Luận văn Thạc sĩ (hoặc Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở) về chủ đề quản lý dòng tiền trong một chi nhánh ngân hàng (tổ chức tín dụng) cấp tỉnh. Bao gồm các dòng tiền vào như huy động vốn, thu nợ gốc, lãi, phí; dòng tiền ra như cho vay, chuyển tiền đi, v.v.. Kết cấu gồm 3 chương: Lý luận chung về dòng tiền, về hoạt động cho vay, huy động tiền gửi; Thực trạng quản lý dòng tiền tại địa điểm nghiên cứu; Các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý với mục tiêu để dòng tiền ròng là dương...
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
LỜI CAM ĐOAN 6
MỞ ĐẦU 7
1 Sự cần thiết của đề tài 7
2 Mục đích nghiên cứu 8
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 8
4 Phương pháp nghiên cứu 9
5 Những đóng góp của đề tài 9
6 Kết cấu của đề tài 9
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY ĐẦU TƯ, 11
CHO VAY XUẤT KHẨU VÀ QUẢN LÝ DÒNG TIỀN 11
1.1 Cho vay đầu tư và cho vay xuất khẩu của Nhà nước 11
1.1.1 Khái niệm cho vay đầu tư 11
1.1.2 Khái niệm cho vay xuất khẩu 12
1.1.3 Nguyên tắc cho vay đầu tư, cho vay xuất khẩu 12
1.2.2 Phân loại dòng tiền 16
1.2.3 Dòng tiền trong cho vay đầu tư và cho vay xuất khẩu của Nhà nước 19
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản lý dòng tiền trong cho vay đầu tư và cho vay xuất khẩu của Nhà nước và cách xác định 20
1.3.1 Khái niệm về quản lý dòng tiền, chất lượng quản lý dòng tiền trong cho vay đầu tư và cho vay xuất khẩu của Nhà nước 20
1.3.2 Nhóm chỉ tiêu định lượng 21
1.3.3 Nhóm chỉ tiêu định tính 27
1.4 Vai trò và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng quản lý dòng tiền trong cho vay đầu tư và cho vay xuất khẩu của Nhà nước 28
1.5 Kinh nghiệm quản lý dòng tiền trong cho vay đầu tư và cho vay xuất khẩu của một số đơn vị 30
1.5.1 Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Thanh Sơn 30
1.5.2 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam(Vietinbank)- Chi nhánh Thanh Sơn 33
1.5.3 Kinh nghiệm Chi nhánh NHPT Hồng Hải 36
Trang 2CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DÒNG TIỀN TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ VÀ CHO VAY XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC TẠI CHI NHÁNH NHPT THANH SƠN 44 2.1 Khái quát về Chi nhánh NHPT Thanh Sơn 44 2.2 Hoạt động cho vay đầu tư và cho vay xuất khẩu của Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Thanh Sơn 47
2.2.1 Cơ sở pháp lý triển khai hoạt động cho vay đầu tư và cho vay xuất khẩu của Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Thanh Sơn 47 2.2.2 Kết quả hoạt động cho vay đầu tư của Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Thanh Sơn 48 2.2.3 Kết quả hoạt động cho vay xuất khẩu của Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Thanh Sơn 52
2.3 Thực trạng quản lý dòng tiền trong cho vay đầu tư và cho vay xuất khẩu của Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Thanh Sơn 54
2.3.1 Thực hiện quản lý dòng tiền cho vay đầu tư, cho vay xuất khẩu tại Chi nhánh NHPT Thanh Sơn 54 2.3.2 Kết quả quản lý dòng tiền trong cho vay đầu tư và cho vay xuất khẩu của Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Thanh Sơn 55
a Kết quả quản lý dòng tiền trong cho vay xuất khẩu của Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Thanh Sơn 55
b Kết quả quản lý dòng tiền trong cho vay đầu tư của Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Thanh Sơn 58
2.3.3 Đánh giá thực trạng quản lý dòng tiền trong cho vay đầu tư và cho vay xuất khẩu của Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Thanh Sơn 61
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ DÒNG TIỀN TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ VÀ CHO VAY XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC TẠI CHI NHÁNH NHPT THANH SƠN 70 3.1 Định hướng phát triển của NHPT đến năm 2020 và định hướng mục tiêu quản lý dòng tiền trong cho vay đầu tư và cho vay xuất khẩu của Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Thanh Sơn 70
3.1.1 Định hướng phát triển của NHPT đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
70 Tháng 02 năm 2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 369/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Ngân hàng Phát triển Việt Nam đến năm 2020
và tầm nhìn đến năm 2030 Theo đó, mục tiêu phát triển VDB được xác định như sau: 70
3.1.2 Định hướng mục tiêu quản lý dòng tiền trong cho vay đầu tư và cho vay xuất khẩu của Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Thanh Sơn 73
b Mục tiêu cụ thể 75
Trang 33.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dòng tiền trong cho vay đầu tư và cho vay xuất
khẩu của Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Thanh Sơn 76
3.2.1 Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách 76
3.2.2 Nhóm giải pháp về nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng quản lý dòng tiền cho vay 78
3.2.3 Nhóm giải pháp nâng cao khả năng kiểm soát đối với dòng tiền của khách hàng 81
3.2.4 Nhóm giải pháp khác 82
3.3 Tác động của các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dòng tiền trong cho vay đầu tư và cho vay xuất khẩu của Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Thanh Sơn 83
3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp và phương án triển khai 84
3.4.1 Điều kiện thực hiện các giải pháp 84
3.4.2 Phương án triển khai 86
3.5 Kiến nghị, đề xuất 87
3.5.1 Với Ngân hàng Phát triển Việt Nam 87
3.5.2 Với cấp ủy, chính quyền địa phương 87
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC 92
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình 1.1 Sự trôi chảy của các dòng tiền trong nền kinh tế 14 Hình 1.2 Các dòng tiền của một dự án đầu tư 16 Bảng 1.1 Dòng tiền ra, dòng tiền vào của một ngân hàng 17 Bảng 1.2 So sánh dòng tiền của ngân hàng với dòng tiền của doanh nghiệp 18 Bảng 1.3 Tình hình cho vay thu nợ của BIDV - Chi nhánh Thanh Sơn, giai
Bảng 1.5 Số liệu cho vay, thu nợ dự án tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Chi
nhánh Ngân hàng Phát triển Hồng Hải
nhánh NHPT Thanh Sơn, giai đoạn 2006 – 2014
50
Biểu đồ 2.2 Tổng dư nợ - Nợ quá hạn vốn vay TDĐT 51 Biểu đồ 2.3 Thu lãi vốn vay TDĐT giai đoạn 2006 - 2014 52 Biểu đồ 2.4 Kết quả cho vay thu nợ TDXK giai đoạn 2006 - 2012 54 Biểu đồ 2.5 Tỷ lệ trả nợ bằng tiền mặt, thanh toán tập trung và chuyển khoản
tại Chi nhánh trong trả nợ tín dụng xuất khẩu
57 Biểu đồ 2.6 Tỷ lệ trả nợ gốc vốn vay đầu tư bằng tiền mặt -CK 59 Biểu đồ 2.7 Tỷ lệ trả nợ lãi vốn vay đầu tư bằng tiền mặt -CK 60
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Nhóm nghiên cứu đề tài KH&CN “Nâng cao chất lượng quản lý dòng tiền
trong cho vay đầu tư và cho vay xuất khẩu của Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Thanh Sơn” xin cam đoan:
- Đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của nhóm nghiên cứu
- Những thông tin, số liệu sử dụng phân tích trong đề tài có nguồn gốc rõràng, được công bố theo quy định
- Các kết quả nghiên cứu trong đề tài trung thực, khách quan và phù hợpvới thực tiễn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Chủ nhiệm đề tài
Th.S Nguyễn Quang Minh
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
“Cash is King” - “Tiền mặt là vua” là một quan điểm kinh tế hiện đại,ngày càng trở nên phổ biến hơn trong kinh doanh, trong cuộc sống và đã đượcnhân loại chấp nhận một cách như là đương nhiên Điều đó thật ra hoàn toàn
dễ hiểu, bởi lẽ, trải qua nhiều thăng trầm của nền kinh tế thế giới, tiền tệ vớicác chức năng tuyệt diệu của mình, ngày càng trở nên độc bá trong nền kinh
tế, khi mà vàng, tuy vẫn là một lựa chọn ưa thích dùng làm phương tiện tíchtrữ tài sản, nhưng các Chính phủ và cả người dân đang ngày càng mất lòng tinvào thứ kim loại lấp lánh nhưng bất ổn định và khó nắm bắt này
Tiền mặt là quan trọng, nhưng có bao nhiêu tiền càng quan trọng hơn,
và trong hoạt động kinh doanh của mình, một doanh nghiệp có kiểm soátđược các dòng tiền vào ra hay không lại luôn là điều kiện tối cần thiết cho sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó Một ngân hàng cũng vậy, là mộtloại doanh nghiệp đặc biệt hoạt động trong lĩnh vực tài chính - tiền tệ, vấn đềtheo dõi, kiểm soát mức độ, sự nhanh chậm, hướng đi cho các dòng tiền vào
ra ngân hàng là hoạt động thường xuyên chủ yếu, như cơm ăn, nước uốnghàng ngày
Không nằm ngoài phạm vi đó, hoạt động tín dụng đầu tư phát triển củaVDB nói chung, hay việc cho vay đầu tư, cho vay xuất khẩu của Chi nhánhNHPT Thanh Sơn nói riêng, suy cho cùng, cũng chỉ là sự trôi chảy vào - racủa các dòng tiền, là sự vận hành của những dòng vốn huy động và dòng vốncho vay, dòng tiền thu nợ Vì vậy, khả năng kiểm soát đến đâu của Chi nhánhđối với các dòng tiền ra - vào trong cho vay đầu tư, cho vay xuất khẩu củaNhà nước trên địa bàn Thanh Sơn, từ đó thực hiện những mục tiêu cụ thể vềtăng trưởng tín dụng, chênh lệch thu chi, thu nhập, bảo đảm khả năng thanhtoán, an toàn vốn, v.v của ngân hàng, góp phần đạt được các mục tiêu vềphát triển kinh tế xã hội của địa phương, là vấn đề quan trọng về cả lý luận và
Trang 8thực tiễn, đòi hỏi phải có sự nghiên cứu và triển khai thực hiện một cáchnghiêm túc và nỗ lực.
