Để đạt được những thành quả trên ngoài sự nổ lực, cố gắng của chínhvận động viên thì còn nhiều yếu tố tác động khác như: Cơ sở vật chất, trangthiết bị tập luyện thi đấu, tâm lý, ý chí, c
Trang 1PHẠM TRƯỜNG NAM
“XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THỂ LỰC CHUYÊN MÔN CHO SINH VIÊN CHUYÊN SÂU BẮN SÚNG K37 NGÀNH HUẤN LUYỆN THỂ THAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC
THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Tp.Hồ Chí Minh, Năm 2016
Trang 2PHẠM TRƯỜNG NAM
“XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THỂ LỰC CHUYÊN MÔN CHO SINH VIÊN CHUYÊN SÂU BẮN SÚNG K37 NGÀNH HUẤN LUYỆN THỂ THAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC
THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”
Chuyên ngành: Giáo dục thể chất
Mã số: 60140103
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
TS Lê Ngọc Trung
Trang 4liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được aicông bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Học viên
PHẠM TRƯỜNG NAM
Trang 5cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trường Đại học Thể dục thể thao TPHCM
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý Thầy, Cô giảng dạy lớp caohọc 19, đã dành nhiều tâm huyết để truyền thụ cho chúng tôi những kiến thứcquý báu, làm tiền đề cho việc nghiên cứu luận văn này
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy hướng dẫn
TS Lê Ngọc Trung đã tận tình động viên, giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốtquá trình học khóa cao học 19
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và các cán bộ Bộ môn Bắn súng– Trường Đại học Thể dục Thể thao TPHCM đã quan tâm, giúp đỡ tôi trong họctập cũng như trong công việc, để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao
Tác giả
PHẠM TRƯỜNG NAM
Trang 6CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7
1.1 Đặc điểm thể chất lứa tuổi thanh niên 7
1.1.1 Những khái niệm cơ bản 7
1.1.2 Đặc điểm tâm lý 10
1.1.3 Đặc điểm sinh lý 15
1.1.4 Đặc điểm các tố chất thể lực 19
1.2 Cơ sở lý luận về giáo dục các tố chất thể lực 28
1.3 Vấn đề huấn luyện thể lực 33
1.3.1 Khái niệm huấn luyện thể lực chung 33
1.3.2 Khái niện huấn luyện thể lực chuyên môn 33
1.3.3 Vai trò của yếu tố thể lực đối với sự phát triển thành tích trong tập luyện môn bắn súng thể thao 33
1.3.4 Tố chất sức bền chuyên môn trong bắn súng 34
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới kết quả bắn 37
1.4.1 Yếu tố tâm lý 37
1.4.2 Yếu tố chiến thuật 39
1.4.3 Đạo đức – ý chí 40
1.4.4 Sinh lý 42
1.4.5 Kỹ thuật 43
1.5 Các công trình nghiên cứu có liên quan 44
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 45
2.1 Phương pháp nghiên cứu 45
2.1.1 Phương pháp đọc, phân tích và tổng hợp tài liệu 45
2.1.2 Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu phỏng vấn 45
Trang 72.2 Tổ chức nghiên cứu 52
2.2.1 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 52
2.2.2 Thời gian nghiên cứu 52
2.2.3 Địa điểm nghiên cứu 53
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 54
3.1 Nghiên cứu lựa chọn chỉ tiêu và ứng dụng đánh giá thực trạng thể lực chuyên môn cho sinh viên chuyên sâu bắn súng ngành Huấn luyện thể thao trường ĐH TDTT TP.HCM 54
3.1.1 Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá thể lực chuyên môn cho sinh viên chuyên sâu bắn súng ngành Huấn luyện thể thao trường ĐH TDTT TP.HCM 54
3.1.2 Phỏng vấn giảng viên, HLV 57
3.1.3 Kiểm tra độ tin cậy, tính thông báo 60
3.1.4 Ứng dụng các chỉ tiêu đánh giá thực trạng thể lực chuyên môn cho sinh viên chuyên sâu bắn súng ngành Huấn luyện thể thao trường ĐH TDTT TP.HCM 63
3.1.5 Bàn luận về lựa chọn chỉ tiêu và ứng dụng đánh giá thực trạng thể lực chuyên môn cho sinh viên chuyên sâu bắn súng ngành Huấn luyện thể thao trường ĐH TDTT TP.HCM 65
3.2 Nghiên cứu xây dựng và ứng dụng thực nghiệm một số bài tập thể lực chuyên môn, nhằm nâng cao thành tích cho sinh viên chuyên sâu bắn súng ngành Huấn luyện thể thao trường ĐH TDTT TP.HCM 66
3.2.1 Cơ sở lý luận cho việc lựa chọn bài tập 66
3.2.2 Cơ sở thực tiễn 66
Trang 83.2.4 Bàn luận 74
3.3 Đánh giá hiệu quả việc ứng dụng thực nghiệm các bài tập thể lực chuyên môn, nhằm nâng cao thành tích của sinh viên chuyên sâu bắn súng ngành Huấn luyện thể thao trường ĐH TDTT TP.HCM 75
3.3.1 So sánh sự phát triển thể lực chuyên môn của nữ sinh viên chuyên sâu bắn súng ngành Huấn luyện thể thao trường ĐH TDTT TP.HCM 75
3.3.2 So sánh sự phát triển thể lực chuyên môn của nam sinh viên chuyên sâu bắn súng ngành Huấn luyện thể thao trường ĐH TDTT TP.HCM 76
3.3.3 Bàn luận về hiệu quả việc ứng dụng thực nghiệm các bài tập thể lực chuyên môn, nhằm nâng cao thành tích của sinh viên chuyên sâu bắn súng ngành Huấn luyện thể thao trường ĐH TDTT TP.HCM 79
