1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DAP AN HSG SU 10 CÁC TRƯỜNG CHUYÊN DUYÊN HẢI BẮC BỘ

5 536 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỳ Thi Chọn Học Sinh Giỏi Các Trường Chuyên Vùng Duyên Hải Bắc Bộ Năm 2009
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Chuyên Duyên Hải
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Hướng Dẫn Chấm
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 101 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0,5 Cõu 2: * Ấn Độ được coi là một trong những nền văn minh của nhõn loại vỡ: -Nền văn hoỏ Ấn Độ được hỡnh thành từ rất sớm khoảng thiờn niờn kỷ III trước CN -Ấn Độ cú một nền văn hoỏ ph

Trang 1

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG CHUYấN

VÙNG DUYấN HẢI BẮC BỘ NĂM 2009

HƯỚNG DẪN CHẤM Mụn: Lịch Sử Lớp 10 Cõu 1:

Câu 1

(3 điểm)

Lập bảng so sánh

- Điều kiện tự nhiên:

+ QGCĐ phơng Đông: Nằm trên khu vực các con sông lớn, đất đai mầu mỡ

+ QGCĐ phơng Tây: Nằm trên bờ Bắc Địa trung Hải, gồm: bán đảo và nhiều đảo nhỏ, giao thông thuận lợi

0,5

- Thời gian hình thành nhà nớc:

+ QGCĐ phơng Đông: khoảng TNK IV - III TCN

+ QGCĐ phơng Tây: khoảng TNK I TCN

0,5

- Nền tảng kinh tế:

+ QGCĐ phơng Đông: Nông nghiệp là chủ yếu + TCN và TN

+ QGCĐ phơng Tây: TCN và TN là chủ yếu; sản xuất nông nghiệp khó khăn

0,5

- Cơ cấu xã hội:

+ QGCĐ phơng Đông: quý tộc nông dân công xã, nô lệ

+ QGCĐ phơng Tây: chủ nô, nô lệ, bình dân

0,5

- Thể chế chính trị:

+ QGCĐ phơng Đông: quân chủ chuyên chế

+ QGCĐ phơng Tây: Dân chủ chủ nô

0,5

- Thành tựu văn hoá:

+ QGCĐ phơng Đông: lịch, thiên văn, chữ viết, văn học, toán học, kiến thức đặt nền móng cho nền văn minh nhân

loại

+ QGCĐ phơng Tây phát triển rực rỡ: lịch, thiên văn, chữ

viết, văn học, khoa học, kiến trúc địa chắc

0,5

Cõu 2:

*) Ấn Độ được coi là một trong những nền văn minh của nhõn loại vỡ:

-Nền văn hoỏ Ấn Độ được hỡnh thành từ rất sớm (khoảng thiờn niờn kỷ

III trước CN)

-Ấn Độ cú một nền văn hoỏ phỏt triển cao, phong phỳ và toàn diện

Biểu hiện ở cỏc lĩnh vực:

1,5 đ

Trang 2

+Tư tưởng, tụn giỏo: Được coi là quờ hương của tụn giỏo, là nơi khởi

nguồn và phỏt triển của nhiều tụn giỏo lớn trờn thế giới: Phật giỏo,

Hin-du giỏo, Hồi giỏo

+Chữ viết, số học, văn học

+Nghệ thuật: Kiến trỳc, sõn khấu

-Một số thành tựu xó hội được lưu truyền đến ngày nay (tụn giỏo, chữ

viết, nghệ thuật )

-Văn hoỏ Ấn Độ cú ảnh hưởng đến quỏ trỡnh phỏt triển lịch sử văn hoỏ

của cỏc dõn tộc Đụng Nam Á (Cham pa, Phự Nam, Xiờm, Lan Xang,

Miến Điện )

* Văn hoỏ Ấn Độ cú ảnh hưởng sõu đậm đến nhiều quốc gia trờn thế

giới, đặc biệt là ở khu vực Đụng Nam Á

-Qua con đường buụn bỏn, văn hoỏ Ấn Độ toả rộng, ảnh hưởng đến

cỏc nước Đụng Nam Á trờn nhiều lĩnh vực:

+Chữ viết: Từ chữ Phạn của Ấn Độ, nhiều nước Đụng Nam Á đó cải

biến, sỏng tạo ra chữ viết như: chữ Chăm cổ, Khơ me cổ, chữ viết của

Lào, Thỏi Lan, Mi-an-ma cũng ảnh hưởng những nột cong của chữ

Phạn

+Số học: Với việc phỏt minh ra hệ thống số: 1, 2, , 9, 0 đó đặt nền

múng cho sự phỏt triển của ngành khoa học tự nhiờn, đặc biệt là toỏn

học

+Tụn giỏo:

- Phật giỏo trở thành quốc giỏo của nhiều nước: Lào, Cam-pu-chia

Đại Việt (thời Lý-Trần), Thỏi Lan Chựa khụng chỉ là nơi thờ cỳng

mà cũn là trung tõm văn hoỏ

-Do ảnh hưởng của Hồi giỏo, hàng loạt cỏc tiểu quốc Hồi giỏo được ra

đời và trở thành quốc giỏo: I-ran, I-rắc, In-đụ-nờ-xi-a

-Hin-du giỏo cũng trở thành tụn giỏo chớnh ở nhiều quốc gia cổ: Chăm

pa, Phự nam

+Văn học: Văn hoỏ Phật giỏo gắn với sự tớch, lịch sử Phật giỏo cú ảnh

hưởng tới cỏc nước Đụng Nam Á Tư tưởng Phật giỏo đựoc phổ biến

trong dõn chỳng, đặc biệt qua cả hệ thống giỏo dục

+Nghệ thuật:

- Kiến trỳc, điờu khắc chịu ảnh hưởng sõu sắc của Phật giỏo., Hin-đu

giỏo với những cụng trỡnh đền, thỏp, chựa, đỳc chuụng, tụ tượng Vớ

dụ: Thỏp Chăm, chựa Một cột (ở Việt Nam), quần thể ăng-co

(Cam-pu-chia), Thạt Luụng (Lào), khu đền Bụ-rụ-bu-đua (In-đụ-nờ-xi-a)

-Nghệ thuật sõn khấu ca mỳa nhạc cũng ảnh hưởng sõu sắc ở Lào, Việt

Nam với vũ điệu Ap-sa-ra

1,5 đ

Cõu 3:

Nội dung Điểm

*Đặc điểm nổi bật của chế độ phong kiến Tây Âu giai đoạn đầu là:

Chế độ phong kiến tán quyền…

* Đặc điểm nổi bật của chế độ phong kiến phơng Đông là: Chế độ

0.25 0.25

Trang 3

quân chủ chuyên chế TW tập quyền

* Giải thích:

- Phơng Tây:

+ Mỗi quốc gia phong kiến Tây Âu hình thành nên nhiều lãnh địa,

các lãnh địa này tồn tại độc lập…

- Mỗi lãnh địa nh 1 vơng quốc riêng, lãnh chúa nh 1 ông vua trong

lãnh địa của mình, mỗi lãnh địa đều có quân đội, toà án, pháp luật

riêng…

+Lãnh địa nh 1 pháo đài kiên cố, bất khả xâm phạm…

+Các lãnh chúa đợc quyền “ miễn trừ”, vua chỉ nh 1 lãnh chúa lớn…

+Quan hệ giữa các lãnh chúa là quan hệ phong quân – bồi thần…

Quyền lực nhà vua rất yếu ớt…

-Phơng Đông:

+Vua nắm mọi quyền hành đối với cả vơng quyền lẫn thần quyền,

bộ máy quan lại chỉ là giúp vua làm việc… do vua trực tiếp bổ

nhiệm…

+Trong các nớc phơng Đông, toàn bộ thần dân, ruộng đất, sông

ngòi, biển trời… đều thuộc quyền sở hữu của nhà vua…

0.25 0.5

0.25 0.25 0.5

0.5 0.25

Cõu 4:

Phân tích những điều kiện đa đến sự ra đời nhà nớc Văn Lang.

Những điểm giống và khác nhau giữa nhà nớc Văn Lang và nhà nớc

Âu Lạc.

3 điểm

1/ Những điều kiện dẫn đến sự ra đời nhà nớc Văn Lang (1,25 điểm)

* Chuyển biến về kinh tế

- Việc cải tiến công cụ lao động (đồng thau sử dụng phổ biến, đồ sắt) đã

đa đến sự hình thành nền nông nghiệp trồng lúa nớc

- Sự phát triển của các nghề thủ công đặc biệt là nghề đúc đồng và luyện

sắt, thủ công nghiệp dần tách khỏi nông nghiệp

* Chuyển biến về xã hội:

- Xuất hiện các gia đình phụ hệ và công xã nông thôn

- Sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội

* Yêu cầu trị thuỷ và chống ngoại xâm  đẩy mạnh quá trình hình thành

nhà nớc Văn Lang vào khoảng thế kỉ VII TCN

2/ So sánh nhà nớc Văn Lang và Âu Lạc (1,75 điểm)

* Giống nhau:

- Nhà nớc ra đời khi xã hội cha có sự phân hoá sâu sắc đến mức đối

kháng gay gắt mà chủ yếu do nhu cầu trị thuỷ và tự vệ, nhà nớc ra đời với

chức năng quản lý là chủ yếu, còn chức năng trấn áp là thứ yếu

- Cơ cấu tổ chức nhà nớc còn sơ khai: đứng đầu là vua, dới vua là các lạc

hầu, lạc tớng, cả nớc chia thành các bộ do lạc tớng quản lý, dới bộ là các

làng xóm do các bồ chính đứng đầu

- Kinh tế - văn hoá thời Âu Lạc tiếp tục phát triển trên cơ sở những thành

quả của kinh tế - văn hoá thời kì Văn Lang

* Khác nhau:

0,5

0,5 0,25

0,75

Trang 4

- Nớc Âu Lạc hình thành trên cơ sở hợp nhất bộ lạc Tây Âu và Lạc Việt

nên lãnh thổ mở rộng hơn, dân c đông đúc hơn Việc dời đô từ vùng

trung du (Phong Châu) xuống đồng bằng (Cổ Loa) thể hiện sự phát triển

lớn mạnh của dân tộc

- Thời kì Âu Lạc đã có sự phân hoá xã hội rõ nét hơn giữa ngời giàu và

ngời nghèo, giữa kẻ thống trị và ngời bị trị Quyền uy của nhà vua đợc

tăng cờng hơn trớc

- Nhà nớc Âu Lạc có bớc tiến vợt bậc về kĩ thuật quốc phòng:

+ Sự phát triển của vũ khí và quân đội

+ Xây dựng thành Cổ Loa thành một công trình phòng thủ lợi hại,

góp phần quan trọng trong cuộc kháng chiến chống quân Triệu (phân

tích)

0,25

0,25

0,5

Cõu 5:

Đóng góp to lớn của nhà Lý

Đóng góp 1: Định đô muôn đời cho đất nớc 1010…

Đóng góp 2: Đặt tên nớc- Đại Việt vào năm 1054…

Đóng góp 3: Chống Tống- 1075→1077 bảo vệ nền độc lập của đất nớc

(Lu ý: tuỳ lợng kiến thức mà cho điểm,mỗi ý cho một điểm)

Cõu 6:

Sự hng thịnh của các đô thị nớc ta trong các thế kỉ 16 - 18 đợc biểu hiện nh thế nào? Phân tích nguyên nhân của sự hng thịnh này?

a Sự hng thịnh của các đô thị nớc ta trong các thế kỉ 16 - 18: 2 điểm

ở cả Đàng Trong và Đàng Ngoài, các đô thị đều có sự hng khởi:

- Đàng Ngoài: có hai đô thị tiêu biểu là Thăng Long và Phố Hiến

+Thăng Long trở thành trung tâm kinh tế lớn của cả nớc với hệ thống chợ, bến và hàng chục phố hàng

+Phố Hiến là nơi bốc dỡ và trung chuyển hàng hoá từ các thuyền buôn nớc ngoài,hội tụ nhiều khách thơng ngoại quốc; có 20 phờng chuyên sản xuất thủ công

và buôn bán

- Đàng Trong:

+có nhiều đô thị khá sầm uất nh Thanh Hà, Nớc Mặn, Gia Định, nhng tiêu biểu nhất là Hội An

+ Hội An là trung tâm buôn bán, trao đổi của cả Đàng Trong, một thành phố cảng lớn, hội tụ nhiều thuyền buôn, thơng điếm của cả phơng Đông và phơng Tây

b Nguyên nhân của sự hng thịnh: 1 điểm

- Do sự phát triển của kinh tế hàng hoá trong nớc, đặc biệt là của ngoại thơng

- Do sự tiếp xúc của Đại Việt với luồng thơng mại quốc tế đang phát triển, đặc biệt

là “thơng mại biển Đông”

Cõu 7: Sau cải cách hành chính của vua Minh Mạng (1831 – 2832) tổ chức nhà

nớc thời Nguyễn thay đổi nh thế nào?

Trang 5

- (0,5 điểm) Năm 1802, nhà Nguyễn thành lập, vua Gia Long đã cố gắng xây dựng

một nhà nớc phong kiến chuyên chế tập quyền hùng mạnh Tiếp nối sự nghiệp của vua Gia Long, vua Minh Mạng đã tiến hành cải cách hành chính (1831 - 1832) quyền lực của nhà vua ngày càng gia tăng

- (0,75 điểm) Đến thời Minh Mạng, tổ chức bộ máy nhà nớc hoàn thiện, chặt chẽ

hơn: Ngoài 6 bộ còn có các viện, các cơ quan chuyên trách nh đô sát viện nội các, cơ mật viện…

Bắc thành và Gia Định thành bị bãi bỏ, Minh Mạng chia cả nớc thành 30 tỉnh và 1 phủ do tổng trấn hoặc tuần phủ cai quản đều trực thuộc chính quyền trung ơng

- (0,75 điểm) Vua Minh Mạng tiếp tục thực hiện chính sách “tứ bất” để bảo vệ uy

quyền của nhà vua, luật Gia Long đợc coi trọng Quân đội đợc tổ chức quy củ, trang bị đầy đủ vũ khí và là đội quân khá mạnh ở Đông Nam á thời bấy giờ

Ngày đăng: 05/08/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Lập bảng so sánh... - Điều kiện tự nhiên: - DAP AN HSG SU 10 CÁC TRƯỜNG CHUYÊN DUYÊN HẢI BẮC BỘ
p bảng so sánh... - Điều kiện tự nhiên: (Trang 1)
+ Mỗi quốc gia phong kiến Tây Âu hình thành nên nhiều lãnh địa, các lãnh địa này tồn tại độc lập… - DAP AN HSG SU 10 CÁC TRƯỜNG CHUYÊN DUYÊN HẢI BẮC BỘ
i quốc gia phong kiến Tây Âu hình thành nên nhiều lãnh địa, các lãnh địa này tồn tại độc lập… (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w