Vì vậy, nhóm tác giả là cán bộ, viên chức đang công tác tại Chi nhánhNHPT Thanh Sơn đã mạnh dạn lựa chọn, đăng ký và thực hiện nghiên cứu đềtài này, với mục tiêu tìm ra bản chất đặc thù của các dòng tiền ra - vào tronghoạt động cho vay đầu tư, cho vay xuất khẩu của Nhà nước; nó có vai trò vàảnh hưởng thế nào đến hiệu quả hoạt động của Chi nhánh NHPT Thanh Sơn
và sau đó là hiệu quả chung của hệ thống NHPT; nó có ảnh hưởng gì tới quátrình phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương; v.v từ đó đề xuất những giảipháp nào đó, với hy vọng là có giá trị cả về lý luận và thực tiễn, kiến nghị vớiHội sở chính nói chung, Ban lãnh đạo Chi nhánh NHPT Thanh Sơn nói riêng
để nhằm nâng cao chất lượng quản lý dòng tiền trong cho vay đầu tư, cho vayxuất khẩu tại Chi nhánh, và có thể nghiên cứu áp dụng trong toàn hệ thốngtrong thời gian tới
2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về dòng tiền và dòng tiền trong chovay đầu tư, cho vay xuất khẩu của Nhà nước
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý dòng tiền trong cho vay đầu tư
và cho vay xuất khẩu của Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Thanh Sơn hiện nay
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng quản lýdòng tiền trong cho vay đầu tư và cho vay xuất khẩu của Nhà nước tại Chinhánh NHPT Thanh Sơn nói riêng và hệ thống NHPT nói chung
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng quản lý dòng tiền trong cho vayđầu tư và cho vay xuất khẩu của Nhà nước
- Phạm vi nghiên cứu: Chất lượng quản lý dòng tiền trong cho vay đầu
tư và cho vay xuất khẩu của Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Thanh Sơn, giaiđoạn 2006 - 2014
Trang 94 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủnghĩa duy vật lịch sử, các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong quátrình thực hiện đề tài bao gồm: phương pháp thống kê, phân tích hệ thống,phương pháp điều tra, khảo sát…
Trong nghiên cứu có sự kết hợp chặt chẽ giữa lý luận và thực tiễn làmcho đề tài vừa có tính học thuật, vừa có tính thực tiễn đối với đời sống hiệnnay
5 Những đóng góp của đề tài
Đề tài có những đóng góp chủ yếu sau:
- Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề cơ bản về dòng tiền và dòng tiềntrong cho vay đầu tư, cho vay xuất khẩu của Nhà nước; xây dựng hệ thốngcác chỉ tiêu tính toán, đánh giá hiệu quả quản lý dòng tiền trong cho vay đầu
tư, cho vay xuất khẩu của Nhà nước
- Phân tích, đánh giá chất lượng quản lý dòng tiền trong cho vay đầu tư,cho vay xuất khẩu của Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Thanh Sơn giai đoạn từnăm 2006 đến năm 2014, trong đó vạch ra được những hạn chế, yếu kém vànguyên nhân của hạn chế, yếu kém, rút ra được các bài học kinh nghiệm
- Đề xuất được các giải pháp, kiến nghị nhằm khắc phục các hạn chế,yếu kém, nâng cao chất lượng quản lý dòng tiền trong cho vay đầu tư, cho vayxuất khẩu của Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Thanh Sơn từ nay về sau và lộtrình thực hiện
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, đề tài được kết cấu thành 3 chương:Chương 1: Lý luận chung về cho vay đầu tư, cho vay xuất khẩu vàquản lý dòng tiền
Trang 10Chương 2: Thực trạng quản lý dòng tiền trong cho vay đầu tư và chovay xuất khẩu của Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Thanh Sơn.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dòng tiền trong chovay đầu tư và cho vay xuất khẩu của Nhà nước tại Chi nhánh NHPT ThanhSơn
Trang 11CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY ĐẦU TƯ,
CHO VAY XUẤT KHẨU VÀ QUẢN LÝ DÒNG TIỀN
1.1 Cho vay đầu tư và cho vay xuất khẩu của Nhà nước
1.1.1 Khái niệm cho vay đầu tư
Việc cho vay đầu tư bằng vốn Nhà nước ở Việt Nam đã được thực hiện
từ rất lâu trước khi NHPT được thành lập và đi vào hoạt động, ban đầu là hệthống Ngân hàng Kiến thiết, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, sau đó là Tổngcục Đầu tư phát triển và gần đây nhất là Quỹ HTPT đã được Thủ tướng Chínhphủ giao thực hiện nhiệm vụ này Giai đoạn từ năm 2005 trở về trước, hệthống văn bản pháp quy về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhànước mới chỉ có khái niệm cho vay đầu tư, chưa có khái niệm cho vay xuấtkhẩu, mặc dù Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 133/2001/QĐ-TTgngày 10/09/2001 về việc ban hành Quy chế tín dụng xuất khẩu đã quy địnhkhá rõ các vấn đề về cho vay xuất khẩu
Nghị định của Chính phủ số 106/2004/NĐ-CP về tín dụng đầu tư phát
triển của Nhà nước đã định nghĩa: “Cho vay đầu tư là việc Quỹ hỗ trợ phát
triển cho các chủ đầu tư vay vốn để thực hiện đầu tư dự án” Đây là giai đoạn
Việt Nam có sự hỗ trợ mạnh mẽ đối với hoạt động đầu tư phát triển của Nhànước cho các dự án trọng điểm, dự án thuộc các ngành cần ưu tiên phát triểntheo nghị quyết của Đảng và Quốc hội; các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xãhội ở các vùng khó khăn và hỗ trợ đối với hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu
ra nước ngoài trước khi gia nhập WTO
Từ năm 2006, khi Nghị định số 151/2006/NĐ-CP của Chính phủ về tíndụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước được ban hành, khái niệmcho vay đầu tư và cho vay xuất khẩu bắt đầu được quy định thống nhất và ổnđịnh cho đến nay Khoản 7, Điều 3 Nghị định số 75/2011/NĐ-CP định nghĩa
rằng:“Cho vay” là việc Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho các chủ đầu tư,
Trang 12nhà xuất khẩu hoặc nhà nhập khẩu nước ngoài vay vốn để thực hiện dự án đầu tư, hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng nhập khẩu hàng hóa.
Như vậy, cho vay đầu tư là việc Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho các chủ đầu tư vay vốn để thực hiện dự án đầu tư.
Trong đó:
Chủ đầu tư là các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp có thu có dự án thuộc Danh mục vay vốn tín dụng đầu tư, trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư.
Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định
1.1.2 Khái niệm cho vay xuất khẩu
Theo Khoản 7, Điều 3 Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/08/2011của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước thì:
Cho vay xuất khẩu là việc Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho nhà xuất khẩu Việt Nam hoặc nhà nhập khẩu nước ngoài vay vốn để thực hiện hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng nhập khẩu hàng hóa.
1.1.3 Nguyên tắc cho vay đầu tư, cho vay xuất khẩu
Trong cho vay, thậm chí đối với mỗi loại hình cho vay (sản phẩm dịchvụ), bất cứ ngân hàng nào cũng quy định những nguyên tắc riêng Ngày nay,các sản phẩm dịch vụ tương tự ở mỗi ngân hàng sẽ có nguyên tắc tương tựnhư nhau Riêng đối với loại hình cho vay đầu tư, cho vay xuất khẩu của
Trang 13VDB, vấn đề này được quy định tại Điều 2 Nghị định 75/2011/NĐCP nguyên tắc tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, như sau:
Ngân hàng Phát triển chỉ cho vay những dự án đầu tư, hợp đồng xuấtkhẩu, hợp đồng nhập khẩu hàng hóa do Việt Nam sản xuất, có thu hồi vốntrực tiếp, có hiệu quả và khả năng trả nợ
- Dự án đầu tư, hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu khi vay vốnphải được Ngân hàng Phát triển Việt Nam thẩm định phương án tài chính,phương án trả nợ vốn vay
- Chủ đầu tư, nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu nước ngoài vay vốn phải sửdụng vốn vay đúng mục đích; trả nợ gốc, lãi vay đầy đủ và đúng thời hạn theohợp đồng tín dụng đã ký; thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng và cácquy định của Nghị định này
- Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư và Danh mục mặt hàng vayvốn tín dụng xuất khẩu do Chính phủ quy định
1.2 Quản lý dòng tiền trong cho vay đầu tư và cho vay xuất khẩu của Nhà nước
1.2.1 Khái niệm dòng tiền
Có nhiều quan niệm về dòng tiền, nhưng tựu trung lại, người ta thườnghiểu đó là sự lưu chuyển vào ra của tiền đối với một dự án, một sản phẩm tàichính, một doanh nghiệp hoặc một ngân hàng
Thực chất, các hoạt động kinh tế, suy cho cùng là sự trôi chảy của cácdòng tiền chứ không phải là điều gì khó hiểu Đối với một chủ thể này thì làdòng tiền ra, nhưng đối với với chủ thể khác đó lại là dòng tiền vào Về mặtnào đó, sự trôi chảy của các dòng tiền trong nền kinh tế là hình ảnh “âm bản”hay hoạt động đối trọng với lưu chuyển hàng hóa - dịch vụ Khi nền kinh tếcàng phát triển, sự hiển thị của hoạt động lưu chuyển tiền tệ càng rõ nét màcác dòng chảy hàng hóa, dịch vụ càng chìm ẩn, khó nhận biết Trước đây, sựhoạt động của dòng tiền gắn chặt với sự lưu chuyển hàng hóa, nhưng dần dần,
Trang 14sự hoạt động của tiền tệ trở nên độc lập hơn, thậm chí có ngành, có lĩnh vực,hầu như chỉ còn thấy sự hoạt động, trôi chảy qua lại của tiền tệ mà thôi.