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 80
KẾT LUẬN 80
KIẾN NGHỊ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9HLTT Huấn luyện thể thao
DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG VIẾT TẮT
VIẾT TẮT ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG
Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả phỏng vấn lựa chọn các chỉ tiêu đánh
giá thể lực chuyên môn cho sinh viên chuyên sâu bắn
súng ngành Huấn luyện thể thao trường ĐH TDTT
Sau 58
Trang 10ngành Huấn luyện thể thao trường ĐH TDTT TP.HCM
Bảng 3.3
Hệ số tin cậy các chỉ tiêu đánh giá thể lực chuyên môn
cho sinh viên chuyên sâu bắn súng ngành Huấn luyện
thể thao
61
Bảng 3.4 Kết quả kiểm tra thực trạng thể lực chuyên môn cho sinh
viên chuyên sâu bắn súng ngành Huấn luyện thể thao 64Bảng 3.5
Kết quả phỏng vấn lựa chọn các bài tập phát thể lực
chuyên môn cho sinh viên chuyên sâu bắn súng ngành
Huấn luyện thể thao trường ĐH TDTT TP.HCM (n =14)
Kết quả kiểm tra thể lực chuyên môn của nữ sinh viên
chuyên sâu bắn súng ngành Huấn luyện thể thao trường
ĐH TDTT TP.HCM sau thực nghiệm (n = 4)
Sau 75
Bảng 3.9
Kết quả kiểm tra thể lực chuyên môn của nam sinh viên
chuyên sâu bắn súng ngành Huấn luyện thể thao trường
ĐH TDTT TP.HCM sau thực nghiệm (n = 6)
Sau 76
Trang 11Biểu đồ 3.1 Hệ số biến thiên của các chỉ tiêu thể lực chuyên
Biểu đồ 3.2 Nhịp tăng trưởng các chỉ tiêu thể lực chuyên môn
Biểu đồ 3.3 Nhịp tăng trưởng các chỉ tiêu thể lực chuyên môn
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
Thể dục thể thao là một bộ phận không thể thiếu được trong chính sáchphát triển của xã hội Thể dục thể thao là một bộ phận trong nền giáo dục xãhội chủ nghĩa nhằm đào tạo con người mới phát triển toàn diện Mặt khác, thểdục thể thao đang cùng với những ngành khoa học khác đã đem lại niềm tựhào cho dân tộc, nâng cao vị thế của một đất nước trên thế giới, mang lại tìnhđoàn kết và hiểu biết giữa các dân tộc Tập luyện thể dục thể thao là mộtphương tiện, biện pháp hữu hiệu giúp con người có sức khỏe tốt, hoàn thiệnnhân cách, giáo dục đạo đức và phẩm chất của con người Vì vậy bất cứ mộtquốc gia nào dù lớn hay nhỏ, giàu hay nghèo cũng đều chú trọng tới phát triển
Những vấn đề lí luận có liên quan đến nội dung nghiên cứu:
Trước hết môn bắn súng phục vụ trực tiếp cho việc củng cố quốc phòng anninh, tăng cường lực lượng sẵn sàng chiến đấu bảo vệ tổ quốc Trải qua hàngnghìn năm lịch sử, thực tiễn chiến đấu cho thấy việc học tập để nắm vũng kĩ thuậtbắn chính xác là một phần không thể thiếu được trong nội dung rèn luyện của mỗi
Trang 13chiến sĩ Việc phát triển rộng rãi phong trào tập luyện bắn súng trong thanh niên,học sinh và dân quân tự vệ những năm qua đã có ý nghĩa thực tiễn, góp phầnkhông nhỏ vào việc rút ngắn thời gian huấn luyện các tân binh mới nhập ngũ để
có thể nhanh chóng trở thành các chiến sĩ bắn giỏi, chiến đấu tốt
Tập luyện môn bắn súng thể thao còn có tác dụng rèn luyện thể lực vàphẩm chất đạo đức, ý chí cần thiết như, tính kiên trì nhẫn nại, bình tĩnh, dũng cảm
Đối với thể thao thành tích cao, trong nhiều năm qua tại các cuộc thi đấuquốc tế, bắn súng là môn thể thao giành được nhiều huy chương mang lại vinhquang cho tổ quốc
Thể dục thể thao là một trong những mặt cơ bản của giáo dục Sự kếthợp trí dục và thể dục với lao động sản xuất “Không chỉ là một phương tiện
để nâng cao sản xuất xã hội, mà còn là những phương thức duy nhất để đàotạo ra những con người phát triển toàn diện”
Bác Hồ từng nói “Dân cường quốc thịnh”điều đó nói lên vai trò quan
trọng của thể dục thể thao trong cuộc sống Thể dục thể thao ra đời và pháttriển cùng với sự phát triển của xã hội loài người Bất kỳ người dân của quốcgia nào cũng có thể hiểu rằng, thể dục thể thao góp phần nâng cao sức khỏecon người Điều dễ nhận thấy là sau một thời gian dài tập luyện thể dục thểthao là sức khỏe được nâng lên rõ rệt
Trong những năm qua được sự quan tâm và sự chỉ đạo của Đảng và nhànước nên thể dục thể thao đã từng bước phát triển mạnh mẽ, vững chắc và đãgặt hái được nhiều thành công mang vinh quang về cho tổ quốc trong đó cómôn Bắn Súng Bắn Súng không chỉ quan trọng đối với việc cũng cố quốcphòng mà còn góp phần rất lớn vào thành công của thể thao Việc Nam BắnSúng là một trong những môn thể thao mũi nhọn, được Đảng, nhà nước,ngành thể dục thể thao quan tâm đầu tư phát triển về nhiều mặt Môn BắnSúng đã khẳng định được tầm quan trọng của mình bằng những tấm huy
Trang 14chương, những kỷ lục thi đấu của các xạ thủ mà tên tuổi của họ đã được ghivào bảng vàng của thể thao Việc Nam như cố xạ thủ Trần Oanh, MạnhTường, tiếp theo đó là các thế hệ như Hoàng Xuân Vinh, Nguyễn TrungHiếu…
Sea games 22 Việt Nam đứng nhất toàn đoàn trong đó bắn súng đónggóp không nhỏ vào thành công đó Tại Olympic Rio 2016 Hoàng Xuân Vinh
