Trước yêu cầu cấp thiết về việc cung cấp sản phẩm an toàn, để bảo vệsức khoẻ con người, hạn chế dịch bệnh lây lan trong chăn nuôi, đảm bảo vệsinh môi trường và nâng cao hiệu quả kinh tế
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG v
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
I SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG DỰ ÁN 1
II CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA QUY HOẠCH CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TẬP TRUNG 2
III MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ CƠ SỞ LẬP QUY HOẠCH 5
1 M ỤC ĐÍCH 5
2 Y ÊU CẦU 6
3 C Ơ SỞ LẬP QUY HOẠCH 7
IV NỘI DUNG ĐƯỢC ĐỀ CẬP TRONG QUY HOẠCH 7
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LẬP QUY HOẠCH 8
1 P HƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỐNG KÊ 8
1.1 Thu thập các số liệu, tài liệu, bản đồ 8
1.2 Tổng hợp và phân tích tài liệu 8
2 P HƯƠNG PHÁP KẾ THỪA CHỌN LỌC CÁC TÀI LIỆU ĐÃ CÓ 8
3 P HƯƠNG PHÁP CHUYÊN GIA , CHUYÊN KHẢO 8
4 P HƯƠNG PHÁP DỰ BÁO 9
PHẦN I ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG 10
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG 10
II CÁC NGUỒN LỰC VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI 11
1 D ÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG 11
2 H Ệ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG 12
3 T HỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH 12
4 T HỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GIA SÚC , GIA CẦM 13
4.1 Tình hình chung 13
4.2 Tình hình phát triển đàn gia súc, gia cầm 14
Trang 34.3 Sản lượng thịt gia súc, gia cầm 16
4.4 Các hình thức chăn nuôi 16
4.5 Tình hình phát triển trang trại chăn nuôi 18
4.6 Tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm và công tác phòng chống dịch bệnh tại tỉnh Hải Dương 20
III ĐÁNH GIÁ NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 21
1 N HỮNG THUẬN LỢI 21
2 N HỮNG KHÓ KHĂN 21
PHẦN II THỰC TRẠNG HỆ THỐNG GIẾT MỔ GIA SÚC - GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 23
I HỆ THỐNG CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC 23
II HỆ THỐNG CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA CẦM 26
III CÔNG TÁC QUY HOẠCH, QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM 29
1 C ÔNG TÁC QUY HOẠCH 29
2 C ÔNG TÁC QUẢN LÝ 31
2.1 Quản lý về thuế 31
2.2 Quản lý về chuyên môn 31
2.3 Quản lý về môi trường 32
IV ĐÁNH GIÁ CHUNG 33
1 T HUẬN LỢI 33
2 H ẠN CHẾ 33
3 N GUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG TỒN TẠI , HẠN CHẾ 34
PHẦN III QUY HOẠCH CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TẬP TRUNG ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 TỈNH HẢI DƯƠNG 36
I QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TẬP TRUNG TỈNH HẢI DƯƠNG ĐẾN NĂM 2025 36
1 Q UAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 36
Trang 42 M ỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 36
3 T IÊU CHÍ CHUNG LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM BỐ TRÍ XÂY DỰNG CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC , GIA CẦM TẬP TRUNG 38
II MỘT SỐ DỰ BÁO PHỤC VỤ QUY HOẠCH CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TẬP TRUNG ĐẾN NĂM 2025 39
1 D ÂN SỐ 39
2 N HU CẦU THỊT GIA SÚC , GIA CẦM 40
III QUY HOẠCH CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TẬP TRUNG ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 42
1 Bố trí các cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tập trung 42
2 Phân vùng nguyên liệu cho các cơ sở giết mổ 42
3 Quy hoạch các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung đến năm 2025 42
4 Nhu cầu vốn đầu tư 54
5 C ÁC KHU CHỨC NĂNG CỦA CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC , GIA CẦM TẬP TRUNG 57
6 T HIẾT BỊ , DỤNG CỤ , ÁNH SÁNG PHỤC VỤ GIẾT MỔ 61
7 C ÔNG NGHỆ GIẾT MỔ 62
8 N GUỒN NƯỚC SỬ DỤNG TRONG GIẾT MỔ 63
9 N GUỒN NGUYÊN LIỆU PHỤC VỤ GIẾT MỔ 64
10 N HÂN LỰC PHỤC VỤ CÔNG TÁC THÚ Y TẠI CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC , GIA CẦM TẬP TRUNG 64
11 T IÊU THỤ SẢN PHẨM THỊT GIA SÚC , GIA CẦM 68
11.1 Thị trường trên địa bàn Tỉnh và trong nước 68
11.2 Thị trường xuất khẩu 68
IV HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 69
1 H IỆU QUẢ KINH TẾ 69
2 H IỆU QUẢ XÃ HỘI 70
3 H IỆU QUẢ MÔI TRƯỜNG 70
PHẦN IV MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 72
Trang 5I GIẢI PHÁP VỀ VẬN ĐỘNG TUYÊN TRUYỀN 72
II GIẢI PHÁP VỀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ 73
III GIẢI PHÁP VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH 74
1 C HÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI 74
2 C HÍNH SÁCH VỀ VỐN VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ 75
IV GIẢI PHÁP TỔ CHỨC, QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIẾT MỔ 77
1 H ÌNH THỨC TỔ CHỨC , QUẢN LÝ 77
2 T Ổ CHỨC SẮP XẾP CÁC ĐIỂM , CƠ SỞ GIẾT MỔ NHỎ LẺ TRÊN ĐỊA BÀN 77
3 Q UẢN LÝ VỀ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG 77
4 Q UẢN LÝ VỀ CHĂN NUÔI , GIẾT MỔ , VẬN CHUYỂN 78
5 Q UẢN LÝ VỀ THANH TRA , KIỂM TRA 78
V GIẢI PHÁP VỀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 78
VI GIẢI PHÁP VỀ NHẦN LỰC PHỤC VỤ CÔNG TÁC THÚ Y TẠI CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ 79
VII GIẢI PHÁP VỀ MÔI TRƯỜNG 80
VIII GIẢI PHÁP VỀ CHẾ TÀI THỰC HIỆN 81
IX GIẢI PHÁP VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 84
1 S Ở N ÔNG NGHIỆP VÀ P HÁT TRIỂN NÔNG THÔN 84
2 C ÁC S Ở , NGÀNH LIÊN QUAN 84
KẾT LUẬN 87
Trang 6DANH MỤC BẢNG
B ẢNG 1 D ÂN SỐ TỈNH H ẢI D ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2016 11
Bảng 2 Tốc độ tăng trưởng các ngành giai đoạn 2011 – 2016 của tỉnh Hải Dương (theo giá so sánh năm 2010) 13
Bảng 3 Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi theo giá so sánh 2010 phân theo nhóm vật nuôi và sản phẩm 13
Bảng 4 Biến động số lượng gia súc, gia cầm 14
Bảng 5 Sản lượng thịt gia súc, gia cầm qua một số năm 16
Bảng 6 Tình hình phát triển trang trại chăn nuôi tỉnh Hải Dương 19
Bảng 7 Số lượng và Công suất các điểm giết mổ gia súc 25
Bảng 8 Số lượng và Công suất các điểm giết mổ gia cầm 28
Bảng 9 Nhu cầu lương thực, thực phẩm bình quân/người/năm 40
Bảng 10 Dự báo nhu cầu thịt gia súc, gia cầm đến năm 2025 41
Bảng 11 Quy hoạch các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tỉnh Hải Dương đến năm 2025 51
Bảng 12 Vốn đầu tư quy hoạch một cơ sở giết mổ tập trung 54
Bảng 13 Vốn đầu tư quy hoạch các cơ sở giết mổ tập trung 55
Bảng 14 Phân kỳ đầu tư nguồn vốn quy hoạch giết mổ gia súc, gia cầm giai đoạn 2017 - 2025 (ĐVT: 1000 đồng) 56
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
I SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG DỰ ÁN
Hải Dương là tỉnh nằm ở khu vực trung tâm của Đồng bằng sông Hồng,thuộc địa bàn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, có vị trí, vai trò quan trọng vềgiao lưu kinh tế, thương mại và quốc phòng an ninh trong vùng Những nămqua, sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh có những chuyển biến mạnh
mẽ trên các lĩnh vực, đóng góp tích cực vào quá trình phát triển chung củakhu vực các tỉnh phía Bắc và cả nước Trong những năm qua, tình hình kinh
tế thế giới có nhiều biến động đã tác động không nhỏ đến Việt Nam nói chung
và tỉnh Hải Dương nói riêng Từ thực tiễn đó, UBND tỉnh Hải Dương đã chođiều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương thời
kỳ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 làm căn cứ cho việc rà soát,
bổ sung các quy hoạch, kế hoạch phát triển cụ thể của các ngành, lĩnh vực vàcác địa phương đồng thời nhằm phát huy hơn nữa tiềm năng, lợi thế của tỉnh
Quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá đã sử dụng nhiều vào đất nôngnghiệp, tác động không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của nôngdân Kinh tế nông nghiệp chuyển dịch theo hướng, tăng tỷ trọng ngành chănnuôi, giảm tỷ trọng ngành trồng trọt, phát triển chăn nuôi ổn định, bền vững
Hiện nay, sự yếu kém trong quản lý giết mổ động vật và chế biến sảnphẩm nguồn gốc động vật là một trong những nguyên nhân làm lây lan cácdịch bệnh của động vật cho con người và gây ra những vụ ngộ độc do thựcphẩm bị nhiễm các vi sinh vật gây ô nhiễm, độc tố vi sinh vật Xây dựng các
cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm là công việc quan trọng trong kiểm soát dịchbệnh Đây là một trong những mối quan tâm hàng đầu về vệ sinh an toàn củacác cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Hiện nay, tỉnh Hải Dương chưa có quy hoạch tổng thể các cơ sở giết mổgia súc, gia cầm tập trung với quy mô, công suất lớn Trên địa bàn tỉnh Hải
Trang 8Dương việc giết mổ vẫn diễn ra chủ yếu ở các điểm nhỏ lẻ, phân tán một cách tựphát với cách thức thủ công, chủ yếu do các hộ dân thực hiện, không qua kiểmsoát của cơ quan thú y nhà nước nên chưa đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.Nguy cơ lây nhiễm các dịch bệnh từ động vật sang người rất cao và gây ô nhiễmnặng nề tới môi trường xung quanh, nhất là trong các khu dân cư tập trung
Trước yêu cầu cấp thiết về việc cung cấp sản phẩm an toàn, để bảo vệsức khoẻ con người, hạn chế dịch bệnh lây lan trong chăn nuôi, đảm bảo vệsinh môi trường và nâng cao hiệu quả kinh tế trong ngành chăn nuôi, tỉnh Hải
Dương tiến hành lập Dự án “Quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 tỉnh Hải Dương”.
II CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA QUY HOẠCH CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TẬP TRUNG
- Quyết định số 87/2005/QĐ - BNN ngày 26/12/2005 của Bộ trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy trình kiểm soátgiết mổ động vật;
- Quyết định số 394/QĐ -TTg ngày 13/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ
về việc khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chếbiến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp;
- Quyết định số 07/2006/QĐ - BNN ngày 24/01/2006 của Bộ trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành giá Quy hoạch Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn;
- Thông tư số 42/2006/TT - BNN ngày 1/6/2006 hướng dẫn thực hiệnmột số điều tại Quyết định số 394/QĐ - TTg ngày 13/3/2006 của Thủtướng Chính phủ về khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sởgiết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầmtập trung, công nghiệp;
- Thông tư số 58/2006/TT-BTC ngày 26/6/2006 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện Quyết định số 394/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm
2006 của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở
Trang 9rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi giacầm tập trung, công nghiệp;
- Chỉ thị số 06/2007/CT - TTg ngày 28/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ
về việc triển khai các biện pháp cấp bách đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Nghị định 119/2008/NĐ - CP bổ sung chỉnh sửa Nghị định 33 của Chínhphủ về việc hướng dẫn thi hành pháp lệnh Thú y;
- Quyết định số 10/2008/QĐ - TTg ngày 16/10/2008 của Thủ tướngchính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020;
- Thông tư số 30/2009/TT-BNN ngày 04/6/2009 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn quy định kiểm tra, giám sát vệ sinh thú yđối với sản xuất, kinh doanh sản phẩm động vật, giết mổ động vật sử dụnglàm thực phẩm;
- Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướngchính phủ về phê duyệt Đề án "Phát triển thương mại nông thôn giai đoạn
- Thông tư 27/2011/TT - BNNPTNT ngày 13/4/2011 quy định về tiêu chí
và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại;
- Công văn số 2759/BNN – TY ngày 23/8/2012 của Bộ Nông nghiệp vàPTNT về việc khẩn trương quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung;
- Chỉ thị số 2039/CT - BNN - KH ngày 20/6/2013 của Bộ Nông nghiệp vàPTNT về việc triển khai Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng caoGTGT và phát triển bền vững;
- Quyết định số 20/QĐ – TTg ngày 04/01/2012 của Thủ tướng Chínhphủ V/v phê duyệt Chiến lược Quốc gia an toàn thực phẩm giai đoạn 2011 –
2020, tầm nhìn 2030;
Trang 10- Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 17/9/2012 của Chính phủ Về quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 -2015) tỉnh Hải Dương;
- Nghị quyết số 42/2013/NQ -CP ngày 28/3/2013 của Chính phủ về quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu(2011-2015) tỉnh Hải Dương;
- Quyết định số 899/QĐ -TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng caoGTGT và phát triển bền vững;
- Nghị định số 119/2013/NĐ - CP ngày 09/10/2013 của Chính phủ vềquy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ănchăn nuôi;
- Nghị định số 210/2013/NĐ - CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ vềChính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
- Nghị định số 18/2015/NĐ – CP, ngày 14/2/2015 của Chính Phủ quyđịnh về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giátác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Thông tư 09/2015/TT - BNNPTNT ngày 26/3/2015 của Bộ Nông nghiệp
& PTNT quy định 1 số nội dung về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường;
- Quyết định số 984/QĐ - BNN - CN ngày 09/5/2015 của Bộ Nông nghiệp
& PTNT về việc phê duyệt đề án tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng caogiá trị gia tăng và phát triển bền vững;
- Thông tư số 05/2015/TT – BKHĐT ngày 30/9/2015 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư về hướng dẫn thực hiện Nghị định 210/2013/NĐ – CP;
- Quyết định số 985/QĐ - BNN - CN ngày 09/5/2015 của Bộ Nông nghiệp
& PTNT về việc phê duyệt kế hoạch hành động thực hiện đề án tái cơ cấu ngành
Trang 11chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;
- Thông tư số 27/2015/TT – BTNMT, ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Quyết định số 1809/QĐ-UBND ngày 28/5/2008 của UBND tỉnh HảiDương V/v phê duyệt dự án “Quy hoạch phát triển chăn nuôi, đảm bảo antoàn dịch bệnh tỉnh Hải Dương đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020”;
- Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngànhnông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”;
- Quyết định số 1226/QĐ-UBND, ngày 19 tháng 5 năm 2014 củaUBND tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt đề cương và dự toán Quy hoạch cơ
sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tỉnh Hải Dương đến năm 2020
- Quyết định số 3220/QĐ – UBND, ngày 18 tháng 11 năm 2016 củaUBND tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển sảnxuất nông nghiệp tỉnh Hải Dương đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
III MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ CƠ SỞ LẬP QUY HOẠCH
1 Mục đích
Xây dựng các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung và quản lý giết
mổ trên địa bàn tỉnh nhằm thực hiện theo đúng pháp lệnh Thú y và các quiđịnh hiện hành của Nhà nước
Quản lý và ngăn ngừa có hiệu quả việc lây lan dịch bệnh cho gia súc, giacầm, đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm và nâng cao hiệu quảtrong ngành chăn nuôi
Cụ thể:
- Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng hệ thống giết mổ gia súc, gia cầmtrên địa bàn tỉnh Hải Dương
Trang 12- Quy hoạch xây dựng các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trênđịa bàn tỉnh nhằm thực hiện theo đúng pháp lệnh Thú y và các qui định hiệnhành của Nhà nước, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
- Tính toán các thông số kỹ thuật, chi phí, hiệu quả kinh tế - xã hội, xâydựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung đảm bảo vệ sinh, an toàn thựcphẩm, môi trường
- Đề xuất cơ chế, chính sách, tổ chức quản lý các cơ sở giết mổ gia súc,gia cầm trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn thựcphẩm, ngăn ngừa có hiệu quả việc lây lan dịch bệnh cho gia súc, gia cầm và
từ gia súc, gia cầm lây lan sang người
2 Yêu cầu
- Quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung phải gắn với quyhoạch tổng thể phát triển chăn nuôi tỉnh Hải Dương đến năm 2020 và Điềuchỉnh Quy hoạch phát triển sản xuất Nông nghiệp tỉnh Hải Dương đến năm
2025, định hướng đến năm 2030
- Quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm phải phù hợp với quy hoạch
sử dụng đất; việc hình thành hệ thống giết mổ phải dựa trên những tiêu chuẩn,
kỹ thuật chuyên ngành nhằm đảm bảo tính hợp lý về vị trí, khoảng cách, quy
mô, tiêu chuẩn vệ sinh môi trường gắn kết với vùng nguyên liệu và nơi tiêuthụ sản phẩm; đảm bảo đáp ứng yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm cho ngườitiêu dùng, tránh lây lan dịch bệnh
