Hiện nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về phức chất của các kim loại đấthiếm với các phối tử vô cơ cũng như hữu cơ có ứng dụng trong các ngành như yhọc, nông nghiệp, công nghiệp điệ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Hữu Thiềng
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quảnghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa có ai công bố trong một công trình nàokhác
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015
Tác giả luận văn
Trần Tuyết Nhung
Xác nhận của Trưởng khoa Hóa học
PGS.TS.Nguyễn Thị Hiền Lan
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn khoa học
PGS.TS Lê Hữu Thiềng
Trang 3LỜI CẢM ƠNLời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới thầy giáo - PGS.TS LêHữu Thiềng - Người đã hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình họctập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Hóa Học, Phòng Đào tạo Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên; Trung tâm học liệu ĐHSP Thái Nguyên; Phòngmáy quang phổ IR; Phòng Hóa sinh ứng dụng Viện Hóa học; Phòng phân tích nhiệt ViệnHóa học - Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Đại học Bách Khoa đã tạođiều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
-Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới BGH, bạn bè, đồng nghiệp trường THPTChuyên Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn đã luôn giúp đỡ, quan tâm, động viên, chia sẻ và tạo mọiđiều kiện giúp em hoàn thành tốt khóa học
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015
Tác giả
Trần Tuyết Nhung
Trang 4MỤC LỤC
Trang Lời cam đoan i Lời cảm ơn .ii Mục lục iii Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt iv Danh mục các bảng v Danh mục các hình .vi MỞ ĐẦU
1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
1.1 Sơ lược về nguyên tố đất hiếm (NTĐH) 2
1.1.1 Đặc điểm chung của các nguyên tố đất hiếm 2
1.1.2 Giới thiệu về một số hợp chất chính của nguyên tố đất hiếm 5
1.1.3 Trạng thái tự nhiên và ứng dụng của các nguyên tố đất hiếm 8
1.2 Sơ lược về aminoaxit và asparagin 10
1.2.1 Sơ lược về aminoaxit 10
1.2.2 Sơ lược về L - asparagin 12
1.4 Khả năng tạo phức của các nguyên tố đất hiếm 15
1.5 Hoạt tính sinh học của phức chất nguyên tố đất hiếm 21
1.6 Một số phương pháp nghiên cứu phức chất rắn 23
1.6.1 Phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại 24
1.6.2 Phương pháp phân tích nhiệt 26
1.6.3 Phương pháp phổ huỳnh quang 27
1.7 Giới thiệu về các chủng vi sinh vật kiểm định 28
Chương 2 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
2.1 Thiết bị và hoá chất 29
2.1.1 Thiết bị 29
2.1.2 Hóa chất 29
Trang 52.2 Chuẩn bị hóa chất 29
2.2.1 Dung dịch DTPA 10-3 M 29
2.2.2 Dung dịch asenazo (III) 0,1% 30
2.2.3 Dung dịch LnCl3 10-2 M (Ln: Er, Tm, Yb, Lu) 30
2.3 Tổng hợp các phức chất đất hiếm 30
2.4 Nghiên cứu các phức chất 30
2.4.1 Phân tích nguyên tố và đo độ dẫn điện 30
2.4.2 Nghiên cứu các phức chất bằng phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại 34
2.4.3 Nghiên cứu các phức chất bằng phương pháp phân tích nhiệt 39
2.4.4 Nghiên cứu các phức chất bằng phương pháp phổ huỳnh quang 43
2.5 Thăm dò tính kháng khuẩn, kháng nấm của một số phức rắn tổng hợp được 46
KẾT LUẬN 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
3 DTA Differential thermal analysis (phân tích nhiệt vi phân)
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
TrangBảng 1.2 Một số đặc điểm của L- asparagin 13
Bảng 2.1 Hàm lượng (%) nguyên tố và độ dẫn điện của các dung dịch phức chất 33
Bảng 2.2 Các tần số hấp thụ đặc trưng (cm-1) trong phổ IR của phối tử và các phức chất 37
Bảng 2.3 Kết quả phân tích nhiệt của các phức chất 42
Bảng 2.4: Kết quả thử hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm của mẫu thử 47
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Phổ IR của asparagin 34
Hình 2.2 Phổ IR của o-Phenantrolin 35
Hình 2.3 Phổ IR của phức Er(Asn)3PhenCl3.3H2O 35
Hình 2.4 Phổ IR của phức Tm(Asn)3PhenCl3.3H2O 36
Hình 2.5 Phổ IR của phức Yb(Asn)3PhenCl3.3H2O 36
Hình 2.6 Phổ IR của phức Lu(Asn)3PhenCl3.3H2O 37
Hình 2.7 Giản đồ phân tích nhiệt của asparagin 39
Hình 2.8 Giản đồ phân tích nhiệt của o-phenantrolin 40
Hình 2.9 Giản đồ phân tích nhiệt của phức Er(Asn)3PhenCl3.3H2O 40
Hình 2.10 Giản đồ phân tích nhiệt của phức Tm(Asn)3PhenCl3.3H2O 41
Hình 2.11 Giản đồ phân tích nhiệt của phức Yb(Asn)3PhenCl3.3H2O 41
Hình 2.12 Giản đồ phân tích nhiệt của phức Lu(Asn)3PhenCl3.3H2O 42
Hình 2.13 Phổ huỳnh quang của phức Er(Asn)3phenCl3.3H2O 44
Hình 2.14 Phổ huỳnh quang của phức Tm(Asn)3phenCl3.3H2O 44
Hình 2.15 Phổ huỳnh quang của phức Yb(Asn)3phenCl3.3H2O 45
Trang 9MỞ ĐẦUNgày nay Hoá học và công nghệ hoá học đang ngày càng phát triển, nhiều lĩnhvực, nhiều hướng nghiên cứu đang mở rộng tạo ra những loại sản phẩm mới phục vụcho đời sống sinh hoạt, lao động sản xuất nhằm phát triển nền kinh tế Việc sử dụngnguyên tố đất hiếm (NTĐH) đem lại hiệu quả kinh tế cao cho nhiều quốc gia trên thếgiới Hiện nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về phức chất của các kim loại đấthiếm với các phối tử vô cơ cũng như hữu cơ có ứng dụng trong các ngành như yhọc, nông nghiệp, công nghiệp điện tử, công nghệ sinh học…
Các NTĐH có nhiều obitan trống, độ âm điện tương đối lớn nên chúng có khảnăng tạo phức với nhiều phối tử vô cơ và hữu cơ, phức đơn phối tử hoặc hỗn hợp cácphối tử Các aminoaxit là những hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồngthời 2 nhóm chức: nhóm amino (-NH2) và nhóm cacboxyl (-COOH), chúng có k hả nă n g
n c ủa V i ệ t N a m
Số công trình nghiên cứu về phức chất của NTĐH với amino axit đã có nhiều, tuynhiên phức của NTĐH với hỗn hợp phối tử asparagin và o- phenantrolin còn ít.Trên cơ sở đó chúng tôi thực hiện đề tài: “Tổng hợp, nghiên cứu phức chất của một
số nguyên tố đất hiếm với hỗn hợp phối tử asparagin, o-phenantrolin và thăm dò hoạttính sinh học của chúng.”