đã vinh dự đạt được 1 vàng và 1 huy chương bạc đã ghi danh đất nước ta trênbảng vàng thế giới, Hoàng Xuân Vinh đã phá kỷ lục Olympic
Để đạt được những thành quả trên ngoài sự nổ lực, cố gắng của chínhvận động viên thì còn nhiều yếu tố tác động khác như: Cơ sở vật chất, trangthiết bị tập luyện thi đấu, tâm lý, ý chí, chiến thuật thi đấu và đặt biệt là yếu tố
về trình độ chuyên môn và thể lực
Trong hoạt động thể dục thể thao vấn đề thể lực có tầm quan trọng đặtbiệt trong việc nâng cao thành tích tập luyện và thi đấu Thể lực chung là nềntảng cho việc nâng cao thể lực chuyên môn Thể lực chuyên môn là cơ sở choviệc cũng cố, hoàn thiện kỹ thuật cơ bản và nâng cao thành tích cho từng mônchuyên sâu
Bắn Súng là môn thể thao kỹ thuật mang tính trí tuệ và hoạt động tỉnhlực, hoạt động thần kinh nhiều hơn hoạt động cơ bắp Môn thể thao Bắn Súngđòi hỏi vận động viên không những có thần kinh vững vàng, tính khéo léothực hiện phối hợp động tác mà còn phải có thể lực tốt, thể hiện ở sức mạnhcác cơ tham gia giữ im súng cùng sức bền chung và sức bền chuyên môn khibắn thi trong nhiều giờ liền, mà mức độ bắn chính xác không hề giảm sút Do
đó, việc tập thể lực toàn diện ở vận động viên Bắn Súng, trước hết là phươngtiện để hồi phục, nhanh chóng làm giảm bớt sự căng thẳng mệt mỏi ở hệ thầnkinh trung ương, cơ bắp và các cơ quan nội tạng Qua theo dõi y học của cácbác sỹ Liên Xô (cũ) và Việt Nam cho thấy ở vận động viên Bắn Súng lâu năm
Trang 15thường mắc các bệnh nghề nghiệp như cong vẹo cuộc sống (62%), đau vaigáy (56%), đau khủy tay, cổ tay (53%), đau lưng (45%)… So sánh với cácvận động viên ở các môn thể thao khác thì về mặt thể hình vận động viên BắnSúng thường phát triển không cân đối và có dung tích sống của phổi nhỏ hơn.Bởi thế việc tập luyện thể lực còn có ý nghĩa lớn lao nữa là chữa bệnh nghềnghiệp và kéo dài tuổi thọ và tuổi nghề cho họ ( 22 ).
Để thực hiện tốt phát bắn xạ thủ phải có sự phối hợp nhuần nhuyễn các
kỹ thuật: giương súng, tỳ vai, áp má, bóp cò… Khi ta thở bụng và lồng ngựcphập phồng làm “cơ thể - súng”rung động theo nhịp thở, muốn giảm bớtnhững rung động của súng để ngắm bắn được chính xác, xạ thủ phải nín thở5-7 giây kết hợp với bóp cò kết thúc phát bắn đúng lúc [22] Đặc biệt trongbài bắn 60 viên với thời gian 1g45 phút, xạ thủ phải giương súng từ 90-120lần nên càng về những chục cuối mức độ mệt mỏi càng tăng Đối với sinhviên chuyên sâu Bắn Súng trường Đại học thể dục thể thao thành phố Hồ ChíMinh, kết quả trong các kỳ kiểm tra cho thấy hầu hết các chục cuối của bàibắn có kết quả kém hơn các chục đầu và giữa của cùng một sinh viên Căn cứthực tế vào quá trình học tập tại trường tôi nhận thấy rằng càng về cuối bàibắn thì tính nhịp điệu, độ chính xác, cảm giác cò, thời cơ bóp cò có sự giaođộng nhiều hơn so với các chục đầu Điều này đã cho chúng ta thấy được rằngtrạng thái thể lực của sinh viên đã giảm hơn so với những chục đầu
Trong bắn súng, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến thành tích, cũng nhưkết quả bắn của sinh viên, ngoài những năng lực (kĩ thuật đặc thù) chuyên
môn mà sinh viên chuyên sâu bắn súng cần có như: Hệ thống “cơ thể - súng”,
nắm báng, nín thở tăng cò, thì kĩ thuật, tâm lý, môi trường bên ngoài là nhân
tố quan trọng tác động đến khả năng chịu đựng, cũng như thể lực Nếu sinhviên không chuẩn bị đầy đủ về kĩ thuật, tâm lí cũng như thể lực tốt, thì không
Trang 16thể mang lại được kết quả cao trong quá trình học tập và thi, nhất là nhữngnhững kì kiểm tra thành tích của sinh viên chuyên sâu.
Trường Đại học Thể dục Thể thao là nơi đào tạo cán bộ thể dục thểthao cho các cơ sở Trong chương trình đào tạo bộ môn bắn súng đã tham giacông tác đào tạo cán bộ chuyên sâu bắn súng Tuy nhiên, hiện nay, điều kiện
cơ sở vật chất vẫn còn thiếu thốn về súng, đạn, bia làm ảnh hưởng đến chấtlượng học tập của sinh viên, các bài tập không có sự đổi mới nhiều dẫn đến dễgây nhàm chán, để khắc phục các hiện tượng trên, góp phần nâng cao thànhtích bắn của sinh viên thì việc xây dựng hệ thống bài tập là để đổi mớiphương pháp và phương tiện giảng dạy, phát huy tính tích cực của người học,nâng cao chất lượng học tập của sinh viên chuyên sâu bắn súng
Nghiên cứu lựa chọn chỉ tiêu và ứng dụng đánh giá thực trạng thể lựccho sinh viên chuyên sâu bắn súng ngành HLTT trường ĐH TDTT TP.HCM
Nghiên cứu xây dựng và ứng dụng thực nghiệm một số bài tập thể lựcnhằm nâng cao thành tích cho sinh viên chuyên sâu bắn súng ngành Huấnluyện thể thao trường Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM
Đánh giá hiệu quả việc ứng dụng thực nghiệm các bài tập thể lực, nhằmnâng cao thành tích của sinh viên chuyên sâu bắn súng ngành Huấn luyện thểthao trường Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM
Xuất phát từ ý nghĩa, tầm quan trọng và hiện trạng trên, đề tài đi vàonghiên cứu:
“ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THỂ LỰC CHUYÊN MÔN CHO SINH VIÊN CHUYÊN SÂU BẮN SÚNG K37 NGÀNH HUẤN LUYỆN THỂ THAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC
THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ”
Trang 17Mục đích nghiên cứu:
Nhằm xây dựng được hệ thống bài tập thể lực chuyên môn cho sinhviên chuyên sâu bắn súng K37 ngành Huấn luyện thể thao trường Đại họcThể Dục Thể Thao TP.HCM
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu lựa chọn chỉ tiêu và ứng dụng đánh giá thực trạng thể lựcchuyên môn cho sinh viên chuyên sâu bắn súng ngành Huấn luyện thể thaotrường ĐH TDTT TP.HCM
- Nghiên cứu xây dựng và ứng dụng thực nghiệm một số bài tập thể lựcchuyên môn, nhằm nâng cao thành tích cho sinh viên chuyên sâu bắn súngngành Huấn luyện thể thao trường ĐH TDTT TP.HCM
- Đánh giá hiệu quả việc ứng dụng thực nghiệm các bài tập thể lựcchuyên môn, nhằm nâng cao thành tích của sinh viên chuyên sâu bắn súngngành Huấn luyện thể thao trường ĐH TDTT TP.HCM
Trang 18CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Đặc điểm thể chất lứa tuổi thanh niên:
1.1.1 Những khái niệm cơ bản
Giáo dục thể chất: là một quá trình sư phạm, nhằm Giáo dục và Đào tạothế hệ trẻ hoàn thiện về thể chất và nhân cách, nâng cao khả năng làm việc vàkéo dài tuổi thọ của con người
Về GDTC, có nhiều khái niệm ở nhiều góc độ, những cách nhìn khácnhau, song nói chung điều nêu lên hai mặt của một quá trình GDTC: Giáo dục
và giáo dưỡng
+ Giáo dưỡng: là quá trình dạy học vận động hay giảng dạy động tácqua đó hình thành kỹ năng vận động, kỹ xảo vận động và những hiểu biết cóliên quan
+ Giáo dục: Giáo dục các tố chất thể lực và phẩm chất ý chí con người.Thấy rằng, một trong những nhiệm vụ cơ bản quan trọng của GDTC làkhông những nâng cao sức khỏe, nâng cao khả năng hoạt động thể lực chosinh viên Như Nôvicốp A D; Mátvêép L.P (1993) khẳng định: “ thể lực làmột trong những nhân tố quan trọng nhất, quyết định hiệu quả hoạt động củacon người, trong đó có TDTT Hơn nữa, rèn luyện (phát triển) thể lực, lại làmột trong những đặc điểm cơ bản, nổi bậc của quá trình GDTC” [2], [3], [16]
Thể chất là gì? Thể chất là chất lượng thể chất con người Đó là nhữngđặc trưng tương đối ổn định về hình thái và chức năng của cơ thể được hìnhthành và phát triển do bẩm sinh di truyền và điều kiện sống (bao gồm cả giáodục và rèn luyện)
Thể chất gồm các mặt thể hình, khả năng chức năng, khả năng vậnđộng và khả năng thích ứng Thể hình nói về hình thái, cấu trúc của cơ thể,
Trang 19bao gồm trình độ phát triển những chỉ số tuyệt đối về hình thái và tỷ lệ giữachúng cùng tư thế Còn năng lực thể chất lại chủ yếu liên quan với những khảnăng chức năng của các hệ thống, cơ quan trong cơ thể thể hiện qua hoạt động
cơ bắp Nó bao gồm các tố chất thể lực (sức mạnh, sức nhanh, sức bền, độdẻo, sự khéo léo ) và những năng lực vận động cơ bản của con người (đi,chạy, ném, leo, trèo, bò, mang vác ) khả năng thích ứng chỉ trình độ (nănglực) thích ứng chủ yếu về khả năng của cơ thể con người với hoàn cảnh bênngoài, bao gồm cả sức đề kháng với các bệnh tật, năng lực tâm lý Trạng tháithể chất chủ yếu nói về tình trạng cơ thể qua một số dấu hiệu về thể trạng,được xác định bằng các cách đo một cách tương đối đơn giản về chiều cao,cân nặng, dung tích sống, lực tay, chân trong thời điểm nào đó.[16]
Để hiểu vai trò của GDTC, nâng cao sức khỏe, tăng cường thể lực trong
sự phát triển thể chất của con người thì phải nhận thức rõ một vấn đề cơ bảnphát triển thể chất không chỉ là một quá trình tự nhiên mà còn là một quá trìnhchịu sự tác động cùng xã hội vì nó phát triển trên cơ sở sinh học tự nhiên theo
di truyền và tuân theo các quy luật tự nhiên bởi trong quá trình sống của một
cá thể với các thời kỳ phát triển tuần tự nối tiếp nhau: thời kỳ trước khi sinh(khi còn nằm trong bụng mẹ), thời kỳ đầu sau khi sinh (những năm thơ ấu),thời kỳ nhi đồng, thiếu niên, thanh niên, thời kỳ trưởng thành và thời kỳ tuổigià Chu kỳ sống và phát triển thể chất của con người diễn ra từ thế hệ nàyđến thế hệ khác, vừa lặp lại ở những nét nhất định, đồng thời lại bổ sung thêmnhững nét mới tương ứng với tổng thể những điều kiện tự nhiên của xã hội
mà con người đang tồn tại Do vậy, mặc dù sự tiến hóa sinh học của conngười hiện đại khá hoàn thiện nhưng các thế hệ mới so với các thế hệ trướccòn phát triển hơn không chỉ về trí tuệ mà cả về các khả năng chức phận hìnhthái nữa Theo số liệu nghiên cứu của A D Nôvicốp và L.P Mátvêép, chiềucao của thiếu niên hiện nay ở một số nước trên thế giới đã tăng hơn so với
Trang 20thiếu niên cùng lứa tuổi ở các thế hệ trước đó 10 – 15cm và trọng lượng cơthể tăng lên hơn được 5 – 10kg.