Đối với một doanh nghiệp, dòng tiền có thể được hiểu là số tiền doanh
nghiệp phải chi ra (dòng tiền ra) hoặc nhận được (dòng tiền vào) trong mộtkhoảng thời gian nhất định hay của một dự án nhất định
Tương tự như vậy, đối với một ngân hàng, dòng tiền là những dòng
chảy vào ra của tiền từ ngân hàng đó Các dòng chảy này có thể là dòng vốnhuy động, dòng vốn trả nợ chảy vào ngân hàng hoặc dòng vốn cho vay, dòngvốn đầu tư, dòng tiền chi phí từ ngân hàng đó ra nền kinh tế
Hình 1.1: Sự trôi chảy của các dòng tiền trong nền kinh tế
Hình 1.1 mô tả dòng tiền ra vào trong nền kinh tế Với các điểm múttròn là nơi tiền ra, điểm mũi tên là nơi tiền vào Trong đó, Ngân hàng đóng vaitrò là trung tâm thu hút, chuyển hóa kỳ hạn của tiền nhàn rỗi, rồi phân phối
Ngân hàng
Doanh nghiệp
Hộ gia đình
Nhà cung cấp TLSX
Nhà cung cấp hàng TD (I) TTCK
Chính phủ (IV) NHTW
(V) Nước
ngoài
Trang 15những tài sản ấy đến những nơi có nhu cầu, phù hợp về số lượng và thời hạncủa vốn.
Hình 1.1 cũng là sự diễn giải chi tiết của đồng nhất thức kinh tế vĩ mô S
= I (Tiết kiệm = Đầu tư)
có những thay đổi đột biến
(IV) Tái cấp vốn của NHTW cho các ngân hàng thương mại, ngày naychủ yếu bằng các công cụ của chính sách tiền tệ
(V) Vốn từ nước ngoài ngày càng là nguồn vốn quan trọng đối với cácngân hàng trong nước
(a) TTCK cũng đóng vai trò là một kênh huy động vốn cho doanhnghiệp - kênh trực tiếp Tuy nhiên, ngân hàng với tư cách là một trung gian tàichính, ngày càng trở nên quan trọng hơn đối với các nhu cầu về vốn đầu tưcủa các doanh nghiệp
(b) Doanh nghiệp,với tư cách người sử dụng lao động là nơi chi trảlương và phí dịch vụ - thu nhập chính của hộ gia đình
(1) Ngân hàng, như trên đã nói, ngày càng là nguồn cung cấp vốn quantrọng đối với các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
(2) Ngân hàng cũng là nơi cung cấp các khoản cho vay tiêu dùng nhưmua nhà, mua xe, chi trả học phí đại học cho sinh viên, v.v
Ở đây lại nhấn mạnh quan niệm dòng tiền ra là dòng tài sản; dòng tiềnvào là dòng vốn
Trang 16Các nhà thầu xây dựng, cung cấp thiết bị
Các đơn vị cung ứng nguyên, nhiên vật liệu, người LĐ
Chi phí đầu tư
Hình 1.2: Các dòng tiền của một dự án đầu tư
1.2.2 Phân loại dòng tiền
Qua nghiên cứu, nhóm tác giả cho rằng, có thể phân loại dòng tiền theo
3 cách dưới đây:
Thứ nhất, theo hướng của dòng tiền
Bao gồm dòng tiền ra và dòng tiền vào Trong đó, dòng tiền ra (cashflow out) chỉ những dòng tiền chi trả, từ dự án/doanh nghiệp/ngân hàng chảy
ra bên ngoài Còn dòng tiền vào (cash flow in) chỉ những dòng tiền thu nhập,
từ bên ngoài chảy vào dự án/doanh nghiệp hay ngân hàng
Thứ hai, theo chủ thể phát sinh dòng tiền
Bao gồm các loại như dòng tiền của dự án, dòng tiền của doanh nghiệphay dòng tiền của ngân hàng Trong đó, một doanh nghiệp hay một ngân hàng
có thể có một hay nhiều dự án đầu tư sinh lợi Nhưng những dự án đó cũngchỉ là một phần hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hay ngân hàng
Trong thời buổi hiện nay, ngân hàng không chỉ cho vay lấy lãi đơn thuần mà
Trang 17còn hoạt động một cách đa dạng trên thị trường tài chính, tiền tệ bằng việcđầu tư chứng khoán, bất động sản, kinh doanh vàng, v.v
Thứ ba, theo phạm vi địa lý
Chia ra làm hai loại, bao gồm dòng tiền nội địa và dòng tiền quốc tế.Những dòng vốn đầu tư ODA, FDI, vốn cho vay của các ngân hàng nướcngoài vào nội địa chính là những dòng tiền quốc tế, có vai trò quan trọng đốivới việc phát triển kinh tế của một đất nước Đối với một quốc gia có xuấtphát điểm thấp như Việt Nam, việc tranh thủ được ngoại lực để phát triển kinh
tế là một yếu tố vô cùng quan trọng Theo thời gian, các dòng tiền quốc tếchảy vào Việt Nam ngày càng mở rộng về quy mô, lưu tốc, góp phần tác độngkhông nhỏ tới cán cân xuất nhập khẩu, cán cân tiền tệ và thanh toán quốc tế
Bảng 1.1: Dòng tiền ra, dòng tiền vào của một ngân hàng
- Chuyển tiền đi
- Vốn đầu tư của Nhà nước/cổ đông
- Thu thanh lý tài sản
Về bản chất, ngân hàng là một doanh nghiệp, kinh doanh trong lĩnh vựctiền tệ, trước đây chủ yếu là kinh doanh tín dụng - quyền sử dụng vốn, nhưngsau này, các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng càng ngày càng trở thành sảnphẩm quan trọng của một ngân hàng hiện đại
Với cơ chế của một máy lọc, ngân hàng thực hiện chức năng sắp xếp,thanh lọc, chuyển hóa tính bất ổn định, khó kiểm soát, mức rủi ro cao của tiềnnhàn rỗi, trở thành nguồn vốn ổn định, có khả năng kiểm soát, mức rủi rothấp, để cung ứng ra thị trường tín dụng Các dòng tiền vào nhỏ lẻ, phức tạp
Trang 18Bank Cash flow in
Cash flow out
về kỳ hạn và lãi suất đã được ngân hàng tập trung lại và biến thành nhữngkhoản cho vay ra tấm ra món, có kỳ hạn ổn định và lãi suất kiểm soát được
Với khả năng to lớn trong việc thu thập, xử lý, sử dụng thông tin củamình, ngân hàng đã giảm thiểu đến mức thấp nhất tình trạng thông tin bất cânxứng; thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro, trở thành người nhận vốntiền gửi và cho vay uy tín trong nền kinh tế
Bảng 1.2: So sánh dòng tiền của ngân hàng với
dòng tiền của doanh nghiệp Dòng tiền ra Dòng tiền vào
Giống
nhau
Giống như một doanh nghiệp, ngân
hàng cũng phải bỏ ra chi phí đầu tư
ban đầu để xây dựng trụ sở, các điểm
giao dịch, công nghệ thông tin Trong
quá trình hoạt động lại thường xuyên
phải bỏ chi phí để duy trì bộ máy nhân
Giống như một doanh nghiệp, ngân hàng cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cho người tiêu dùng có thu phí - như một loại doanh thu bán hàng.
Trang 19nhau
Chi phí đầu tư và chi phí hoạt động là
dòng tiền ra chủ yếu của doanh nghiệp.
Nhưng ở một ngân hàng, chuyển tiền
đi mới là dòng tiền lớn nhất từ ngân
hàng đó ra bên ngoài Với sự trợ giúp
của công nghệ, hoạt động thanh toán,
chuyển tiền ngày càng là sản phẩm béo
bở, mang lại giá trị gia tăng lớn cho
ngân hàng, trong khi mức rủi ro lại rất
thấp.
Bên cạnh đó, là một doanh nghiệp đặc
biệt, chỉ ngân hàng (và một vài loại
hạn chế tổ chức tài chính khác) mới
được cho vay vốn một cách rộng rãi
trên thị trường thông qua huy động.
tiền nhàn rỗi của nền kinh tế
Chuyển tiền đến ngân hàng là một loại tiền vào mà doanh nghiệp thông thường không có do không được thực hiện nghiệp vụ thanh toán, chuyển tiền; bên cạnh đó, vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm, vay trên thị trường liên ngân hàng, tiền thu nợ gốc, lãi vay cũng là dòng tiền vào đặc thù của ngân hàng.
