1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Pháp luật về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh cà mau thực tiễn và giải pháp hoàn thiện

66 361 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 890,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, KCN được hiểu là khu vực do Nhà nước quy hoạch tập trung các nhà máy xí nghiệp xây dựng trên một diện tích đất cụ thể được Nhà nước quy hoạch trên cơ sở dựa vào các yếu tố tự nh

Trang 1

TRẦN NHƯ HUỲNH

PHÁP LUẬT VỀ ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

VÀO KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH CÀ MAU - THỰC TRẠNG

VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017

Trang 2

TRẦN NHƯ HUỲNH

PHÁP LUẬT VỀ ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

VÀO KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH CÀ MAU - THỰC TRẠNG

VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

Chuyên ngành: Luật kinh tế

Mã số: 60380107

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRẦN HUỲNH THANH NGHỊ

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên Trần Như Huỳnh mã số học viên: 7701241797B là học viên

lớp LOP_K25_MBL_CaMau; Khóa K25-2 chuyên ngành Luật kinh tế, Khoa Luật, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, là tác giả của Luận văn thạc

sĩ luật học với đề tài “Pháp luật về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào khu công nghiệp trên định bàn tỉnh Cà Mau:Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” (sau

đây gọi tắt là “Luận văn”)

Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung được trình bày trong Luận văn này là kết quả nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học Trong Luận văn có sử dụng, trích dẫn một số ý kiến, quan điểm khoa học của một số tác giả Các thông tin này đều được trích dẫn nguồn cụ thể, chính xác và có thể kiểm chứng Các số liệu, thông tin được

sử dụng trong Luận văn là hoàn toàn khách quan và trung thực

Học viên thực hiện

Trần Như Huỳnh

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1: Quy định pháp luật về KCN và ưu đãi, hỗ trợ đầu tư hạ tầng vào KCN 4

1.1 Khái quát chung về KCN 4

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại KCN 4

1.1.1.1 Khái niệm khu công nghiệp 4

1.1.1.2 Đặc điểm của KCN 4

1.1.1.3 Phân loại KCN 6

1.1.2 Vai trò của KCN 7

1.2 Quy định pháp luật về ưu đãi đầu tư vào KCN 10

1.2.1 Đối tượng được áp dụng ưu đãi đầu tư vào KCN 10

1.2.2 Địa bàn được áp dụng ưu đãi đầu tư vào KCN 10

1.2.3 Lĩnh vực được áp dụng ưu đãi đầu tư vào KCN 11

1.2.4 Nội dung ưu đãi đầu tư 13

1.2.4.1 Miễn giảm tiền thuê đất 13

1.2.4.2 Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp 15

1.2.4.3 Miễn thuế nhập khẩu 16

1.3 Quy định pháp luật về hỗ trợ đầu tư hạ tầng vào KCN 16

1.3.1 Các hình thức hỗ trợ đầu tư 16

1.3.2 Hỗ trợ đầu tư hạ tầng KCN 17

Chương 2: Thực trạng thực hiện ưu đãi và hỗ trợ đầu tư hạ tầng vào KCN trên địa bàn tỉnh Cà Mau 18

2.1 Tình hình phát triển KCN tại Việt Nam 18

2.1.1 Những kết quả đạt được 18

2.1.2 Những tồn tại, hạn chế 22

2.2 Quy hoạch, xây dựng phát triển các KCN tại tỉnh Cà Mau 22

2.2.1 Tiền đề phát triển công nghiệp tại tỉnh Cà Mau 22

2.2.2 Quy hoạch, xây dựng phát triển các KCN 34

2.2.3 Những thuận lợi và khó khăn của các KCN tại tỉnh Cà Mau 366

2.2.3.1 Thuận lợi 366

Trang 5

2.2.3.2 Khó khăn 38

2.3 Bất cập trong thực hiện ưu đãi đầu tư vào KCN 39

2.3.1 Địa bàn áp dụng ưu đãi đầu tư 39

2.3.2 Trình tự, thủ tục thực hiện 40

2.3.3 Các vướng mắc trong ưu đãi tiền thuê đất 41

2.3.4 Về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 41

2.3.5 Về ưu đãi thuế xuất nhập khẩu: 42

2.4 Khó khăn trong hỗ trợ đầu tư hạ tầng vào khu công nghiệp 42

2.4.1 Hỗ trợ đầu tư 42

2.4.2 Hỗ trợ đầu tư hạ tầng KCN 42

Chương 3: Định hướng, kiến nghị và giải pháp về KCN và ưu đãi, hỗ trợ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp 45

3.1 Về định hướng quy hoạch các KCN 45

3.2 Kiến nghị 47

3.2.1 Hình thành luật về KCN 47

3.2.2 Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý, quy chế phối hợp 47

3.2.3 Kiến nghị về địa bàn ưu đãi đầu tư 48

3.2.4 Kiến nghị về pháp luật ưu đãi tiền thuê đất trong KCN 48

3.2.5 Kiến nghị về hỗ trợ đầu tư hạ tầng KCN 49

3.2.6 Kiến nghị ban hành quy định hỗ trợ đầu tư vào KCN 49

3.3 Giải pháp 49

3.3.1 Phát triển, hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng 49

3.3.2 Đổi mới nội dung và phương thức xúc tiến đầu tư 50

3.3.3 Tăng cường công tác hợp tác đầu tư 51

3.3.4 Nâng cao năng lực cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư 51

3.3.5 Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp 52

KẾT LUẬN 53 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BẢN ĐỒ QUY HOẠCH TỔNG THỂ CÁC KCN TỈNH CÀ MAU

Trang 6

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ XIV, phấn đấu đến năm 2020 thành một tỉnh có nền công nghiệp phát triển theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa Tỉnh Cà Mau đang tập trung các nguồn lực đầu tư phát triển các KCN, KKT, xem đây là giải pháp trọng tâm, bước đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau

Đến nay, Cà Mau đã quy hoạch 3 KCN là Khánh An, Hòa Trung, Sông Đốc Bên cạnh, tỉnh Cà Mau được Thủ tướng Chính phủ thành lập KKT Năm Căn - 01 trong 16 KKT ven biển của cả nước, diện tích tự nhiên 11.000 ha là đầu mối trong giao thương, dịch vụ quốc tế và trong nước, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau và khu vực đồng bằng sông Cửu Long Trong đó, tập trung các ngành công nghiệp chủ chốt là công nghiệp cơ khí, đóng mới sửa chữa tàu biển, công nghiệp chế biến hàng thủy sản xuất khẩu, công nghiệp

và dịch vụ dầu khí, may mặc, vật liệu xây dựng, sản xuất hàng tiêu dùng, kinh

Tỷ lệ lấp đầy các KCN còn hạn chế, quy mô các dự án còn nhỏ, giá trị gia tăng, tỷ trọng công nghiệp, đóng góp ngân sách còn thấp Để làm rỏ nguyên nhân các quy định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư hạ tầng phục vụ thu hút đầu tư vào