Sự tác động của các quy luật sinh học tự nhiên lại phụ thuộc vào cácđiều kiện sống của xã hội và hoạt động của con người khi điều kiện phânphối, sử dụng sản phẩm vật chất, điều kiện lao động, sống, học tập, sinh hoạt,
vệ sinh, môi trường Sự phát triển thể chất con người là nhân tố quan trọng
vì xã hội là cái nôi để con người sống và phát triển.[2], [3], [16]
Trạng thái thể chất: chủ yếu nói về trạng thái cơ thể qua một số dấu
hiệu về thể trạng được xác định bằng các cách đo tương đối đơn giản về chiềucao, cân nặng, vòng ngực, chân, tay trong một thời điểm nào đó [16]
Phát triển thể chất: là quá trình biến đổi và hình thành các tính chất tự
nhiên về hình thái và chức năng cơ thể trong đời sống tự nhiên và xã hội Nóicách khác, phát triển thể chất là một quá trình hình thành biến đổi tuần tự theoquy luật trong cuộc đời năng lực tâm lý người về hình thái, chức năng, kể cảnhững yếu tố thể lực và năng lực vận động [16]
Sự phát triển thể chất phụ thuộc vào tổng hòa các nhân tố và các điềukiện xã hội tác động nên nó mang tính chất khác nhau: có thể toàn diện, hàihòa hoặc ngược lại Nắm được và biết sử dụng một cách đúng đắn các quyluật khách quan của sự phát triển thể chất của con người về nguyên tắc, có thểtác động nó đi đúng hướng phù hợp với xã hội và từng cá nhân, đảm bảo sựhoàn hiện hài hòa hình thái và chức năng cơ thể Các khả năng điều khiển cóchủ đích sự phát triển thể chất đó được thực hiện với những điều kiện đượcxác định trong quá trình GDTC và cả quá trình sống trong xã hội
Về nguyên tắc, quá trình phát triển thể chất là quá trình có thể điềukhiển được bằng hệ tác động có chủ đích và hợp lý đến quá trình đó, mà chứcnăng xã hội có tính chất chuyên môn của GDTC là điều quan tâm hàng đầu
Trang 21Năng lực thể chất: năng lực thể chất chủ yếu liên quan với những chức
năng của hệ cơ quan trong cơ thể và biểu hiện chủ yếu qua hoạt động vậnđộng Năng lực thể chất bao gồm kỹ năng vận động kết hợp với tố chất thểlực Nói một cách ngắn gọn: Năng lực thể chất, năng lực tâm lý bao gồm:hình thái khả năng chức phận và khả năng thích ứng
Hoàn thiện thể chất: Hoàn thiện thể chất là phát triển thể chất lên một
trình độ cao, nhằm đáp ứng một cách hợp lý các nhu cầu hoạt động, lao động
xã hội, chiến đấu và kéo dài tuổi thọ, sáng tạo của con người [2]
Khái niệm “Hoàn thiện thể chất là mức độ tối ưu (tương đối), với mộtgiai đoạn lịch sử nhất định của trình độ, chuẩn bị thể lực toàn diện và phát triểnthể chất cân đối; đáp ứng đầy đủ những yêu cầu của lao động và những hoạtđộng cần thiết khác trong đời sống; phát huy cao độ, đầy đủ năng khiếu bẩmsinh về thể chất của từng người; phù hợp với những quy luật phát triển thể chấttoàn diện nhân cách và giữ gìn, nâng cao sức khỏe để hoạt động tích cực, lâubền và có hiệu quả.” [23]
1.1.2 Đặc điểm tâm lý:
Các nghiên cứu khoa học và thực tiễn đã chứng minh rằng tâm lý biểuhiện rất phong phú, đa dạng, là cơ chế cơ bản điều khiển hành vi vận độngcủa con người nói chung và hoạt động TDTT nói riêng Cùng với các nhân tốkhác về thể lực, kỹ - chiến thuật, tâm lý là bộ phận hợp thành cái gọi là “Nănglực thể thao”, là cơ sở đạt thành tích cao trong thể thao
Các chức năng tâm lý phát triển tùy thuộc vào đặc điểm các môn thể thao vàtrình độ tập luyện của người tập.[9]
Đặc điểm tâm lý của sinh viên bị ảnh hưởng và chi phối bởi nhiều yếu
tố như: sự phát triển thể chất, môi trường, điều kiện sống nơi học tập và sinhhoạt trong cuộc sống hàng ngày Tầng lớp thanh niên học sinh, sinh viên làtrụ cột tương lai của xã hội Lứa tuổi 18 – 20 sau giai đoạn dậy thì, các cơ
Trang 22quan hệ thống trong cơ thể đang dần hoàn thiện như người trưởng thành vềmọi mặt thể chất cũng như tinh thần Các em đã ra khỏi thời kì thơ ấu vàchuyển sang giai đoạn trưởng thành Ở lứa tuổi này, các em gần như là tựquyết định làm tất cả những gì bản thân cho là đúng và có sự liều lĩnh, táo bạotrong suy nghĩ và hành động Tâm lý lứa tuổi này diễn ra cũng rất phức tạp vàkhông đồng đều, được thể hiện như sau:
-Về sự tập trung chú ý: khả năng chú ý được coi là một trong nhữngchức năng trí tuệ quan trọng, là một trong những phẩm chất của trí thông minh, của khả năng nhận thức
Ở lứa tuổi 18- 20 thì sự chú ý có chủ định đã được hình thành Tính lựachọn của sự chú ý phụ thuộc vào tính chất của đối tượng hoạt động, học tập
và hứng thú của các em với đối tượng đó Khối lượng chú ý và khả năng dichuyển chú ý từ thao tác này đến thao tác khác, từ hoạt động này đến hoạtđộng khác phát triển cũng dần chậm hơn so với tuổi dậy thì Có sự nỗ lực ýchí cao trong chú ý sau chủ định
Trong quá trình giảng dạy và huấn luyện sức nhanh, mạnh, bền… trongcác môn thì cần phải nắm bắt được sự phát triển về tri giác, để lựa chọnphương pháp giảng dạy cho phù hợp với lứa tuổi và giới tính
-Về trí nhớ: lứa tuổi này trí nhớ đã thay đổi về chất, mang tính chất củanhững quá trình được điều chỉnh có tổ chức Sử dụng phương pháp ghi nhớ vànhớ lại một cách logic, tiến hành thao tác so sánh, phân tích và tổng hợpnhững thông tin ghi nhận được Nhưng trong lứa tuổi này, các em vẫn còn sựbảo thủ và định hướng hạn chế về nhận thức Chính vì vậy, trong quá trìnhgiảng dạy và huấn luyện phải giải thích thật rõ ràng và cần đưa ra nhữngnhiệm vụ, yêu cầu cụ thể và hướng cho các em hồi tưởng về nhận thức, pháttriển ghi nhớ chính xác kiến thức đã thu nhận