- Gắn hệ thống giết mổ tập trung với hình thức chăn nuôi khép kín từkhâu giống, chăn nuôi theo phương pháp công nghiệp và chế biến thịt thànhphẩm Các cơ sở giết mổ GSGC được xây dựng với phương thức giết mổcông nghiệp đa dạng về công nghệ, qui mô, tiêu chuẩn phù hợp với điều kiệnchăn nuôi và yêu cầu của thị trường nhưng phải đảm bảo về vệ sinh môitrường và an toàn thực phẩm
Trang 133 Cơ sở lập quy hoạch
- Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung
Cơ sở giết mở gia súc, gia cầm tập trung là cơ sở giết mổ theo hướngtập trung công nghiệp phải được cấp phép của chính quyền địa phương, đảmbảo định hướng phát triển lâu dài Các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tậptrung phải đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, có đầy đủ các khu chức năng theođúng Thông tư số 60/2010/TT - BNNPTNT, số 61/2010/TT - BNNPTNT ngày25/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về vệ sinh thú
y đối với lò mổ, điểm giết mổ động vật Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trungphải có sự kiểm soát của cơ quan thú y Nhà nước tại địa phương (nếu sản phẩmphục vụ tiêu dùng trong nước), có sự kiểm soát của Cục thú y (nếu sản phẩmphục vụ xuất khẩu), đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường
- Quy trình kiểm soát giết mổ gia súc, gia cầm, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm được dựa trên 2 công đoạn:
+ Công đoạn 1: Thực hiện tại cơ sở giết mổ: khám sống, loại bỏ gia
súc, gia cầm bị mắc bệnh hoặc có triệu chứng mắc bệnh trước khi đưa vàogiết mổ Đồng thời, công đoạn này còn kiểm tra được nguồn gốc của sảnphẩm xuất phát từ vùng có dịch hay không có dịch, có biện pháp xử lý kịpthời tại cơ sở giết mổ, tránh dịch bệnh lây lan
+ Công đoạn 2: Khám thịt, phủ tạng gia súc (thông qua việc lấy mẫu
xét nghiệm nhanh); nhằm phát hiện những bệnh bằng cảm quan bên ngoài khivật còn sống rất khó phát hiện (tức là chỉ phát hiện được sau khi giết mổ)
IV NỘI DUNG ĐƯỢC ĐỀ CẬP TRONG QUY HOẠCH
- Đánh giá các nguồn lực phát triển của tỉnh Hải Dương (điều kiện tựnhiên, các nguồn lực phát triển về kinh tế, xã hội)
- Điều tra đánh giá thực trạng hệ thống các điểm giết mổ gia súc, giacầm trên địa bàn tỉnh Hải Dương (số lượng, vị trí, quy mô, công nghệ đang ápdụng, vệ sinh môi trường )
Trang 14- Quy hoạch các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung đến năm
2025, định hướng đến năm 2030 tỉnh Hải Dương
- Đề xuất một số giải pháp thực hiện quy hoạch (Giải pháp vận độngtuyên truyền, Giải pháp về thị trường tiêu thụ, Giải pháp về cơ chế, chínhsách, Giải pháp về tổ chức, quản lý hệ thống giết mổ, Giải pháp về Khoa họcCông nghệ; Giải pháp về nhân lực phục vụ công tác thú y tại cơ sở giết mổ;Giải pháp về môi trường; Giải pháp về chế tài thực hiện; Giải pháp về tổ chứcthực hiện quy hoạch)
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LẬP QUY HOẠCH
1 Phương pháp phân tích thống kê
1.1 Thu thập các số liệu, tài liệu, bản đồ
- Thu thập tài liệu có sẵn, các tài liệu được thu thập từ các cơ quanNhà nước, các phòng ban có liên quan đến quy hoạch cơ sở giết mổ giasúc, gia cầm
- Điều tra, phỏng vấn trực tiếp các chủ cơ sở giết mổ, tìm hiểu tình hìnhgiết mổ, tiêu thụ sản phẩm, nhu cầu của người tiêu dùng
1.2 Tổng hợp và phân tích tài liệu
Trên cơ sở số liệu thu thập được, tiến hành tổng hợp, phân tích, đánhgiá, Bản đồ được quét, số hóa và biên tập, xử lý bằng các phần mềmchuyên ngành
2 Phương pháp kế thừa chọn lọc các tài liệu đã có
Kế thừa các kết quả đã nghiên cứu trên địa bàn tỉnh cũng như nhữngnghiên cứu khoa học khác có liên quan đến dự án đã được các cấp có thẩmquyền phê duyệt
3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Từ các kết quả nghiên cứu trên địa bàn tỉnh tập hợp ý kiến của nhữngchuyên gia về lĩnh vực có liên quan, tham gia ý kiến của các cấp chính quyền
để đưa ra phương án quy hoạch phù hợp
Trang 154 Phương pháp dự báo
Các đề xuất, dự báo phục vụ cho phương án quy hoạch các cơ sở giết
mổ tập trung dựa trên kết quả nghiên cứu về hiện trạng của tỉnh và những dựbáo về nhu cầu của xã hội, sự tiến bộ của khoa học công nghệ, kỹ thuật trongtương lai
Trang 16PHẦN I ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN
CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG
Tỉnh Hải Dương thuộc trung tâm của vùng đồng bằng sông Hồng, nằm
ở toạ độ 20036’ - 21015’ độ Vĩ Bắc và 106006’ - 106036’ độ Kinh Đông; ranhgiới của tỉnh được xác định như sau:
- Phía Bắc và Đông Bắc giáp các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang và Quảng Ninh
- Phía Nam giáp tỉnh Thái Bình
- Phía Đông giáp thành phố Hải Phòng
- Phía Tây giáp tỉnh Hưng Yên
Toàn tỉnh có 12 đơn vị hành chính trực thuộc gồm Thành phố Hải Dương,thị xã Chí Linh và các huyện Nam Sách, Kinh Môn, Kim Thành, Thanh Hà,Ninh Giang, Gia Lộc, Tứ Kỳ, Thanh Miện, Cẩm Giàng và Bình Giang
Điều kiện vị trí thuận lợi để tỉnh Hải Dương mở rộng giao lưu kinh tếvới các tỉnh trong và ngoài Vùng ĐBSH Vành đai kinh tế ven biển VịnhBắc Bộ, hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh,khu vực miền núi phía Bắc và vùng biên giới Việt - Trung, đồng thời tạocho tỉnh có vị trí chiến lược về giao thương kinh tế và bảo đảm quốc phòng
- an ninh ở khu vực Bắc Bộ
Hải Dương có đặc điểm khí hậu, thời tiết đặc trưng của khu vực Đồngbằng Bắc Bộ, khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh, nhiệt độ trungbình năm 23- 240C, tổng số giờ nắng trung bình trong năm khoảng 1.420 -1.450 giờ
Địa hình của Tỉnh Hải Dương khá bằng phẳng, nghiêng và thấp dần từTây Bắc xuống Đông Nam, theo hướng nghiêng của đồng bằng Bắc bộ, đượcchia thành 2 vùng chủ yếu: Vùng đồng bằng phù sa: chiếm gần 89% diện tích
tự nhiên của tỉnh, vùng đồi núi, chiếm khoảng 11% diện tích tự nhiên, thuộckhu vực Đông Bắc của tỉnh
Trang 17II CÁC NGUỒN LỰC VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI
1 Dân số và lao động
Là một trong những tỉnh có quy mô dân số khá lớn trong vùng ĐBSH và
cả nước, năm 2016 toàn Tỉnh có 1.785,818 nghìn người Phần lớn dân số sống ởnông thôn 1.337,060 nghìn người, trong đó khoảng hai phần ba sinh sống dựavào nghề nông; dân số sống ở khu vực đô thị có 448,758 nghìn người, chiếm25,13% dân số, tập trung chủ yếu ở TP Hải Dương và TX Chí Linh
Lao động theo khu vực kinh tế theo cơ cấu nông, lâm nghiệp, thủy sản :công nghiệp xây dựng : dịch vụ là 32,7% : 39,4% : 27,8%
Bảng 1 Dân số tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 - 2016
Nguồn: Niên giám thống kê Tỉnh Hải Dương
Thời kỳ 2011 - 2016, quy mô dân số của tỉnh tăng chậm, bình quân0,33%/năm, một phần do tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm, phần khác chủ yếu
do giảm dân số cơ học, hàng năm có một bộ phận dân số trong tuổi lao động
di trú đến làm việc, học tập và sinh sống ở Thủ đô Hà Nội và một số thànhphố lớn trong Vùng KTTĐ Bắc Bộ Theo đà giảm tỷ lệ tăng sinh và khả năngcân bằng dân số cơ học đi và đến tỉnh vào giai đoạn 2017 - 2025, dự báo thời
kỳ 10 năm tới, dân số của tỉnh tăng bình quân 0,4 - 0,5%/năm, quy môkhoảng 1.900 – 2.000 nghìn người vào 2025
Trang 182 Hệ thống cơ sở hạ tầng
Hải Dương là một tỉnh có vị trí địa lý thuận lợi, có nhiều tuyến giaothông quan trọng chạy qua như quốc lộ 5, QL 18, QL 10, QL 37, QL 38,đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - Hạ Long - Móng Cái (Quyhoạch), đường sắt Hà Nội - Hải Phòng, đường sắt Kép - Hạ Long
