1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Thực trạng hoạt động của công ty cho thuê tài chính

23 305 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 351,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học  Là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính  Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhấtphải tương đương

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-o0o -ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

ĐỀ TÀI:

Thực trạng hoạt động của các công ty

cho thuê tài chính tại Việt Nam

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN ĐÌNH TÙNG

HÀ NỘI – 2018MỤC LỤC

Trang 2

Phần 1 KHÁI QUÁT ĐỀ TÀI 1

lỜI MỞ ĐẦU 3

Phần 2 Hoạt động cho thuê tài chính và công ty cho thuê tài chính 4

2.1 Hoạt động cho thuê tài chính 4

2.1.1 Khái quát về sự hình thành và phát triển của cho thuê tài chính 4

2.1.2 Định nghĩa và đặc trưng của hoạt động cho thuê tài chính 5

2.1.3 Phân loại hoạt động cho thuê tài chính: 6

2.1.4 Vai trò của hoạt động cho thuê tài chính 8

2.2 Hoạt động của công ty cho thuê tài chính 9

2.2.1 Hoạt động huy động vốn 9

2.2.2 Hoạt động cho thuê tài sản 10

Phần 3 Thực trạng hoạt động cho thuê tài chính ở Việt Nam hiện nay 11

3.1 Những điểm đã đạt được của hoạt động cho thuê tài chính 11

3.1.1 Sự gia tăng về số lượng công ty, mở rộng về quy mô đối tượng cho thuê và thành phần khách hàng tham gia 11

3.1.2 Hiệu quả hoạt động gia tăng 11

3.2 Những hạn chế của hoạt động cho thuê tài chính 13

3.2.1 Hiểu biết về cho thuê tài chính của các doanh nghiệp còn hạn hẹp 13

3.2.2 Hạn chế về hệ thống pháp luật và ý thức chấp hành pháp luật 13

3.2.3 Những hạn chế khác 13

Phần 4 Giải pháp để phát triển hoạt động cho thuê tài chính ở Việt Nam hiện nay 14

4.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật về cho thuê tài chính 14

4.2 Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi để phát triển thị trường cho thuê tài chính 14

4.3 Một số giải pháp khác 15

Trang 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ

Hình 2.1 Cho thuê tài chính 5

Sơ đồ 2.2 Qui trình cho thuê tài chính 8

Bảng 2.3 Tốc độ tăng trưởng 10

Bảng 3.1 Dư nợ năm 2017 12

Đồ thị 3.2 Dư nợ các năm 12

Trang 4

PHẦN 1 KHÁI QUÁT ĐỀ TÀI

Vì vậy, đề tài “Hoạt động cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính ở ViệtNam” được em lựa chọn để nghiên cứu

3 Mục tiêu nghiên cứu:

 Tìm hiểu đối tượng và điều kiện cho thuê tài chính

 Nắm rõ được hình thức cho thuê tài chính

 Nắm được những điểm đã đạt được và hạn chế của cho thuê tài chính

 Đưa ra giải pháp để cho thuê tài chính Việt Nam phát triển

4 Phạm vi nghiên cứu:

Những công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam từ năm 1995 đến nay

5. Câu hỏi nghiên cứu:

 Cho thuê tài chính là gì?

 Tài sản cho thuê tài chính có phải trích khấu hao không Trích như thế nào?

 Dư nợ là gì? Những điều kiện để được thuê tài chính?

 Doanh nghiệp có thể bán tài sản cố định và thuê tài chính lại tài sản cố định

đó hay không?