KCN của tỉnh khó khăn, người viết chọn đề tài “Pháp luật về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào KCN trên địa bàn tỉnh Cà Mau: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” để làm Luận văn tốt nghiệp cho mình Nội dung đề tài chủ yếu tập

trung phân tích các quy định pháp luật về KCN, các quy định ưu đãi và hỗ trợ

Trang 8

đầu tư; đánh giá thực trạng đầu tư xây dựng KCN, các quy định ưu đãi, hỗ trợ

hạ tầng và đưa ra một số kiến nghị, giải pháp nhằm thúc đẩy hiệu quả hoạt động các KCN của tỉnh Cà Mau

2 Câu hỏi nghiên cứu

Thứ nhất, pháp luật hiện hành của Việt Nam quy định như thế nào xây dựng phát triển KCN và các quy định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư vào KCN?

Thứ hai, thực trạng phát triển các KCN tại Việt Nam và tại tỉnh Cà Mau như thế nào? Việc áp dụng quy định ưu đãi và hỗ trợ nhà đầu tư vào KCN tại tỉnh Cà Mau thời gian qua có những khó khăn, vướng mắc, bất cập gì?

Thứ ba, để khắc phục những khó khăn, vướng mắc, bất cập đó thì cần có những giải pháp gì để góp phần thúc đẩy phát triển các KCN tại tỉnh Cà Mau trong thời gian tới?

3 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện các quy định của pháp luật về về KCN, quy định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư hạ tầng và thực tiễn thực hiện tại tỉnh Cà Mau

4 Mục tiêu nghiên cứu

Thứ nhất, nghiên cứu những vấn đề lý luận về KCN, quy định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư hạ tầng và nội dung pháp luật quy định về các vấn đề này

Thứ hai, phân tích thực trạng áp dụng các quy định của pháp luật về quy

hoạch, xây dựng, thu hút đầu tư hạ tầng vào KCN tại tỉnh Cà Mau Từ đó đánh giá những bất cập, hạn chế trong thực tiễn thực áp dụng các quy định của pháp luật

Thứ ba, trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn, Luận văn

đưa ra một số giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả việc quy hoạch, xây dựng, thu hút đầu tư vào KCN tại tỉnh Cà Mau

Trang 9

5 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu:

- Những quy định pháp luật về KCN

- Các quy định ưu đãi đầu tư vào KCN

- Về các quy định hỗ trợ đầu tư hiện nay gồm nhiều lĩnh vực, hình thức

hỗ trợ Đề tài chỉ tập trung ở phạm vị nghiên cứu hỗ trợ đầu tư hạ tầng KCN

- Thực hiện quy hoạch, đầu tư, xây dựng, thu hút đầu tư vào KCN tại tỉnh Cà Mau

6 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu học thuyết pháp lý; đồng thời

sử dụng các nhiều phương pháp hỗ trợ như phương pháp nghiên cứu xây dựng pháp luật; chính sách công; nghiên cứu so sánh kết hợp Phương pháp nghiên cứu định tính; Phương pháp nghiên cứu định lượng và các các kỹ thuật, thủ pháp nghiên cứu: tình huống, phân tích, tổng hợp, phân tích luật viết, điều tra, thống kê, phỏng vấn trên cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hình thành và phát triển các KCN của Việt Nam nói chung và các KCN tại tỉnh Cà Mau nói riêng

Sử dụng các số liệu từ cơ sở tổng hợp, báo cáo; số liệu khảo sát thực tế, thực trạng về xây dựng và hoạt động của các KCN tại tỉnh Cà Mau

Trong đó, tại chương 01, tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu học thuyết pháp lý; phân tích luật viết, phương pháp thống kê, phân tích các quy định pháp luật hiện hành quy định chung về KCN và các quy định ưu đãi,

hỗ trợ nhà đầu tư làm cơ sở là nền tảng cơ sở lý luận

Đối với chương 02 thì chủ yếu phương pháp nghiên cứu định tính; Phương pháp nghiên cứu định lượng và các các kỹ thuật, thủ pháp nghiên cứu: phân tích, tổng hợp, phân tích luật viết, điều tra, thống kê, chủ yếu áp dụng để nêu bật lên thực trạng các KCN, quy định ưu đãi và hỗ trợ đầu tư; kết hợp phương pháp phân tích đánh giá tổng hợp số liệu, những kết quả, khó khăn, hạn chế,

Trang 10

vướng mắc trong đầu tư xây dựng pháp triển các KCN trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Phương pháp phân tích, đánh giá so sánh với thực tiễn trong đầu tư xây dựng pháp triển các KCN trên địa bàn tỉnh Cà Mau, từ đó tác giả đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần phát huy hiệu quả đầu tư xây dựng các KCN tại địa phương

7 Tình hình nghiên cứu

Về nghiên cứu các KCN và ưu đãi, hỗ trợ đầu tư tại Việt Nam đã có nhiều công trình đề tài, luận văn nghiên cứu, đánh giá Tuy nhiên, đối với tỉnh Cà Mau thì đã qua chưa có công trình, đề tài, luận văn viết một cách toàn diện và

hệ thống về các KCN và ưu đãi, hỗ trợ đầu tư

8 Ý nghĩa và khả năng ứng dụng

Đề tài nghiên cứu này được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu các quy định pháp luật hiện hành, phân tích đánh giá thực trạng về quy hoạch, xây dựng phát triển và thu hút đầu tư vào các KCN của tỉnh Cà Mau Đây là một nghiên cứu cụ thể trên địa bàn của tỉnh Cà Mau nên phản ánh khá chính xác, đầy đủ những thực trạng, vướng mắc trong thực hiện quy định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư hạ tầng vào KCN Người viết cũng đưa ra một số kiến nghị, giải pháp gợi ý, mang tính định hướng trong công tác quy hoạch, xây dựng và quy định

ưu đãi, hỗ trợ nhà đầu tư hạ tầng, với hy vọng nhằm tạo bước chuyển biến, góp phần đẩy mạnh thu hút đầu tư vào KCN của tỉnh Cà Mau