Dòng tiền vào từ thu phí, thu dịch vụ ngày càng trở nên quan trọng đối với một ngân hàng Chúng góp phần cùng với tiền thu lãi vay tạo thành thu nhập cho ngân hàng
1.2.3 Dòng tiền trong cho vay đầu tư và cho vay xuất khẩu của Nhà
nước
Theo phạm vi nghiên cứu của đề tài đã được xác định ban đầu, nghiêncứu lần này chủ yếu chỉ xem xét đến dòng tiền ra - vào trong hoạt động chovay đầu tư, cho vay xuất khẩu của Nhà nước, cụ thể là dòng tiền giải ngân chovay và dòng tiền thu nợ gốc, lãi cùng đường đi của chúng đối với các dự ánđầu tư trung dài hạn, các phương án vay vốn ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu doNHPT cho vay Để đơn giản hóa trong nghiên cứu, đề tài cũng không xét đếncác dòng tiền vào là nguồn vốn NHPT huy động (tại Hội sở chính và/hoặc chinhánh), các dòng tiền vào (đối với chi nhánh) là nguồn vốn Hội sở chínhchuyển về chi nhánh để giải ngân cho vay; các dòng tiền ra là tiền thu nợ gốc,lãi do chi nhánh thu được, chuyển về Hội sở chính
Trang 20Như vậy, dòng tiền trong cho vay đầu tư, cho vay xuất khẩu của Nhànước là:
+ Các dòng tiền ra khi NHPT giải ngân cho vay đầu tư, cho vay xuấtkhẩu cho các chủ đầu tư/khách hàng vay vốn tín dụng đầu tư để đầu tư dự án,vay vốn tín dụng xuất khẩu để thực hiện phương án xuất khẩu theo hợp đồngtín dụng đã ký với NHPT
+ Các dòng tiền vào khi NHPT thu nợ gốc và lãi từ các chủ đầutư/khách hàng vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản lý dòng tiền trong cho vay đầu tư và cho vay xuất khẩu của Nhà nước và cách xác định
1.3.1 Khái niệm về quản lý dòng tiền, chất lượng quản lý dòng tiền trong cho vay đầu tư và cho vay xuất khẩu của Nhà nước
a Quản lý dòng tiền
Có nhiều định nghĩa về quản lý Nhưng có thể hiểu một cách chungnhất “Quản lý là quá trình điều khiển và dẫn hướng tất cả các bộ phận củamột tổ chức, thường là tổ chức kinh tế, thông qua việc thành lập và thay đổicác nguồn tài nguyên (nhân lực, tài chính, vật tư, trí thực và giá trị vô hình)”
Quản lý dòng tiền là quá trình doanh nghiệp/ngân hàng hay một tổ chứckinh tế nói chung tạo lập, điều khiển, định hướng các dòng tiền vào ra đối với
tổ chức mình theo cách thức nhất định, nhằm đạt được mục tiêu định trước
Quản lý dòng tiền trong cho vay đầu tư, cho vay xuất khẩu là việcNHPT thực hiện việc tạo lập và áp dụng các biện pháp quản lý để điều khiển,định hướng các dòng tiền thuộc nghiệp vụ cho vay đầu tư, cho vay xuất khẩuvào - ra hệ thống NHPT theo chức năng nhiệm vụ của mình được quy địnhbởi quy định chung của pháp luật, của Chính phủ, Bộ Tài chính, Ngân hàngNhà nước và hệ thống quy chế quy trình nội bộ, nhằm đạt các mục tiêu đượcChính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cho
Trang 21Đối với một chi nhánh NHPT, việc quản lý dòng tiền được thực hiệntheo thông lệ chung của một ngân hàng và quy định bởi quy chế, quy trình doHội đồng quản lý, Lãnh đạo NHPT ban hành
b Chất lượng và chất lượng quản lý dòng tiền
Cũng như khái niệm quản lý, có rất nhiều định nghĩa khác nhau đối vớikhái niệm chất lượng, ví dụ như:
“Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) …làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác”.
Hoặc “Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu”…
Như vậy, có thể định nghĩa khái niệm chất lượng quản lý dòng tiền là
sự vận động của các dòng tiền vào ra tổ chức có khả năng thỏa mãn các yêucầu của nhà quản lý
Và, “chất lượng quản lý dòng tiền trong cho vay đầu tư, cho vay xuất
khẩu của Nhà nước là sự vận động vào ra của các dòng tiền trong cho vay đầu tư, cho vay xuất khẩu của Nhà nước đối với NHPT là tuân thủ đầy đủ, hạn chế hay không tuân thủ các quy định của Nhà nước, của NHPT về cho vay đầu tư, cho vay xuất khẩu của nhà nước; thỏa mãn toàn bộ, phần lớn, ít hay không thỏa mãn yêu cầu của các nhà quản lý (Ban lãnh đạo NHPT, chi nhánh NHPT)”.
1.3.2 Nhóm chỉ tiêu định lượng
a Các chỉ tiêu trực tiếp
- Dòng tiền ròng trong cho vay đầu tư (NI)
NI = Dòng tiền vào - Dòng tiền ra trong cho vay đầu tư
Về lý thuyết, trong một thời gian đủ dài, nếu không có hệ số chiết khấutheo thời gian thì NI chính là lũy kế lãi thu được trong thời kỳ tính toán (vớigiả định thu được toàn bộ nợ gốc đã cho vay ra) Nếu có hệ số chiết khấu, chỉtiêu này sẽ là NPV của ngân hàng trong mảng nghiệp vụ cho vay đầu tư,tương tự khi phân tích tài chính đối với một dự án đầu tư thông thường Trong
Trang 22thời gian một năm, việc xác định chỉ tiêu NI là không thực tế, do các dự ánđầu tư thường có thời gian vay vốn dài, 5 đến 7 năm hoặc lâu hơn nữa Bêncạnh đó, thời điểm cho vay và thời điểm trả nợ, thời điểm kết thúc của các dự
án đầu tư của một ngân hàng là không đồng nhất, đan xen phức tạp Vì vậy,
NI của một năm chỉ cho biết trong năm đó ngân hàng đã bảo đảm được tiềnmặt và do đó là khả năng thanh khoản hay không, chứ không nói lên điều gì
về hiệu quả hoạt động Tuy nhiên chỉ cần thế là đủ đối với mục tiêu, yêu cầunghiên cứu của đề tài Nói gì thì nói, nếu NI của một năm là không âm, cónghĩa là ngân hàng đã quản lý tốt dòng tiền của mình, và ngược lại
- Dòng tiền ròng trong cho vay xuất khẩu (NE)
NE = Dòng tiền vào – Dòng tiền ra trong cho vay xuất khẩu
Việc áp dụng NE vào phân tích chất lượng quản lý dòng tiền trong chovay xuất khẩu là khả thi hơn so với NI do cho vay xuất khẩu là cho vay ngắnhạn, vòng quay vốn nhanh hơn, ngân hàng dễ dàng hơn trong việc kế hoạchhóa luồng tiền mặt của mình
- Tỷ số bảo đảm dòng tiền (CFR)
CFR = Dòng tiền ròng/Chi tiêu vốn, hàng tồn kho và cổ tức tiền mặt
Hệ số này thể hiện khả năng trang trải bằng tiền mặt đối với các khoảnchi tiêu vốn, hàng tồn kho và chia cổ tức tiền mặt Trong cho vay đầu tư vàcho vay xuất khẩu của Nhà nước, có thể xác định hệ số này như sau:
CFRi = Dòng tiền ròng cho vay ĐT/Chi tiêu vốn dành để cho vayĐT
CFRe =Dòng tiền ròng cho vay XK/Chi tiêu vốn dành để cho vayXK
- Tỷ số tái đầu tư tiền mặt
CRIR = Dòng tiền hoạt động/(Cổ tức tiền mặt, TSCĐ, TS khác, TSLĐtrừ nợ ngắn hạn)
Trang 23Tỷ số tái đầu tư tiền mặt là một thước đo tỷ lệ phần trăm đầu tư vào tàisản đại diện cho tiền mặt hoạt động được giữ lại và tái đầu tư trong ngân hàngcho việc thay thế và tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh.
Đối với cho vay đầu tư và cho vay xuất khẩu của Nhà nước, CRIRđược tính như sau:
CRIRi = Dòng tiền ròng cho vay đầu tư/Tổng dư nợ cho vay đầu tưCRIRe = Dòng tiền ròng cho vay XK/Tổng dư nợ cho vay XK
- Tỷ lệ vốn phải thu hồi trên tổng số vốn giải ngân (Rm)
Rm = (Số vốn phải thu hồi/Tổng số vốn giải ngân) * 100%
Chỉ tiêu này tính cho từng năm đối với từng chi nhánh hoặc tính chotừng dự án/khoản vay, xác định tỷ lệ vốn giải ngân sai mục đích, không đúngquy định, phải thu hồi do tự phát hiện hoặc do thanh tra, kiểm toán phát hiện,yêu cầu phải thu hồi Tỷ lệ này càng nhỏ, chứng tỏ Chi nhánh càng quản lýchặt chẽ việc giải ngân, cho vay của mình Tỷ lệ tối ưu là 0%
- Tỷ lệ giải ngân bằng TM và vào TK CĐT trên tổng số vốn giải ngân (Rc)
Rc = [(Số vốn giải ngân bằng tiền mặt + Giải ngân vào TK CĐT)/Tổng
số vốn giải ngân] * 100%
Chỉ tiêu này tính cho từng năm đối với từng chi nhánh hoặc tính chotừng dự án/khoản vay, xác định tỷ lệ giải ngân bằng tiền mặt và/hoặc giảingân cho những hạng mục công việc chủ đầu tư tự làm và/hoặc hoàn vốn tự
có cho chủ đầu tư Về nguyên tắc, NHPT không cấm giải ngân bằng tiền mặthoặc giải ngân vào tài khoản của chủ đầu tư Nhưng để nâng cao tính minhbạch, hiệu quả và an toàn trong quản lý cho vay đầu tư, cho vay xuất khẩu củaNhà nước, tỷ lệ này càng thấp càng tốt Tỷ lệ tối ưu là 0%
- Tỷ lệ trả nợ gốc và lãi bằng tiền mặt (Re)
Re = (Số tiền trả nợ gốc và lãi bằng tiền mặt/Tổng số tiền trả nợ) *100%
Trang 24Chỉ tiêu này có thể dùng để phân tích theo thời gian là tháng, quý haynăm của một chi nhánh, hoặc dùng để phân tích, so sánh giữa các dự án/khoảnvay Mặc dù khách hàng trả nợ bằng cách nào cũng là trả, nhưng với yêu cầungày càng cao của Chính phủ cũng như quốc tế về minh bạch hóa hoạt độngkinh doanh, chống rửa tiền, trốn thuế, v.v thì việc trả nợ vay hay thanh toánhóa đơn qua tài khoản ngân hàng đang ngày càng được khuyến khích và dầnđược thể chế hóa Vì vậy, tỷ lệ này càng thấp càng tốt, tối ưu là bằng 0% Tuynhiên, việc sử dụng chỉ tiêu này cũng có hạn chế là không đánh giá được hếtthực chất tình hình trả nợ của dự án/khoản vay hay tình hình thu và xử lý nợcủa Chi nhánh Bởi có thể có dự án/khoản vay chỉ tiêu này thấp hoặc bằng 0%nhưng vẫn có nợ quá hạn, lãi chậm trả.