Mạng lưới giao thông được phân bố tương đối hợp lý trên địa bàn tỉnh,
có 3 phương thức vận tải là đường bộ, đường thủy nội địa và đường sắt rấtthuận tiện cho việc lưu thông hàng hóa và hành khách trong và ngoài tỉnh
Hệ thống công trình thủy lợi tỉnh Hải Dương được chia thành 2 khuvực: Khu vực thuộc hệ thống Bắc Hưng Hải gồm 7 huyện, thành phố: CẩmGiàng, Bình Giang, Gia Lộc, Tứ Kỳ, Ninh Giang, Thanh Miện, Thành phốHải Dương Diện tích đất canh tác cần tưới 48.272 ha, tiêu 76.823 ha; khu vựcthủy triều gồm 5 huyện: Nam Sách, Thanh Hà, Kinh Môn, Kim Thành và TX.Chí Linh Diện tích cần tưới 43.596 ha, tiêu 71.974 ha
3 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011-2016 bình quân đạt11,6%/năm (giá 2010) Trong đó tốc độ tăng trưởng cao nhất là ngànhcông nghiệp – xây dựng đạt 14,0%, tiếp đến là ngành dịch vụ tốc độ tăngtrưởng đạt 7,0%, thấp nhất là ngành nông – lâm – thủy sản với tốc độ chỉđạt 3,0%
Cơ cấu các ngành Nông, lâm, thủy sản Công nghiệp và xây dựng Dịch vụ thay đổi từ cơ cấu 14,9% - 67,5% - 17,6% chuyển sang cơ cấu 9,5% -74,7% - 15,8% Trên địa bàn tỉnh đã hình thành và phát triển được một sốngành công nghiệp quan trọng đang có ở trong nước như công nghiệp cơ khísản xuất thiết bị phụ tùng, lắp ráp, công nghiệp sản xuất thiết bị điện tử, côngnghiệp dệt, may, giày dép xuất khẩu, công nghiệp chế biến thịt, rau quả, thựcphẩm, công nghiệp chế biến gỗ, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Trang 19-Bảng 2 Tốc độ tăng trưởng các ngành giai đoạn 2011 – 2016
của tỉnh Hải Dương (theo giá so sánh năm 2010)
ĐVT: Tỷ đồng
Ngành kinh tế Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tốc độ tăng trưởng (BQ
(Nguồn: Niên giám thống kê Tỉnh Hải Dương)
4 Thực trạng phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm
4.1 Tình hình chung
Chăn nuôi của tỉnh Hải Dương có bước phát triển khá toàn diện, chuyểndịch theo hướng hàng hóa, tập trung gắn với đảm bảo an toàn dịch bệnh và vệsinh an toàn thực phẩm; hình thành được nhiều cơ sở chăn nuôi theo hướng côngnghiệp, trang trại quy mô lớn (tỷ trọng sản lượng thịt các cơ sở chăn nuôi theohình thức công nghiệp, trang trại đối với chăn nuôi gia cầm chiếm khoảng 52%,chăn nuôi lợn chiếm khoảng 35%) góp phần nâng sản lượng thịt và hiệu quảtrong chăn nuôi Chất lượng gia súc, gia cầm ngày càng được cải thiện (100%lợn thịt có 50% máu ngoại trở lên, tỷ lệ thịt nạc đạt 55%, tỷ lệ bò lai chiếm 83%
và 50% gia cầm giống mới tiến bộ kỹ thuật được đưa vào sản xuất, tỷ trọng gàlông mầu, lai chọi có chất lượng thịt ngon tăng mạnh
Bảng 3 Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi theo giá so sánh 2010 phân theo
Trang 20Tốc độ tăng trưởng bình quân (%/năm) của ngành chăn nuôi giai đoạn
2011 – 2016 là 7,4% (trong đó tăng mạnh nhất là gia súc 5,9%; tiếp đến là giacầm 10,4%, cuối cùng là các loại vật nuôi khác)
4.2 Tình hình phát triển đàn gia súc, gia cầm
a) Đàn trâu, bò
Trong giai đoạn từ năm 2011 đến nay, chăn nuôi trâu bò trên địa bàntỉnh đã chuyển dần từ hình thái chăn nuôi sử dụng sức cày, kéo trong sản xuấtnông nghiệp sang chăn nuôi trâu, bò lấy thịt
Những năm gần đây, đàn trâu bò của tỉnh Hải Dương có xu hướng giảm
là do diện tích đất cao trồng cỏ và bãi chăn thả cho trâu bò ngày càng hạn hẹp,lao động hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi đang có xu hướng chuyển dầnsang các lĩnh vực khác (công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ) Bêncạnh đó giá thức ăn chăn nuôi, giá con giống liên tục tăng cao, người nuôikhông có lãi cũng là nguyên nhân làm tổng đàn trâu, bò giảm
Tốc độ giảm của đàn trâu trung bình 5,56%/năm, từ 6.286 con năm 2011giảm xuống còn 5.094 con năm 2013, và đến năm 2016 chỉ còn 5.000 con(giảm 1.286 con so với năm 2011) Sự phân bố đàn trâu trong tỉnh: Đàn trâutập trung nhiều ở Thị xã Chí Linh và Huyện Kim Thành
Bảng 4 Biến động số lượng gia súc, gia cầm
4 Tổng đàn gia cầm Nghìn con 10.173 10.774 10.821 10.814 11.035
(Nguồn: Đề án Phát triển Nông nghiệp hàng hóa tập trung)
Tốc độ giảm của đàn bò trung bình 2,1%/năm, từ 22.864 con năm 2011
Trang 21giảm xuống còn 21.000 con năm 2015 (giảm 1.864 con so với năm 2011).Tuy nhiên, số lượng bò thịt lai Sind có xu hướng tăng, tốc độ tăng bình quân2,81%/năm Năm 2015, số lượng bò thịt lai Sind là 17.430 con Về phân bốđàn bò: nhiều nhất là Huyện Gia Lộc, Thị xã Chí Linh; Huyện Nam Sách;Huyện Thanh Miện; Huyện Ninh Giang
b) Đàn lợn
Chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh đang chuyển dần thành hình thái chănnuôi nhỏ lẻ theo quy mô hộ gia đình sang chăn nuôi theo hình thái gia trại,trang trại, công nghiệp và bán công nghiệp Trong giai đoạn 2011 - 2016, đànlợn trên địa bàn tỉnh có xu hướng tăng dần, tốc độ tăng của đàn lợn trung bình2,2%/năm, từ 537.632 con năm 2011 đến năm 2016 là 586.500 con (tăng48.868 con so với năm 2011), trong đó lợn nái là 79.100 con, lợn nái ngoại là7.900 con (đàn lợn nái chiếm 13,4% tổng đàn, tăng 9,1% so với năm 2011)
Về phân bố đàn lợn: Đàn lợn phân bố nhiều ở Huyện Kinh Môn; huyện ThanhHà; Huyện Kim Thành; Huyện Tứ Kỳ; Thị xã Chí Linh Tại các huyện trên cónhững trang trại chăn nuôi lợn với quy mô lớn, có điều kiện thuận lợi về giaothông và các cơ sở dịch vụ chăn nuôi… nên chăn nuôi lợn phát triển khá
c) Đàn gia cầm
Chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là gia cầm cạn là thế mạnh của tỉnh, tốc độtăng đàn bình quân trong giai đoạn 2011 – 2016 là 2,05% Số lượng đàn giacầm của tỉnh năm 2011 là 10.173 nghìn con, đến năm 2016 là 11.035 nghìncon (tăng 8,5% so với năm 2011)
Gia cầm được nuôi ở khắp các địa phương trong toàn tỉnh Hìnhthức nuôi có sự thay đổi, ngoài kiểu chăn nuôi gia cầm như một hoạt độngkinh tế phụ, kiểu kinh doanh gia cầm đã xuất hiện Nhiều mô hình chănnuôi mới đạt hiệu quả kinh tế cao như chăn nuôi nhiều loại gia cầm kếthợp nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi gia cầm kết hợp làm vườn Bên cạnh
đó, cơ cấu giống gia cầm cũng đang có sự chuyển đổi theo hướng tích
Trang 22cực: giảm tỷ trọng các giống gia cầm địa phương cho năng suất thấp như
gà ri tăng tỷ trọng nhóm gia cầm cho năng suất cao như: gà Tam Hoàng,ngan Pháp, vịt siêu thịt, siêu trứng Chất lượng gia cầm ngày càng đượccải thiện, các giống gia cầm mới được đưa sản xuất, tỷ trọng gà lông mầu, laichọi có chất lượng thịt ngon tăng mạnh
4.3 Sản lượng thịt gia súc, gia cầm
Năm 2011, sản lượng thịt hơi các loại 106.582 tấn, đến năm 2016 sảnlượng thịt hơi các loại là 128.786 tấn (tăng 20,83% so với năm 2011), tốc độbình quân giai đoạn 2011 - 2016 là 4,84% Trong đó: sản lượng thịt lợn hơixuất chuồng là 94.011 tấn chiếm 73%, sản lượng thịt gia cầm xuất chuồng là32.467 tấn chiếm 25,21%
Số lượng trứng các loại năm 2011 là 169.719 nghìn quả, đến năm 2016
là 230.000 nghìn quả; tốc độ bình quân giai đoạn 2011 – 2016 tăng 7,89%
Bảng 5 Sản lượng thịt gia súc, gia cầm qua một số năm
1 Sản lượng thịt hơi các loại Tấn 106.582 114.618 117.51
4 122.619 128.786Trong đó: - SL thịt hơi XC Tấn 78.738 83.572 86.424 90.575 94.011
