BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---VŨ XUÂ VŨ XUÂN NAM N NAM NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG QUẢN LÝ TRI THỨC DOANH NGHIỆP TRONG VIỆC NÂNG CAO LỢI THẾ CẠNH TRANH CHO DOANH NG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-VŨ XUÂ VŨ XUÂN NAM N NAM
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG QUẢN LÝ TRI THỨC DOANH NGHIỆP TRONG VIỆC NÂNG CAO LỢI THẾ CẠNH TRANH CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành : Hệ thống thông tin quản lý
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Ng−êi h−íng dÉn khoa häc:
TRƯƠNG VĂN TÚ
TS TÔN QUỐC BÌNH
HÀ NỘI - 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng-cảm ơn tập thể Lãnh đạo-và các thầy cô giáo, cán bộ Trường Đại học Kinh tế Quốc dân cùng các thầy cô Khoa Tin học Kinh tế và Viện Đào tạo Sau Đại học, đặc biệt tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Trương Văn Tú và TS Tôn Quốc Bình đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ
để tác giả hoàn thành luận án này
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể lãnh đạo, cán bộ nhân viên, các chuyên gia của các doanh nghiệp được khảo sát dữ liệu đã tham gia trả lời phỏng vấn, trả lời phiếu điều tra, cung cấp thông tin bổ ích cũng như tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thử nghiệm hệ thống để tác giả hoàn thành bản luận án này
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và người thân, các cộng
sự, đồng nghiệp, bạn bè, đã hết sức ủng hộ, tạo điều kiện và thường xuyên động viên, khích lệ tác giả trong quá trình-học tập và nghiên cứu để tác giả hoàn thành luận án Tiến sĩ này
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 QUẢN LÝ TRI THỨC VỚI VẤN ĐỀ TẠO DỰNG LỢI THẾ CẠNH TRANH CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM 14
1.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam 14
1.2 Lợi thế cạnh tranh 16
1.2.1 Khái quát về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp 17
1.2.2 Các năng lực trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh 20
1.3 Quản lý tri thức trong doanh nghiệp 23
1.3.1 Khái niệm tri thức 23
1.3.2 Phân loại tri thức 25
1.3.3 Tri thức doanh nghiệp 28
1.3.4 Quản lý tri thức trong doanh nghiệp 29
1.4 Vai trò của quản lý tri thức trong tạo dựng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ 33
CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG QUẢN LÝ TRI THỨC TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM 36
2.1 Các trường phái nghiên cứu và thực trạng hệ thống quản lý tri thức trong DNVVN tại Việt Nam 36
2.1.1 Các trường phái nghiên cứu về Hệ thống quản lý tri thức 36
2.1.2 Hệ thống quản lý tri thức trong doanh nghiệp vừa và nhỏ 47
2.1.3 Cấp độ phát triển của hệ thống quản lý tri thức trong DNVVN Việt Nam 52
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hệ thống quản lýtri thức trong DNVVN tại Việt Nam 55
2.2.1 Mô hình nghiên cứu về hệ thống quản lý tri thức doanh nghiệp 55
2.2.2 Kiểm định các thang đo cho các biến bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 59
2.2.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 63
Trang 52.2.4 Phân tích nhân tố khẳng định 70
2.2.5 Kiểm định mô hình nghiên cứu 73
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ KIẾN TRÚC TỔNG THỂ CHO HỆ THỐNG QUẢN LÝ TRI THỨC TẠO LỢI THẾ CẠNH TRANH CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM 80
3.1 Phương pháp thiết kế kiến trúc tổng thể 80
3.2 Xây dựng kiến trúc tổng thể cho Hệ thống quản lý tri thức 83
3.2.1 Các thành phần chủ yếu của kiến trúc hệ thống 84
3.2.2 Quy trình nghiệp vụ của hệ thống quản lý tri thức doanhnghiệp 84
3.2.3 Kiến trúc nghiệp vụ 86
3.2.4 Kiến trúc dữ liệu 87
3.2.5 Kiến trúc ứng dụng 88
3.2.6 Kiến trúc công nghệ thông tin tổng thể 90
3.2.7 Kiến trúc công nghệ thông tin chi tiết 91
3.3 Thực nghiệm xây dựng hệ thống quản lý tri thức dựa trên nền ERP 92
CHƯƠNG 4 MÔ HÌNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ TRI THỨC TẠO LỢI THẾ CẠNH TRANH CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM 96
4.1 Đặt vấn đề 96
4.2 Thiết kế nghiên cứu 97
4.3 Mô hình nghiên cứu 98
4.4 Phương pháp nghiên cứu 101
4.5 Kết quả kiểm định mô hình 103
4.4.1 Đánh giá độ tin cậy của các thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 104
4.4.2 Phân tích nhân tố khám phá 107
4.4.3 Phân tích nhân tố khẳng định 110
4.4.4 Kiểm định độ phù hợp của mô hình và giá trị phân biệt 112
KẾT LUẬN 115
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ118 TÀI LIỆU THAM KHẢO 119 PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined.