Trang 11

Chương 1: Quy định pháp luật về KCN và ưu đãi, hỗ trợ đầu tư hạ tầng vào KCN

1.1 Khái quát chung về KCN

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại KCN

1.1.1.1 Khái niệm KCN

Theo Khoản 20 Điều 3 Luật đầu tư năm 2014 “KCN là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định được thành lập theo quy định của Chính phủ” Trên

cơ sở đó, Nghị định 29/2008/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 14/3/2008 đã xác định: KCN là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và dịch vụ cho sản xuất công nghiệp có ranh giới địa lý xác định được thành lập theo điều kiện, trình tự thủ tục quy định KCN được thành lập phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển KCN; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, KCN mở rộng phải đạt tỷ lệ lấp đầy tối thiểu 60%, và

đã xây dựng và đưa vào sử dụng công trình Nhà máy xử lý nước thải tập trung

Như vậy, KCN được hiểu là khu vực do Nhà nước quy hoạch tập trung các nhà máy xí nghiệp xây dựng trên một diện tích đất cụ thể được Nhà nước quy hoạch trên cơ sở dựa vào các yếu tố tự nhiên và kết cấu hạ tầng xã hội, với điều kiện thuận lợi về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nhằm thu hút vốn đầu tư nhất là vốn nước ngoài, các doanh nghiệp công nghiệp và các doanh nghiệp dịch vụ khác nhằm đạt hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh

1.1.1.2 Đặc điểm của KCN

Thực tế, các KCN được phát triển ở hầu hết các quốc gia trên th ế giới, nhất là ở các nước đang phát triển Tùy thuộc vào điều kiện tiềm năng của mỗi vùng, địa bàn và khả năng phát triển mà các KCN có sự khác nhau về qui mô,

Trang 12

địa điểm và phương thức xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, song các KCN có một số đặc điểm chung chủ yếu sau:

Về không gian địa bàn: Trong KCN không có dân cư sinh sống và được xác định với bên ngoài là khu vực có ranh giới địa lý xác định Cụ thể, các KCN đều được xây dựng ranh giới với hàng rào xung quanh, phân biệt với các vùng còn lại thuộc lãnh thổ quốc gia Mọi hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh bên trong hàng rào đó không chỉ được điều chỉnh bởi quy định của pháp luật hiện hành mà phải tuân thủ quy chế pháp lý riêng và được hưởng ưu đãi Toàn bộ hạ tầng kỹ thuật KCN này được xây dựng phục vụ chung cho hoạt động sản xuất công nghiệp và kinh doanh dịch vụ phục vụ công nghiệp

Về chức năng hoạt động: KCN là khu tập trung chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp Lĩnh vực đầu

tư chủ yếu trong KCN là các doanh nghiệp hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ phục vụ cho sản xuất công nghiệp Trong KCN, không có hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

Về cơ sở hạ tầng tiện tích: các KCN đều được xây dựng hệ thống cơ sở

hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xă hội để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt độn g sản xuất kinh doanh như đường giao thông; điện, cấp nước, thông tin liên lạc; viễn thông, cây xanh, dịch vụ nhà trẻ, thể dục thể thao, nhà ở công nhân … Hiện nay, có 02 loại hình sử dụng vốn đầu tư hạ tầng trong KCN Trường hợp doanh nghiệp (vốn tư nhân) liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc doanh nghiệp trong nước thực hiện đầu tư Trường hợp thứ hai do Nhà nước thành lập các đơn vị sự nghiệp có thu sử dụng vốn ngân sách đầu tư (trường hợp này tọa lạc tại các tỉnh mà KCN nằm tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, chưa thu hút nhà đầu tư hạ tầng)1 Các công ty phát triển

hạ tầng KCN thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, sau đó cho các doanh

Luật Đầu tư năm 2014

Trang 13

nghiệp khác thuê lại đất và hạ tầng với khung phí đã đăng ký với Ban Quản lý các KCN

Về quản lý và thủ tục thành lập: các KCN chịu sự quản lý thống nhất chung bởi Ban quản lý KCN cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập để trực tiếp thực hiện các chức năng quản lý Nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong KCN

1.1.1.3 Phân loại khu công nghiệp

Hiện nay, theo quy định pháp luật hiện hành, mô hình KCN được chia thành 02 loại chính là KCN và KCX

- KCX được xác định là KCN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng theo quy định Ngoài KCX ra thì mô hình KCN phát triển đã hình thành như KCN chuyên sâu, KCN sinh thái bền vững, KCN đô thị dịch vụ …

- KCN sinh thái là mô hình KCN được nghiên cứu từ đầu thập niên 90 của thế kỷ XX, được triển khai mạnh mẽ tại các nước phát triển và đã mang lại các lợi ích về kinh tế, xã hội, môi trường Chuyển đổi từ mô hình KCN theo hướng phát triển KCN sinh thái, bền vững về môi trường và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, năng lượng đang là xu hướng chung trên thế giới với mục tiêu tăng cường chuyển giao, ứng dụng, phổ biến công nghệ và phương thức sản xuất sạch hơn để giảm thiểu chất thải nguy hại, phát thải khí nhà kính cũng như các chất gây ô nhiễm nước và quản lý tốt hóa chất tại các KCN Mục đích để đảm bảo hiệu quả hơn về sử dụng năng lượng và bảo vệ môi trường, nâng cao tính cạnh tranh của các KCN

- KCN - đô thị - dịch vụ là mô hình kết hợp giữa phát triển công nghiệp với đô thị hóa, đảm bảo sự phát triển bền vững của KCN Trong mô hình nà y, ngoài khu chức năng là khu sản xuất công nghiệp còn có các khu chức năng

Trang 14

khác như: trung tâm nghiên cứu và phát triển, trung tâm ươm tạo doanh nghiệp, giáo dục, y tế, vui chơi giải trí để tạo một môi trường sống và làm việc đẳng cấp cho chuyên gia, người lao động trong và ngoài nước Trên thế giới, nhiều quốc gia đã phát triển thành công mô hình này như Thái Lan, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đức… Tại Việt Nam, một số chủ đầu tư hạ tầng KCN cũng đầu tư đồng bộ khu đô thị, dịch vụ liền kề KCN, tạo thành tổng thể một KCN - đô thị - dịch vụ như KCN đô thị dịch vụ VSIP tại Bình Dương, Bắc Ninh, Quảng Ngãi,… Việc phát triển mô hình này trước hết sẽ góp phần giải quyết được vấn đề về nhà ở, công trình văn hóa, thể thao đảm bảo cuộc sống của người lao động trong KCN và sau này tiến tới xây dựng môi trường làm việc và sinh sống đẳng cấp quốc tế với các ngành sản xuất công nghệ cao, hiện đại gắn với các trung tâm nghiên cứu và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trong các lĩnh vực đó