Trang 10Chương 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Sơ lược về nguyên tố đất hiếm (NTĐH)
1.1.1 Đặc điểm chung của các nguyên tố đất hiếm
Các NTĐH bao gồm: 3 nguyên tố thuộc nhóm IIIB là scandi (Sc, Z =
21), ytri (Y, Z = 39), lantan (La, Z = 57) và 14 nguyên tố thuộc họ lantanoit (Ln) là xeri (Ce,
Z = 58), prazeođim (Pr, Z = 59), neođim (Nd, Z = 60), prometi (Pm, Z = 61), samari (Sm,
Z = 62), europi ( Eu, Z = 63), gađolini (Gd, Z = 64), tecbi (Tb, Z = 65), dysprozi (Dy, Z =66), honmi (Ho, Z = 67), e c b i ( Er , Z= 6 8 ) , t u l i ( T m, Z = 6 9 ) , y t e c b i ( Y b , Z
= 7 0 ) v à l u t e x i ( Lu, Z = 7 1 ) [ 1 1 ]
Các nguyên tố này đều có khả năng tồn tại trong tự nhiên ( trừ Pm mang tínhphóng xạ), hàm lượng nguyên tố nặng ít hơn nguyên tố nhẹ vì các nguyên tố nặng có cấutrúc vỏ electron phức tạp hơn
Cấu hình electron chung của các nguyên tố lantanoit:
1s22s23s23p63d104s24p64d104fn5s25p65dm6s2
n nhận các giá trị từ 0 ÷ 14 m
nhận giá tri 0 hoặc 1
Dựa vào cách điền electron vào phân lớp 4f, các nguyên tố lantanoit đượcchia thành 2 nhóm:
Nhóm xeri (nhóm đất hiếm nhẹ) gồm Ce, Pr, Nd, Pm, Sm, Eu và Gd Nhóm ytri (nhóm đất hiếm nặng) gồm Tb, Dy, Ho, Er, Tm, Yb và Lu
Sc Y La3d14s2 4d15s2 4f05d16s2
xeri 4f26s2 4f36s2 4f46s2 4f56s2 4f66s2 4f76s2 4f75d16s2
Tecbi 4f96s2 4f106s2 4f116s2 4f126s2 4f136s2 4f146s2 4f145d16s2
Trang 11Các nguyên tố đất hiếm có phân lớp 4f đang được điền electron Năng lượngtương đối của các phân lớp 4f và 5d rất gần nhau và electron dễ được điền vào cả hailớp này Trong dãy các nguyên tố từ La đến Lu ( trừ La, Gd và Lu) đều không có electrontrên phân lớp 5d Khi bị kích thích một năng lượng nhỏ, một hoặc hai electron trênphân lớp 4f ( thường là một) chuyển sang phân lớp 5d, các electron còn lại bị cácelectron ở phân lớp 5s25p6 chắn với tác dụng bên ngoài nên không có ảnh hưởng quantrọng đến tính chất của đa
số các lantanoit Như vậy tính chất của các lantanoit được quyết định bởi chủ yếu cácelectron ở 2 phân lớp 5d16s2 [11]
Do electron hóa trị là các electron 5d16s2 nên số oxi hóa bền và đặc
trưng của các nguyên tố lantanoit là +3 Tuy nhiên một số nguyên tố có số oxi hóa thayđổi như Ce (4f25d06s2 ), Pr (4f35d06s2), Tb (4f95d06s2), Dy (4f105d06s2) ngoài số oxihóa +3 còn có số số oxi hóa +4 do 1 hoặc 2 electron trên phân lớp 4f chuyển sang phânlớp 5d và trong 4 nguyên tố này thì số oxi hóa +4 đặc trưng nhất cho nguyên tố Ce.Ngược lại Eu (4f75d06s2), Sm (4f65d06s2), Tm(4f135d06s2), Yb (4f145d06s2) ngoài số oxihóa +3 còn có số oxi hóa +2, số oxi hóa +2 của Eu đặc trưng hơn Sm, Tm, Yb [11]
Qua cấu hình của các nguyên tố đất hiếm nhận thấy chúng chỉ khác nhau về
số electron ở phân lớp 4f, nhưng phân lớp này nằm sâu bên trong nguyên tử hoặc ionnên ít ảnh hưởng đến tính chất của nguyên tử hoặc ion, do vậy tính chất hóa học củachúng rất giống nhau Sự giống nhau cơ bản trong cấu hình electron bên ngoài giữa cácnguyên tố lantanoit và các nguyên tố scandi, ytri dẫn đến sự sắp xếp các nguyên tố nàyvào cùng nhóm đất hiếm mặc dù scandi, ytri đều không phải nguyên tố họ lantanoitbởi cấu hình chi tiết không đúng như các nguyên tố họ lantanoit vì không có electron 4f
Một số tính chất chung của các NTĐH:
Các lantanoit là những kim loại màu trắng bạc, riêng Pr và Nd có màu vàng rất nhạt Ở trạng thái bột, chúng có màu từ xám đến đen Đa số các kim
Trang 12loại kết tinh ở dạng tinh thể lập phương Tất cả các kim loại này đều khó nóng chảy vàkhó sôi Là những kim loại mềm, dẻo, dễ dát mỏng, dễ kéo thành sợi, có độ dẫn điện cao,ngoại trừ có ytri dẫn điện vừa phải Trong dãy lantanoit từ La đến Lu, bán kính các ion
Ln3+ giảm đều đặn, điều này được giải thích bằng sự co lantanoit Các kim loại đất hiếmthể hiện rõ tính thuận từ, tecbi có tính thuận từ rất mạnh và gađolini là nguyên tố duynhất có tính sắt từ ở 160C
Các lantanoit là những kim loại hoat động, chỉ kém kim loại kiềm và kiềm thổ Nhómxeri hoạt động hơn nhóm tecbi
Các lantanoit tác dụng chậm với nước nguội, nhanh với nước nóng giải phóng khíhiđro Trong không khí ẩm các kim loại này bị mờ đục nhanh chóng vì bị phủ màngcacbonat bazơ được tạo nên do tác dụng với nước và khí cacbonic
Tác dụng được với nhiều phi kim: Ở 200 – 4000C, cháy trong không khí
tạo thành oxit và các nitrua, tác dụng với halogen ở nhiệt độ không cao, tác dụng với N2,
S, C, Si, P và H2 khi đun nóng Sản phẩm của các phản ứng này các nguyên tố lantanoitthường có số oxi hóa +3
Ở nhiệt độ cao, lantanoit có thể khử được oxit của nhiều kim loại ví dụ nhưsắt, mangan… Kim loại xeri ở nhiệt độ nóng đỏ có thể khử khí CO, CO2 đến C
Tác dụng với các axit vô cơ như HCl, HNO3, H2SO4… trừ HF và
H3PO4 Trong dung dịch đa số các lantanoit tồn tại dưới dạng ion bền Ln3+ Các ion
Eu2+, Yb2+ và Sm2+ khử được H+ thành H2 trong dung dịch nước
Các NTĐH không tan trong dung dịch kiềm kể cả khi đun nóng, có khả năng tạophức với nhiều loại phối tử