Trang 6DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Bảng:
Bảng 1.1 Tiêu chí doanhnghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam 15
Bảng 1.2 Phân loại tri thức ẩn và tri thức hiện 27
Bảng 2.1 Cấp độ phát triển của Hệ thống quản lý tri thức trong doanh nghiệp 52
Bảng 2.2 Mô tả mẫu khảo sát 58
Bảng 2.3 Cronbach’sAlpha các thang đo của biến Hệ thống quản lý tri thức 59
Bảng 2.4 Cronbach’sAlpha thang đo của biến Quy trình quản lý tri thức 60
Bảng 2.5 Cronbach’sAlpha của các biến thang đo Chiến lược lãnh đạo 60
Bảng 2.6 Cronbach’sAlpha của các biến thang đo Cơ cấu tổ chức 61
Bảng 2.7 Cronbach’sAlpha của các biến thang đo Cơ sở hạ tầng công nghệ 62
Bảng 2.8 Cronbach’sAlpha của các biến thang đo Tổ chức học tập 62
Bảng 2.9 Cronbach’sAlpha của các biến thang đo Văn hóa tổ chức 63
Bảng 2.10 Các thang đo độc lập được dùng trong phân tích nhân tố (EFA) 64
Bảng 2.11 Kiểm định KMO và Bartlett’s đối với biến độc lập 65
Bảng 2.12 Bảng tổng phương sai được giải thích 65
Bảng 2.13 Ma trận xoay các biến độc lập (EFA) 67
Bảng 2.14 Các thang đo phụ thuộc được sử dụng trong phân tích nhân tố EFA 68
Bảng 2.15 Kiểm định KMO và Bartlett’s đối với biến phụ thuộc 68
Bảng 2.16 Bảng tổng phương sai được giải thích 69
Bảng 2.17 Ma trận xoay các thang đo phụ thuộc (EFA) 69
Bảng 2.18 Ma trận xoay các thang đo độc lập (CFA) 71
Bảng 2.19 Hiệp phương sai của mô hình nghiên cứu chưa chuẩn hóa 74
Bảng 2.20 Hiệp phương sai của mô hình nghiên cứu chuẩn hóa 76
Bảng 2.21 Kết quả ước lượng tham số và kiểm định giả thuyết mô hình nghiên cứu 77 Bảng 3.1 So sánh các phương pháp xây dựng khung kiến trúc tổng thể 82
Bảng 3.2 So sánh vòng đời phát triển hệ thống 83
Bảng 4.1 Mô tả đối tượng khảo sát dữ liệu 103
Bảng 4.2 Hệ số Cronbach’sAlpha với thang đo của biến Hệ thống quản lý tri thức 104 Bảng 4.3 Hệ số Cronbach’sAlpha với thang đo của biến Quá trình ra quyết định 105
Bảng 4.4 Hệ số Cronbach’sAlpha các thang đo của biến Năng lực đổi mới 105
Bảng 4.5 Hệ số Cronbach’sAlpha các thang đo của biến Khả năng học tập 106
Trang 8Bảng 4.6 Hệ số Cronbach’sAlpha các thang đo của biến Lợi thế cạnh tranh 106
Bảng 4.7 Hệ số Cronbach Alpha của các biến 107
Bảng 4.8 Hệ số KMO 107
Bảng 4.9 Tổng hợp phương sai trích 108
Bảng 4.10: Ma trận thành phần 109
Bảng 4.11: Ma trận xoay các thang đo độc lập (CFA) 110
Bảng 4.12 Kết quả ước lượng tham số và kiểm định giả thuyết mô hình nghiên cứu 113
Hình: Hình 1 Mô hình nghiên cứu 9
Hình 1.1 Cơ cấu các doanh nghiệp phân theo quy mô vốn 16
Hình 1.2 Cơ cấu các doanh nghiệp phân theo số lượng lao động 16
Hình 1.3 Mô hình năm lực lượng cạnh tranh 20
Hình 1.4 Các vấn đề liên quan tới quản lý tri thức 30
Hình 1.5 Mô hình quy trình chuyển đổi tri thức của Nonaka 32
Hình 2.1: Mô hình năm giai đoạn của quá trình khuếch tán 38
Hình 2.2 Mô hình TRA 40