- Mô hình KCN hỗ trợ được xây dựng để góp phần phát triển ngành công

nghiệp hỗ trợ, nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành công nghiệp Việt Nam, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu Để phát triển mô hình này, Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý thành lập KCN chuyên sâu để phát triển công nghiệp hỗ trợ tại TP Hải Phòng, tinh Bà Rịa - Vũng Tàu, 03 phân KCN hỗ trợ tại tỉnh Đồng Nai

1.1.2 Vai trò của KCN

Nhìn chung, các KCN ngày càng thể hiện vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao tỷ trọng công nghiệp, thu hút đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài, thúc đẩy xuất khẩu, tăng thu ngân sách và tạo công ăn việc làm Đặc biệt, các KCN đã thu hút được một số dự án đầu tư có quy mô lớn và rất lớn trong lĩnh vực công nghiệp nặng, công nghiệp điện tử, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các KCN từng bước khẳng định Việt Nam như là một cứ điểm sản xuất công nghiệp toàn cầu

Trang 15

Những kết quả này cho thấy vai trò quan trọng của KCN ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Đó là thúc đẩy sản xuất công nghiệp, xuất nhập khẩu, thu hút vốn đầu tư; nộp ngân sách Nhà nước; tạo công ăn việc làm cho người lao động; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế; nâng cao trình

độ công nghệ sản xuất; tạo sản phẩm có sức cạnh tranh, v.v Như vậy, các KCN thật sự là một động lực mạnh mẽ của sự nghiệp CNH, HĐH; có đóng góp lớn vào tăng trưởng sản xuất công nghiệp, nâng cao kim ngạch xuất khẩu và sức canh tranh của nền kinh tế, tạo sự lan tỏa mạnh mẽ, nâng cao đời sống vật chất

và tinh thần của người dân, tạo việc làm với thu nhập ổn định, góp phần thúc đẩy sự phát triển của các loại hình dịch vụ trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là đại bàn lân cận các khu công nghiệp Các doanh nghiệp đi vào hoạt động đã đóng góp quan trọng vào chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh cụ thể như sau:

KCN góp phần thu hút vốn đầu tư nước ngoài:

Ở hầu hết các nước phát triển, họ có nền công nghiệp vững mạnh và công nghệ tiên tiến để sản xuất các mặt hàng đủ sức cạnh tranh Tuy nhiên, đối với các nước đang phát triển thì họ phải đối mặt với những khó khăn, do thiếu nguồn vốn đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội, nhất là đầu tư hạ tầng kỹ thuật

Vì vậy, để khắc phục những yếu kém về cơ sở hạ tầng, trình độ quản lý tay nghề lao động là công việc hàng đầu Trong khi chưa thể tiến hành cùng một lúc trong phạm vi cả nước thì việc quy hoạch, phát triển KCN tập trung là vấn quan trọng nhằm tập trung vốn đầu tư cho một số khu vực chọn lọc có ưu thế hơn về tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý và những điều kiện kinh tế xã hội khác và áp dụng biện pháp ưu đãi hơn

KCN tập trung với những ưu thế đặt biệt về vị trí địa lý, cơ chế quản lý, thủ tục hành chính, tài chính, thuế quan đây là môi trường hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài Do đó, KCN có vai trò tích cực vào việc thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước đặt biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 16

KCN góp phần tăng thu ngân sách địa phương

Việc thu hút các dự án, doanh nghiệp đầu tư vào KCN góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương như tiền thuê đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị gia tăng, xuất nhập khẩu Nhiều địa phương có KCN phát triển thì nguồn thu từ các doanh nghiệp đóng góp trong KCN chiếm tỷ trọng rất lớn góp phần phát triển nguồn thu giải quyết các vấn đề an sinh xã hội

KCN góp phần thúc đẩy nhanh tốt độ đô thị hóa

Về quy hoạch đầu tư xây dựng nối với các KCN gắn liền với các khu đô thị thành mạng lưới giao thông khép kín, liên hoàn; quy hoạch mạng lưới điện của tỉnh thường xuyên được điều chỉnh, bổ sung; mạng lưới cung cấp nước sạch cho các khu công nghiệp được chú trọng đầu tư, nhiều nhà máy cấp nước sạch được xây dựng trên khắp địa bàn tỉnh Hệ thống hạ tầng viễn thông được đầu tư đồng bộ, hiện đại nhằm cung cấp các dịch vụ tốt nhất cho khách hàng Bên cạnh đó, các KCN còn đóng góp tích cực vào tổ chức đời sống xã hội Với việc thành lập mô hính KCN, đô thị đã góp phần hình thành khu đô thị mới gắn với phát triển cụm công nghiệp, làng nghề và kiến tạo bộ mặt nông thôn mới Tạo việc làm chuyển đổi cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ Thúc đẩy hạ tầng xã hội như trường học, bệnh viện, nhà ở, nhu cầu về dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm, văn hóa, thể thao

KCN góp phần quan trọng trong giải quyết việc làm, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao thu nhập,tiếp thu công nghệ, kinh nghiệm quản lý tiên tiến:

Việc xây dựng các xí nghiệp sản xuất củng như dịch vụ hỗ trợ bên ngoài KCN tập trung đã giải quyết được một số lượng lao động lớn Qua thực tế cho thấy số lượng lao động thất nghiệp của các tỉnh có KCN giảm đáng kể Hiện nay, các KCN đã thu hút nhiều dự án đầu tư chiếm 30% vốn FDI cả nước và tạo việc làm cho hơn 1,5 triệu lao động trực tiếp và hàng vạn lao động gián tiếp Ngoài ra, việc tiếp thu công nghệ hiện đại và kinh nghiệm quản lý tiên tiến của các nhà đầu tư thực hiện khá tốt thông qua các KCN tập trung Lao

Trang 17

động ở các KCN tập trung không phải là cố định với từng người mà họ có thể luân chuyển theo sơ đồ từ lao động chưa lành nghề, họ vào KCN tập trung một thời gian, sau đó khi đã lành nghề, họ chuyển dịch lao động Như vậy, KCN góp phần tạo nguồn nhân lực lao động và trình độ quản lý thông qua quá trình làm việc với các kỹ sư, chuyên gia và công nhân ta đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm tổ chức, quản lý và điều hành sản xuất tiên tiến của các nhà đầu tư nước ngoài

1.2 Quy định pháp luật về ưu đãi đầu tư vào KCN

1.2.1 Đối tượng được áp dụng ưu đãi đầu tư vào KCN

Về đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư; Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư; các Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư; Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên; Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ

Việc áp dụng ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và

dự án đầu tư mở rộng Mức ưu đãi cụ thể đối với từng loại ưu đãi đầu tư được

áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về đất đai

Tuy nhiên, các ưu đãi đầu tư đối với các đối tượng quy định này không

áp dụng đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ sản xuất ô tô

1.2.2 Địa bàn được áp dụng ưu đãi đầu tư vào KCN

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Luật Đầu tư năm 2014 thì địa bàn

ưu đãi đầu tư bao gồm: Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; KCN, KCX, KCNC, KKT

Trang 18

Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 12/11/2015 về hướng dẫn chi tiết và thi hành một số điều của Luật Đầu tư năm 2014

Bên cạnh, Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định tại khoản 1 Điều 16 thì KCN là địa bàn ưu đãi đầu tư, được hưởng chính sách ưu đãi áp dụng đối với địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn KCN được thành lập tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách ưu đãi áp dụng đối với địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh

tế - xã hội đặc biệt khó khăn

1.2.3 Lĩnh vực được áp dụng ưu đãi đầu tư vào KCN

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật Đầu tư năm 2014 thì ngành, nghề ưu đãi đầu tư bao gồm :

- Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao; hoạt động nghiên cứu và phát triển

- Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên, sản phẩm tiết kiệm năng lượng

- Sản xuất sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí trọng điểm, máy nông nghiệp, ô tô, phụ tùng ô tô; đóng tàu

- Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho ngành dệt may, da giày và các sản phẩm quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 Luật đầu tư năm 2014

- Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số;

- Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; trồng và bảo vệ rừng; làm muối; khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, sản phẩm công nghệ sinh học

Trang 19

- Thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải

- Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng; phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị

- Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp

- Khám bệnh, chữa bệnh; sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thuốc chủ yếu, thuốc thiết yếu, thuốc phòng, chống bệnh xã hội, vắc xin, sinh phẩm

y tế, thuốc từ dược liệu, thuốc đông y; nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới

- Đầu tư cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao cho người khuyết tật hoặc chuyên nghiệp; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa

- Đầu tư trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa

- Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô”

Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 12/11/2015 hướng dẫn chi tiết

và thi hành một số điều của Luật Đầu tư năm 2014

Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định tại khoản 2 Điều 16: “Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào KCN, kể cả dự án đầu

tư mở rộng, được hưởng ưu đãi như sau:

- Dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được áp dụng ưu đãi đối với dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư và thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Trang 20

- Dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và dự án đầu tư sản xuất trong KCN được áp dụng ưu đãi đối với

dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư

và thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

- Dự án đầu tư không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều

16 Nghị định 29/2008/NĐ-CP được áp dụng ưu đãi theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 29/2008/NĐ-CP

1.2.4 Nội dung ưu đãi đầu tư

Theo quy định tại Điều 15 Luật Đầu tư năm 2014, hình thức ưu đãi đầu

tư đối với các dự án đầu tư bao gồm việc áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp Thực hiện miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất

1.2.4.1 Miễn, giảm tiền thuê đất

Theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thì việc miễn giảm tiền thuê đất, mặt nước như sau: Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê trong các trường hợp sau :

- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

- Dự án sử dụng đất xây dựng nhà ở cho công nhân của các KCN theo

dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư không được tính chi phí

về tiền thuê đất vào giá cho thuê nhà

Trang 21

- Dự án sử dụng đất xây dựng ký túc xá sinh viên bằng tiền từ ngân sách nhà nước, đơn vị được giao quản lý sử dụng cho sinh viên ở không được tính chi phí về tiền thuê đất vào giá cho thuê nhà

- Đất sản xuất nông nghiệp đối với đồng bào dân tộc thiểu số; đất thực hiện dự án trồng rừng phòng hộ, trồng rừng lấn biển

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công; đất xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học của doanh nghiệp khoa học và công nghệ nếu đáp ứng được các điều kiện liên quan (nếu có) bao gồm: Đất xây dựng phòng thí nghiệm, đất xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đất xây dựng cơ sở thực nghiệm, đất xây dựng cơ sở sản xuất thử nghiệm

- Đất xây dựng cơ sở, công trình cung cấp dịch vụ hàng không trừ đất xây dựng cơ sở, công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ hàng không

- Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối

- Đất để xây dựng trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe (bao gồm cả khu bán vé, khu quản lý điều hành, khu phục vụ công cộng) phục vụ cho hoạt động vận tải hành khách công cộng theo quy định của pháp luật về vận tải giao thông đường bộ

- Đất xây dựng công trình cấp nước bao gồm: Công trình khai thác, xử

lý nước, đường ống và công trình trên mạng lưới đường ống cấp nước và các công trình hỗ trợ quản lý, vận hành hệ thống cấp nước (nhà hành chính, nhà quản lý, điều hành, nhà xưởng, kho bãi vật tư, thiết bị)

- Đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong KCN, CCN, KCX theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định tại Khoản 2 Điều

149 Luật Đất đai năm 2013

Trang 22

Nhà đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định 46/2014/NĐ-CP, cụ thể như sau:

+ 03 năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư; đối với

cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường

+ 07 năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn

+ 11 năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn

+ 15 năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn

Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư

Danh mục địa bàn được hưởng ưu đãi tiền thuê đất chỉ áp dụng đối với địa bàn có địa giới hành chính cụ thể

1.2.4.2 Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số

218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chị tiết và hướng dẫn thi hành

Trang 23

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số

218/2013/NĐ-CP Quy định mức thuế suất áp dụng và ưu đãi về thời gian

miễn, giảm thuế

Về thuế suất ưu đãi áp dụng đãi 10% trong thời hạn 15 năm áp dụng đối với: Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại: địa bàn

có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP

Về ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế: Miễn thuế 04 năm, giảm

50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại: địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

1.2.4.3 Miễn thuế nhập khẩu

Theo Luật Thuế xuất nhập khẩu năm 2016 và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định nội dung ưu đãi Cụ thể miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định

của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu

tư Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định được áp dụng cho cả dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng

1.3 Quy định pháp luật về hỗ trợ đầu tư hạ tầng vào KCN

1.3.1 Các hình thức hỗ trợ đầu tư

Dự án đầu tư được áp dụng đầy đủ các hình thức hỗ trợ đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 19 Luật Đầu tư năm 2014 Các hình thức hỗ trợ đầu tư bao gồm:

- Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong

và ngoài hàng rào dự án

Trang 24

- Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

- Hỗ trợ tín dụng

- Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ di dời cơ sở sản xuất ra khỏi nội thành, nội thị

- Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ

- Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin

- Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển

1.3.2 Hỗ trợ đầu tư hạ tầng KCN

Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng KCN được căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển KCN đã được phê duyệt, các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển và

tổ chức xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngoài hàng rào KCN Nhà nước hỗ trợ một phần vốn đầu tư phát triển từ ngân sách và vốn tín dụng ưu đãi để phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật,

hạ tầng xă hội trong và ngoài hàng rào KCN tại địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Tóm lại, KCN với chức năng là nơi tập trung các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp mặc dù mới ra đời chưa lâu cùng với qua trình đổi mới của đất nước nhưng đã có những đóng góp vô cùng quan trọng về kinh tế - xã hội, tăng thu ngân sách, giải quyết việc làm, huy động vốn đầu tư và khoa học công nghệ Đồng thời các quy định về KCN, các quy định ưu đãi hỗ trợ đầu

tư vào KCN ngày càng hoàn thiện để góp phần tăng cường thu hút mời gọi đầu tư là khu vực tập trung thu hút đầu tư nhất là đầu tư nước ngoài Kết quả

đã qua cho thấy chủ trương đầu tư xây dựng KCN là đúng đắn góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trang 25

Chương 2: Thực trạng thực hiện ưu đãi và hỗ trợ đầu tư hạ tầng vào KCN trên địa bàn tỉnh Cà Mau

2.1 Tình hình phát triển KCN tại Việt Nam

2.1.1 Những kết quả đạt được

KCN hình thành và phát triển gắn liền với công cuộc đổi mới kinh tế được khởi xướng tại Ðại hội Ðại biểu toàn quốc Ðảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI (năm 1986) Các Nghị quyết của Ðảng tại các kỳ Ðại hội từ nãm 1986 đến nay đã hình thành hệ thống các quan điểm nhất quán của Đảng về phát triển KCN, khẳng định vai trò KCN là một trong những nền tảng quan trọng để thực hiện mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại như Nghị Quyết Đại hội X và XI đã nêu Năm 1991, KCX được thành lập “khai sinh” ra mô hình các KCN trong chiến lược xây dựng phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam Từ đó đến nay nhiều cơ chế, chính sách liên quan đến việc thành lập, hoạt động của các KCN được ban hành, điều chỉnh đã tạo ra hành lang pháp lý cho sự ra đời và phát triển các KCN trên địa bàn cả nước

Theo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đến hết năm 2016, cả nước

có 325 KCN và 16 KKT Hai KKT ven biển Thái Bính, tỉnh Thái Bình và Ninh Cơ, tỉnh Nam Định có trong quy hoạch nhưng chưa được thành lập Cả nước có 94,9 nghìn ha diện tích đất tự nhiên của các KCN, cùng với xấp xỉ

815 nghìn ha tổng diện tích mặt đất và mặt nước của các KKT Đối với các KCN, diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê chiếm khoảng 67% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó 220 KCN đã đi vào hoạt động, 105 KCN đang trong giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng Về tỷ lệ lấp đầy các KCN đạt 51%, riêng các KCN đã đi vào hoạt động, tỷ lệ lấp đầy đạt 73%

Trang 26

Phân bổ các KCN theo vùng năm 2016 Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Theo đó, vùng Đông Nam Bộ có số KCN được thành lập nhiều nhất với

111 KCN (chiếm 34%) Tiếp đến là vùng Đồng bằng sông Hồng và Tây Nam

Bộ với lần lượt 85 và 52 KCN

Đối với 16 KKT ven biển có 36 KCN, khu phi thuế quan được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên 16,1 nghìn ha, diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê chiếm khoảng 48% Trong đó, 14 KCN, khu phi thuế quan đã đi vào hoạt động và 22 KCN, khu phi thuế quan đang trong giai đoạn xây dựng

cơ bản

Tổng diện tích đất đã cho thuê để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất trong KKT ven biển đạt trên 30.000 ha, chiếm khoảng 40% tổng diện tích đất dành cho sản xuất công nghiệp, du lịch, dịch vụ trong KKT ven biển Tổng số vốn đầu tư đăng ký xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại các KCN, KKT là 155 nghìn

tỷ đồng, vốn đầu tư trong nước là 133 nghìn tỷ đồng (chiếm 84%), vốn đầu tư nước ngoài đạt 1,1 tỷ USD (chiếm 16%)

Trang 27

Năm 2016, các KCN, KKT thu hút 14,9 tỷ USD vốn đầu tư nước ngoài,

873 dự án FDI và điều chỉnh tăng vốn cho 680 lượt dự án Năm 2016, tổng vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm khoảng 14,9 tỷ USD, chiếm khoảng 72% của

cả nước Riêng về lĩnh vực chế biến chế tạo, các KCN, KKT chiếm trên 90%.Lũy kế đến hết năm 2016, các KCN thu hút được 7.013 dự án FDI Tổng mức đầu tư đăng ký đạt 111,4 tỷ USD, vốn thực hiện chiếm khoảng 61% Các KKT thu hút được 361 dự án với tổng mức đầu tư đăng ký đạt 42,2 tỷ USD, vốn thực hiện chiếm khoảng 49%

Vốn FDI đầu tư vào các KCN, KKT lũy kế đến năm 2016 (tỷ USD)

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Về vốn đầu tư trong nước, các KCN, KKT thu hút được 629 dự án đầu

tư trong nước và điều chỉnh tăng vốn cho 218 lượt dự án Tổng vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm khoảng 109,9 nghìn tỷ đồng Lũy kế đến hết năm 2016, các KCN thu hút được 6.504 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đầu tư đăng ký 710,6 nghìn tỷ đồng, vốn thực hiện bằng 51% Các KKT thu hút được 1.0 90

dự án với tổng vốn đầu tư đạt 809,1 nghìn tỷ đồng, vốn thực hiện bằng 40%

Trang 28

Vốn trong nước đầu tư vào các KCN, KKT lũy kế đến năm 2016 (tỷ đồng)

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Về sản xuất kinh doanh các KCN, KKT, các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh có sự tăng trưởng so với năm 2015 Cụ thể, tổng doanh thu đạt khoảng 145,5 tỷ USD, tăng hơn 9% Kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp đạt gần 96 tỷ USD, đóng góp gần 53% vào tổng kim ngạch cả nước Bên cạnh đó, nhập khẩu cũng đạt 94 tỷ USD Các KCN, KKT đóng góp vào ngân sách nhà nước hơn 110 nghìn tỷ đồng, tăng 6% so với năm 2015