Ngoài những tính chất đặc biệt giống nhau, các lantanoit cũng có nhữngtính chất không giống nhau, từ Ce đến Lu một số tính chất biến đổi tuần tự và một
số tính chất biến đổi tuần hoàn Sự biến đổi tuần tự các tính
Trang 13chất của chúng được giải thích do sự co lantanoit Sự co lantanoit là sự giảm bán kính nguyên tử theo chiều tăng của số thứ tự nguyên tử [11]
1.1.2 Giới thiệu về một số hợp chất chính của nguyên tố đất hiếm
Oxit của các nguyên tố đất hiếm
Các oxit Ln2O3 có thể ở dạng vô định hình hay dạng tinh thể Oxit
Ln2O3 giống với oxit của kim loại kiềm thổ Chúng rất bền và khó nóng chảy
Chúng không tan trong nước nhưng tác dụng với nước tạo thành hiđroxit vàphát nhiệt Chúng tan dễ dàng trong axit tạo thành dung dịch chứa ion [Ln(H2O)n]3+,trong đó n = 8 ÷ 9, nhưng giống với Al2O3 là sau khi đã nung sẽ kém hoạt động Cácoxit Ln2O3 không tan trong dung dịch kiềm nhưng tan trong kiềm nóng chảy: Ln2O3 +Na2CO3 → 2NaLnO2 + CO2
Những lantanoiđat NaLnO2 của các nguyên tố đất hiếm nhóm ytri rất bền nhiệt
và bền hóa học
Các Ln2O3 thường được dùng làm chất xúc tác hoặc chất kích hoạt chất xúc tác.Các oxit Y2O3 và Eu2O3 được dùng trong sản xuất các kinescôp của máy thu hình,Nd2O3 được dùng trong quang học laze và dùng làm tụ điện gốm, Pr6O11 dùng làmbột màu…
Các Ln2O3 được điều chế bằng cách nhiệt phân hiđroxit, cacbonat, oxalat, nitratcủa lantanoit Phương pháp này không dùng để điều chế oxit tương ứng của Ce, Pr và Tb
vì oxit bền của chúng là CeO2, Pr6O11 và Tb4O7 Để điều chế những oxit đó, người tadùng khí H2 khử oxit bền của những nguyên tố này khi đun nóng [15]
Hiđroxit của các nguyên tố đất hiếm
Các hiđroxit của NTĐH là những chất kết tủa vô định hình, thực tế không tantrong nước, tan được trong các axit vô cơ và muối amoni Độ bền nhiệt của chúng giảmdần từ Ce đến Lu Hiđroxit Ln(OH)3 là những bazơ khá mạnh, tính bazơ nằm giữaMg(OH)2 và Al(OH)3 và giảm dần từ Ce đến Lu
Ln(OH)3 không bền, ở nhiệt độ cao phân hủy thành Ln2O3:
Trang 14OH ) 1,0.1019,TLu
(OH )
2,5.102
4 Một số hiđroxit có thể tan trong kiềm nóng chảy tạo ra
những hợp chất lantanoiđat, ví dụ như: KNdO2, NaPr(OH)4… Các hiđroxit của cáclantanit kết tủa trong khoảng pH từ 6,8 ÷ 8,5 Riêng Ce(OH)4 kết tủa ở pH thấp từ 0,7 ÷3,0; Dựa vào đăc điểm này người ta có thể tách riêng Ce ra khỏi các NTĐH khác
Ở trạng thái rắn cũng như trong dung dịch các Ln(III) ( trừ lantan và lutexi) có cácphổ hấp thụ với các dải phổ hấp thụ đặc trưng trong vùng phổ hồng ngoại, khả kiến và tửngoại [15]
Muối của các nguyên tố đất hiếm
Muối clorua LnCl3: Là muối ở dạng tinh thể có cấu tạo ion, khi kết tinh từdung dịch tạo thành các muối ngậm nước Các muối này được điều chế bằng tác dụng củaLn2O3 với dung dịch HCl; ngoài ra còn được điều chế bằng
tác dụng của CCl4 với Ln2O3 ở nhiệt độ 400 - 6000C hoặc của Cl2 với hỗn hợp
Ln2O3 và than Các phản ứng:
00
2 Ln2O3 + 3 CCl4 400 C
600C 4LnCl3 + 3CO2Ln2O3 + 3 C + 3 Cl2 → 2LnCl3 + 3CO
Muối nitrat Ln(NO3)3: Dễ tan trong nước, độ tan giảm từ La đến Lu, khi kếttinh từ dung dịch thì chúng thường ngậm nước Những muối này có khả năng tạo thànhmuối kép với các nitrat của kim loại kiềm hoặc amoni theo kiểu Ln(NO3)3.2MNO3 (M làkim loại kiềm hoặc amoni); Ln(NO3)3 không
bền, ở nhiệt độ khoảng 7000C – 8000C bị phân hủy thành oxit
004Ln(NO3)3 700 C
800C 2 Ln2O3 + 12NO2 + 3 O2Ln(NO3)3 được điều chế bằng cách hòa tan oxit, hiđroxit hay cacbonat của NTĐHtrong dung dịch HNO3
Muối sunfat Ln2(SO4)3: Muối sunfat của NTĐH ít tan hơn muối clorua và muối nitrat, chúng tan nhiều trong nước lạnh và cũng có khả năng tạo
Trang 15thành muối kép với muối sunfat kép với muối sunfat của kim loại kiềm hay amoni, ví dụ:muối kép 2M2SO4.Ln2(SO4)3.nH2O ( trong đó M là kim loại kiềm hoặc amoni, n= 8÷12).
Muối Ln2(SO4)3 được điều chế bằng cách hòa tan oxit, hiđroxit hay cacbonatcủa NTĐH trong dung dịch H2SO4 loãng
Muối oxalat Ln2(C2O4)3: Các oxalat đất hiếm có độ tan trong nước rất nhỏ, cótích số tan từ 10-25 ÷ 10-30, ví dụ: Ce là 3.10-26, Y là 5,34.10-29
Tích số tan của các oxalat NTĐH giảm từ La đến Lu, chúng tan rất ít trong nước vàtrong axit loãng Trong môi trường axit mạnh, dư thì tích số tan của các oxalat đất hiếmtăng do tạo thành phức tan: Ln(C2O4)+, Ln(C2O4)2-,
Ln(C2O4)33-
Ví dụ: Y(C2O4)+ k1 = 3.10-7
Y(C2O4)2- k2 = 3.10-11Y(C2O4)33- k3 = 4.10-12Các oxalat đất hiếm khi kết tinh thì ngậm nước Ln2(C2O4)3.nH2O (n = 2
÷ 10) và kém bền với nhiệt Quá trình phân hủy ở nhiệt độ khác nhau cho sản phẩm khácnhau
00
Ví dụ: Ln2(C2O4)3.10H2O 55
C380C Ln2(C2O4)300
Ln2(C2O4)3.10H2O 380 C
550C Ln2O3.CO2
0 0Ln2(C2O4)3.10H2O 750 C
800C Ln2O3Ngoài các muối đất hiếm kể trên còn có một số muối ít tan khác thường gặp:LnF3, LnPO4, Ln2(CO3)3
Tính chất hóa học của các ion Ln3+, Sc3+, Y3+ khá giống nhau, vì vậy không thểphân biệt chúng trong dung dịch bằng thuốc thử phân tích Tuy nhiên đối với nhữnglantanit mà ngoài số oxi hóa +3 chúng còn có số oxi hóa
Trang 16khác tương đối bền như Ce4+, Pr4+, Eu2+ có thể xác định được chúng ngay cả khi có mặt của các lantanit khác [15].
