Kỹ thuật nuôi bò đực giống tt - Khẩu phần: dựa vào trọng lượng cơ thể và mức phối giống mà bổ sung thức ăn.. Chăn nuôi bò cái sinh sản tt - Tuổi thành thục là khi cơ quan sinh dục của
Trang 1Kỹ thuật nuôi bò thịt
1
1 Kỹ thuật nuôi bò đực giống
CN bò đực giống rất quan trọng vì ảnh hưởng đến phẩm chất của đàn bò sau này Mỗi năm một con đực có thể đảm nhận số bò cái như sau:
- Phối trực tiếp: 1 đực: từ 30-50 bò cái
- Gieo tinh nhân tạo:
+ Tinh lỏng: 1 đực: từ 300-500 bò cái
+ Tinh viên: 1 đực: từ 3000-6000 bò cái
2
1.1 Ảnh hưởng của bò đực giống
1 Kỹ thuật nuôi bò đực giống (tt)
- Giống: có ảnh hưởng rất lớn đến hướng sản xuất và tác động đến
phẩm chất giống của vùng Vì vậy, cần chọn đực giống nào cho phù
hợp, tỷ lệ máu bao nhiêu
- Lý lịch: đối với đực giống gia phả là rất quan trọng để đoán được năng
suất đời con, do đó gia phả ghi rất chi tiết và tránh sự đồng huyết
+ Cha mẹ của đực giống phải cao hơn năng suất bình quân của đàn
khoảng 10%
+ Nên chọn bò đực được sinh ra vào lứa thứ 3 để làm giống
+ Đ/v bò thịt cần lưu ý thêm anh chị em của bò đực giống về tốc độ
1.2 Một số điểm cần lưu ý khi chọn bò đực giống 1 Kỹ thuật nuôi bò đực giống (tt)
+ Bê đực lúc 36 tuần tuổi (9 tháng) đã có tinh trùng
+ Ở 40 tuần tuổi (10 tháng) có sự hăng tính dục và có thể xuất tinh
+ Tuổi bắt đầu sử dụng đực giống từ 18-24 tháng tuổi, lúc bò đạt 60-70% trọng lượng trưởng thành
+ Thời gian sử dụng bò đực thường từ 5-8 năm
1.3 Tuổi thành thục và thời gian sử dụng
Trang 21 Kỹ thuật nuôi bò đực giống (tt)
- Khẩu phần: dựa vào trọng lượng cơ thể và mức phối giống mà bổ
sung thức ăn Khẩu phần nếu có thay đổi thì nên thay đổi từ từ
- Chăm sóc quản lý:
+ Chuồng trại: sạch sẽ, thoáng mát, có đầy đủ ánh sáng và có sân
chơi, nền chuồng hơi dốc, chuồng được xây tường cao từ 1,4-1,5m
và không nên xây chuồng gần chuồng bò cái
+ Chăm sóc: cho vận động ít nhất 2 giờ mỗi ngày để tránh mập, bò
được tắm chải hàng ngày
5
1.4 Nuôi dưỡng và sử dụng
1 Kỹ thuật nuôi bò đực giống (tt)
- Chế độ lấy tinh hoặc phối giống: bò đực mới làm việc chỉ nên cho phối 1 lần/ tuần, sau đó tăng lên 3 lần/ tuần và nếu cần có thể lên 6 lần/ tuần, nhưng không nên cho bò đực làm việc liên tục nhiều tuần
dễ kiệt sức
- Kiểm soát bò đực: để tránh quá mập ảnh hưởng đến khả năng sinh sản Có thể kiểm tra bằng cách quan sát ngoại hình, cân trọng lượng hoặc khám mỡ ở gốc đuôi
6
1.4 Nuôi dưỡng và sử dụng
2 Chăn nuôi bò cái sinh sản
- Bò sinh sản quanh năm, tuy nhiên tình hình sinh sản đàn bò (bò
vàng và bò lai) thường theo mùa vụ đồng cỏ
- Ở vùng đồng bằng, đàn bò có tỷ lệ đẻ cao nhất từ tháng 4 – 10
trong năm Do:
+ Phụ thuộc vào đồng cỏ tự nhiên
+ Ảnh hưởng của mùa vụ sản xuất
7
2.1 Mùa vụ sinh sản
2 Chăn nuôi bò cái sinh sản (tt)
- Tuổi thành thục là khi cơ quan sinh dục của con cái phát triển và con cái có khả năng thụ thai
- Sự thành thục nầy tùy thuộc vào: giống, cá thể, điều kiện nuôi dưỡng, khí hậu……
+ Bò bắt đầu động đực khi được 8 – 12 tháng tuổi, phối giống tốt nhất lúc 18 – 20 tháng tuổi (đạt 60 – 70% trọng lượng trưởng thành)
+ Bò Jersey và bò Hà Lan tuổi thành thục trung bình 12 – 14 tháng
8
2.2 Một số đặc điểm sinh sản của bò cái
a) Tuổi thành thục
Trang 32 Chăn nuôi bò cái sinh sản (tt)
- Thời gian động đực của bò từ 18 – 36 giờ, trứng rụng từ 10 – 12
giờ kể từ khi kết thúc biểu hiện động đực
- Trứng chỉ có khả năng thụ tinh sau khi rụng trong vòng 6-10 giờ
Tình trùng chỉ sống được trong đường sinh dục của con cái từ 12-18
giờ
- Biểu hiện của bò cái động đực: bỏ ăn, nhảy chồm lên bò khác,
đứng yên hay bỏ chạy khi bò khác nhảy lên
- Nên phối giống cho bò 2 lần: nếu phát hiện bò động đực vào buổi