Hình thức tổ chức sản xuất chăn nuôi ở Hải Dương phổ biến nhất vẫn làchăn nuôi quy mô hộ gia đình Chăn nuôi nông hộ trong những năm qua đã cónhững bước tiến đáng kể, cả về năng suất và quy mô, đã đóng góp phần đáng
Trang 23kể trong việc gia tăng sản phẩm chăn nuôi và tốc độ phát triển ngành chănnuôi tỉnh Hải Dương; các tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi đã được áp dụng,mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các hộ nông dân: giống lợn nhiều nạc,giống gia cầm siêu thịt, siêu trứng, thực hiện cải tạo đàn bò, sử dụng thức ănhỗn hợp trong chăn nuôi…Tuy nhiên, còn có những hạn chế về vốn, trình độ
kỹ thuật chăn nuôi một số hộ còn thấp và nói chung còn thiếu hiểu biết về thú
y và thị trường Đây là những trở ngại cho chăn nuôi phát triển, nhất là đốivới các hộ nông dân chăn nuôi quy mô nhỏ
a) Hình thức chăn nuôi quảng canh trong nông hộ quy mô nhỏ
Đây là hình thức chăn nuôi có từ lâu đời với mục đích tự cung tự cấp,đặc trưng của phương thức chăn nuôi này là đầu tư vốn và kỹ thuật chăn nuôithấp, phổ biến đối với trâu bò chăn thả tự do, lợn nuôi trong chuồng giản đơnvới nguồn thức ăn tận dụng và gà vịt nuôi thả rông, tự tìm kiếm thức ăn tựnhiên là chính…Vật nuôi dễ mắc bệnh và lây lan mạnh khó kiểm soát mỗi khi
có dịch, năng suất vật nuôi thấp, sản phẩm hàng hóa và hiệu quả kinh tếkhông cao; song, phương thức chăn nuôi này lại dễ thực hiện, phù hợp khảnăng vốn đầu tư và kinh nghiệm, trình độ chăn nuôi của hầu hết các hộ giađình nông thôn Hiện tại, phương thức chăn nuôi này đang rất phát triển(chiếm tới 80% số hộ chăn nuôi của tỉnh Hải Dương) Gần 100% đàn trâu bònuôi theo hình thức chăn nuôi nông hộ, chăn nuôi trâu bò dựa vào nguồn thức
ăn tự nhiên là chủ yếu; chăn nuôi gia cầm, thuỷ cầm chăn nuôi nhỏ lẻ theonông hộ chiếm khoảng 85%; chăn nuôi lợn nông hộ chiếm khoảng 70% Congiống tự sản xuất hoặc lai tạo trên địa bàn; thức ăn tận dụng các phụ phẩmnông nghiệp là chủ yếu, dịch bệnh diễn ra phức tạp, giá cả đầu ra thất thường,sức ép của đô thị hoá nông thôn, năng suất hiệu quả chăn nuôi thấp Các hộ cóđiều kiện hơn về đất đai và lao động đã chuyển hướng sang quy mô chăn nuôilớn hơn theo 2 phương thức còn lại
b) Hình thức chăn nuôi bán công nghiệp
Trang 24Đây là hình thức chăn nuôi có sự kết hợp những kinh nghiệm truyền thống
và kỹ thuật nuôi dưỡng tiên tiến Mục đích chăn nuôi đã mang đậm tính hànghóa Đặc trưng của phương thức chăn nuôi này là quy mô lớn hơn chuồng trạiđược đầu tư và bổ sung thức ăn công nghiệp, đồng thời áp dụng các quy trìnhphòng bệnh, nên tỷ lệ nuôi sống và hiệu quả chăn nuôi cao, thời gian nuôi rútngắn, vòng quay vốn nhanh hơn so với chăn nuôi nhỏ, lẻ trong nông hộ Ướctính ở Hải Dương có khoảng 7 - 8% số hộ chăn nuôi lợn (kể cả hộ nuôi lợn giống)
và 20 - 25% số hộ nuôi gia cầm theo phương thức này
c) Hình thức chăn nuôi công nghiệp
Chăn nuôi theo phương thức công nghiệp ở tỉnh Hải Dương đã bắt đầuhình thành với một số trại chăn nuôi lợn và gà tư nhân; đặc biệt có một số trại
tư nhân nuôi vịt sinh sản theo phương thức thâm canh khép kín Nhìn chung,chăn nuôi theo phương thức công nghiệp chưa phát triển, vẫn còn hạn chế vềcông nghệ Tỷ trọng sản phẩm hàng hóa chăn nuôi công nghiệp còn thấp sovới tổng sản phẩm chăn nuôi
4.5 Tình hình phát triển trang trại chăn nuôi
Chăn nuôi trang trại trên địa bàn tỉnh chiếm khoảng 30% tổng cơ cấu đàn.Năm 2016 toàn tỉnh có 1.104 trang trại chăn nuôi (chiếm 97% số trang trại nôngnghiệp) Trong đó: nhiều nhất là Thị xã Chí Linh với 293 trang trại chăn nuôi,huyện Kinh Môn với 158 trang trại chăn nuôi; Huyện Tứ Kỳ với 137 trang trạichăn nuôi, ít nhất là Thành phố Hải Dương 17 trang trại chăn nuôi Toàn tỉnh có
183 cơ sở chăn nuôi tập trung với qui mô lớn, một số cơ sở có quy mô lớn từ 300– 800 con lợn nái ngoại, 5.000 – 12.000 lợn thịt, 40.000 – 160.000 con giacầm….Có 5.082 hộ gia trại lợn, quy mô 50 – 100 con lợn thịt, 10 – 20 con lợnnái, tập trung tại các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Thanh Hà, Tứ Kỳ và thị xãChí Linh…Có 1.208 hộ gia trại gia cầm, quy mô từ 200 – 500 con, tập trungnhiều ở thị xã Chí Linh, huyện Nam Sách và huyện Cẩm Giàng…
Trang 25Phần lớn các chủ trang trại quản lý điều hành trực tiếp trang trại từ việcxây dựng kế hoạch đến xử lý trực tiếp các công việc liên quan đến kỹ thuật, thịtrường Tuy nhiên, do các chủ trang trại xuất thân từ nông dân và hầu hết chưađược đào tạo sâu về kỹ thuật chăn nuôi công nghiệp, nhất là nghiệp vụ quản lýkinh tế trang trại, nên họ điều hành trang trại bằng kinh nghiệm và học hỏi quabạn bè; điều này đã phần nào hạn chế đến hiệu quả sản xuất kinh doanh củatrang trại Chỉ một số ít trang trại với quy mô chăn nuôi lớn có quan tâm nhiềuhơn về kỹ thuật bằng cách thuê chuyên gia tư vấn về chọn giống, xây dựng khẩuphần dinh dưỡng, phòng và trị bệnh, nên đã khắc phục được những hạn chế về
kỹ thuật cho các chủ trang trại trong quá trình sản xuất kinh doanh
Bảng 6 Tình hình phát triển trang trại chăn nuôi tỉnh Hải Dương
VT: Trang tr i ĐVT: Trang trại ại Huyện, TP, TX Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 2015 Năm Năm 2016
(Nguồn: Niên giám thống kê Tỉnh Hải Dương)
4.6 Tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm và công tác phòng chống dịch
Trang 26bệnh tại tỉnh Hải Dương
Trong những năm qua, tình hình dịch bệnh đàn gia súc, gia cầm diễnbiến rất phức tạp trên phạm vi cả nước, làm thiệt hại rất lớn về kinh tế TỉnhHải Dương công tác thú y luôn được chú trọng, chủ động trong phòng chốngdịch bệnh, hạn chế thiệt hại cho nông dân, đảm bảo an toàn thực phẩm Tỷ lệtiêm phòng đạt trên 80% gia súc, gia cầm trong diện phải tiêm Các trang trạichăn nuôi lớn thường chủ động tiêm phòng và khử trùng tiêu độc định kỳ theo
kế hoạch, do đó ít có dịch bệnh xảy ra Công tác tiêm phòng vac xin cho đàngia súc, gia cầm luôn được chỉ đạo làm tốt, tỷ lệ tiêm phòng vác xin năm 2015(Vacxin phòng tụ huyết trùng trâu, bò đã tiêm 21.430 liều, Vacxin phòng dịch
tả lợn đã tiêm 448.400 liều, Vacxin phòng tụ dấu lợn đã tiêm 410.110 liều,Vacxin phòng dại chó, mèo đã tiêm 82.200 liều) ở hầu hết các huyện, thànhphố, thị xã đã tăng cao so với năm trước, một số huyện tiêm phòng vác xinđạt tỷ lệ khá như Nam Sách, Gia Lộc, Kim Thành, Chí Linh
Công tác kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y
là một nhiệm vụ quan trong trong công tác thú y, nhằm ngăn chặn dịch bệnhlây lan trong quá trình vận chuyển, giết mổ, tiêu thụ gia súc, gia cầm, đảmbảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng Kiểm dịch lợn sữa xuất khẩu (tại
03 xí nghiệp giết mổ lợn sữa là Công ty TNHH Thắng Lợi, Công ty TNHHLong Thành và Công ty CP Hương Quỳnh Đăng) được 652.880 con Trong
đó số lợn đủ tiêu chuẩn giết mổ xuất khẩu 646.933 con, số loại thải 5.947 con.Kiểm dịch xuất tỉnh được: Lợn thịt 8.710 con, lợn giống 34.204 con; gia cầmthịt và gia cầm giống được 271.830 con; thịt trâu, bò 8.925 kg; thịt lợn 21.235kg; trứng gia cầm 928.080 quả; và một số sản phẩm động vật được kiểm dịchvận chuyển ra ngoài tỉnh Duy trì kiểm soát giết mổ lợn, gia cầm tại cơ sở giết
mổ gia súc, gia cầm tập trung Hoàng Long - thành phố Hải Dương Kiểm trasản phẩm thịt lợn, gia cầm từ các huyện vận chuyển về thành phố Hải Dươngphục vụ tiêu dùng hàng ngày được 458.698 kg, 132.110 quả trứng đảm bảo
Trang 27yêu cầu vệ sinh thú y.