1.1.3 Trạng thái tự nhiên và ứng dụng của các nguyên tố đất hiếm
Mỹ có 13 triệu tấn chiếm 14,7%; Úc 5,2 triệu tấn chiếm 5,91%; Ấn Độ 1,1 triệu tấn chiếm1,25%; các nước Liên Xô cũ 19%; các nước khác 22%
Năm 2013, Nhật Bản đã phát hiện đất hiếm ở vùng biển quốc tế cách đảo san hôMinamitori khoảng 600km về phía đông thuộc biến Thái Bình Dương Theo đánh giá, lớp
vỏ Trái đất bao phủ vùng đáy biển nói trên dày khoảng 1.000 – 2.000m, rộng khoảng3.000km2, chứa khoảng 6,8 triệu tấn kim loại đất hiếm
Tại Việt Nam, trữ lượng đất hiếm khoảng 22 triệu tấn phân bố rải rác ở các mỏquặng miền Tây Bắc, gồm các vùng Nậm Xe, Đông pao, Mường Hum và Yên Bái và dạngcát monazite ở trong các sa khoáng ven biển miền Trung Hiện nay, các nhà khoa họcđang nghiên cứu cách tái chế các nguyên tố đất hiếm từ nước thải Cơ sở của việcnghiên cứu này dựa trên một loại nguyên liệu nano Mg(OH)2, nguyên liệu nano này cókhả năng thâu tóm hơn 85% nguyên tố đất hiếm phân giải trong nước thải Công nghệtái chế này có thể làm giảm tình trạng cung ứng hạn chế một số kim loại đất hiếm [27]
Một số ứng dụng của các nguyên tố đất hiếm:
Vào cuối thế kỉ XIX, lần đầu tiên các NTĐH được sử dụng trong việc sản xuất lướiđèn khí ( giống lưới đèn măng xông) Đầu tiên dung hoàn toàn
Trang 17bằng thori oxit, sau đó ít lâu người ta dùng các NTĐH sản xuất các hợp kim nhóm xeri vàdùng muối clorua của nhóm xeri cho thêm vào các cực than đèn hồ quang có tác dụngđặc biệt tốt.
Ngày nay ngoài những ứng dụng trên còn có nhiều khả năng ứng dụng NTĐH vàokhoa học và kĩ thuật, trong đó có nhiều loại khoáng chất như dysprozi, tecbi, tuli được sửdụng trong các ngành công nghiệp mũi nhọn hiện nay trên thế giới, đặc biệt trong ngànhcông nghiệp điện tử và xe hơi, năng lượng nguyên tử và chế tạo máy Cụ thể như sau:
Trong kĩ thuật thủy tinh: neođim oxit, prazeođim oxit dùng để chế tạo thủy tinhmàu, loại thủy tinh này dùng làm màng lọc màu Thủy tinh chứa xeri ngăn cản bức xạtia tử ngoại, loại thủy tinh này làm các cửa kính để quan sát các quá trình trong lò phảnứng hạt nhân…
NTĐH dùng trong sản xuất hợp kim: Hợp kim của magie với Nd, Pr, Gd, và một sốNTĐH khác dùng làm vật liệu trong thiết kế máy, hợp kim của ytri với nhôm được sửdụng trong kĩ nghệ sản xuất máy bay Các NTĐH cải thiện khả năng rèn, khả năng chống
gỉ của các loại hợp kim crom, các loại thép crom- niken,…
Trong kĩ thuật điện, điện tử, lazer: Các hợp chất selenua, telurua của một sốNTĐH dùng để sản xuất vật liệu bán dẫn, một số NTĐH như Ho, Tb, Nd, Sm có ý nghĩaquan trọng trong kĩ thuật laser Một số NTĐH dùng trong bóng đèn cao áp, màn huỳnhquang của bóng đèn neon, màn huỳnh quang của vô tuyến truyền hình, rađa…
Samari, europi, gađolini và dyprozi có tiết diện hấp thụ nơtron lớn
được sử dụng làm các thỏi kiểm tra và điều khiển trong các lò phản ứng hạt
Trang 18với việc phát triển các dạng năng lượng không gây ô nhiễm môi trường Ngoài ra đất hiếm còn có vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp [14].
1.2 Sơ lược về aminoaxit và asparagin
1.2.1 Sơ lược về aminoaxit
Aminoaxit hay còn gọi là axit amin là những hợp chất hữu cơ tạp chức mà trongphân tử có chứa cả nhóm chức amin (-NH2) và nhóm chức cacboxyl (-COOH)
Công thức tổng quát: (H2N)nR(COOH)m , n,m 1
Ngoài các nhóm -NH2, -COOH trong các aminoaxit còn chứa các nhóm chức khácnhư: -OH, HS-
Ví dụ: HO - - CH2 – CH – COOH L- tyrosin
NH2
SH – CH2 – CH – COOH L- xystein
NH2Dựa vào cấu tạo, các aminoaxit được chia làm hai loại: aminoaxit mạch khôngvòng và aminoaxit thơm
Đối với các aminoaxit mạch không vòng, tùy theo vị trí của nhóm
amino so với nhóm cacboxyl trong mạch cacbon người ta phân biệt
aminoaxit
Ví dụ:
, , ,
-R CHH2N COOH R CH CH2 COOH
H2N
-aminoaxit -aminoaxitTrong aminoaxit mạch không vòng dựa vào số lượng nhóm -NH2 và nhóm -COOH trong phân tử mà người ta lại phân biệt:
- Aminoaxit trung tính (monoamino monocacboxyl)
- Aminoaxit axit (monoamino đicacboxyl)
- Aminoaxit bazơ (điamino monocacboxyl)
Trang 19Tất cả các aminoaxit tự nhiên đều thuộc loại -aminoaxit.