Trang 5

6 Phương pháp nghiên cứu:

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Tìm kiếm các nguồn tài liệu từ báo mạng, truyền hình

 Phương pháp toán thống kê:

Dùng phương pháp này để phân tích và xử lý các số liệu điều tra nhằm địnhhướng các kết quả nghiên cứu

 Phương pháp khảo sát, chọn mẫu điều tra

 Phương pháp phỏng vấn

 Phương pháp dùng bảng hỏi để điều tra, thu thập dữ liệu

 Sau khi tiến hành phương pháp phỏng vấn thì cấn tiến hành lập phiếu điều trabảng hỏi

 Bảng hỏi bao gồm các câu hỏi về thông tin cá nhân cơ bản, ý kiến, nhận định

về thực trạng hoạt động của các công ty cho thuê tài chihs cũng như đễ xuấtcác ý kiến giải pháp mới

7 Giả thuyết khoa học

 Là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính

 Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhấtphải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng

 Doanh nghiệp có thể bán tài sản cố định và thuê tài chính lại tài sản cố định,giao dịch này còn được gọi là bán và thuê lại

 Giá trị còn lại của tài sản cho thuê: Là giá trị ước tính ở thời điểm khởi đầuthuê tài sản mà bên cho thuê dự tính sẽ thu được từ tài sản cho thuê vào lúc kếtthúc hợp đồng cho thuê

 Giá trị còn lại là giá trị mua lại tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trịthực tế của tài sản cho thuê tại thời điểm mua lại

8 Dự kiến luận cứ

 Luận cứ lý thuyết

Hoạt động này cho thấy người đi thuê không trả nợ Điều này ảnh hưởng trựctiếp đến kết quả tài chình của Công ty vì phải tăng trích quỹ dự phòng phải thu khóđòi làm chi phí hoạt động kinh doanh tăng , giảm lợi nhuận thuế kéo theo một số chỉtiêu chất lượng khác cũng giảm

Trang 6

 Luận cứ thực tiễn

Nhiều công ty phải ngưng hoạt động kinh doan và chuyên tâm vào việc xử lý nợ

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới, vì vậy chúng ta phảikhông ngừng đổi mới và phát triển chính mình Với việc gia nhập WTO, nhu cầu vềvốn kinh doanh của các doanh nghiệp càng tăng cao, đặc biệt là nhu cầu đổi mới trangthiết bị, máy móc của các doanh nghiệp để tăng quy mô, trình độ sản xuất, chất lượngsản phẩm, năng lực cạnh tranh

Hiện nay, lượng vốn trung và dài hạn đầu tư cho các doanh nghiệp vẫn cònkhiêm tốn Kênh huy động vốn quen thuộc vẫn là đi vay vốn ngân hàng thương mại.Tuy nhiên việc đi vay vốn ngân hàng, bên cạnh những ưu điểm lâu đời của hình thứctín dụng này, các doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong tài sản đảm bảo cũng như uy tín,nhất là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Trong những trường hợp như vậy, mộtkênh huy động khác mà doanh nghiệp có thể tìm đến là các công ty cho thuê tài chính.Với những ưu điểm của mình, ho thuê tài chính tỏ ra thích hợp với những doanhnghiệp mới thành lập, có lượng vốn nhỏ

Ra đời ở Việt Nam vào giữa những năm 90, đến nay, qua một thời gian hoạtđộng, các công ty cho thuê tài chính đang từng bước khẳng định mình trên thị trườngtài chính-tiền tệ Hoạt động cho thuê tài chính càng phát huy những lợi thế vốn có của

nó trong một môi trường với 95% doanh nghiệp vừa và nhỏ như Việt Nam Tuy nhiên,

so với thế giới, kênh huy động vốn này ở nước ta vẫn chưa phát triển đúng với tiềmnăng vốn có của nó Bên cạnh những thành tựu đã đạt được sau 13 năm ra đời và pháttriển, kênh tín dụng này còn có những vướng mắc nhất định

Trang 8

PHẦN 2 HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH VÀ CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH

2.1 Hoạt động cho thuê tài chính

Cho thuê tài chính thực sự là một kênh dẫn vốn trung và dài hạn quan trọng,được đánh giá là khá hữu hiệu, tạo điều kiện thu hút vốn cho các đơn vị sản xuất kinhdoanh đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Quy mô hoạt động kinh doanh chothuê tài chính trên thế giới hiện nay phát triển khá nhanh và tăng trưởng vượt bậc quacác năm Các sản phẩm của hình thức tín dụng này ngày càng đa dạng hơn, từ máyfax, máy photocopy, máy tính đến xe tải, máy bay, tàu thủy Tổng doanh thu hàng nămcủa ngành cho thuê tài chính trên thế giới ước đạt trên 500 tỷ USD với đà tăng trưởngtrung bình 7% hàng năm