Thực hiện kiểm tra vệ sinh thú y sản phẩm động vật bán tại chợ ở83/116 chợ của 9/12 huyện, thành phố được thực hiện kiểm tra thường xuyên,hàng ngày với số lượng sản phẩm được kiểm tra quy ra con là: 4.150 con(trâu, bò, bê), 15.000 con lợn, 50.000 con gia cầm, quá trình kiểm tra đã pháthiện, xử lý 43 trường hợp không đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y; thẩm địnhcấp 15 giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y đối với trang trại chănnuôi, cơ sở kinh doanh động vật, sản phẩm động vật, cơ sở giết mổ gia súc,gia cầm trên địa bàn tỉnh
III ĐÁNH GIÁ NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
1 Những thuận lợi
Tỉnh Hải Dương nằm ở khu vực trung tâm của Đồng bằng sông Hồng,được xem là tâm điểm của tam giác kinh tế Bắc Bộ (Hà Nội, Hải Phòng vàQuảng Ninh), có vị trí, vai trò quan trọng về giao lưu kinh tế, thương mại vàquốc phòng an ninh ở Vùng đồng bằng sông Hồng Đây là một lợi thế quantrọng cho tỉnh đẩy mạnh phát triển toàn nền kinh tế chung và ngành nôngnghiệp nói riêng mà đặc biệt là phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm
Ngành chăn nuôi của tỉnh đang phát triển theo hướng tập trung thâm canhhoá từng bước nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm phù hợp với nhucầu thị trường Cơ cấu ngành chăn nuôi đã thể hiện được lợi thế phát triển chănnuôi của địa phương với con nuôi chính là lợn, gia cầm, trâu bò thịt
Công tác thú y, an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng đã đượcchú trọng nâng cao
Những thuận lợi trên là cơ sở để Hải Dương có điều kiện phát triểnngành nông nghiệp theo hướng tập trung với số lượng hàng hoá lớn, nhất làtrong chăn nuôi và chế biến sản phẩm từ chăn nuôi
2 Những khó khăn
Chăn nuôi phát triển song vẫn còn mang tính tự phát, số hộ nuôi quy
mô nhỏ, phân tán vẫn còn phổ biến và nằm gần hoặc xen lẫn ngay trong các
Trang 28khu dân cư… Chăn nuôi được xem là một trong những đối tượng có nguy cơgây ô nhiễm môi trường cao, bởi hầu hết chất thải chăn nuôi ở những hộ chănnuôi nhỏ lẻ chưa được xử lý hoặc xử lý chưa hiệu quả.
Giá thành các sản phẩm của ngành chăn nuôi còn ở mức khá cao, giábán sản phẩm (thịt, trứng, sữa, con giống) lại luôn biến động nên lợi ích kinh
tế của người chăn nuôi đạt thấp, dễ gặp rủi ro và sản phẩm có sức cạnh tranhkém trên thị trường Ngoài ra, hoạt động sản xuất - thu mua - giết mổ - bảoquản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi vẫn chưa thật sự gắn bó chặtchẽ, chưa hỗ trợ thúc đẩy nhau cùng phát triển một cách bền vững trong cơchế kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt
Việc phát triển mạnh các khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư…làm cho quỹ đất nông nghiệp giảm nhanh, thu hẹp vùng chăn nuôi, giá thuêhoặc sang nhượng đất tăng, ảnh hưởng đến việc thành lập và mở rộng quy môsản xuất của các trang trại chăn nuôi
Lực lượng lao động trẻ, có kiến thức tham gia ngày càng nhiều vàohoạt động công nghiệp và dịch vụ, lao động nông nghiệp ngày càng ít đi nêngiá thuê mướn lao động tăng cao dẫn đến giá thành sản phẩm chăn nuôi tăng,giảm sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa trên thị trường
Hệ thống cơ sở hạ tầng tuy đã được cải tạo, nâng cấp nhưng chưa thểđáp ứng được yêu cầu phát triển ngày càng cao của nền kinh tế Đặc biệt, hạtầng phục vụ nông nghiệp như đường giao thông, thủy lợi, điện, chuồng trạichăn nuôi…ở nhiều nơi chưa được nâng cấp
Trang 29PHẦN II THỰC TRẠNG HỆ THỐNG GIẾT MỔ GIA SÚC - GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
I HỆ THỐNG CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC
Đến năm 2016 hệ thống giết mổ gia súc trên địa bàn tỉnh có tổng cộng1.204 điểm giết mổ gia súc Trong đó đáng chú ý trên địa bàn tỉnh Hải Dươnghiện có 4 cơ sở giết mổ sở giết mổ tập trung với quy mô lớn đang hoạt động,dây chuyền giết mổ hiện đại nhập khẩu từ Malaysia và Hồng Kông, công suấtgiết mổ cao, sản phẩm giết mổ không những cung ứng cho thị trường nội địa
mà còn xuất khẩu ra thị trường nước ngoài, dây chuyền đảm bảo an toàn vệsinh thực phẩm Các cơ sở đó gồm: Công ty TNHH Thắng Lợi vị trí đặt ởphường Hải Tân thành phố Hải Dương, Công ty CP Hương Quỳnh Đăng vị tríđặt tại xã Hiệp Lực huyện Ninh Giang, Công ty TNHH Long Thành nằm tạiđường Ngô quyền phường Thanh Bình thành phố Hải Dương đây là 3 cơ sởgiết mổ lợn sữa Cở sở còn lại là Công ty cổ phần thương mại Hoàng LongHabico năm tại Khu 1, xã Thạch Khôi - Thành phố Hải Dương đây là cơ sởgiết mổ gia súc, gia cầm với tổng diện tích 28.500m2, nguồn nước được lấy từcông ty nước sạch Hải Dương và sử dụng cho toàn bộ hệ thống giết mổ Cònlại 1.200 điểm giết mổ nhỏ, lẻ chiếm 99,67% các điểm giết mổ Cụ thể cácđiểm giết mổ nhỏ, lẻ trong tỉnh như sau:
+ Huyện Bình Giang có 39 điểm giết mổ gia súc nhỏ, lẻ (toàn bộ là giết
Trang 30+ Thị xã Chí Linh có 87 điểm giết mổ gia súc nhỏ, lẻ (trong đó có: 6điểm giết mổ trâu, bò; 81 điểm giết mổ lợn);
+ Huyện Kim Thành có 90 điểm giết mổ gia súc nhỏ, lẻ (trong đó có: 1điểm giết mổ trâu, bò; 89 điểm giết mổ lợn);
+ Huyện Nam Sách có 118 điểm giết mổ gia súc nhỏ, lẻ (trong đó có: 4điểm giết mổ trâu, bò; 114 điểm giết mổ lợn);
+ Huyện Cẩm Giàng có 96 điểm giết mổ gia súc nhỏ, lẻ (trong đó có: 4điểm giết mổ trâu, bò; 92 điểm giết mổ lợn);
+ Huyện Thanh Miện có 134 điểm giết mổ gia súc nhỏ, lẻ (trong đó có:
7 điểm giết mổ trâu, bò; 127 điểm giết mổ lợn);
+ Huyện Ninh Giang có 139 điểm giết mổ gia súc nhỏ, lẻ (trong đó có:
15 điểm giết mổ trâu, bò; 124 điểm giết mổ lợn);
+ Huyện Thanh Hà có 160 điểm giết mổ gia súc nhỏ, lẻ (trong đó có: 2điểm giết mổ trâu, bò; 158 điểm giết mổ lợn);
+ Huyện Kinh Môn 181 điểm có điểm giết mổ gia súc nhỏ, lẻ (trong
đó có: 6 điểm giết mổ trâu, bò; 175 điểm giết mổ lợn)
Hiện nay toàn tỉnh có 1.204 điểm giết mổ, trong số các điểm giết mổ trênđịa bàn toàn tỉnh thì có tới 1.184 điểm giết mổ với công công suất 1-5 con/ngàytương ứng 98,34% tổng số điểm giết mổ Toàn tỉnh có 16 điểm giết mổ với côngsuất 6-20 con/ngày tương ứng có 1,33% (phân bố ở huyện Tứ Kỳ 1 điểm, huyệnKim Thành 1 điểm, huyện Cẩm Giàng 5 điểm và huyện Kinh Môn 9 điểm) TỉnhHải Dương có 4 cơ sở giết mổ với công suất > 100 con với 3 cơ sở ở Thành PhốHải Dương, 1 cơ sở tại xã Hiệp Lực huyện Ninh Giang
Trang 31Bảng 7 Số lượng và Công suất các điểm giết mổ gia súc Huyện, TX, TP Số điểm giết mổ
Công suất giết mổ (con/ngày)
Nguồn: Số liệu điều tra
Như vậy, hiện toàn tỉnh các điểm giết mổ đều có công suất nhỏ lẻ chiếmphần lớn hệ thống giết mổ của tỉnh Tất cả các điểm giết mổ đều nhỏ lẻ, khôngtập trung, các trang thiết bị còn thô sơ chưa được công nghiệp hóa Sự vào cuộccủa các cấp, các ngành chưa quyết liệt trong việc kiểm tra, xử lý vi phạm Cácchính sách khuyến khích, hỗ trợ hoạt động giết mổ, kinh doanh, vận chuyển giasúc, gia cầm chưa đồng bộ, chưa thật sự phát huy hiệu quả Nhận thức và thóiquen của người tiêu dùng đã tiếp tay cho sự tồn tại của các cơ sở giết mổ khôngđảm bảo vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm
Trong tổng số 1.204 điểm giết mổ gia súc của toàn tỉnh, có 4 điểm giết mổthuộc loại hình doanh nghiệp tư nhân, chiếm tỷ lệ 0,33% tổng số các điểm giết
Trang 32mổ Còn lại 1.200 điểm giết mổ gia súc trên địa bàn tỉnh chiếm tới 99,67% đều
là các điểm nhỏ lẻ của các hộ cá thể, phân tán rộng khắp trên địa bàn các huyện
và thị xã Điều này gây khó khăn rất lớn cho công tác quản lý giết mổ gia súctrên địa bàn tỉnh Nhất là, sự phân tán nhỏ lẻ của các điểm giết mổ cũng rất dễgây ra hiện tượng phát tán dịch bệnh, gây tổn thất ngân sách Từ những yếu tốtrên, công tác quy hoạch các cơ sở giết mổ tập trung là rất cần thiết đối với tỉnhHải Dương
Qua điều tra đa số các điểm giết mổ gia súc sử dụng nước máy có 875điểm giết mổ (chiếm 72,67%) sử dụng nước máy trong quá trình giết mổ baogồm thành phố Hải Dương 3 điểm; huyện Tứ Kỳ 56 điểm, huyện Gia Lộc 79điểm, Thị xã Chí Linh 87 điểm, huyện Kim Thành 90 điểm, huyện Nam Sách 93điểm, huyện Cẩm Giàng 96 điểm, huyện Thanh Miện 17 điểm, huyện NinhGiang 64 điểm, huyện Thanh Hà 160 điểm, huyện Kinh Môn 130 điểm)
Các điểm giết mổ gia súc sử dụng 100% nước máy là: Thành Phố HảiDương, Huyện Thanh Hà, Huyện Kim Thành, Thị xã Chí Linh và Huyện CẩmGiàng là 100% số điểm giết mổ sử dụng nước máy
Số điểm giết mổ sử dụng nước giếng chỉ có 329 điểm (chiếm 27,33%),không có điểm giết mổ nào sử dụng nước ao, hồ, sông (vì đây là nguồn nướckhông đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm, dễ nhiễm visinh vật cho thịt, gây ngộ độc thực phẩm cho người tiêu dùng)
II HỆ THỐNG CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA CẦM
Năm 2016, trên địa bàn tỉnh Hải Dương có 283 điểm giết mổ gia cầm,
trung bình số lượng gia cầm được giết mổ khoảng 12.000 con/ngày Trong đó,
có 1 điểm giết mổ tập trung đặt tại Thành phố Hải Dương là Công ty cổ phầnthương mại Hoàng Long Habico tại Khu 1, xã Thạch Khôi - Thành phố HảiDương đây là cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm với tổng diện tích 28.500m2,nguồn nước được lấy từ công ty nước sạch Hải Dương và sử dụng cho toàn bộ
hệ thống giết mổ Còn lại 282 điểm giết mổ nhỏ, lẻ chiếm 99,65% các điểm
Trang 33giết mổ Cụ thể các điểm giết mổ nhỏ, lẻ trong tỉnh như sau:
+ Huyện Bình Giang có 11 điểm giết mổ gia cầm nhỏ, lẻ (trong đó 2điểm có công suất giết mổ 1 – 5 con/ngày; 6 điểm có công suất giết mổ 6 – 20con/ngày, 3 điểm có công suất giết mổ 21 – 100 con/ngày)
+ Huyện Tứ Kỳ có 19 điểm giết mổ gia cầm nhỏ, lẻ (trong đó toàn bộcác điểm có công suất giết mổ 1 – 5 con/ngày)
+ Huyện Gia Lộc có 23 điểm giết mổ gia cầm nhỏ, lẻ (trong đó 8 điểm
có công suất giết mổ 1 – 5 con/ngày; 12 điểm có công suất giết mổ 6 – 20con/ngày, 3 điểm có công suất giết mổ 21 – 100 con/ngày)
+ Thị xã Chí Linh có 20 điểm giết mổ gia cầm nhỏ, lẻ (trong đó 16điểm có công suất giết mổ 6 – 20 con/ngày, 4 điểm có công suất giết mổ 21 –
+ Huyện Cẩm Giàng có 50 điểm giết mổ gia cầm nhỏ, lẻ (trong đó 28điểm có công suất giết mổ 1 – 5 con/ngày; 18 điểm có công suất giết mổ 6 –
20 con/ngày, 4 điểm có công suất giết mổ 21 – 100 con/ngày)
+ Huyện Thanh Miện có 12 điểm giết mổ gia cầm nhỏ, lẻ (trong đó 3điểm có công suất giết mổ 1 – 5 con/ngày; 9 điểm có công suất giết mổ 6 – 20con/ngày)
+ Huyện Ninh Giang có 36 điểm giết mổ gia cầm nhỏ, lẻ (trong đó 23điểm có công suất giết mổ 1 – 5 con/ngày; 10 điểm có công suất giết mổ 6 –
20 con/ngày, 3 điểm có công suất giết mổ 21 – 100 con/ngày)
Trang 34+ Huyện Thanh Hà có 38 điểm giết mổ gia cầm nhỏ, lẻ (trong đó 20điểm có công suất giết mổ 1 – 5 con/ngày; 18 điểm có công suất giết mổ 6 –
20 con/ngày)
+ Huyện Kinh Môn có 28 điểm giết mổ gia cầm nhỏ, lẻ (trong đó 8điểm có công suất giết mổ 1 – 5 con/ngày; 18 điểm có công suất giết mổ 6 –
20 con/ngày, 2 điểm có công suất giết mổ 21 – 100 con/ngày)
Hiện nay toàn tỉnh có 282 điểm giết mổ gia cầm nhỏ, lẻ, trong số các điểmgiết mổ gia cầm trên địa bàn toàn tỉnh thì có tới 125 điểm giết mổ với công côngsuất 1-5con/ngày tương ứng 44,17% tổng số điểm giết mổ Toàn tỉnh có 128 điểmgiết mổ với công suất 6-20 con/ngày tương ứng có 45,23%; 29 điểm giết mổ vớicông suất 21 – 100 con/ngày, chiếm 10,25% tổng số điểm giết mổ gia cầm (phân
bố ở huyện Bình Giang 3 điểm, huyện Gia Lộc 3 điểm, Thị xã Chí Linh 4 điểm,huyện Kim Thành 7 điểm, huyện Nam Sách 3 điểm, huyện Cẩm Giàng 4 điểm,huyện Ninh Giang 3 điểm, huyện Kinh Môn 2 điểm)
Bảng 8 Số lượng và Công suất các điểm giết mổ gia cầm
Huyện, TX, TP
Số điểm giết mổ
Công suất giết mổ (con/ngày)
10 Huyện Ninh Giang 36 23 63,89 10 27,78 3 8,33
11 Huyện Thanh Hà 38 20 52,63 18 47,37
Trang 35Tổng 283 12 5 44,17 12 8 45,23 29 10,25 1 0,35
Nguồn: Số liệu điều tra
Trong tổng số 283 điểm giết mổ gia cầm, có 1 điểm giết mổ gia cầmthuộc loại hình doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động được phép của chínhquyền địa phương và cơ quan chuyên môn đó là Công ty cổ phần thương mạiHoàng Long Habico tại thành phố Hải Dương Còn lại 282 điểm giết mổ giacầm đều do các hộ cá thể nhỏ lẻ và phân tán khắp các huyện, thị xã, rất khókhăn cho công tác quản lý Nhà nước
Cũng như các cơ sở giết mổ gia súc, nguồn nước sử dụng trong giết mổgia cầm gồm:
- Nước máy: Hiện nay trên địa bàn tỉnh việc sử dụng nước máy vào giết
mổ chiếm tỷ lệ lớn trong việc phục vụ giết mổ gia cầm Trong tổng số 283điểm giết mổ thì có 205 điểm chiếm tỷ lệ 72,4%
- Nước giếng: bao gồm sử dụng nước giếng khoan, giếng đào (khôngqua xử lý) trong quá trình giết mổ, tập trung nhiều ở các khu dân cư nôngthôn Trong tổng số 283 điểm giết mổ có 78 điểm giết mổ chiếm tỷ lệ 27,6%còn sử dụng nước giếng cho việc giết mổ gia cầm
- Nước ao, hồ Hiện trên địa bàn tỉnh các điểm giết mổ đã không còn
sử dụng nước ao, hồ để giết mổ gia cầm
Việc trên địa bàn tỉnh các điểm giết mổ đã không còn sử dụng nước aohồ vào giết mổ là một tín hiệu đáng vui Tuy nhiên vẫn còn nhiều điểm sửdụng nước giếng (giếng khoan, giếng đào) chưa qua xử lý, không được cơquan có thẩm quyền kiểm tra đánh giá chất lượng vệ sinh là một trong nhữngnguyên nhân làm nhiễm vi sinh vật cho thịt trong quá trình giết mổ, là nguy
cơ tiềm tàng gây ngộ độc thực phẩm cho người tiêu dùng
III CÔNG TÁC QUY HOẠCH, QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM
1 Công tác quy hoạch
Trang 36Hiện nay, tỉnh Hải Dương chưa có quy hoạch tổng thể và chi tiết hệthống các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung phục vụ cho tiêu dùng nộiđịa nên gây khó khăn cho các cấp, các ngành trong tổ chức quản lý các điểmgiết mổ trên địa bàn.
