tạo ra ảnh thật nhỏ hơn vật
C.Tạo ra ảnh ảo lớn hơn vật D.Tạo ra ảnh ảo nhỏ hơn vật
Câu 10 Khi quan sát một vật nhỏqua kính lúp ta phải đặt vật ở vị trí nào?.
Câu 11 : Chiếu ánh sáng từ nguồn sáng qua tấm lọc màu đỏ ,ta được ánh sáng màu đỏ Hỏi nguồn sáng đó là nguồn sáng gì?
Câu 12: Đặt vật AB nằm ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ, ảnh của vật AB sẽ là:
A Ảnh thật, cùng chiều với vật B.Ảnh ảo, cùng chiều với vật
C Ảnh thật,ngược chiều với vật D Ảnh ảo, ngược chiều với vật
Câu 13: Một người cao 1,60m, khi chụp ảnh đứng cách máy ảnh 2,8m Biết rằng phim đặt cách máy ảnh là 5,5 cm Hỏi ảnh nguời ấy trong phim cao bao nhiêu?
A 0,314cm; B 3,14cm; C 31,4cm; D 314cm
Câu 14 :Một người dùng kính lúp có tiêu cự 10 cm ,quan sát một vật đặt cách thấu kính 5 cm thì:
A Ảnh lớn hơn vật 6 lần B Ảnh lớn hơn vật 2 lần
C lớn hơn vật 6 lần D.Ảnh lớn hơn vật 8 lần
B.TỰ LUẬN (3 điểm) Học sinh làm bài trên giấy rời.
Câu 15:(1 điểm) Một máy biến thế dùng để hạ hiệu điện thế từ 220V xuống còn 10 V Hỏi cuộn
dây thứ cấp có bao nhiêu vòng, biết cuộn dây sơ cấp có 2200 vòng
Câu 16:(2 điểm)Một vật sáng AB cao 1 cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 3 cm, cách thấu kính 4 cm a) Dựng ảnh của vật sáng AB theo đúng kích thước trên.(1.25 điểm) b) Nêu đặt điểm của ảnh (0.75điểm)
Trang 10
HẾT KIỂM TRA HỌC KÌ II (2011-2012) MÔN : VẬT LÍ –LỚP 9 THỜI GIAN : 45 PHÚT Họ và tên:……… Lớp:………
Điểm Lời phê của giáo viên
ĐỀ 2: Học sinh làm bài trực tiếp trên giấy thi A.TRẮC NGHIỆM: (7 ĐIỂM) Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau mỗi câu đúng được 0.5
điểm:
Câu trả lời