Trang 23-Về tư duy: các phương pháp tư duy trừu tượng và logic, có phân tích
và quy luật đã tạo điều kiện giúp các em đi sâu vào các mối quan hệ có tínhquy luật trong tự nhiên và xã hội Từ những phương pháp đó, tạo điều kiệnđánh giá bản chất sự việc một cách chính xác và chứa đựng một trình độ caohơn về chất của quá trình nhận thức và học tập Các em có thể phân tích quátrình thực hiện động tác của bản thân và người khác
Trong thời kì dậy thì, các em đã được hình thành những phẩm chất vềtrí tuệ, tâm tư tình cảm, ý chí, sự nỗ lực… và đến thời kì này, đã có nền tảng
để trở thành người trưởng thành Giai đoạn này tâm lý của các em cũng rấtphức tạp và thường có những quyết định táo bạo, thậm chí liều lĩnh, đời sốngtâm lý tình cảm rất mâu thuẫn, luôn có những thay đổi liên tục nên cần có sựđịnh hướng, giáo huấn của các bậc cha mẹ và giáo viên một cách đúng đắn và
có chiều sâu
Lứa tuổi này, quá trình phát dục tương đối ổn định, sự phát triển các
cơ bắp đã cân đối, các hoạt động chân tay đã dần trở nên khéo léo và cẩn thậnhơn Những biến đổi về chất gần như hoàn thiện như người trưởng thành, nêntrong đời sống tâm lý cũng tương đối ổn định Vì thế, chúng ta có thể khơidậy và phát huy những yếu tố tích cực trong thể chất và tâm hồn của các em,giúp các em giải quyết những mâu thuẫn, tạo dựng và phát triển những bướctốt đẹp về thể chất, tinh thần, trí tuệ, đạo đức, nhân cách…[12]
Nhìn chung, hoạt động học tập, hoạt động sống của sinh viên cónhững nét đặc trưng và những đòi hỏi về chất rất khác biệt so với lứa tuổitrước đó Muốn thích nghi với môi trường hoạt động học tập mới của sinhviên thì những năm đầu sinh viên các trường đại học, cao đẳng phải tập sống,sinh hoạt giữa tập thể Quá trình thích nghi cuộc sống này thể hiện ở nhiềumặt nhưng chủ yếu ở những điều sau:
Trang 24Một số công trình nghiên cứu ở Việt Nam và thế giới lại cho thấy, quátrình thích nghi của những sinh viên năm thứ nhất không giống nhau và cầnmột khoảng thời gian nhất định để hòa nhập môi trường mới Điều này lại phụthuộc vào đặc điểm tâm lý của mỗi cá nhân Chính vì thế, có những cá nhâncảm thấy rất khó trong sự tiếp thu phương pháp dạy và học mới Có những cánhân sống nội tâm, khép kín, ít giao tiếp, thiếu tự tin, nhút nhát khó hòa nhậpvào môi trường mới, nhưng cũng không ít cá nhân lại rất cởi mở, trung thực
tự tin trong học tập, hoạt động sống hàng ngày và tin tưởng bản thân sẽ làmđược thậm chí còn xuất hiện những kì tích từ tầng lớp sinh viên này
Tuy nhiên quá trình nghiên cứu và tìm hiểu cho thấy: đất nước trongthời kì phát triển và hội nhập kinh tế thế giới, cùng với sự phát triển côngnghệ thông tin, khoa học, kỹ thuật…thì sự thích ứng của sinh viên ngày naycàng trở nên dễ dàng, thuận lợi và nhanh chóng hơn Từ đó, sự hòa nhập, kếtbạn trở nên cởi mở dễ dàng hơn Sự khó khăn thích nghi với phương pháp họctập và nghiên cứu khoa học với ngành nghề lựa chọn cho tương lai, mức độthích nghi này có ảnh hưởng rất lớn đối với công việc học tập và sinh hoạt củacác em Trong quá trình tiếp thu kiến thức hay giải quyết các vấn đề trongcuộc sống, gặp không ít những mâu thuẫn trong bản thân: mâu thuẫn khốilượng thông tin đã tiếp nhận, kỳ vọng ngành nghề, mâu thuẫn giữa lý thuyết
và thực tiễn…
Trang 25Để phát triển, sinh viên phải biết giải quyết các mâu thuẫn này mộtcách hợp lý Với mọi sinh viên, điều này không dễ vượt qua, ở đây một mặtngười sinh viên phải hoạt động tích cực ở các trường đại học, cao đẳng và cần
hỗ trợ giúp đỡ để giải quyết các mâu thuẫn trên Xét cho cùng, nhân cách củasinh viên sẽ phát triển chính trong quá trình họ giải quyết các mâu thuẫn mộtcách biện chứng
Tóm lại, các hoạt động nhận thức của sinh viên là hoạt động tri thức,nhận biết có tính khái quát cao và chọn lọc, quá trình nhận thức cảm tínhchiếm cơ bản trong sự tiếp thu lĩnh hội kiến thức Nhưng trong sự phát triểntrí tuệ, nhận thức lại mang tính chọn lọc cao, tiếp thu một cách nhạy bén, linhđộng, logic… và thường ít thỏa mãn với những gì mình biết và muốn tìm hiểumột cách sâu rộng hơn Chính vì thế, trong quá trình giảng dạy nhà giáo phảiluôn tìm tòi những mới lạ, phong phú và hướng sinh viên tự tư duy, sáng tạotìm hiểu tích cực
Theo Anahev và một số nhà tâm lý học khác, tuổi sinh viên là thời kìphát triển tích cực nhất của các loại hình tình cảm cấp cao như tình cảm trítuệ, tình cảm đạo đức và tình cảm nam nữ Loại hình tình cảm này biểu hiệnrất phong phú, đa dạng trong đời sống của sinh viên Hầu hết những gì các em
đã lựa chọn thì thích thú, chăm chỉ nghiên cứu say mê, để thỏa mãn tình cảmtrí tuệ họ không chỉ học tập ở giảng đường, thư viện, tham khảo trên mạng màcòn đi học thêm đủ chỗ khác… Chính vì thế, hàm lượng thông tin của sinhviên rất lớn và vượt xa những sinh viên không có loại hình tình cảm này
Tình cảm khác giới của sinh viên cũng rất phong phú, đa dạng và cũngthể hiện không đồng đều ở sinh viên Điều này phụ thuộc vào điều kiện, hoàncảnh cụ thể và quan niệm đặt ra của từng người Một số ít sinh viên, khi tìnhyêu nam nữ không như ý muốn dẫn đến đổ vỡ, không giải quyết được mâuthuẫn, khó khăn dẫn đến bi quan, thành tích học tập bị ảnh hưởng rất rõ
Trang 26Chính vì vậy,nhiều sinh viên đã lựa chọn cho mình học tập có nghề nghiệpmới tính đến chuyện tình cảm nam nữ và điều này giúp sinh viên chững chạc,chín chắn trong cuộc sống sau này.