Đến nay, tỉnh Hải Dương đã tổ chức triển khai công tác quy hoạch vàquản lý giết mổ gia súc, gia cầm theo hướng tập trung Tuy nhiên, mức đầu tư
cơ sở vật chất, nhà xưởng, trang thiết bị dụng cụ và mặt bằng xây dựng cơ sởcòn mang tính chất tạm thời, nhằm giải quyết biện pháp tình thế trước mắt,hầu hết các cơ sở còn tận dụng nhà xưởng cũ, diện tích chật hẹp, gần khu dân
cư, chợ không đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y, chưa có cơ sở nào được quantâm đầu tư đúng mức và mang tầm quy hoạch lâu dài
Như vậy, số lượng các điểm giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địabàn tỉnh rất ít trong khi đó các điểm giết mổ nhỏ lẻ không kiểm soát được.Thực trạng đó đặt công tác quản lý giết mổ gia súc, gia cầm vào tình thế hếtsức khó khăn, đặc biệt khi dịch cúm gia cầm có thể bùng phát bất cứ lúc nàonếu công tác quản lý không tốt
Vì vậy cho đến nay, hạ tầng cơ sở của hệ thống các điểm giết mổ giasúc, gia cầm trên địa bàn tỉnh nói chung còn rất yếu kém, các chủ đầu tư chưabiết đầu tư xây dựng các cơ sở giết mổ tập trung ở đâu vì chưa có quy hoạch.Chính vì thế, quy hoạch các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địabàn tỉnh là rất cấp thiết
Hiện nay, Sở xây dựng, Sở Kế hoạch - Đầu tư chịu trách nhiệm hướngdẫn xây dựng, duyệt, thẩm định và giám sát các dự án đầu tư xây dựng cơ sởgiết mổ tập trung, đảm bảo đúng quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội của địa phương Tuy nhiên, Hải Dương chưa có quy hoạch tổng thể vềmặt xây dựng hệ thống giết mổ tập trung, do đó có cơ sở giết mổ tập trung khiđược cấp phép xây dựng trên mặt bằng xa khu dân cư nhưng khi đi vào hoạtđộng khoảng 1 năm, nhà dân, cơ sở sản xuất khác đã phát triển liền kề và xẩy
Trang 37ra tình trạng khiếu kiện cơ sở giết mổ gây ô nhiễm rất phức tạp.
Trang 382 Công tác quản lý
2.1 Quản lý về thuế
Do thực trạng giết mổ và sự phân tán các cơ sở giết mổ, thực tế ở các địaphương hiện nay chỉ quản lý về mặt cấp giấy phép kinh doanh, thu thuế được cácđối tượng sau:
+ Các cơ sở giết mổ tập trung chấp hành nghiêm các quy định quản lý củaNhà nước và chính quyền cơ sở Tuy nhiên các cơ sở này hoạt động thường cầmchừng, công suất giết mổ thực tế không đạt như công suất thiết kế
+ Một số điểm giết mổ có quy mô lớn từ 20 - 50 con lợn một ngày trởlên Đối với những đối tượng này, các địa phương chỉ quản lý được một phầnhoạt động kinh doanh của họ theo hình thức thu thuế khoán hàng tháng, cònphần lớn không thể kiểm soát được
+ Còn lại hầu hết các điểm giết mổ nhỏ lẻ nằm phân tán trong các khu dân
cư, các chợ có kinh doanh gia cầm không đủ điều kiện vệ sinh thú y, các cấpchính quyền không cấp giấy phép kinh doanh, hoạt động trái phép nằm ngoài sựquản lý của các cấp, các ngành, gây thất thu lớn cho nguồn ngân sách địa phương
và là nguyên nhân chính gây nên tình trạng mất an toàn về sinh thực phẩm, giết
mổ gia súc, gia cầm lộn xộn, phức tạp như hiện nay
2.2 Quản lý về chuyên môn
Sở Nông nghiệp và PTNT, trực tiếp là Chi cục Thú y chịu trách nhiệm tổchức quản lý và triển khai công tác kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú yđối với các cơ sở giết mổ cho tiêu dùng nội địa Do thực trạng giết mổ hiệnnay, việc kiểm tra thịt tại các điểm giết mổ cũng có nhiều hình thức khác nhau:+ Đối với cơ sở giết mổ gia cầm tập trung có khu dành riêng cho khâukiểm tra thịt và phủ tạng, có hệ thống móc treo thân thịt và chấp hành nghiêmcác quy định kiểm tra trước, trong và sau khi giết mổ Các cơ sở này đều cókiểm dịch viên Thú y Nhà nước kiểm tra, giám sát chặt chẽ đảm bảo vệ sinhthú y, vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 39+ Một số điểm giết mổ đã thực hiện việc kiểm tra thân thịt trên bàn hoặc trên
bệ cao hơn mặt sàn >20 cm, vẫn còn nguy cơ vấy nhiễm vi sinh vật cho thịt vàphủ tạng, ảnh hưởng đến kết luận kiểm tra của bác sĩ Thú y, kỹ thuật viên Thú y
+ Hầu hết các điểm giết mổ do thiếu diện tích để dành riêng cho khâukiểm tra thân thịt và phủ tạng, việc kiểm tra được thực hiện ngay nơi giết mổ,thiếu ánh sáng và rất dễ vấy nhiễm vi sinh vật từ các công đoạn sản xuất khác,không đảm bảo đúng quy định kiểm tra và thường xuyên tiềm ẩn nguy cơ gâyngộ độc thực phẩm cho người tiêu dùng
Kết quả điều tra cho thấy tỷ lệ các điểm giết mổ có cán bộ thú y kiểmsoát giết mổ rất thấp Như vậy, hiện nay, lượng thịt chưa qua kiểm soát giết
mổ trôi nổi trên thị trường rất lớn Để khắc phục tình trạng này, Chi cục thú y
đã chỉ đạo trạm thú y các quận triển khai công tác kiểm soát thịt tại chợ, tuynhiên đây chỉ là giải pháp mang tính tình thế tạm thời trước mắt Điều này hếtsức đáng lo ngại vì sản phẩm động vật từ khi giết mổ qua quá trình vậnchuyển đến nơi tiêu thụ, mầm bệnh (nếu có) đã có điều kiện thuận lợi để pháttán trên diện rộng ảnh hưởng đến người tiêu dùng
2.3 Quản lý về môi trường
Sở Tài nguyên - Môi trường chịu trách nhiệm quản lý và kiểm tra giámsát, hướng dẫn việc thực hiện các quy định về đảm bảo vệ sinh môi trườngcủa các điểm giết mổ, đặc biệt là các chỉ tiêu về ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễmkhông khí và ô nhiễm nguồn nước thải
Hầu hết các cơ sở giết mổ tập trung và các điểm giết mổ không có hệthống xử lý chất thải, hoặc có nhưng rất đơn giản, thường xuyên thải ra môitrường (sông, ngòi, ao, hồ ) một lượng lớn các chất thải, nước thải chưa qua
xử lý đúng theo quy định đã gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và lànguyên nhân làm lây lan các dịch bệnh cho động vật, ảnh hưởng đến sức khoẻcộng đồng
Trang 40IV ĐÁNH GIÁ CHUNG
1.Thuận lợi
Công tác kiểm soát giết mổ và tăng cường kiểm tra lượng thực phẩm tạicác chợ Sau khi phát sinh dịch bệnh, Hải Dương đã bắt đầu hình thành một
số cơ sở giết mổ tập trung và cung ứng sản phẩm cho thị trường
Việc đầu tư xây dựng các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung đượccác cấp, các ngành và xã hội bắt đầu quan tâm Nhiều doanh nghiệp, tổ chứckinh tế, cá nhân muốn đầu tư phát triển trong lĩnh vực này
Người dân trên địa bàn đã ý thức được tầm quan trọng về vệ sinh antoàn thực phẩm vì vậy nhu cầu về thực phẩm an toàn, đảm bảo chất lượngngày càng lớn sẽ thúc đẩy sự hình thành và phát triển của các cơ sở giết mổtập trung
2 Hạn chế
Chưa có quy hoạch hệ thống các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tậptrung nên những thông tin về quy trình kỹ thuật và lựa chọn công nghệ tronglĩnh vực này còn hạn chế
Hệ thống các điểm giết mổ phân tán, quy mô nhỏ, trang thiết bị lạc hậu,chủ yếu giết mổ bằng phương pháp thủ công, hầu hết không được kiểm soátgiết mổ Vì vậy, số lượng và chất lượng sản phẩm giết mổ không đáp ứngđược yêu cầu của thị trường tiêu thụ
Một số điểm giết mổ tập trung đã hình thành nhưng nằm gần khu dân
cư, quy mô nhỏ, nhà xưởng đơn sơ, trang thiết bị thủ công nên trong quá trìnhhoạt động bộc lộ nhiều nhược điểm như không đảm bảo an toàn vệ sinh thựcphẩm, công suất thấp, không có công nghệ xử lý chất thải, nước thải gây ônhiễm nặng môi trường xung quanh
Mạng lưới cán bộ thú y, cán bộ kiểm dịch viên thiếu, trang thiết bịkiểm dịch hầu như chưa có nên rất khó kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩmcác sản phẩm giết mổ