- Số ngày chậm trả bình quân (Da)
Da = ∑Di*Ci/∑Ci
Trong đó: Di: Số ngày chậm trả đối với khoản nợ gốc hoặc lãi phải trả thứ i
Ci: Khoản nợ gốc hoặc lãi phải trả thứ i
i = 1, 2,…
Chỉ tiêu này xác định số ngày chậm trả bình quân đối với một dựán/khoản vay hoặc một chi nhánh trong một năm Trong hoạt động cho vaycủa một ngân hàng, việc khách hàng chậm trả nợ gốc, lãi là điều thườngxuyên xảy ra, không lúc này thì lúc khác, không dự án này thì dự án khác.Tuy nhiên, có thể dùng chỉ tiêu này để đánh giá khả năng quản lý kháchhàng/khoản vay, biện pháp đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn của một ngânhàng Nếu dùng chỉ tiêu này, kết hợp với việc phân loại nợ mà các ngân hàngđang thực hiện hiện nay, có thể đánh giá chính xác hơn về năng lực quản lýkhoản vay, chất lượng quản lý dòng tiền của một chi nhánh, một hệ thốngngân hàng, và VDB cũng hoàn toàn có thể áp dụng
- Số tiền chậm trả bình quân (Ca)
Ca = ∑Di*Ci/∑DiTrong đó: Di: Số ngày chậm trả đối với khoản nợ gốc hoặc lãi phải trả thứ i
Trang 25Ci: Khoản nợ gốc hoặc lãi phải trả thứ i
i = 1, 2,…
Chỉ tiêu này nhằm bổ khuyết cho chỉ tiêu Da ở trên, do Da chỉ cho phépxác định được số ngày chậm trả bình quân mà không thể hiện được quy mô sốtiền chậm trả
Đánh giá chất lượng quản lý dòng tiền của một ngân hàng nói chunghay chỉ trong hoạt động cho vay đầu tư, cho vay xuất khẩu của VDB và Chinhánh NHPT Thanh Sơn nói riêng, là một việc mới và khó Khi phân tích,đánh giá, đòi hỏi phải xem xét toàn diện, cân nhắc nhiều khía cạnh, và phải sửdụng nhiều chỉ tiêu cùng một lúc mới có thể đánh giá được
- Lưu tốc dòng tiền (Tcf)
+ Tcf là thời gian chảy của dòng tiền kể từ khi giải ngân cho đến khithu hồi vốn về đối với từng khoản cho vay Nó khác với thời gian cho vay chovay trên hợp đồng tín dụng nhưng tương tự với nguyên tắc fifo trong nhậpkho, xuất kho hàng hóa
+ Tcf phải phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn của người vay và thỏathuận trên hợp đồng tín dụng Tuy nhiên Tcf thực tế nhưng hơn so với Tcf xácđịnh trên HĐTD cho thấy việc quản lý dòng tiền có hiệu quả và ngược lại
+ Chỉ tiêu này có một nhược điểm là không cho thấy quy mô của dòngtiền Tuy vậy, đây cũng là một chỉ tiêu hữu ích trong phân tích, đánh giá chấtlượng quản lý dòng tiền của một ngân hàng
b Các chỉ tiêu gián tiếp
- Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ (Ce)
Trang 26tiêu này càng thấp thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng đó càng cao,cũng thể hiện chất lượng quản lý dòng tiền ( in and out) của ngân hàng đócàng tốt Nợ quá hạn có nguyên nhân không chỉ từ việc ngân hàng không tổchức tốt việc thu nợ, mà còn xuất phát sâu xa từ việc giải ngân không đúngmục đích, không tuân thủ quy chế, quy trình cho vay, dẫn đến vốn cho vaysớm đã gặp rủi ro từ trước.
- Tỷ lệ lãi chậm trả trên tổng lãi phải thu (Es)
Es = (Lãi chậm trả/Tổng lãi phải trả) * 100%
Tương tự như chỉ tiêu Ce, chỉ tiêu này cũng dùng để tính toán cho một
dự án/khoản vay, cho một chi nhánh, một hệ thống ngân hàng, thậm chí toàn
bộ nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định, bổ sung đánh giá chất lượng tíndụng, và cũng gián tiếp đánh giá chất lượng quản lý dòng tiền của một ngânhàng Nó cũng dùng để xác định hiệu quả hoạt động của một ngân hàng
- Tiết diện dòng tiền (Section of cash flow – Scf)
Scf cho thấy độ rộng theo mặt cắt của dòng tiền tại mỗi khoản giảingân, mỗi khoản thu nợ Dự án/khoản vay có số vốn vay càng lớn thì thườngmỗi khoản giải ngân/thu nợ cũng càng lớn và do đó Scf càng lớn
Áp dụng quan niệm về tiết diện dòng chảy vào dòng tiền sao cho phùhợp là một việc làm khá khó khăn Trong đề tài này, các tác giả tạm xác địnhtiết diện của dòng tiền ra hay vào Scfo, Scfi mỗi lần được đo bằng giá trị củakhoản tiền vào ra đó
Còn đối với cả một dự án đầu tư/khoản vay xuất khẩu, Scfo hoặc Scfibình quân được đo bằng tổng số tiền giải ngân chia cho số lần giải ngân hoặctổng số tiền thu nợ (gốc hoặc lãi) chia cho số lần thu nợ (gốc hoặc lãi)
- Hệ số nhám (Rrc):
+ Hệ số nhám của dòng tiền ra (dòng tiền cho vay) Rrco được xác địnhbằng thời gian giải ngân thực tế chia cho thời gian cam kết tính từ thời điểm
ký HĐTD
Trang 27+ Rrco=1 cho thấy ngân hàng và người vay đã làm tốt việc thu xếp vốn
và chuẩn bị điều kiện rút vốn vay Rrco<1 cho thấy ngân hàng và người vay
đã giải ngân trước thời gian dự kiến, do ngân hàng sẵn sàng về vốn giải ngân
và người vay đẩy nhanh được tiến độ đầu tư và đủ điều kiện rút vốn vay trước
dự kiến Rrco>1 cho thấy thời gian rút vốn vay bị chậm hơn dự kiến, lý do cóthể do ngân hàng không thu xếp được vốn hoặc người vay không chuẩn bị đủđiều kiện rút vốn kịp thời gian dự kiến
+ Hệ số nhám của dòng tiền vào (dòng tiền thu nợ) Rrci được xác địnhbằng thời gian trả nợ thực tế của một khoản thu nợ tính từ thời điểm phải trảcủa khoản trước đến thời điểm thực trả của khoản này chia cho khoảng thờigian tính từ thời điểm phải trả của khoản trước đến thời điểm phải trả củakhoản này Cũng như trên, Rrci nhận giá trị bằng 1, lớn hơn, hoặc nhỏ hơn 1.Nếu bằng 1 tức là nợ vay được trả đúng hạn; nhỏ hơn 1 là trả trước hạn, cònlớn hơn 1 là trả quá hạn
1.3.3 Nhóm chỉ tiêu định tính
Vì việc đánh giá chất lượng quản lý dòng tiền trong cho vay đầu tư, chovay xuất khẩu của Nhà nước rất phức tạp, đòi hỏi sự xem xét kỹ lưỡng, toàndiện, nên các chỉ tiêu định tính cũng rất quan trọng, góp phần không nhỏ vàoviệc đánh giá này Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, nhóm tác giảmạnh dạn đề xuất một số chỉ tiêu định tính để bổ sung cho các chỉ tiêu địnhlượng trong việc đánh giá chất lượng quản lý dòng tiền tại Chi nhánh, hệthống NHPT như sau:
+ Khả năng nắm bắt tường tận thông tin của cán bộ tín dụng về việcđầu tư, sử dụng vốn vay, vốn tự có của khách hàng vào dự án/phương ánSXKD Nếu khả năng nắm bắt của cán bộ tín dụng là tốt, sẽ giúp người vay
sử dụng vốn có hiệu quả, tránh được việc sử dụng vốn sai mục đích, và do đó
là bảo đảm an toàn đối với vốn cho vay của ngân hàng, bảo đảm khả năng thu
nợ về sau
Trang 28+ Khả năng nắm bắt thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, lãi lỗ,các dòng tiền vào ra doanh nghiệp vay vốn Nếu Chi nhánh nắm bắt được đầy
đủ, kịp thời thông tin về doanh nghiệp sẽ phục vụ tốt cho mục tiêu quản lývốn vay, cho vay mới hay dừng giải ngân, thu nợ đúng hạn hay phải thu trướchạn, v.v
+ Mức độ kiểm soát đối với các nguồn thu của khách hàng (nhằm mụctiêu thu nợ) của Chi nhánh NHPT Nếu Chi nhánh NHPT kiểm soát tốt, kếtquả cuối cùng sẽ không bị nợ quá hạn, lãi chậm trả; hoặc khó khăn trong trả
nợ sẽ được xử lý kịp thời bằng các giải pháp tín dụng
1.4 Vai trò và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng quản lý dòng tiền trong cho vay đầu tư và cho vay xuất khẩu của Nhà nước
- Trong bối cảnh VDB đang ngày càng khó khăn trong vấn đề cân đốitài chính, cân đối thu chi, bài học đã được rút ra là cần phải quản lý được cácdòng tiền vào ra của hệ thống Bên cạnh đó, việc quản lý được dòng tiền sẽbảo đảm những tiên lượng của lãnh đạo ngân hàng về cán cân tài chính, cáncân thu chi được xác định qua phương pháp hạch toán dự thu - dự chi sẽ bảođảm xảy ra đúng với những gì đã biết trước Điều đó là vô cùng quan trọng
- Trong hoạt động tín dụng ngân hàng, rủi ro tín dụng là rủi ro thườngxảy đến nhất, mang lại tác hại lớn nhất, ảnh hưởng không chỉ trong một quốcgia, mà còn trên phạm vi toàn cầu Nói ngắn gọn, rủi ro tín dụng chính là việccho vay nhưng không thu hồi được nợ Mà suy cho cùng, nguyên nhân chính
là từ việc không quản lý được dòng tiến Thật vậy, khi ngân hàng không có dựđoán chính xác về xu hướng của thị trường, cho vay vào những lĩnh vực thiếutriển vọng, vào những hiểm địa; và/hoặc sau khi cho vay không nắm đượctình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không kiểm soát được nguồnthu của doanh nghiệp, việc thu nợ hoàn toàn dựa trên thiện ý của doanhnghiệp, thì việc không thu được nợ là điều tất yếu sẽ xảy ra Cùng với cácnguyên nhân khác, nó dẫn đến hậu quả là phá vỡ hết những dự kiến của ngân
Trang 29hàng về cân đối tài chính, vốn và tài sản, nguồn và sử dụng vốn; cân đối thunhập, chi phí;… sau đó là sự tồn vong của ngân hàng.