2.1.1 Khái quát về sự hình thành và phát triển của cho thuê tài chính

Hình 2.1 Cho thuê tài chính

Những hình thức cho thuê sớm nhất được phát hiện cách đây khoảng 5000 năm.Lịch sử ghi nhận sự có mặt của công ty cho thuê vào khoảng năm 1800 trước côngnguyên ở Babylonia

Người Hy Lạp cổ đại là những người đầu tiên phát triển việc cho thuê hầm mỏ.Người Hy Lạp cổ đại cũng tiên phong tạo ra khái niệm ngân hàng cho thuê Tài sảnthuộc quyền sở hữu của ngân hàng cho thuê đầu tiên được kí kết vào năm 370 trướccông nguyên trong đó bao gồm tên ngân hàng, tiền kí quỹ, tên văn phòng, nhân viên Những dạng hợp đồng cho thuê tài chính tạm thời bắt nguồn Hoa Kỳ Công ty chothuê tài chính đầu tiên của Hoa Kỳ United State Leasing Corporation do Henry Shoeldsáng lập vào năm 1952 Công ty đã được thành lập để phục vụ cho ngành công nghiệp

Trang 9

vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt Sự ra đời của công ty này đã kéo theo việc mộtloạt các công ty cho thuê tài chính khác được thành

Ở Việt Nam, phải đến năm 1995, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầuvốn đầu tư trung và dài hạn ngày càng gia tăng, nghiệp vụ cho thuê tài chính mới bắtđầu được thực hiện dưới hình thức tín dụng thuê mua bằng việc Thống đốc Ngân hàngNhà nước ra Quyết định số 149/ QĐ – NHNN ngày 27/05/1995 Theo Quyết định này,các tổ chức tín dụng được thành lập công ty trực thuộc hoặc văn phòng Tín dụng thuêmua để quản lý và giám sát hoạt động tín dụng thuê mua Quyết định 149/ QĐ-NHNH

ra đời tạo cơ sở pháp lý tạo cơ sở pháp lý cho các ngân hàng thương mại thành lập thíđiểm các phòng tín dụng thuê mua

Hiện nay ở Việt Nam đang có 12 công ty cho thuê tài chính được thành lập dướicác hình thức khác nhau đang hoạt động Trong số đó, có các doanh nghiệp thuộc sởhữu nhà nước, có các doanh nghiệp dưới hình thức công ty cho thuê tài chính 100%vốn nước ngoài, lại có doanh nghiệp thuộc hình thức đa sở hữu như Công ty cho thuêtài chính liên doanh Lượng vốn cấp theo hình thức cho thuê tài chính chiếm tỷ lệ khánhỏ so với hình thức cấp vốn của ngân hàng Trong khi đó, với lợi thế của mình, đáng

lẽ loại hình dịch vụ cho thuê tài chính phải được phát triển nhanh chóng ở Việt Nam,nơi các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang cần thu hút một lượng vốn lớn cho đầu tư cũngnhư cho tái đầu tư mở rộng Dù vậy cũng phải nhìn nhận hoạt động cho thuê tài chính

đã phần nào giảm sức ép và gánh nặng cho hệ thống ngân hàng thương mại trong việccung ứng vốn đối với doanh nghiệp, đặc biệt là nguồn vốn trung và dài hạn

2.1.2 Định nghĩa và đặc trưng của hoạt động cho thuê tài chính

Định nghĩa về cho thuê tài chính của Ủy ban Chuẩn mực Kế toán quốc tế đưa ra

như sau: “Cho thuê tài chính là loại hình cho thuê tài sản có khả năng chuyển dịch về

căn bản tất cả những rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản đó Quyền sở hữu có thể chuyển giao vào cuối thời hạn cho thuê.”