Song song với loại hình tình cảm trên, tình bạn của sinh viên lại pháttriển theo chiều hướng sâu Tình bạn thời phổ thông, cao đẳng, đại học đượcphát huy, giữ gìn một cách sâu sắc Tình bạn ở lứa tuổi sinh viên làm phongphú tâm hồn, nhân cách của sinh viên rất nhiều
Những phẩm chất nhân cách đạo đức của sinh viên là: tự đánh giá, lòng
tự tin, sự chú ý, ý thức phát triển mạnh mẽ ở lứa tuổi này Chính những nhâncách này có ý nghĩa rất lớn đối với việc tự giáo dục, tự hoàn thiện bản thântheo hướng tích cực cho cuộc sống tương lai Qua một số kết quả nghiên cứucho thấy những sinh viên có kết quả học tập tốt, thường chủ động trong mọihoạt động như cư xử, cử chỉ giao tế, tự nhìn nhận và đánh giá sự việc, tự kiểmtra hành động, tự nghiên cứu, trau dồi kiến thức và lập kế hoạch cụ thể choquá trình học tập và đời sống hàng ngày của mình Riêng những sinh viên cókết quả học tập thấp, lại trái ngược với những sinh viên trên, họ có nhữngđánh giá không phù hợp, lại có những sinh viên đánh giá mình quá cao, kiêuhãnh với tri thức của mình, thì thường bị động trong học tập, nhu cầu giaotiếp thường lớn hơn nhu cầu nhận thức, hoạt động của họ hướng vào các mốiquan hệ Ngược lại, có một số ít lại đánh giá mình quá thấp, họ thường ít phấnđấu vươn lên trong học tập nên việc tự giáo dục, hoàn thiện bản thân đạt mứcthấp Ở đây, xã hội cũng cần những sinh viên đánh giá đúng bản thân và có ýchí học hỏi, nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo để vươn xa hơn trong hoạt động trithức, tình cảm, trí tuệ để có cuộc sống tốt đẹp
1.1.3 Đặc điểm sinh lý:
Trong GDTC, chức năng sinh lý rất quan trọng trong giảng dạy và huấnluyện Đặc điểm cơ bản của lứa tuổi 18 – 20 là cơ thể các em đã phát triển gần
Trang 27như hoàn thiện như người trưởng thành Là giai đoạn đã qua thời kì dậy thìnên diễn biến các mặt về sinh lý cơ thể chậm lại và ổn định.[7]
Hệ hô hấp: cơ cấu phổi của các em đã phát triển tương đối hoàn chỉnh,
các ngăn buồng túi phổi lớn, các cơ hô hấp mạnh, dung lượng khí mỗi lần thở
ra lớn, sự điều tiết của hệ thần kinh trung ương đối với việc trao đổi khí đượcbền vững và nhịp nhàng Tần số hô hấp giảm xuống ở giai đoạn trưởng thành
Độ sâu hô hấp tăng dần theo lứa tuổi Ở trẻ 7 – 8 tuổi, khí lưu thông vàokhoảng 160 – 280 ml, trong khi khí lưu thông ở người lớn là 400 – 500 ml,tức là gấp 2- 3 lần Dung tích sống của phổi đạt tới 3 -3.5 lít Dung tích sốngcủa lứa tuổi 18 – 20 này cao hơn so với trẻ em Tuy nhiên, nếu tính dung tíchsống tương đối thì chỉ số của trẻ em cao hơn người lớn Điều hòa hô hấp thầnkinh trở nên hoàn chỉnh hơn, quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ hơn,nhưng càng lớn thì trao đổi chất càng giảm dần
Thông khí phổi tối đa tăng dần theo lứa tuổi Dung tích sống, thông khíphổi tối đa ở các em luyện tập thường xuyên đều cao hơn các em không tậpluyện thể thao thường xuyên trong cùng lứa tuổi Trạng thái hấp thụ oxytương đối cao và hoạt động hấp thu oxy tối đa của trẻ em thấp hơn lứa tuổitrưởng thành
Trong quá trình giảng dạy, tập luyện TDTT cho học sinh, sinh viên cần
có những bài tập phù hợp và cách thở đúng Mặt quan trong hơn là việc tậpluyện những bài tập phát triển mạnh mẽ, cân đối, toàn diện các cơ hô hấp,phát triển hoàn thiện lồng ngực cả ba chiều: trên – dưới, trước – sau, phải –trái nhằm đáp ứng yêu cầu lượng vận động
- Hệ thần kinh: sự phát triển trí tuệ được tiếp tục, chức năng của hệ
thần kinh đạt tới sự phát triển hoàn toàn Khát vọng đạt kết quả cao trong cáchoạt động, đặc biệt là TDTT
Trang 28- Hệ tuần hoàn: cơ năng hoạt động của tim được vững vàng, cơ năng
điều tiết hoạt động của tim đi vào ổn định, sức co bóp của tim mạnh nhưnghoạt động quá nhiều và căng thẳng cũng nhanh gây mệt mỏi, nhất là với các
em nữ
Tần số co bóp của tim giảm dần theo lứa tuổi Ở trẻ sơ sinh, tần số cobóp của tim khoảng 135 – 140 lần/phút, đến 14 – 16 tuổi tần số này giảmxuống còn 70 – 78 lần/phút, người nam trưởng thành mạch đập trung bình là
75 lần/phút, ở người nữ trưởng thành mạch đập trung bình là 77.5 lần/phút.Huyết áp tâm thu của nữ là 110.2 mmHg, huyết áp tâm thu của nam là 117.5mmHg Giá trị trung bình dung tích sống của nam khoảng 4124 ml, của nữkhoảng 2871 ml
Sợi cơ tim của các em đã đủ lớn, tính đàn hồi trung bình, dung tích vàthể tích tim đạt đủ kích thước của người trưởng thành, do đó nhịp tim chậmhơn so với trẻ em Mặc dù kích thước của tim đã đạt chỉ số như người trưởngthành nhưng trong quá trình tập luyện và thi đấu do phải căng thẳng về tâm
lý, đồng thời phải vận động tích cực nên quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh
mẽ, tim phải đập nhanh hơn để đưa máu và oxy vào các cơ quan nội tạng bêntrong Chính vì thế, trong quá trình tập luyện cần tuân thủ nguyên tắc tăng dầnlượng vận động, đồng thời có những bài tập phù hợp với lứa tuổi, giới tính,tới giai đoạn này mọi cơ chế phát triển chậm lại, vì thế cần phải có phươngpháp tập luyện vượt ngưỡng giới hạn
Với lượng vận động lớn, cơ thể các em hồi phục nhanh hơn so với trẻ
em nhưng sau lượng vận động nhỏ thì cơ thể lại phục hòi chậm hơn Thể tíchcủa dòng máu tính trên kg trọng lượng giảm dần theo lứa tuổi, tuổi càng lớnthì thể tích tâm thu và thể tích phút càng cao
- Hệ vận động: đặc biệt chú ý đến hình thái cơ thể.