Hình 2.3 Mô hình TAM 41
Hình 2.4 Mô hình TPB 42
Hình 2.6 Mô hình thành công 46
Hình 2.7 Sơ đồ tỷ trọng cấp độ phát triển hệ thống quản lý tri thức trong các DNVVN ở Việt Nam 54
Hình 2.8 Mô hình KMS 57
Hình 2.10 Mô hình nghiên cứu khi chưa chuẩn hóa 73
Hình 2.11 Mô hình nghiên cứu đã chuẩn hóa 75
Hình 3.1 Lịch sử ra đời các Khung kiến trúc 81
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ của hệ thống quản lý trithức doanh nghiệp 84
Hình 3.3 Đặc tả chi tiết quy trình nghiệp vụ của hệ thống quảnlý tri thức doanhnghiệp 85
Hình 3.4 Khung kiến trúc nghiệp vụ của hệ thống quản lý tri thức doanh nghiệp 86
Hình 3.5 Kiến trúc dữ liệu 87
Hình 3.6 Kiến trúc lớp ứng dụng 88
Hình 3.7 Phân hệ kiến trúc ứng dụng 89
Trang 9Hình 3.8 Kiến trúc công nghệ thông tin tổng thể 90
Hình 3.9 Kiến trúc công nghệ thông tin chi tiết 92
Hình 3.10 Giao diện chính của hệ thống 93
Hình 3.11 Các Mô đun hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh 94
Hình 3.12 Mô đun Chia sẻ tri thức trong doanh nghiệp 94
Hình 4.1 Mô hình KMS tới CA 101
Hình 4.2 Kết quả CFA của các biến Lợi thế cạnh tranh 111
Hình 4.3 Mô hình ảnh hưởng KMS tới CA 112
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Giới thiệu về luận án
Luận án tập trung nghiên cứu về hệ thống quản lý tri thức với vai trò kiến tạo lợi thế cạnh tranh cho DNVVN ở Việt Nam Để giải quyết vấn đề này, tác giả đã tiến hành nghiên cứu từng bước, từng nội dung chi tiết về các vấn đề liên quan Đầu tiên, tác giả nghiên cứu về quản lý tri thức trong DNVVN, xác định vai trò của quản lý tri thức với vấn đề tạo dựng lợi thế cạnh tranh Tiếp theo, luận án trình bày về tổng quan
hệ thống quản lý tri thức, xác định các cấp độ phát triển và mô hình hệ thống quản lý tri thức trong DNVVNtại Việt Nam Về khía cạnh công nghệ thông tin, tác giả xây dựng kiến trúc tổng thể cho hệ thống quản lý tri thức để giúp các nhà quản lý cũng như lập trình viên có cái nhìn từ tổng quan đến chi tiết về chức năng, hoạt động của hệ thống Phần cuối cùng của luận án, tác giả đề xuất và kiểm định mô hình ảnh hưởng của hệ thống quản lý tri thức tới lợi thế cạnh tranh trong DNVVN tại Việt Nam
2 Lý do lựa chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, cùng với tầm quan trọng và sự phát triển của doanh nghiệp, tri thức ngày càng trở nên quan trọng cho sự phát triển bền vững của một doanh nghiệp cũng như của một quốc gia Tri thức được xem là những thông tin có ý nghĩa và hữu ích trong mỗi nhân viên, trong các dữ liệu tác nghiệp, hoạt động đã và đang diễn ra, trong các chính sách hoặc quy trình tác nghiệp… của mỗi doanh nghiệp
Trong một doanh nghiệp thì mục tiêu chủ yếu là tồn tại và tìm kiếm lợi nhuận trên cơ sở cạnh tranh trên thị trường Hoạt động cạnh tranh như là cuộc đua giữa những nhà sản xuất hàng hoá, dịch vụ, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầuhướng tới mục tiêu dành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ có lợi nhất cho thị trường