Ở Việt Nam, theo Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/05/2001 của Chính phủ

về “Tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính” thì:

“Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc

cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên cho thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê đã thỏa thuận Khi kết thúc thời hạn cho thuê bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản hoặc tiếp tục thuê.”

Điểm khác biệt lớn giữa quan điểm về cho thuê tài chính ở Việt Nam so vớinhiều nước khác trên thế giới là đối tượng cho thuê là máy móc, thiết bị, phương tiệnvận chuyển và các động sản khác mà không áp dụng cho thuê đối với bất động sản

Trang 10

Trên thế giới có nhiều quan niệm khác nhau về cho thuê tài chính nhưng tựu trung lạithì đều dựa trên một số đặc điểm cơ bản sau:

 Cho thuê tài chính là một dạng cho thuê tài sản, nhưng khác về căn bản so vớicác loại cho thuê tài sản khác là có sự dịch chuyển cơ bản các rủi ro và lợi íchgắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê

 Bên thuê được sử dụng tài sản mà không nhất thiết phải có tài sản thế chấp

 Bên cho thuê sẽ không cung cấp dịch vụ bảo trì và các dịch vụ khác kèm theo

 Quyền sở hữu tài sản thuộc về bên cho thuê trong suốt thời hạn cho thuê

 Người thuê sử dụng phần lớn thời gian hữu dụng của tài sản và bên cho thuê

sẽ nhận được khoản thanh toán tiền thuê định kì đầy đủ gần như bằng giá trịđầu tư ban đầu của tài sản

 Khi kết thúc thời hạn thuê, người thuê có quyền mua lại tài sản thuê với giáthỏa thuận hoặc nhận chuyển giao quyền sở hữu từ người cho thuê

Về cơ bản, có thể coi cho thuê tài chính như một loại hình tín dụng trung và dàihạn vì nó mang những đặc trưng cơ bản của loại hình tín dụng này:

 Bên cho vay (hay bên cho thuê) chuyển giao có thời hạn cho bên đi vay (haybên đi thuê) một lượng giá trị dựa trên những cơ sở tín nhiệm

 Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơ giá trị lúc cho vay (hay cho thuê)hay nói cách khác là bên đi vay (đi thuê) phải trả thêm phần lãi ngoài vốn vaygốc

Tuy nhiên cho thuê tài chính vẫn có thể phân biệt với tín dụng trung và dài hạnthông thường của ngân hàng qua một số điểm sau:

 Đối tượng của tín dụng trung và dài hạn là tiền trong khi đối tượng của chothuê tài chính là tài sản hiện vật mà khách hàng yêu cầu từ trước

 Trong tín dụng trung và dài hạn, quyền sở hữu thuộc về người đi vay, còn đốivới cho thuê tài chính, quyền sở hữu tài sản thuộc về bên cho thuê trong suốtthời hạn cho thuê

 Đối với tín dụng trung và dài hạn, ngân hàng thường được đòi hỏi khách hàngphải thế chấp tài sản trong khi sử dụng dịch vụ cho thuê tài chính

 Lãi suất của cho thuê tài chính thường cao hơn so với lãi suất tín dụng trung

và dài hạn thông thường của ngân hàng

 Trong giao dịch tín dụng trung và dài hạn thông thường chỉ có sự tham giacủa hai bên là bên đi vay và bên cho vay

Trang 11

2.1.3 Phân loại hoạt động cho thuê tài chính:

a, Cho thuê tài chính trực tiếp:

Đây là hình thức cho thuê có hai bên ký hợp đồng là bên cho thuê và bên thuê.Trước khi thực hiện nghiệp vụ cho thuê, tài sản co thuê đã thuộc quyền sở hữu của bêncho thuê bằng cách sản xuất, mua tài sản hoặc xây dựng

b, Cho thuê tài chính gián tiếp:

Theo hình thức này có ba bên ký kết và mỗi bên có thể nhiều người khác can dự,gồm bên đi thuê, bên cho thuê và nhà cung cấp, hợp đồng này dành cho các thiết bị đắttiền Có thể hình dung theo sơ đồ sau:

1) Bên thuê được chủ động lựa chọn máy móc thiết bị, thỏa thuận với nhà cungcấp bằng hợp đồng hoặc bản ghi nhớ

2) Bên thuê – bên cho thuê ký kết hợp đồng cho thuê tài chính

3) Bên cho thuê – nhà cung cấp ký kết hợp đồng mua bán máy móc thiết bị là tàisản thuê theo thỏa thuận giữa bên thuê và nhà cung cấp

4) Nhà cung cấp giao hàng cho bên đi thuê, lắp đặt, chạy thử, nghiệm thu tài sảngiao nhận

5) Bên cho thuê thanh toán tiềm mua tà sản thuê cho nhà cung cấp

6) Bên cho thuê thanh toán tiền thuê tài chính theo hợp đồng cho thuê tài chính

Sơ đồ 2.2 Qui trình cho thuê tài chính

Phương thức cho thuê này được sử dụng phổ biến nhờ những ưu điểm vượt trội

mà cho thuê tài chính trức tiếp không có được Có thể nêu ra một vài điểm sau:

Trang 12

 Về phía bên thuê: Bên thuê được quyền lựa chọn nhà cung cấp, trực tiếp thỏathuận, đám phán cho nhà cung cấp về những đặc tính của sản phẩm nhằm lựachọn ra sản phẩm phù hợp nhất, thỏa mãn tối đa yêu cầu của bên thuê

 Về phía bên cho thuê: Bên cho thuê không phải mua sản phẩm trước, như vậy

sẽ giảm bớt những chi phí về kho bãi, hao mòn trong quá trình dữ trự và hơnnữa còn giúp quay vòng vốn nhanh hơn nhờ không phải dự trữ hàng tồn kho

 Mặt khác bên thuê trực tiếp nhận sản phẩm từ nhà cung cấp, nhờ vậy bên thuêgiảm được rủi ro xảy ra khi bên thuê từ chối nhận hàng do những sai sót về mặt kỹthuật Việc lắp đặt bảo dưỡng, sửa chữa sản phẩm đều thuộc nhà cung cấp và bên thuênên bên cho thuê không phải quan tâm đến tình trạng hoạt động của tài sản

c, Các hình thức cho thuê khác

Cho thuê hợp vốn:

 Là hình thức mà nhiều bên cho thuê cùng tài trợ cho một bên thuê, trong đó

có một bên cho thuê đứng ra làm đầu mối Hình thức này được áp dụng khinhu cầu thuê tài chính của bên thuê vượt quá giới hạn cho thuê của một công

ty cho thuê tài chính

Cho thuê bằng vốn vay:

 Đây cũng là một biện pháp trong trường hợp công ty cho thuê không đủ điềukiện tự tài trợ cho khách hàng Không giống như quan hệ đồng tài trợ trongcho thuê hợp vốn, bên cho thuê sẽ vay vốn từ các ngân hàng hoặc các định chếtài chính khác để mua tài sản cho thuê

Tái cho thuê:

 Trong hoạt động kinh doanh có nhiều doanh nghiệp thiếu vốn lưu động đểkhai thác tài sản cố định hiện có, nhưng lại không đủ uy tín để vay vốn lưuđộng ở các ngân hàng Khi đó, doanh nghiệp buộc phải bán lại một phần tàisản cố định cho các ngân hàng hoặc công ty tài chính, sau đó thuê lại tài sản

để sử dụng như một giải pháp tình thế cho vấn đề nợ quá hạn mà không phải

sử dụng đến biện pháp thanh lý

Cho thuê giáp lưng:

 Phương thức cho thuê mà trong đó, thông qua sự đồng ý của bên cho thuê, bên

đi thuê thứ nhất cho bên đi thuê thứ hai thuê lại tài sản đó, bên đi thuê thứ nhấtthực chất là bên trung gian giữa bên cho thuê và bên thuê thứ hai

2.1.4 Vai trò của hoạt động cho thuê tài chính

a) Đối với bên đi thuê:

Ngày đăng: 23/05/2018, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w