- Ngân hàng Phát triển cũng vậy, cho vay đầu tư và cho vay xuất khẩu
là hoạt động thường xuyên chủ yếu, chiếm tới 90% nhân tài vật lực và sựquan tâm của ngân hàng này Một yếu điểm lớn của vốn cho vay đầu tư là huyđộng với lãi suất cao để cho vay với lãi suất thấp; huy động thời hạn ngắn đểcho vay thời hạn dài, ngay việc thu đúng, thu đủ, thu kịp thời đã khó cân đối,
đã phải nỗ lực xoay sở thì việc chậm thu, không thu được nợ gốc và lãi sẽ cótác hại đến thế nào đối với hoạt động của ngân hàng Không chỉ cho vay đầu
tư, việc cho vay xuất khẩu cũng vậy, do VDB chưa trực tiếp thực hiện thanhtoán quốc tế, việc thu nợ đối với khách hàng vay vốn hoàn toàn dựa trên thiệnchí của khách hàng và sự phối hợp, giúp đỡ của ngân hàng thương mại - ngânhàng thanh toán, nên hoàn toàn bị động trong việc kiểm soát thu nợ, nhữngtình huống ngoài dự kiến rất dễ xảy ra và ảnh hưởng ngay lập tức tới tình hìnhtài chính của ngân hàng Vì vậy, việc kiểm soát được và ngày càng phải nângcao chất lượng quản lý dòng tiền trong cho vay đầu tư, cho vay xuất khẩu củanhà nước là một yêu cầu không những cần thiết, cấp bách trước mắt mà còn
có ý nghĩa lâu dài đối với hoạt động tín dụng đầu tư phát triển nói chung, chovay đầu tư và cho vay xuất khẩu nói riêng của VDB và Chi nhánh NHPTThanh Sơn
1.5 Kinh nghiệm quản lý dòng tiền trong cho vay đầu tư và cho vay xuất khẩu của một số đơn vị
1.5.1 Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Thanh Sơn
Là một ngân hàng thương mại lớn, có mặt lâu năm trên địa bàn, BIDV Chi nhánh Thanh Sơn có thế mạnh về cho vay đầu tư và cho vay đơn vị thicông Về cho vay đầu tư, BIDV - Chi nhánh Thanh Sơn chiếm khoảng 30%thị phần Trong đó, ngân hàng này đã tham gia cho vay các dự án đầu tư của
Trang 30-các đơn vị như Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Tổngcông ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc, Công ty TNHH MTV Than Na Dương; các
dự án đầu tư khu đô thị, tái định cư; các dự án thủy điện nhỏ trên địa bàn, v.v
Bảng 1.3: Tình hình cho vay thu nợ của BIDV - Chi nhánh Thanh Sơn,
Trong đó
nợ xấu
Lãi đãthu
Lãi phảithu chưathu được
(Nguồn: NHNN - Chi nhánh tỉnh Thanh Sơn)
Khác với Chi nhánh NHPT Thanh Sơn, là một ngân hàng thương mại,BIDV Thanh Sơn có kết quả tốt về huy động vốn trên địa bàn do lãi suất cạnhtranh và chính sách huy động linh hoạt, nên ngân hàng này tương đối chủđộng về nguồn vốn cho vay Việc phát huy được năng lực nội tại làm cho việckinh doanh của chi nhánh tương đối độc lập với Hội sở chính, trở thành mộttrong những chi nhánh mạnh trong hệ thống BIDV
BIDV có kinh nghiệm trong quản lý dòng tiền cho vay và thu nợ đốivới các loại hình cho vay đầu tư và cho vay đơn vị thi công Khi thẩm địnhban đầu, ngoài việc thực hiện quy trình thẩm định tương tự như VDB thì ngânhàng này quan tâm nhiều hơn đến năng lực tài chính của chủ đầu tư và tài sảnbảo đảm tiền vay Trong cho vay đơn vị thi công, BIDV luôn điều tra, nắm bắtthông tin về kế hoạch vốn ngân sách hàng năm phân bổ cho công trình Trongquan hệ, BIDV có mối quan hệ tốt với các tập đoàn lớn, công ty mẹ của các
Trang 31doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh Thanh Sơn; có mối quan hệ chặt chẽ vớichính quyền địa phương để nắm bắt và tác động về vấn đề kế hoạch vốn ngânsách cho các công trình đầu tư mà chủ đầu tư/nhà thầu có vay vốn BIDV.
Việc thẩm định khối lượng giải ngân của BIDV cũng tương tự nhưVDB, nhưng BIDV sâu sát hơn trong việc kiểm tra sau giải ngân, nhất là vấn
đề kiểm tra sổ sách kế toán để xác định xem người vay có hạch toán, theo dõiđầy đủ về vốn vay và tài sản hình thành từ vốn vay hay không
Theo Báo cáo khảo sát tình hình giải ngân vốn vay do NHNN - Chinhánh tỉnh Thanh Sơn thực hiện tháng 12 năm 2011 theo chỉ đạo của Ngânhàng Nhà nước Việt Nam (trước khi ban hành Thông tư số 09/2012/TT-NHNN ngày 10/04/2012 quy định việc sử dụng các phương tiện thanh toán đểgiải ngân vốn cho vay của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối vớikhách hàng), thì BIDV Thanh Sơn thực hiện hình thức giải ngân bằng chuyểnkhoản để thanh toán tiền hàng theo các hợp đồng kinh tế, chi trả tiền muanguyên, nhiên vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, trả tiềnmua máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, dây chuyền sản xuất Giá trị giảingân chuyển khoản chiếm khoảng 70% tổng số vốn giải ngân hàng năm
Việc giải ngân bằng tiền mặt chỉ tập trung cho các mục đích như: chitrả lương, chi phí nhân công, các chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh
mà bên cung cấp không có tài khoản tại ngân hàng Giá trị giải ngân bằng tiềnmặt chiếm khoảng 30% tổng số vốn giải ngân
Trong quản lý dòng tiền vào, BIDV có thế mạnh là hầu hết các đơn vịvay vốn đầu tư, vốn ngắn hạn, vay phục vụ xuất nhập khẩu đều mở và duy trìhoạt động của tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng này Do đó, BIDV
dễ dàng kiểm soát được các dòng tiền vào ra của doanh nghiệp, dễ dàng trongviệc quyết định cho vay, thu nợ
Về công tác tín dụng, tại BIDV Thanh Sơn không chỉ có riêng mộtphòng tín dụng thực hiện nghiệp vụ này, mà mảng tín dụng được chia nhỏthành các bộ phận có tính độc lập, đó là phòng quan hệ khách hàng, phòng
Trang 32quản trị rủi ro và phòng quản trị tín dụng Trong đó, phòng quan hệ kháchhàng có nhiệm vụ tìm kiếm, tiếp cận khách hàng, làm thủ tục hồ sơ vay vốn;phòng quản trị rủi ro có trách nhiệm đánh giá các khoản vay của những kháchhàng mới quan hệ lần đầu, các dự án/khoản vay lớn hoặc có tính chất phức tạphơn thông thường để hỗ trợ phòng quan hệ khách hàng đưa ra đề xuất để lãnhđạo chi nhánh (hội đồng tín dụng) ra quyết định cho vay; phòng quản trị tíndụng có nhiệm vụ rà soát hồ sơ dự án/khoản vay và thực hiện giải ngân Việctách bạch công tác tín dụng làm nhiều khâu đã làm tăng tính khách quan khiđánh giá dự án/khoản vay, giảm nguy cơ rủi ro tín dụng từ nội bộ ngân hàng,tăng cường hiệu quả quản lý tín dụng nói chung và quản lý dòng tiền tín dụngnói riêng.