“Lợi thế cạnh tranh là giá trị mà doanh nghiệp mang đến cho khách hàng, giá trị
đó vượt quá chi phí dùng để tạo ra nó” (Micheal Porter, 1985) Khi doanh nghiệp có những thứ mà các đối thủ khác không có, nghĩa là doanh nghiệp hoạt động tốt hơn đối thủ, hoặc làm được những việc mà các đối thủ khác không thể hoặc khó có thể làm được thì doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh là một nhân tố quan trọng, thiết yếu để doanh nghiệp tồn tại lâu dài và hướng tới thành công Chính vì thế, các doanh nghiệp luôn phát huy mọi khả năng nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh, mặc dù việc này thường bị các đối thủ cạnh tranh gây trở ngại hay bắt chước (Micheal Porter, 1985)
Trang 11Các ưu thế mà doanh nghiệp xây dựng, vận dụng cho cạnh tranh được gọi là lợi thế canh tranh Nhờ có LTCT được thể hiện bởi các đặc điểm hay các biến số của sản phẩm, nhãn hiệu mà doanh nghiệp tạo ra một số ưu điểm vượt trội hơn so với những đối thủ cạnh tranh trực tiếp Nếu tỷ lệ lợi nhuận của doanh nghiệp cao hơn tỷ lệ bình quân trong ngành thì doanh nghiệp đó có thể coi là có lợi thế cạnh tranh Doanh nghiệp có LTCT bền vững nếu doanh nghiệp có thể duy trì tỷ lệ lợi nhuận cao trong khoảng thời gian dài Hai nhân tố cơ bản biểu thị lợi thế cạnh tranh là lượng giá trị mà khách hàng cảm nhận về hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp và chi phí sản xuất của nó Như vậy, các nhân tố tạo nên LTCT là hiệu quả, chất lượng, sự cải tiến và đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Tri thức được xem là một trong những yếu tố góp phần tạo nên thành công cho doanh nghiệp và quản lý tri thức trở thành một trong những chiến lược cạnh tranh hiệu quả nhất (Nonaka et.al, 2011)
Sự ra đời của Quản lý tri thức được áp dụng trước hết là cho các doanh nghiệp sản xuất và ngày nay mới bắt đầu phổ biến trong lĩnh vực dịch vụ, chủ yếu
là trong các dịch vụ chuyên nghiệp như dịch vụ tư vấn (Hansen, Nohria, & Tierney, 1999; Sarvary, 1999)
Hệ thống quản lý tri thức gồm nhiều thành phần: hệ điều hành, HTTT, hệ thống quyết định, Khác với quản lý dữ liệu hay quản lý thông tin, quản lý tri thức được hiểu là một quá trình kiến tạo, chia sẻ, khai thác, sử dụng và phát triển nguồn tài sản tri thức trong một doanh nghiệp nhằm nâng cao tính hiệu quả, sự sáng tạo, đổi mới và khả năng phản hồi nhanh chóng của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp khác dựa trên tri thức của mình và khả năng biến các tri thức đó thành giá trị thông qua sản phẩm, dịch vụ Chính vì vậy, quản lý tri thức mang tầm quan trọng, trở thành nhân tố quyết định thành bại của mỗi doanh nghiệp (A.Taylor, H.Wright, 2006)