2.1.2 Những tồn tại, hạn chế

Bên cạnh những kết quả đạt được, việc quản lý, hoạt động của các KCN trong thời gian qua vẫn còn những tồn tại, hạn chế; đặc biệt là chất lượng công tác quy hoạch phát triển KCN chưa cao và chưa có nhiều tính gắn kết với phát triển đô thị, nhà ở và các công tŕnh kết cấu hạ tầng xă hội Một số KCN có chất lượng hạ tầng kỹ thuật còn thấp, còn thiếu các công trình dịch vụ tiện ích công cộng, chưa gắn với quy hoạch các khu dịch vụ hậu cần công nghiệp, chưa đảm bảo các yếu tố cảnh quan, cây xanh và yêu cầu bảo vệ môi trường nên làm

Trang 29

giảm tính cạnh tranh trong thu hút đầu tư; chưa có mô hình KCN đặc thù, có tính cạnh tranh cao Vốn đầu tư cho phát triển các công trình kết cấu hạ tầng KCN còn thiếu và phân bổ dàn trải nên làm giảm hiệu quả đầu tư

Năng lực quản lý của các chủ thể liên quan như Ban Quản lý các KCN, KKT, Công ty phát triển hạ tầng KCN có nơi chưa đáp ứng yêu cầu Việc phát triển nhà ở xã hội và các công trình phúc lợi về giáo dục, văn hóa, thể thao, xã hội, y tế cho công nhân, người lao động làm việc tại các KCN còn thiếu và chưa đồng bộ, dẫn đến đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của công nhân, người lao động làm việc tại các KCN chưa được cải thiện rõ rệt; công tác bảo

vệ môi trường còn chưa đảm bảo nhất là các dự án quy mô lớn, dự án FDI

Cơ chế, chính sách liên quan tới KCN vẫn còn thiếu đồng bộ, chưa được bổ sung và điều chỉnh kịp thời Do vậy, cần phải được tiếp tục nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho đồng bộ nhằm tháo gỡ vướng mắc, khó khăn để các KCN thực sự trở thành động lực quan trọng cho phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch các KCN đảm bảo có quy hoạch cho xây dựng nhà ở, công trình dịch vụ và tiện ích công cộng; gắn phát triển KCN với phát triển đô thị, thương mại, khu hậu cần công nghiệp; tăng cường quản lý, giám sát tiến độ xây dựng, bảo vệ môi trường

2.2 Quy hoạch, xây dựng phát triển các KCN tại tỉnh Cà Mau

2.2.1 Tiền đề phát triển công nghiệp tại tỉnh Cà Mau

Cà Mau là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long và nằm trọn trên bán đảo Cà Mau, phần đất liền có toạ độ từ 8030’ đến 9010’ vĩ độ Bắc,

10408’đến 10505’ kinh độ Đông

+ Phía bắc của tỉnh tiếp giáp với tỉnh Kiên Giang và tỉnh Bạc Liêu;

+ Phía Đông và phía Nam tiếp giáp với Biển Đông;

+ Phía Tây tiếp giáp với vịnh Thái Lan

Trang 30

Diện tích phần đất liền của tỉnh là 5.329,5 km2; bằng 13,13% diện tích vùng đồng bằng sông Cửu Long và bằng 1,58% diện tích cả nước

Tỉnh được phân chia thành 9 đơn vị hành chính cấp huyện: thành phố

Cà Mau và các huyện: Trần Văn Thời, Thới Bình, U Minh, Cái Nước, Phú Tân, Đầm Dơi, Năm Căn, Ngọc Hiển

Về địa lý kinh tế trong đất liền, tỉnh Cà Mau nằm trong tiểu vùng Cà Mau - Cần Thơ - An Giang - Kiên Giang, là 1 trong 4 tiểu vùng kinh tế của đồng bằng sông Cửu Long, là địa bàn đang được quy hoạch xây dựng thành vùng kinh tế động lực của đồng bằng sông Cửu Long (đô thị trung tâm Cần Thơ, trung tâm điện lực Ô Môn; công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Kiên Giang, công nghiệp tàu thủy, công nghiệp chế biến thủy sản, cụm khí điện đạm Cà Mau, du lịch sinh thái Hà Tiên, Phú Quốc, Châu Đốc, rừng ngập Cà Mau…)

Trong mối quan hệ của vùng đồng bằng sông Cửu Long, tỉnh Cà Mau là điểm đến của một số tuyến quốc lộ và tuyến đường thủy quan trọng như: + Quốc lộ 1 A từ TP Hồ Chí Minh - Bạc Liệu - Cà Mau - Năm Căn (và nối dài đến Đất Mũi);

+ Quốc lộ 63 (Cà Mau – Kiên Giang);

+ Tuyến đường Xuyên Á đến Kiên Giang - Campuchia - Thái Lan

+ Tuyến đường Quản lộ - Phụng Hiệp

+ Tuyến đường thủy Cà Mau – Thành phố Hồ Chí Minh

Trong mối quan hệ của khu vực, với Dự án tiểu vùng MêKông mở rộng

và quy hoạch kinh tế vùng vịnh Thái Lan thì tỉnh Cà Mau được xác định nằm trong hành lang phát triển phía nam (BangKok - Phnompenh - Hà Tiên - Cà Mau), đồng thời Năm Căn được xác định là điểm đến của tuyến hành lang kinh tế này Ở trong nước, đây cũng là tuyến đường Hồ Chí Minh giai đoạn II được nối dài đến Đất Mũi Cà Mau

Trang 31

Như vậy, trong mối liên kết vùng, từ tỉnh Cà Mau sẽ hình thành 2 hướng liên kết phát triển chính là Cà Mau - Cần Thơ và Cà Mau - Kiêng Giang - An Giang

Cà Mau là tỉnh ở cuối phía Nam của Tổ quốc, Mũi Cà Mau (mốc tọa độ

số 0) là địa danh có ý nghĩa chính trị, có ý nghĩa thiêng liêng đối với nhân dân

cả nước, có khả năng phát triển du lịch tham quan gắn với du lịch sinh thái Trong vùng biển Tây Nam, Cà Mau có chiều dài bờ biển 254 km, có vị trí ở trung tâm vùng biển các nước Đông Nam Á, nhất là trong vùng Vịnh Thái Lan, là những khu vực có trữ lượng dầu khí lớn, có tiềm năng du lịch sinh thái và du lịch biển đảo