Từ những ưu điểm đó, kết quả thu nợ gốc và lãi vay của ngân hàng nàyqua các năm đều rất tốt, tỷ lệ nợ xấu rất thấp (biến động trong khoảng từ 0đến 0,1%); tỷ lệ lãi phải thu chưa thu được trên tổng lãi phải thu biến độngtrong khoảng từ 6% đến 10%
Tuy nhiên trong quá trình cho vay, thu nợ và quản lý dòng tiền, BIDVThanh Sơn cũng có khó khăn là phải chịu sức ép lớn từ chủ trương, chínhsách của cấp ủy, chính quyền tỉnh, phải tham gia cho vay một số dự án màngay từ khâu thẩm định đã kém tính hiệu quả Điều đó dẫn tới khả năng thu
nợ sau này không bảo đảm, ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng và hiệu quảhoạt động của ngân hàng
1.5.2 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam( Vietinbank ) - Chi nhánh Thanh Sơn
Cũng như BIDV, trong thẩm định dự án đầu tư Vietinbank - Chi nhánhThanh Sơn chú trọng hơn về điều kiện về năng lực tài chính của chủ đầu tư vàtài sản bảo đảm (trong khi VDB quan tâm nhiều hơn đến vấn đề hiệu quả bảnthân dự án) Vì vậy, nếu bản thân dự án gặp rủi ro, không hiệu quả, thì ngânhàng này vẫn có thể bảo đảm khả năng thu nợ sau này đối với người vay
Trang 33Cho vay ngắn hạn, nhất là cho vay xuất khẩu là thế mạnh củaVietinbank - Chi nhánh Thanh Sơn Trong thẩm định khoản vay ngắn hạn (kể
cả vay xuất khẩu và vay sản xuất kinh doanh thông thường), VietinbankThanh Sơn đều làm rất kỹ, kiểm tra tận nơi đối với đầu ra, đầu vào; tra cứu cảthông tin của Hải quan, Thuế vụ, v.v
Việc giải ngân cho vay đầu tư cũng thực hiện tương tự như VDB, quacác giai đoạn như tạm ứng hợp đồng, thanh toán khối lượng, hoàn tạm ứng,quyết toán, bảo hành công trình, v.v Riêng trong cho vay xuất khẩuVietinbank Thanh Sơn đã gần như hoàn toàn quản lý được dòng vốn cho vay
và thu nợ do các khách hàng vay vốn đều mở tài khoản tiền gửi thanh toán vàthực hiện thanh toán quốc tế tại ngân hàng này 100% vốn giải ngân cho vayxuất khẩu là chuyển khoản vào tài khoản đơn vị thụ hưởng; các hợp đồng xuấtkhẩu vay vốn đều chỉ định Vietinbank là ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu Vìvậy, nếu không tính đến rủi ro phát sinh từ nguyên nhân khác thì khả năng thu
nợ từ việc cho vay xuất khẩu của ngân hàng này là được bảo đảm Kháchhàng vay xuất khẩu tại Vietinbank Thanh Sơn đều là khách hàng truyền thống,lâu năm, chủ yếu trong lĩnh vực xuất khẩu nông lâm thủy hải sản (tinh bộtsắn, hạt điều, tôm cá đông lạnh) sang thị trường Trung Quốc.Sau khi giảingân, Vietinbank đều tiến hành kiểm tra kho hàng/dự án đầu tư; kiểm tra việchạch toán vốn và tài sản trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp
Cũng theo Báo cáo khảo sát của NHNN - Chi nhánh tỉnh Thanh Sơnthực hiện tháng 12 năm 2011, Vietinbank đã có quy định cụ thể về giải ngântiền mặt và chuyển khoản cho khách hàng vay vốn Theo đó, ngân hàng nàychỉ giải ngân bằng tiền mặt nếu bên bán hàng không có tài khoản tiền gửi tạingân hàng hoặc khách hàng không thể thanh toán bằng chuyển khoản trongcác trường hợp:
+ Thu mua trực tiếp của cá nhân, hộ gia đình các mặt hàng nông, lâm,thủy, hải sản, cây giống, con giống, nguyên vật liệu, trả tiền công, thanh toáncác chi phí khác
Trang 34+ Thanh toán lương cho người lao động chưa mở tài khoản, thẻ ATMtheo đăng ký kế hoạch trả lương với ngân hàng.
+ Cho vay khách hàng là cá nhân, hộ gia đình theo các sản phẩm dịch
vụ hiện hành, các khoản vay có bảo đảm bằng sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá docác TCTD phát hành theo quy định
Ngân hàng này giải ngân bằng tiền mặt cho một lần giải ngân khôngquá 1 tỷ đồng đối với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình và không quá 3 tỷđồngđối với khách hàng là tổ chức kinh tế
Ngoài các trường hợp nêu trên thì ngân hàng chỉ giải ngân bằng hìnhthức chuyển khoản
Bảng 1.4: Tình hình cho vay thu nợ của Vietinbank - Chi nhánh Thanh
Sơn, giai đoạn 2008 - 2012
Trong đó
nợ xấu
Lãi đãthu
Lãi phảithu chưathu được
(Nguồn: NHNN - Chi nhánh tỉnh Thanh Sơn)
Số liệu trong Bảng 1.4 cho thấy kết quả thu nợ gốc của Vietinbank Chi nhánh Thanh Sơn qua các năm từ 2008 đến 2012 cũng rất tốt, tỷ lệ nợ xấu
-có xu hướng giảm dần trong giai đoạn 2008 - 2011 (từ 1,3% xuống đến 0%).Năm 2012 tỷ lệ nợ xấu có tăng lên song vẫn ở mức thấp 0,3% Tuy vậy, tỷ lệlãi phải thu chưa thu được trên tổng lãi phải thu cao hơn so với BIDV - Chinhánh Thanh Sơn (biến động trong khoảng từ 14% đến 18%)
Trang 35Bên cạnh việc quản lý được dòng tiền thu nợ, cả Vietinbank Thanh Sơn
và BIDV Thanh Sơn cũng đểu có thêm nguồn thu từ việc thực hiện dịch vụhối đoái, mua bán ngoại tệ cho khách hàng xuất, nhập khẩu
Vietinbank cũng như BIDVThanh Sơn đều có một thế mạnh (và cũng làyêu cầu bắt buộc khi ra quyết định tín dụng) là tra cứu thông tin về tình hìnhtài chính, vay trả, xếp hạng khách hàng từ Trung tâm thông tin tín dụng CICmột cách thường xuyên và dễ dàng Bên cạnh đó, hệ thống thông tin tín dụngtrong nội bộ những ngân hàng này đều đã đưa vào áp dụng từ lâu và có hiệuquả cao
Cả Vietinbank và BIDV đều sử dụng hệ thống chấm điểm và xếp hạngkhách hàng trên phần mềm quản lý tiền vay, giúp chi nhánh ra quyết định tíndụng phù hợp Việc chấm điểm, xếp hạng khách hàng thực hiện lần đầu khiđánh giá khách hàng/khoản vay và định kỳ thực hiện đánh giá lại để quyếtđịnh khả năng tăng/giảm hạn mức tín dụng hoặc tăng/giảm dư nợ và áp dụngcác điều kiện tín dụng tăng cường hoặc nới lỏng đối với đơn vị vay vốn
Vietinbank, BIDV cũng như nhiều ngân hàng thương mại khác trên địabàn đều thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ về huy động vốn và cho vay các kỳhạn với các sản phẩm, dịch vụ được định hình rõ và được quảng bá bằngchính sách marketing chuyên nghiệp; hai ngân hàng này đều có hệ thốngthanh toán nội bộ mạnh, có kinh nghiệm trong thanh toán liên ngân hàng và
đã trực tiếp thực hiện thanh toán quốc tế Họ cũng đã vận dụng tương đối linhhoạt các biện pháp quản lý dự án/khoản vay với việc quản lý tài khoản tiềngửi thanh toán của khách hàng để thực hiện kế hoạch thu nợ cho dự án/khoảnvay Việc vừa cho vay đầu tư dự án vừa cho vay vốn lưu động giúp cho ngânhàng thương mại kiểm soát được chặt chẽ và linh hoạt các dòng tiền vào radoanh nghiệp, hỗ trợ rất lớn cho công tác thu nợ Và do đó, tăng cường chấtlượng tín dụng, chất lượng quản lý dòng tiền cho vay của ngân hàng
Trang 361.5.3 Kinh nghiệm Chi nhánh NHPT Hồng Hải
Chi nhánh NHPT Hồng Hải là một đơn vị trong hệ thống NHPT, códoanh số cho vay, thu nợ và dư nợ ở mức cao hơn Chi nhánh NHPT ThanhSơn Trong quá trình cho vay, quản lý nợ vay, thu nợ và xử lý nợ, nhất là quản
lý dòng tiền, đơn vị này đã có thành tích tốt qua các năm, có nhiều kinhnghiệm để các đơn vị khác trong hệ thống, trong đó có Chi nhánh Thanh Sơntham khảo Dưới đây là một số kết quả sơ bộ:
Bảng 1.5: Số liệu cho vay, thu nợ dự án tín dụng đầu tư của Nhà nước
tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Hồng Hải
Thực hiện 6 tháng đầu năm 2013
4 Dư nợ31/12 2.010.724 2.179.296 1.768.077 1.302.172 1.101.460
Nợ gốc quá hạn 2.183 25.969 10.870 4.032 4.457
Nợ lãi quá hạn 1.977 5.219 7.489 8.790 9.411
5 % Nợ quá hạn 0.11% 1.19% 0.61% 0.31% 0.40% 6
% tăng trưởng
(Nguồn: Chi nhánh NHPT Hồng Hải)
Bảng 1.6: Số liệu về cho vay thu nợ tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
tại Chi nhánh NHPT Hồng Hải
Đơn vị tính: Triệu đồng.