Mặc dù nhiều công trình trên thế giới cũng như tại Việt Nam đã luận giải và chứng minh được vai trò, mức độ ảnh hưởng của quản lý tri thức trong doanh nghiệp nhưng các công trình nghiên cứu vẫn chưa thực sự trả lời được các vấn đề:
Thứ nhất, trong mô hình SECI, Nonaka 2011 đề cập tới quá trình chuyển đổi tri thức từ tri thức ngầm sang tri thức hiện Tuy nhiên, nếu đặt trong bối cảnh là các doanh nghiệp cụ thể, quá trình chuyển đổi này chịu ảnh hưởng ra sao bởi tác động của các hệ thống quản lý tri thức Hệ thống quản lý tri thức sẽ ảnh hưởng như thế nào tới
Trang 12hành vi chia sẻ tri thức, khả năng học tập của các cán bộ, nhân viên trong doanh nghiệp vẫn là vấn đề chưa được giải đáp thỏa đáng
Thứ hai, trong khi các nhà nghiên cứu quan tâm tới việc xây dựng mô hình quản lý tri thức trong các doanh nghiệp cụ thể (Duska Rosenberg và Keith Devlin, 2007) thì vẫn chưa đề cập, minh chứng đầy đủ tới các giải pháp để tạo động lực, khơi nguồn ý tưởng, chia sẻ kinh nghiệm làm việc giữa các cán bộ, nhân viên trong doanh nghiệp Các nghiên cứu chưa xét một cách tổng thể các tác động từ hệ thống quản lý tri thức tới khả năng học tập của tổ chức, tới quá trình ra quyết định cũng như năng lực cải tiến của tổ chức dẫn đến việc chưa đề cập và đánh giá hết các nhân tố tác động tới LTCT
Thứ ba, hầu hết các nghiên cứu về quản lý tri thức đã được tiến hành trong các
tổ chức lớn trong nước phát triển, nơi mà các doanh nghiệp thường là do các nhà quản
lý giáo dục tốt, hoạt động với các chiến lược dài hạn Mặt khác, một số nghiên cứu trong nước mới đề cập tới mô hình duy trì tri thức chứ chưa là quản lý tri thức; phạm
vi các nghiên cứu này cũng dừng ở DNVVN tại Việt Nam, nơi mà hầu hết không có hệ thống tổ chức minh bạch, khả năng lãnh đạo và kỹ năng quản lý kinh doanh, hoạt động trong nền kinh tế chuyển đổi, và chủ yếu tập trung vào các mục đích ngắn hạn Tuy nhiên, nếu đặt trong bối cảnh các doanh nghiệp tại các nước đang phát triển sẽ cần có giải pháp quản lý tri thức như thế nào Các doanh nghiệp có hoạt động quản lý tốt với các chiến lược dài hạn sẽ cần quản lý tri thức ra sao trong bối cảnh văn hóa, xã hội ở các nước đang phát triển, nơi mà người lao động chưa được trang bị đầy đủ các kỹ năng mềm, tư duy, cách làm việc theo quy trình hiện đại
Xuất phát từ hình hình thực tế trên, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu hệ thống
quản lý tri thức doanh nghiệp nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam” nhằm giải quyết các vấn đề còn tồn tại kể trên
3.Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính: Xây dựng mô hình đánh giá tác động của hệ thống quản lý tri thức trong DNVVN tới LTCT
Mục tiêu cụ thể:
- Xác định được mô hình và cấp độ phát triển của hệ thống quản lý tri thức trong DNVVN tại Việt Nam
- Xây dựng kiến trúc tổng thể cho hệ thống quản lý tri thức trong doanh nghiệp