Các α- aminoaxit đều là chất rắn kết tinh, có vị ngọt, một số có vị đắng.Các
-aminoaxit là những hợp phần của protein, chúng tham gia vào các quá trình sinhhóa quan trọng nhất [2] Có khoảng 20 aminoaxit cần để tạo protein cho cơ thể, trong
đó 8 loại aminoaxit (lơxin, isolơxin, lysin, methionin, phenylalanin, valin, threonin vàtryptophan) không thay thế được trong cơ thể người và động vật, do đó cần phải cungcấp từ thực phẩm [12]
Hai aminoaxit cần thiết cho sự tăng trưởng của trẻ mà cơ thể trẻ chưa tự tổnghợp được, đó là arginin và histidin
Tính chất vật lí: Mặc dù trong phân tử aminoaxit có chứa đồng thời nhóm –NH2
và nhóm -COOH nhưng nhiều tính chất vật lí và hoá học không phù hợp với công thứccấu trúc này Khác hẳn với amin và axit cacboxylic, aminoaxit là những chất kết tinhkhông bay hơi, nóng chảy kèm theo sự phân huỷ ở nhiệt độ tương đối cao Chúng khôngtan trong các dung môi không phân cực như benzen, ete nhưng lại tan trong nước.Phân tử aminoaxit có độ phân cực cao, lực hút tĩnh điện giữa các phân tử lớn Dung dịchaminoaxit có tính chất của dung dịch các chất có momen lưỡng cực cao, các hằng số về
độ bazơ và độ axit đối với nhóm -NH2 và nhóm - COOH đặc biệt nhỏ Những tính chấttrên rất phù hợp với cấu trúc ion lưỡng cực trong dung dịch:
R - CH - COOH R - CH - COO
-NH2 +NH3Tùy thuộc vào giá trị pH của môi trường mà ion lưỡng cực có thể chuyển thànhion mang điện âm hoặc dương Giá trị pH của môi trường mà ở đó aminoaxit không bịchuyển dưới tác dụng của điện trường được gọi là điểm đẳng điện của aminoaxit, kíhiệu là pI Các aminoaxit khác nhau thì có giá trị pI khác nhau, cụ thể:
Aminoaxit có tính axit: pI = 3,0 3,2
Aminoaxit trung tính: pI = 5,6 7,0
Trang 20Trong môi trường kiềm tồn tại cân bằng sau:
R - CH - COO- + OH- R - CH - COO- + H2O
Tính chất hoá học: Ngoài các tính chất của các nhóm amin và nhó m cacboxyl,các aminoaxit còn thể hiện tính chất của cả phân tử, trong đó đặc biệt có phản ứngtạo phức của chúng: Các -aminoaxit phản ứng với một số ion kim loại nặng cho hợpchất phức khó tan và rất bền, không bị phân huỷ bởi NaOH, có màu đặc trưng Các -aminoaxit cũng tạo phức tương
tự nhưng kém bền hơn, các và -aminoaxit không tạo thành những hợp chất như vậy [12]
1.2.2 Sơ lược về L - asparagin
Asparagin là một aminoaxit bazơ và là một trong những aminoaxit phổ biến nhấttrong 20 aminoaxit tự nhiên Nó không phải là một aminoaxit thiết yếu trong cơ thể
Trang 21Công thức phân tử là: C4H8N2O3
Công thức cấu tạo: NH2 – C – CH2 – CH – COOH O NH2
Tên quốc tế: Axit 2,4 – điamino- 4- xeton butanoic
Asparagin là những tinh thể rắn màu trắng, tan trong nước, dễ tan trong dungdịch axit, dung dịch kiềm, ít tan trong metanol, etanol, ete và benzen Một số đặc điểmcủa asparagin được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.2 Một số đặc điểm của L- asparagin
H2N – CO – CH2- CH(NH2)-COOH + OH- → H2N-CO – CH2- CH(NH2)-COO- + H2O
Trong môi trường axit tồn tại cân bằng sau:
H2N – CO – CH2- CH(NH2)-COOH + H+ → H2N – CO – CH2- CH(NH3+)-COOH
Trang 22Asparagin lần đầu tiên được phân lập năm 1806, dưới hình thức tinh thể, bởinhà hóa học Pháp Louis Nicolas Vauquelin và Pierre Jean Robiquet từ nước trái câymăng tây Một vài năm sau đó, năm 1809, Jean Robiquet một lần nữa xác định từ rễ camthảo Asparagin được tìm thấy trong: sữa, thịt bò, gia cầm, trứng, cá, lactalbumin, thủysản, măng tây, khoai tây, rau đậu, quả hạch, hạt đậu nành, ngũ cốc nguyên hạt….
Asparagin không phải là một amino axit thiết yếu, nó có thể được tổng hợp
từ trung tâm trung gian trao đổi chất ở người Asparagin được sử dụng trong điều trịbệnh tim và gút (goutte), asparagin là thành phần chính trong thuốc chống ung thư(bệnh bạch cầu cấp đặc biệt là bệnh bạch cầu cấp dòng lympho [41]
1.3 Sơ lược về o-phenantrolin
O-phenantrolin là một bazơ hữu cơ dị vòng, viết tắt là Phen Công
thức phân tử : C12H8N2
Khối lượng mol: M = 180,22 g/mol
Công thức cấu tạo:
O-phenantrolin là chất bột màu trắng, kết tinh ở dạng monohidrat, khó tan trongnước (0,3g/100g H2O ở 25oC), tan tốt trong axeton, etanol và các axit loãng, khôngtan trong ete Ít bay theo hơi nước, có nhiệt độ nóng chảy là
117oC và nhiệt độ sôi là 300oC [1]
O-phenantrolin là hợp chất chứa vòng pyriđin cũng có khả năng tạo phức chấtbền với kim loại chuyển tiếp và nguyên tố đất hiếm [4] Do trong phân tử của O-phenantrolin có 2 nguyên tử N ở vị trí số 1 và số 10 của vòng Chúng còn dư đôi electron
tự do nên có khả năng cho ion kim loại hai đôi electron tự do này khi tạo phức Nhờ đó
mà hình thành liên kết cho nhận giữa
Trang 23phối tử và kim loại Liên kết này được thực hiện thông qua 2 nguyên tử N tạo thành cácvòng 5 cạnh bền vững.
O-phenantrolin được sử dụng nhiều trong hóa học phân tích, là một thuốc thửkhá nhạy O-phenantrolin là thuốc thử tốt nhất đối với sắt, dùng để xác định ion Fe2+dựa trên sự tạo phức giữa thuốc thử và Fe2+ thành hợp chất có công thức (phen)3Fe2+.Phức này đôi khi được gọi là “feroin” phức này hoàn toàn bền, cường độ màu khôngthay đổi trong khoảng pH từ 2 ÷ 9 Ion Fe3+ cũng tạo phức với o-phenantrolin, phứcnày có màu xanh lục nhạt Tuy vậ y, p h ức n à y k h ô n g b ề n t h e o t h ờ i g i a n v
à c h u y ể n d ầ n s a n g mà u và n g n hạ t [ 1 ]
O-phenantrolin có hoạt tính cao, nó có khả năng kháng đối với các vi sinh vậtkiểm định [35], [36], [37], [39]
1.4 Khả năng tạo phức của các nguyên tố đất hiếm
Các NTĐH có nhiều obitan trống nên có khả năng tạo phức đơn phối tử hoặc hỗnhợp phối tử
So với các nguyên tố họ d, khả năng tạo phức của các lantanoit kém hơn, do cácelectron f bị chắn mạnh bởi các electron ở lớp ngoài cùng và các ion Ln3+ có kích thướclớn làm giảm lực hút tĩnh điện giữa chúng với các phối tử Vì vậy khả năng tạo phức củacác NTĐH chỉ tương đương các kim loại kiềm thổ Các NTĐH chỉ khác nhau ở việc điềnelectron vào obitan 4f, do đó khả năng tạo phức của các NTĐH tăng theo chiều tăng củađiện tích hạt nhân Lực liên kết trong phức chất đất hiếm chủ yếu do lực hút tĩnh điện (liên kết ion), nhưng đôi khi các liên kết cũng mang tính cộng hoá trị
Giống với ion Ca2+, ion Ln3+ có thể tạo với các phối tử vô cơ thông
thường như Cl-, CN-, NH3, NO3-, SO42-,… những phức chất không bền Trong dung dịchloãng những phức chất đó phân li hoàn toàn, trong dung dịch đặc chúng kết tinh ở dạngmuối kép
Trang 24Với các phối tử hữu cơ, đặc biệt là các phối tử có dung lượng phối trí lớn và điệntích âm lớn, ion đất hiếm có thể tạo với chúng những phức chất rất bền Ví dụ phức chấtcủa NTĐH với etylen điamin tetraaxetic (EDTA) giá trị lgβ (β là hằng số bền) vào khoảng15÷19, với đietylen triamin pentaaxetic (DTPA) khoảng 22 ÷ 23 Sự tạo thành các phứcbền giữa các ion Ln3+ với các phối tử hữu cơ được giải thích theo hai yếu tố: Một là dohiệu ứng chelat (trong các phức chất, vòng càng 5 cạnh và vòng càng 6 cạnh là những cấutrúc vòng bền nhất), hai là liên kết giữa ion đất hiếm và phối tử chủ yếu mang bản chấtliên kết ion Vì vậy điện tích âm của phối tử càng lớn, tương tác tĩnh điện giữa phối tử vớiion đất hiếm càng mạnh, do đó phức tạo thành càng bền.