sáng thì phối vào buổi chiều và ngược lại
9
2.2 Một số đặc điểm sinh sản của bò cái
b) Thời điểm phối giống thích hợp
2 Chăn nuôi bò cái sinh sản (tt)
- Ngoài nhu cầu dinh dưỡng cho bò cần chú ý nhu cầu dinh dưỡng cho sự phát triển của bào thai
- Nhu cầu dinh dưỡng của bào thai thường chia ra 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: từ tháng 1 – 5, nhu cầu dinh dưỡng chỉ 14%
+ Giai đoạn 2: từ tháng 6 đến khi đẻ, nhu cầu dinh dưỡng 86%
10
2.3 Nuôi dưỡng chăm sóc
a) Nuôi dưỡng
2 Chăn nuôi bò cái sinh sản (tt)
- Vệ sinh tắm trải hàng ngày cho bò, đối với bò cày kéo cần cho
nghỉ trước và sau sinh 01 tháng
- Thông thường bò vàng và bò lai sind đẻ dễ và ít can thiệp, khoảng
06 giờ sau khi đẻ nhau ra nhưng có trường hợp lâu hơn có thể là 24
giờ Nếu sau 24 giờ nhau chưa ra là sót nhau
- Thường bò sau khi đẻ bị mất nước, vì vậy bò cần được cung cấp
nước đầy đủ
2.3 Nuôi dưỡng chăm sóc
b) Chăm sóc
2 Chăn nuôi bò cái sinh sản (tt)
- Giống: bò lai sind tuổi đẻ lần đầu là 36 tháng, bò HF là 32 tháng
và bò HF F1 là 35 tháng
- Chăm sóc: mùa khô thức ăn ít nên bò lên giống và tỷ lệ thụ thai thấp, bò thiếu phospho và Idod có tỷ lệ thụ thai thấp
- Tuổi thụ thai tốt nhất của bò là từ lứa 2 – 8, càng lớn tuổi tỷ lệ thụ thai sẽ giảm đi
2.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của bò cái
Trang 42 Chăn nuôi bò cái sinh sản (tt)
- Giải quyết thức ăn đầy đủ trong năm cho bò cái
- Cần kiểm tra kỹ việc phát hiện động dục và phối giống ở bò
- Đối với bò chậm sinh sản: chúng ta cần có biện pháp kích thích sự
sinh sản như:
+ Thả chung với bò đực
+ Chích kích tố HCG
13
2.5 Một số chú ý nhằm nâng cao khả năng sinh sản của bò cái
3 Kỹ thuật nuôi bò thịt
- Tuổi giết mổ là chỉ tiêu kinh tế quan trọng vì nó liên quan chặt chẽ đến thời gian nuôi, chi phí thức ăn, chi lao động…
- Dựa vào trình độ chế biến thức ăn công nghiệp, trình độ chọn lọc giống và lai kinh tế giữa các giống bò với nhau mà ở mỗi nước quy định khối lượng giết mổ và tuổi giết mổ khác nhau
- Ở Nga tuổi giết mổ bò từ 14-18 tháng, ở Pháp trung bình 12-14 tháng và ở Việt Nam là khoảng 24 tháng
14
3.1 Tuổi và khối lượng giết mổ
3 Kỹ thuật nuôi bò thịt (tt)
Chia làm 03 giai đoạn:
- Bú sữa: từ 0 – 6 tháng tuổi
- Bê nuôi lớn: từ 7-21 tháng tuổi
- Vỗ béo: 22-24 tháng tuổi (ba tháng cuối trước khi xuất bán)
15
3.2 Kỹ thuật nuôi bò thịt
3 Kỹ thuật nuôi bò thịt (tt)
* Giai đoạn bê nuôi lớn: giai đoạn này bê hoàn thiện các cơ quan nội tạng, phát triển mạnh các chiều cơ thể và tăng trọng nhanh Vì vậy cần cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho bê như một số loại thức ăn giàu protein
16
3.2 Kỹ thuật nuôi bò thịt
Trang 517
Khẩu phần TA của bê lai Sind, Bradman từ 6 -18 tháng tuổi 3 Kỹ thuật nuôi bò thịt (tt)
* Giai đoạn vỗ béo: là phương thức nuôi thâm canh được áp dụng trong thời gian ngắn trước khi giết thịt nhằm đạt mức tăng trọng cao, tích lũy mỡ nhanh, giảm chi phí sản xuất đồng thời cải thiện chất lượng thịt và tăng hiệu quả chăn nuôi
18
3.2 Kỹ thuật nuôi bò thịt
Khẩu phần TA của bò đực vỗ béo với mức tăng trọng khác nhau Cỏ voi: DM = 14,4%; ME = 2 Mcal/kg DM; CP = 11%; Thức ăn hỗn
hợp (TĂ tinh): DM = 87%; ME = 2,9 Mcal/kg DM; CP = 16%
Nhu cầu ME cho duy trì của bò là: MEm = 0,52 Mj ME/kg W0,75 và tăng trọng là MEg = 27,5 Mj ME/kg tăng trọng
Nhu cầu CP cho duy trì và tăng trọng của bò trên 300 kg là: CP duy trì = 521 g/bò/ngày; CP cho tăng trọng = 638 g/bò/ngày
Dựa trên thông tin về nhu cầu/tiêu chuẩn ăn và thức ăn tại trang trại các em tính toán xem hai loại thức ăn đó có thỏa mãn nhu cầu cho bò thịt ở trọng lượng và tăng trọng hàng ngày không?