STT Cho vay Tín dụng Năm Năm Năm Năm Thực hiện
Trang 37xuất khẩu 2009 2010 2011 2012
6 tháng đầu năm 2013
(Nguồn: Chi nhánh NHPT Hồng Hải)
a Một số kinh nghiệm quản lý dòng tiền giải ngân (dòng tiền ra) của Chi nhánh Hồng Hải:
Đối với cho vay đầu tư:
Chi nhánh Hồng Hải chủ yếu giải ngân cho đơn vị thụ hưởng; sau khigiải ngân thì kiểm tra sổ kế toán của chủ đầu tư/khách hàng để xác định mụcđích sử dụng vốn vay của khách hàng, bảo đảm tính tuân thủ của khách hàng
về chế độ hạch toán kế toán Việc giải ngân cho chủ đầu tư để hoàn vốn tự có
đã tạm sử dụng trước khi NHPT chưa bố trí được nguồn vốn cho vay là khôngtránh khỏi, tuy nhiên đều được Chi nhánh thực hiện đúng quy định của NHPT.Trong những năm gần đây, Chi nhánh không thực hiện giải ngân hoàn vốn tự
có cho chủ đầu tư
Đối với cho vay xuất khẩu:
Bước 1: Kiểm soát khi giải ngân, ngay sau khi giải ngân, hoàn chứng từ giải ngân
Trường hợp giải ngân tạm ứng thanh toán nguyên vật liệu
- Giải ngân chuyển về TK của bên bán hàng:
+ Tại thời điểm khách hàng đề nghị giải ngân, Chi nhánh kiểm tra bảngốc Hợp đồng mua bán, đề nghị tạm ứng của khách hàng, các chứng từ tạmứng theo quy định tại Hợp đồng mua bán đã ký
+ Căn cứ theo tiến độ Hợp đồng, thực hiện kiểm tra tình hình nhập khovật tư Chi nhánh cũng thực hiện việc kiểm đếm trực tiếp ngay sau khi hàng
Trang 38hóa được mua về và yêu cầu khách hàng báo cáo kế hoạch nhập kho vật tư;kiểm tra diễn biến trên các tài khoản 152, 153, 154, 155, 331
Sau khi giải ngân tạm ứng, nếu đến thời hạn quy định mà hàng hoáchưa về, Chi nhánh đều làm việc với khách hàng để xác định nguyên nhân,tiến độ, mức độ ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp đồng
- Giải ngân chuyển về TK của bên vay/tiền mặt:
+ Giải ngân trên cơ sở kế hoạch sản xuất, kế hoạch thu mua nguyênliệu của khách hàng theo kỳ (khoảng 7-14 ngày/đợt tạm ứng)
+ Chi nhánh thường xuyên bám sát kiểm tra tiến độ chi trả tiền mặt củađơn vị Một số trường hợp, ngay sau khi giải ngân bằng tiền mặt, Chi nhánh
đã thực hiện việc giám sát chi trả tại đơn vị vay vốn
+ Trường hợp giải ngân ứng lương: Chi nhánh thực hiện kiểm tra chữ
ký của người lao động giữa các kỳ lĩnh lương khác nhau, phiếu chi, chứng từthể hiện việc chấp thuận cho ứng lương; kiểm tra TK 141
- Kiểm tra sau giải ngân: thực hiện theo bước 2.
Trường hợp giải ngân thanh toán nguyên vật liệu
- Giải ngân chuyển khoản về tài khoản của bên thứ 3:
+ Chi nhánh căn cứ vào hợp đồng mua bán với đơn vị bán hàng, hoáđơn GTGT, phiếu nhập kho để thực hiện giải ngân; thực hiện kiểm tra sổ nhậpxuất tồn vật tư cần thanh toán đến thời điểm giải ngân (Sổ 152 chi tiết theovật tư - thẻ chi tiết vật tư hàng tháng (thẻ kho), TK 154, TK 155, TK311,TK331), sổ ghi chép chi tiết tại các xưởng
+ Trường hợp đơn vị đề nghị thanh toán tiền điện hoặc các chi phítương đương khác, căn cứ vào hoá đơn, Chi nhánh thực hiện giải ngân chokhách hàng theo định mức cho phép
+ Định kỳ thực hiện kiểm tra, kiểm kê vật tư trên cơ sở báo cáo củakhách hàng vay vốn (chi tiết theo trình bày tại bước 2)
- Giải ngân chuyển về tài khoản của bên vay vốn để khách hàng rút tiền mặt:
Trang 39+ Thanh toán nguyên liệu sản xuất: trước khi giải ngân, Chi nhánhkiểm tra nhập kho thực tế, theo dõi số đã xuất kho từ khi nhập kho đến khikiểm tra trước giải ngân, lượng vật tư còn tồn kho Trường hợp vật tư khókiểm đếm thì kiểm tra trên sổ nhập xuất tồn nguyên liệu cần thanh toán đếnthời điểm giải ngân (Sổ 152 chi tiết theo nguyên liệu, TK 154, 155,111)
+ Thanh toán lương: Chi nhánh thực hiện kiểm tra chữ ký của ngườilao động, bảng chấm công, bảng thanh toán lương,… đối chiếu với các khoảntrích nộp BHXH, CĐ trên các TK 334, 338, TK loại 6: 622, 623, 627,641,642
Bước 2: Kiểm tra sử dụng vốn vay/tình hình thực hiện HĐXK, hợp đồng đầu vào
- Chi nhánh yêu cầu khách hàng định kỳ báo cáo, tối thiểu 2 lần/tháng
về tình hình kho nguyên vật liệu (nguyên liệu và vật tư chính), kho thànhphẩm
- Thực hiện kiểm tra các TK: 152, 154, 155,157
- Kiểm tra thực tế kho nguyên liệu, kho thành phẩm
- Trường hợp hàng đã xuất bán, Chi nhánh kiểm tra: TK 131, 511, 512,
112, 111
- Kiểm tra tiến độ thực hiện HĐXK (các đợt giao hàng); xác địnhnguyên nhân chậm tiến độ (nếu có) và đôn đốc khách hàng thực hiện đúnghợp đồng xuất khẩu đã ký
- Trường hợp đơn vị chưa hạch toán kịp thời Chi nhánh thực hiện kiểmtra chứng từ gốc và yêu cầu đơn vị thực hiện hạch toán
- Khi thực hiện kiểm tra tại đơn vị vay vốn, cán bộ của Chi nhánh xácđịnh các thông tin về: doanh thu, lượng hàng sản xuất, xuất bán, lượng hàngtồn kho, dư nợ vay tại các NH, nợ phải trả người bán, v.v
- Thực hiện theo dõi báo cáo tháng hàng xuất và/hoặc hóa đơn bánhàng, luồng tiền vào của khách hàng để nắm rõ về số tiền, ngân hàng thanhtoán để đôn đốc thu nợ
Trang 40Với quy trình quản lý dòng tiền như vậy, hiện nay Chi nhánh Hồng Hảiđang quản lý tương đối tốt các khoản vay TDXK và dòng tiền trong chovayTDXK Có một hạn chế gặp phải là khách hàng của Chi nhánh thườngkhông kịp thời báo cáo số liệu (do Cục thuế cho phép báo cáo chốt hóa đơnphát hành trong tháng chậm nhất ngày 20 tháng sau) nên tại các thời điểmkiểm tra thực tế, có trường hợp số liệu thống kê sai khác với hiện trạng khohàng Trường hợp sai số lớn bất thường, Chi nhánh thực hiện sẽ kiểm đếm cụthể và yêu cầu khách hàng xuất trình chứng từ gốc kể từ thời điểm chốt sốliệu báo cáo kỳ trước để xem xét kết luận.
Bước 3: Kết luận và đưa ra quyết định quản lý
Nếu hàng tồn kho + phải thu ≥ dư nợ => kết luận dư nợ được bảo đảm.Nếu hàng tồn kho + phải thu <dư nợ => Chi nhánh yêu cầu khách hàngtrả nợ để giảm dư nợ (trong khoảng thời gian từ 15 ngày đến 1 tháng) để bảođảm trong phạm vi cho phép
Khi xác định hàng tồn kho và phải thu, Chi nhánh tính chi tiết theo mặthàng cho vay, sau thời điểm giải ngân
Trường hợp khách hàng vay tại nhiều TCTD, Chi nhánh thường khôngtiếp nhận kho hàng làm bảo đảm do việc nắm bắt thông tin về mục đích sửdụng vốn vay của NHTM là khó khăn và phức tạp trong quản lý khoản vay,quản lý thu nợ Tuy nhiên, theo quy định của NHPT, chi nhánh vẫn kýHĐBĐTV và đàm phán để ký thỏa thuận với NHTM cùng tài trợ vốn
b Một số kinh nghiệm thu nợ (quản lý dòng tiền vào) của Chi nhánh Hồng Hải:
- Để thu nợ, hiện nay Chi nhánh thực hiện việc đôn đốc bằng văn bản,điện thoại là chủ yếu Trường hợp khách hàng khó khăn không trả được nợ thìthực hiện ngay việc phân tích tình hình sản xuất kinh doanh và báo cáo tàichính của doanh nghiệp để tìm hiểu nguyên nhân, lý do không trả được nợ và
có ý kiến với khách hàng, cùng tìm giải pháp phù hợp để trả nợ