Đối với các phối tử chứa các nguyên tử liên kết tạo phức khác nhau, sự tương tácgiữa các ion Ln3+ với các nguyên tử theo thứ tự O>N>S (giống với các ion kim loại kiềmthổ) Điều này khác với các ion kim loại chuyển tiếp họ d Ở các kim loại chuyển tiếp họ dthứ tự tương tác là N>S>O hoặc S>N>O
Đặc thù tạo phức của các ion đất hiếm là có số phối trí cao và thay đổi Trước đâyngười ta cho rằng các ion đất hiếm chỉ có số phối trí bằng 6 giống như các ion hóa trị III(ion Al3+) Những nghiên cứu về sau cho thấy khi tạo phức các ion đất hiếm thường có sốphối trí lớn hơn 6, có thể là 7, 8, 9, 10, 11 và 12
Ví dụ :
Số phối trí 8 trong phức chất [Ln(dicet)4-, Ln(NTA)2
3-Số phối trí 9 trong phức chất Nd(NTA).3H2O, NH4Y(C2O4)2.H2O 3-Số phối trí
10 trong phức chất HLnEDTA.4H2O
Số phối trí 11có trong phức chất Ln(Leu)4(NO3)3
Số phối trí 12 trong Ln2(SO4)3.9H2O [16]
Theo tài liệu [21], các tác giả đã tổng hợp được phức rắn của một số nguyên tốđất hiếm nhẹ với L-isolơxin trong dung môi etanol-nước Nghiên cứu phức chất bằngphương pháp phân tích nguyên tố, phương pháp phổ hồng ngoại, phân tích nhiệt, cáctác giả đã đưa ra công thức dự kiến là
Trang 25Ln(Hile)3NO3.3H2O Trong phức chất, mỗi phân tử L-isolơxin chiếm hai vị trí phối trí, liênkết với các ion nguyên tố đất hiếm qua nguyên tử nitơ của nhóm amin và qua nguyên tửoxi của nhóm cacboxyl.
Các tác giả [38] đã tổng hợp được ba phức chất polime đa nhân là [Eu5(m3-OH)(oba)7(H2O)2]n.0,5H2O; Eu5(m3-OH)(oba)7(H2O)2]n.0,5H2O và [Yb6(oba)9(H2O)]n (vớiH2oba: axit 4,4-oxybis(benzoic) Trong đó, phức chất của Eu3+ có khả năng phát quang, còn phức của Ho3+ và Yb3+ thì có từ tính
NTĐH có khả năng tạo phức một càng hoặc đa càng Các tác giả [30] đã tổnghợp được các phức chất có khả năng phát quang của La(III), Eu(III), Tb(III) với axit (Z)-4-(4- metoxyphenoxy)-4-oxobut-2-enoic, trong đó nhóm cacboxylat phối trí chelat haicàng với các ion đất hiếm Các phức chất này có cường độ phát quang mạnh với ánh sángđơn sắc có bước sóng bằng 616 nm đối với phức chất của Eu(III) và 547 nm đối với phứcchất của Tb(III) Nhìn
chung, cường độ phát quang của các phức chất của Sm3+ yếu hơn các phức
chất của Eu3+ và Tb3+, các phức chất phát quang của Sm3+có khả năng phát xạ ánh sángvùng cam-đỏ Tính chất quý giá này được ứng dụng trong các thiết bị công nghệ cao
Các tác giả [25], [26] đã tổng hợp được phức chất của Tb3+, Ho3+ với
o-phenantrolin và nitrat, với tỉ lệ mol phen : Ln3+ = 2: 1 phức chất tổng hợp được cóhiệu suất cao nhất Bằng các phương pháp phân tích nguyên tố, phân tích nhiệt, phổhồng ngoại, đã xác định phức chất có thành phần là (phen)2Ln(NO3)3, phức có tính chấtphát huỳnh quang
Do đặc thù tạo phức có số phối trí cao nên các ion Ln3+ có khả năng
tạo thành các phức chất hỗn hợp không những với các phối tử có dung lượng phối tríthấp mà cả với những phối tử có dung lượng phối trí cao[16] Vào những năm
1960 người ta đã phát hiện ra phức hỗn hợp của ion đất hiếm với phối tử thứ nhất làEDTA và phối tử thứ hai là NTA, IMDA, Ngày nay, phức hỗn hợp của đất hiếmđang được phát triển
Trang 26mạnh mẽ Người ta đã tổng hợp được nhiều phức hỗn hợp của đất hiế m với cácloại phối tử mới [8], [9], [10].
Theo[29] các tác giả đã tổng hợp phức của nguyên tố La, Ce với hỗn hợp phối tửo-phenantrolin và axit salixylic Các phức chất này được nghiên cứu bàng các phươngpháp quang phổ hồng ngoại IR, quang phổ UV- Vis, phân tích nhiệt, X-Ray, đưa ra côngthức của phức là Ln(Phen)2(L)3(HL)]·H2O (Ln = La, Ce; Phen = Phenanthrolin; HL =Salixylic, L: anion) Trong các phức này Ln3+ tạo liên kết với nguyên tử O của
nhóm COO- của axit và liên kết với nguyên tử N trong o-phenantrolin
Các tác giả [7] cũng đã tổng hợp được phức của hỗn hợp của các NTĐH với axitsalixylic và o-phenantrolin Phức hỗn hợp có công thức chung là Ln(Hsal)3.Phen (Ln:
Tb, Er, Yb; Hsal: axit salixylic) Qua nghiên cứu phổ huỳnh quang các phức chất, nhậnthấy cả ba phức chất đều có khả năng phát huỳnh quang khi được kích thích bởi cácnăng lượng phù hợp
Ba phức chất của Sm3+ với các axit pyriđin-cacboxylic phát quang ngay
ở nhiệt độ phòng là: K2[Sm2(pic)6(m-pic)2.7,5H2O, [Sm(picOH)2(m- HpicO)(H2O].3H2O
và [Sm(HnicO)2(m-HnicO)(H2O)].5H2O (Hpic là axit picolinic, HpicOH là axit hyđroxypicolinic, H2nicO là axit 2- hyđroxynicotinic) đã được tổng hợp và nghiên cứu cấutrúc cho thấy các phức chất này đều có cấu trúc polime nhờ khả năng tạo cầu nối giữacác ion đất hiếm của nhóm cacboxylat [34]
3-NTĐH cũng tạo được phức bền với nhiều aminoaxit, nhất là phức chất củaNTĐH với α-amino axit rất được quan tâm nghiên cứu vì chúng có ứng dụng thực tế
Có nhiều quan điểm khác nhau về sự tạo phức giữa NTĐH và aminoaxit
Theo tác giả L.A Trugaep thì trong phức chất của kim loại với aminoaxit, liên kếttạo thành đồng thời với nhóm cacboxyl và nhóm amino Tùy theo sự sắp xếp tương hỗcủa các nhóm này mà phức chất tạo thành là hợp chất vòng
Trang 27có số cạnh khác nhau (hợp chất chelat) như 3, 4, 5, 6 cạnh… Độ bền của phức chất phụthuộc vào số cạnh, trong đó vòng 5, 6 cạnh là bền nhất E.O Zeviagiep cho rằngphản ứng tạo hợp chất vòng giữa kim loại và aminoaxit không xảy ra trong môi trườngaxit hoặc trung tính, các hợp chất vòng chỉ được tạo ra khi kiềm hóa dung dịch T u y n h
i ê n ở p H c a o xả y r a s ự p hâ n h ủ y p h ức t ạ o t hà n h c á c h i đ r o x i t đ ấ t h
iế m [ 1 6 ]
Phức tạo bởi các NTĐH và aminoaxit trong dung dịch thường là phức bậc Sự tạothành các phức bậc được xác nhận khi nghiên cứu tương tác giữa các NTĐH với glyxin vàalanin bằng phương pháp đo độ dẫn điện riêng