Như vậy, về vị trí địa lý kinh tế của tỉnh có lợi thế so sánh so với một số tỉnh khác trong vùng đồng bằng sông Cửu Long; nếu được khai thác, phát huy đúng mức thì các lợi thế về vị trí địa lý kinh tế của tỉnh là một thế mạnh quan trọng Tuy nhiên hiện nay, mức phát huy còn hạn chế, mới chủ yếu là khai thác các điều kiện tại chỗ như phát triển khai thác chế biến thủy hải sản, triển khai Dự án cụm khí - điện - đạm Cà Mau, triển khai một số dự án du lịch sinh thái Nhưng tỉnh chưa phát huy được yếu tố liên kết vùng do kết cấu hạ tầng kết nối chưa đồng bộ

Bên cạnh những lợi thế so sánh như trên thì vị trí địa lý kinh tế của tỉnh

Cà Mau cũng có những yếu tố hạn chế cần được lưu ý, đó là:

+ Cà Mau là điểm cuối của các tuyến quốc lộ, các hành lang phát triển làm cho các hướng, tuyến phát triển của tỉnh Cà Mau không cân xứng về 2 phía (không như các tỉnh nằm trên trục quốc lộ hay tuyến hành lang phát triển) Từ đó hạn chế khả năng khai thác các nguồn lực như thu hút các dự án BOT xây dựng cầu đường, các dịch vụ phục vụ khách vãng lai…)

+ Ba mặt tiếp giáp biển là lợi thế cho kinh tế biển, nhưng tỉnh Cà Mau cũng có nhiệm vụ hết sức quan trọng trong quốc pḥng an ninh, pḥng thủ ven

Trang 32

biển, pḥng chống thiên tai, có nguy cơ tác động xấu về môi trường (nước biển dâng, sự cố tràn dầu…)

+ Cách xa các trung tâm kinh tế lớn của cả nước (như TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ), là tỉnh vùng sâu, vùng xa Địa bàn tỉnh Cà Mau thuộc danh mục địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (trừ thành phố Cà Mau là địa bàn khó khăn), kết cấu hạ tầng yếu kém là những yếu tố không thuận lợi cho thu hút đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư, giữ chân và thu hút nguồn lao động có trình độ cao Đồng thời, do thuộc danh mục địa bàn đặc biệt khó khăn nên nguồn thu ngân sách hiện tại và cả trong thời kỳ quy hoạch vẫn tăng chậm, do thực hiện chính sách ưu đãi địa bàn về thuế cho các nhà đầu tư, các doanh nghiệp; nên trong một số năm trước mắt tỉnh Cà Mau vẫn chưa tự cân đối được thu - chi ngân sách, nguồn vốn ngân sách đầu tư kết cấu hạ tầng vẫn còn khó khăn

- Khí hậu tỉnh Cà Mau mang đặc trưng khí hậu của vùng đồng bằng sông Cửu Long, đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nền nhiệt cao (nhiệt độ trung bình 26,50C, nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm vào tháng

4 khoảng 27,6 0C; nhiệt độ trung bình thấp nhất vào tháng Giêng khoảng

250C), tạo điều kiện phát triển đa dạng cây con trong sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản

Nét đặc trưng là khí hậu phân mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng

11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Về cơ bản, khí hậu ôn hoà, ít khắc nghiệt hơn các vùng khác, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, thủy sản

- Về thủy văn, địa bàn tỉnh Cà Mau chịu tác động trực tiếp của chế độ thủy triều biển Đông (bán nhật triều không đều) và của Vịnh Thái Lan (nhật triều không đều) Biên độ triều biển Đông tương đối lớn Do ảnh hưởng của 2 chế độ thủy triều và có nhiều cửa sông ăn thông ra biển, nên toàn bộ diện tích đất liền của tỉnh đều bị nhiễm mặn và chế độ truyền triều rất phức tạp Từ khi chuyển đổi sản xuất sang nuôi tôm, nhiều cống đập được mở thông, làm cho quá trình truyền triều càng sâu vào đất liền Chế độ thủy triều đã được người

Trang 33

dân tận dụng trong đời sống, sản xuất như giao thông đi lại theo con nước, lấy nước và thoát nước cho các vùng đầm nuôi tôm… Nhưng do chế độ thủy triều không đều của Biển Đông và Vịnh Thái Lan đã hình thành một số vùng giáp nước, là những khó khăn cho giải pháp thủy lợi phục vụ sản xuất Thủy triều đưa nước biển vào ra thường xuyên, mang theo một lượng phù sa lớn làm nhanh bồi lắng ở các sông, kênh thủy lợi, việc nạo vét kênh mương thủy lợi là rất tốn kém, phải đầu tư thường xuyên, nhất là ở một số cửa sông lớn trong tỉnh như Cái Đôi Vàm, Kênh Hội, Sông Đốc… Ngoài ra, trong mùa khô (mùa gió chướng) nước biển dâng cao, gây tình trạng tràn mặn, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống, vì vậy công tác ngăn mặn chống tràn là việc phải làm hàng năm của địa phương

Do ảnh hưởng trực tiếp của thủy triều, nên dự án thủy lợi ngọt hoá vùng bán đảo Cà Mau nói chung và tỉnh Cà Mau nói riêng gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi sự đầu tư và vận hành đồng bộ các công trình thủy lợi trong vùng và liên tỉnh (như dự án Xẻo Rô, hệ thống cống tuyến Quản lộ - Phụng Hiệp, cống

dưới đê biển Tây, âu thuyền Tắc Thủ…)

Nhìn chung địa hình tương đối bằng phẳng và thấp, trong đất liền không

có núi đá (ngoài biển cũng chỉ có một số cụm đảo gần bờ), cao trình phổ biến

từ 0,5 - 1m so với mặt nước biển, các khu vực trầm tích sông hoặc sông - biển hỗn hợp có địa hình cao hơn; các khu vực trầm tích biển - đầm lầy hoặc đầm lầy có địa hình thấp hơn (trung bình và thấp trũng) chiếm tới 89% Như vậy

về mặt địa hình, nếu giữ nguyên độ cao tự nhiên chỉ phù hợp cho các loại cây chịu ngập nước như rừng ngập mặn, rừng tràm, lúa nước, nuôi thủy sản Việc trồng cây ăn trái, xây dựng kết cấu hạ tầng và các công trình dân dụng, khu dân cư đòi hỏi phải chi phí tôn cao mặt bằng rất lớn

Bên cạnh đó, địa hình của tỉnh còn bị chia cắt nhiều bởi hệ thống sông rạch chằng chịt, có nhiều sông rạch là lợi thế về giao thông đường thủy, nhưng là hạn chế rất lớn đối với phát triển giao thông đường bộ, phát sinh

Ngày đăng: 24/05/2018, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w