TL bò là = 1,62 x 1,38 x 88,4 = 312 kg; TL trao đổi (W0,75) = 74 kg;
Trang 64 Đánh giá khả năng sản xuất thịt của trâu bò
- Bò trước khi giết mổ phải để nhịn đói 12-24 giờ Cân khối lượng
bò trước khi giết mổ
- Khi giết mổ cần tiến hành nhanh, không đánh đập gia súc nhằm
trán những vết bầm tím trong thịt và tránh thịt mau hỏng
- Cân khối lượng máu sau khi chọc tiết
21
4.1 Xác định khối lượng thịt bò
4 Đánh giá khả năng sản xuất thịt của trâu bò (tt)
* Khối lượng (KL) thịt xẻ: là khối lượng cơ thể bò sau khi đã lọc da,
bỏ đầu, phủ tạng (cơ quan tiêu hóa, hô hấp, sinh dục và tiết niệu, tim) và bốn vó chân (từ gối trở xuống)
- Tỷ lệ thịt xẻ = (KL thịt xẻ x 100) / KL sống của bò
- Thành phần chính của thịt xẻ: xương, thịt và mỡ
22
4.1 Xác định khối lượng thịt bò
4 Đánh giá khả năng sản xuất thịt của trâu bò (tt)
* Xác định KL thịt tinh: là khối lượng thịt được tách ra từ thịt xẻ KL
thịt tinh là phần có giá trị cao nhất trong các thành phần của thịt xẻ
- Tỷ lệ thịt tinh = (Tổng KL thịt tinh x 100) / KL sống của bò
- Thịt tinh được chia ra làm ba loại:
+ Loại 1: KL thịt của hai đùi sau, KL thịt thăn
+ Loại 2: KL thịt của hai đùi trước, nạm cổ
+ Loại 3: KL thịt của nạm bụng, nạm sườn và các thịt được lóc ra từ
loại 1 và 2
23
4.1 Xác định khối lượng thịt bò
4 Đánh giá khả năng sản xuất thịt của trâu bò (tt)
* Xác định KL xương: là KL xương được tách ra từ thịt xẻ
- Tỷ lệ xương = (KL xương x 100) / KL sống của bò
- Tỷ lệ xương so với thịt xẻ = (KL xương x 100) / KL thịt xẻ
* Xác định KL mỡ: mỡ bò được chia làm 03 phần: mỡ bao ngoài phần thịt, dưới da, mỡ xen kẽ trong các cơ và mỡ thành từng đám trong phần bụng và ngực
- Tỷ lệ mỡ = (KL mỡ x 100) / KL sống của bò
- Tỷ lệ mỡ so với thịt xẻ = (KL mỡ x 100) / KL thịt xẻ
24
4.1 Xác định khối lượng thịt bò
Trang 74 Đánh giá khả năng sản xuất thịt của trâu bò (tt)
* Độ mềm của thịt: kiểm tra nhanh chóng bằng cách ấn ngón tay vào
thịt Thịt chất lượng cao khi ấn tay có cảm giác mềm, sau khi bỏ tay
ra thịt nhanh chóng trở về trạng thái cũ
* Màu sắc của thịt: thịt bò chất lượng tốt có màu đỏ hồng hoặc hồng
nhạt, màu đỏ sẫm là thịt bò thải loại đã già
* Mùi: có mùi thơm đặc trưng của bò
* Độ pH của thịt = 6 hoặc lớn hơn
* TPHH của thịt: tryptophan cao thì chất lượng thịt tốt, còn
oxyproline cao thì phẩm chất thịt kém 25
4.2 Đánh giá chất lượng thịt bò