Khi sử dụng các aminoaxit làm tác nhân tạo phức để tách các NTĐH ra khỏi nhau,Vickery R.C nhận thấy rằng chỉ có glixin và histidin là có khả năng tạo hợp chất phốitrí với NTĐH trong các dung dịch trung tính hay amoniac, trong đó khả năng tạo phức củahistidin nhỏ hơn glyxin
Celia R và các cộng sự, cho biết nhiều tác giả nghiên cứu phức rắn của tryptophan với tecbi đã có những kết luận khác nhau: Aizawa K và các cộng sự chorằng tương tác giữa tryptophan với ion Tb3+ chỉ qua nhóm - amin chứ không quanhóm cacboxyl Còn theo Pearson R.G, trong sự tương tác của các aminoaxit dạngtryptophan với các ion đất hiếm thì xảy ra ở nhóm cacboxyl mạnh hơn nhóm amin TheoCelia R, kết luận của Aizawa K dựa chủ yếu vào kết quả đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân
L-là không thuyết phục và mâu thuẫn với hóa học phức chất của các NTĐH Bằng cácphương pháp: quang phổ hồng ngoại và quang phổ cộng hưởng từ hạt nhân Celia R vàcác cộng sự đã cho rằng tương tác giữa L-tryptophan với ion Tb3+ là qua nhómcacboxyl và nitơ của dị vòng, còn nhóm amin không tham gia tương tác [28]
Nhóm tác giả [33] đã nghiên cứu sự tạo phức đa nhân của Sm với Prolin cóthành phần là [Sm2(Pro)6(H2O)6](ClO4)6 Phức chất đã tổng hợp được nghiên cứubằng các phương pháp như phân tích nguyên tố, phổ hấp thụ
Trang 28hồng ngoại, đo độ dẫn điện, phương pháp nhiễu xạ tia Rơnghen, cho thấy Sm liên kết vớiprolin qua nhóm COO- của aminoaxit.
Các tác giả [19] đã tổng hợp được hai phức chất đa nhân của La với axit glutamic có thành phần là [La2(Glu)2(H2O)8]X4.3H2O (X: ClO4, Cl) Nhóm tác giả đãnghiên cứu phức chất bằng phương pháp phân tích nguyên tố, phân tích nhiệt và quangphổ hồng ngoại Kết quả chỉ ra trong phức chất này, nhóm cacboxyl đóng vai trò nối cáckim loại
L-Đối với các aminoaxit có nhóm chức ở mạch nhánh, nếu nhóm chức này mangđiện tích dương, ví dụ như acginat thì độ bền của phức giảm đi chút ít do sự đẩy tĩnhđiện Nếu các nhóm này mang điện tích âm như glutamat thì chúng có thể tham gia tạoliên kết để tạo thành phức chất hai nhân bền ( một phân tử nước đóng vai trò là cầu nối)[12]
Nhóm tác giả [40] đã tổng hợp được phức hỗn hợp hai aminoaxit glyxin và tyrosin với Tb, phức chất thu được có thành phần là Tb(Tyr)(Gly)3Cl3.3H2O Phứcđược nghiên cứu qua việc sử dụng đường cong TG-DTG bất đẳng nhiệt
L-Đối với phức hỗn hợp của NTĐH với aminoaxit và o-phenantrolin, nhóm tác giả[17], [18] đã tổng hợp phức của 2 phối tử này với La3+ và Eu3+ Bằng các phương phápphân tích nguyên tố, phân tích nhiệt và quang phổ hấp thụ hồng ngoại, nhóm tác giả đãđưa ra thành phần của các phức là Ln(Glu)3phenCl3.3H2O (Ln = La, Eu; Glu: axit L-glutamic) Ngoài ra kết quả còn cho thấy mỗi phân tử L-glutamic chiếm 2 vị trí phối trítrong phức chất, liên kết với ion Ln3+ qua nguyên tử nitơ của nhóm amin và qua nguyên
tử oxi của nhóm cacboxyl Phân tử o-phenantrolin cũng chiếm hai vị trí phối trítrong phức chất, liên kết với Ln3+ qua hai nguyên tử nitơ của dị vòng
Theo tài liệu [31], [35],[37], [39], các tác giả đã chứng minh được phức hỗnhợp của một số NTĐH với hỗn hợp 2 phối tử là L-phenylalanin và o-phenantrolin, phứccủa NTĐH với hỗn hợp axit L-aspartic và o-
Trang 29phenantrolin, phức của NTĐH với L-methionin và o-phenantrolin hoặc phức của NTĐHvới L-isoluexin và o-phenantrolin có cấu trúc tinh thể bền Một số phức có tác dụngkháng khuẩn đối với một số loại vi sinh vật như E.coli, S.aureus Đặc biệt phức NTĐH với
2 phối tử là axit L-aspartic và o- phenantrolin cũng đã được dùng để nghiên cứu khảnăng chống ung thư, kết quả cho thấy các tế bào ung thư đã chết khô do tác động củaphức chất[39]
Các tác giả [36] đã tổng hợp phức của Ce với L-histidin và o- phenantrolin ở 600C,phức chất có thành phần là Ce(His)3phenCl3.3H2O (His: L-histidin, phen: o-phenantrolin); Các tác giả [ 35] đã tổng hợp được phức chất của NTĐH với hỗn hợp L-methionin và o-phenantrolin bằng phương pháp ngưng tụ, phức chất có thành phần
là Ln(Met)3phenCl3.3H2O (Ln3+:
La3+, Eu3+, Sm3+, Nd3+; Met: L-methionin, phen: o-phenantrolin); Các tác giả
[37] đã tổng hợp được phức của NTĐH với L-isoleuxin và o-phenantrolin, phức chất
có thành phần là Ln(Ile)3phenCl3.4H2O (Ile: L-isoleuxin, phen: o- phenantrolin); Nghiêncứu hoạt tính sinh học cho thấy các phức chất có khả năng kháng các vi khuẩnEscherichia coli, Staphylococcus aureus
Có thể thấy phức của NTĐH với các phối tử hữu cơ được nhiều tác giả trong vàngoài nước chú ý Tuy nhiên, phức chất hỗn hợp của NTĐH với hỗn hợp phối tửaminoaxit và o-phenantrolin còn ít được nghiên cứu, còn chưa đầy đủ với cácaminoaxit
1.5 Hoạt tính sinh học của phức chất nguyên tố đất hiếm
Trong quá trình canh tác, người nông dân thường xuyên phải sử dụng các loạiphân bón hoá học có nguồn gốc vô cơ cũng như hữu cơ, các loại phân vi sinh…làm chonăng suất cây trồng tăng cao Tuy nhiên việc sử dụng các loại phân bón này nhiềukhi không hiệu quả, làm đất bị thoái hoá và gây ra ảnh hưởng xấu đến môi trường,đến con người do nhiều lý do khác nhau Sự phát triển của hoá học nói chung,hoá học phức chất đất hiếm nói riêng đã góp phần không nhỏ trong việc khắc phụcnhững vấn đề
Trang 30trên, ví dụ phức chất của các kim loại chuyển tiếp với các aminoaxit được sử dụnglàm phân bón vi lượng, cho hiệu quả thúc đẩy sự phát triển của cây trồng cao hơnnhiều so với các loại phân vô cơ, hữu cơ truyền thống Nguyên nhân của tínhhiệu quả đó là do chúng có những đặc tính: dễ hấp thụ, bền trong khoảng pH rộng,không bị các vi khuẩn phá hủy trong thời gian dài, có thể loại được các tác nhân gâyđộc hại cho con người, gia súc và môi trường như các kim loại nặng, ion.
Độc tính của NTĐH đã được làm rõ, kết quả nghiên cứu của nhiều công trìnhcho thấy hàm lượng oxit đất hiếm trung bình trong trái đất là 0,015
÷ 0,020 % Tất cả các cây đều chứa đất hiếm, trung bình 0,003 % khối lượng sạch Hàmlượng NTĐH trong ngũ cốc là 0,1 ÷ 0,15 ppm, trong tro động vật là 0,8 % Đất hiếmtham gia vào chu trình thức ăn sinh học trong tự nhiên Cơ thể con người trong điềukiện bình thường hấp thụ khoảng 2 mg NTĐH trong mỗi ngày từ thức ăn và nước uống.Phân tích trong cây ngô được xử lý bằng NTĐH cho thấy giữa mẫu nghiên cứu và mẫu
so sánh không có sự thay đổi đáng kể về hàm lượng các NTĐH Việc sử dụng lượngnhỏ các NTĐH làm thức ăn cho gia cầm cho thấy chúng vô hại đối với môi trường vàchất lượng thịt, không thấy dấu hiệu của sự tích luỹ đất hiếm trong thịt của cá và giacầm Nhiều thí nghiệm đã chỉ ra việc sử dụng một liều lượng nhất định các NTĐH là antoàn cho người và động vật[16]
Trên thế giới, ở nhiều nước như Anh, Mỹ, Liên Xô cũ đã sử dụng phức chất dạngvòng càng của các kim loại sinh học vào ngành trồng trọt, nhằm làm tăng năng suất mùamàng, chống bệnh vàng lá, rụng quả xanh
Phức hỗn hợp của nhiều amoniaxit với nhiều NTĐH bón cho cây trồng đã làm tăng
độ màu mỡ của đất, tăng sản lượng của cây trồng (lúa mì tăng 11,7
%, chè tăng 21,53 %)
Các nghiên cứu ở Nga, Trung Quốc cho thấy phức Eu với o-
phenantrolin có tính phát quang, được làm nguyên liệu nghiên cứu chế tạo
Trang 31màng chuyển hóa ánh sáng phục vụ trong nông nghiệp[20], [23], [24] Việc sử dụngmàng chuyển hóa ánh sáng thu được kết quả đáng khích lệ: Cây dâu tây tăng 22 ÷ 48 %,cây cà chua tăng 31 ÷ 72 %, hoa hồng nở sớm 20 ÷ 30 ngày, hoa tuy-lip ra sớm 4 ÷ 5ngày
Các tác giả [5] đã nghiên cứu hoạt tính sinh học của phức có thành phần là Nd(HGlu)(MoO4).2H2O (với HGlu: L- glutamic), kết quả cho thấy phức chất này có tác dụng tốt đến các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của cây đậu tương, tăng cường các quá trình sinh lý theo hướng thuận lợi, tăng năng suất và chất lượng hạt Các tác giả [22] đã khảo sát hoạt tính của phức H3[Eu(Trp)3(NO3)3 ].3H2O đến sự phát triển của mầm hạt thóc, kết quả cho thấy phức chất có tác dụng kích thích sự phát triển của mầm hạt thóc trong khoảng nồng độ 60 ÷ 150 ppm
Trong y học, các viên thuốc chứa lượng rất nhỏ các NTĐH đã được phát hiện
và thử nghiệm trên thực tế lâm sàng Phức của axit aspactic với các NTĐH hóa trị III vàkẽm có tính chất làm giảm hàm lượng đường trong máu và nước tiểu Sự hấp thụ và traođổi chất của một vài α-aminoaxit có liên quan đến tế bào ung thư của cơ thể [16]
Ngày nay việc nghiên cứu tm kiếm và tổng hợp các chất có hoạt tính sinh học ítđộc, có hiệu quả sử dụng cao đang được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm.Tuynhiên số công trình nghiên cứu về vấn đề này đã công bố còn ít Vì vậy chúng tôi tiến hànhthăm dò hoạt tính sinh học của phức chất một số NTĐH với asparagin và o-phenantrolin
đã tổng hợp được đối với một số vi sinh vật kiểm định
1.6 Một số phương pháp nghiên cứu phức chất rắn
Có rất nhiều phương pháp nghiên cứu phức rắn của NTĐH với các phối tử nhưphương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại, phương pháp phân tích nhiệt, phương pháp đo
độ dẫn điện, phương pháp phổ huỳnh quang, phương
Trang 32pháp phổ khối lượng, phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân, phương pháp phổ hấpthụ electron…Trong phần này, chúng tôi chỉ đề cập tới một số phương pháp chủyếu liên quan đến luận văn.
1.6.1 Phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại
Phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại là một trong những phương pháp vật lýhiện đại và thông dụng dùng để nghiên cứu phức chất Các dữ kiện thu được từ phổ hấpthụ hồng ngoại cho phép xác định sự tạo thành phức chất và cách phối trí giữa phối tử
và ion trung tâm Ngoài ra, nó còn cho phép xác định kiểu phối trí và độ bền liên kếtcủa kim loại - phối tử
Khi phân tử vật chất hấp thụ năng lượng điện từ có thể dẫn đến các quá trìnhthay đổi trong phân tử như quá trình quay, dao động, kích thích điện tử… Mỗi quátrình như vậy đều đòi hỏi một năng lượng nhất định đặc trưng cho nó, có nghĩa là đòihỏi một bức xạ điện từ có tần số đặc trưng để kích thích Trong đó, bức xạ hồngngoại đặc trưng cho sự kích thích quá trình dao động của các nhóm nguyên tửtrong phân tử Mỗi một liên kết trong phân tử đều hấp thụ một bức xạ có tần số đặctrưng để thay đổi trạng thái dao động của liên kết đó, tần số đặc trưng này khôngnhững phụ thuộc vào bản chất liên kết mà còn phụ thuộc rất nhiều vào cấu tạo phân tử
và các nguyên tử, nhóm nguyên tử xung quanh
Có hai kiểu dao động chính của phân tử là dao động hóa trị (chủ yếu làm thayđổi chiều dài liên kết) và dao động biến dạng (chủ yếu làm thay đổi góc liên kết) Sự xuấthiện của dao động trong phổ hồng ngoại cần thỏa mãn các điều kiện của quy tắc lọc lựa:
1) Năng lượng của bức xạ phải trùng với năng lượng dao động
2) Sự hấp thụ năng lượng phải đi kèm với sự biến đổi momen lưỡng cực củaphân tử Sự biến đổi momen lưỡng cực càng lớn thì cường độ của các dải hấp thụ cànglớn