Các nghiên cứu trong nước và nước ngoài cho thấy, thành tích thể thao
Trang 29quốc tế xuất sắc có quan hệ mật thiết với đặc điểm hình thể của vận độngviên, đặc biệt một số chỉ tiêu về chiều cao, cân nặng, nó không những phảnánh quá trình phát dục của cơ thể, mà còn thống nhất tới sự phát dục các cơquan tổ chức của cơ thể: cơ bắp, thể tích tim, dung tích sống trong trạng tháibình thường… đều tăng theo sự phát triển của chiều cao, cân nặng Ở giaiđoạn này, nếu được tập luyện thể thao đúng cách cộng thêm chế độ dinhdưỡng tốt thì các chỉ số trên vẫn còn phát triển đến 25 tuổi.
Lứa tuổi thanh niên là giai đoạn phát triển rực rỡ của sức mạnh tinhthần lẫn thể chất Sự phát triển về mặt giải phẫu của chiều cao chậm dần sovới lứa tuổi thiếu niên Cấu trúc xương lứa tuổi sinh viên đã vững vàng, laođộng hay tập luyện nặng cũng dễ dàng khắc phục và vượt qua mệt mỏi Thựchiện lượng vận động ngắt quãng mang tính chất đè nén gần tối đa thúc đẩy sựphát triển chiều dài, lượng vận động quá cao về khối lượng và nhịp độ hạnchế sự phát triển chiều dài Độ cứng của xương đã hình thành, trừ những ốngxương to, và xương đã trở nên vững chắc, ít bị cong vẹo Đến giai đoạn nàythì khối lượng xương và cơ bắp phát triển tương đương nhau Ở lứa tuổi sinhviên, lượng cơ đạt tới 43 – 45% khối lượng chung và đã có chất lượng mới,sức mạnh cơ tăng
Trải qua giai đoạn dậy thì, các cơ quan trong cơ thể đã phát triển gầnnhư người trưởng thành Chính vì thế, ở giai đoạn này các chỉ số về hệ vậnđộng phát triển ít, thậm chí ngừng phát triển Vì vậy, tập luyện thể thao phải
có phương pháp để giải quyết độ trơ lỳ của các cơ trong vận động, các bài tậpcần phong phú và đa dạng, hấp dẫn, đảm bảo sự phát triển toàn diện các tốchất thể lực, tăng cường phát triển cơ bắp bằng những bài tập cường độ lớntrở lên
Sự hoàn thiện các cơ quan chức năng trong cơ thể sinh viên đạt nềntảng cho việc tập luyện TDTT Những năng lực thực hiện các trình độ thể lực
Trang 30nhanh, mạnh, bền… được phát triển theo chiều hướng tốt và đạt hiệu quả cao.
- Bộ máy sinh dục: bộ phận sinh dục đã hoàn thiện, các tuyến nội tiết,
trong đó bao gồm tuyến sinh dục đã kết thúc sự hình thành Vì thế, giáo dụcthói quen vệ sinh, tập luyện thể thao, giáo dục giới tính… rất quan trọng vớilứa tuổi này.[7]
1.1.4 Đặc điểm các tố chất thể lực
Để đáp ứng tập luyện các môn TDTT thì cần thiết là phải có các tố chấtthể lực vì các tố chất này có ý nghĩa dự báo thành tích và xác định năng khiếutrong các môn TT Khi nghiên cứu sự phát triển các tố chất thể lực của ngườitham gia tập luyện các môn ĐK, người ta dung các test thể lực để đánh giátrình độ tập luyện, mức độ phát triển các tố chất thể lực được xem là thông tinchính Sách lý luận và phương pháp TDTT – NXB HÀ NỘI của NguyễnToán và Phạm Danh Tốn có viết : “Trình độ thể lực là trình độ phát triển sứcmạnh, sức nhanh, sức bền, mềm dẻo và khéo léo của VĐV Trình độ thể lựccàng cao thì VĐV hoàn thành nhiệm vụ vận động càng tốt và thi đấu cànghiệu quả” “Kiểm tra tố chất thể lực cũng nhằm mục đích nâng cao chất lượnggiảng dạy và huấn luyện VĐV” Từ đó, các nhà sư phạm và huấn luyện viêncần nghiên cứu và phát triển tố chất thể lực vì đó là một bộ phận hợp thànhcủa quá trình huấn luyện TT Thể lực của mỗi người phụ thuộc vào năng lựcvận động và tố chất thể lực, gọi chung là năng lực thể lực Năng lực thể lựccàng cao, thì hoạt động vận động càng hoàn thiện và thành tích TT càng cao.Thật vậy, quá trình hình thành và phát triển các tố chất thể lực luôn có mốiquan hệ chặt chẽ với sự hình thành các kỹ năng vận động và mức độ pháttriển của các cơ quan trong cơ thể.[5]
Một số chuyên gia Việt Nam đề cập về vấn đề thể lực dưới gốc độ tâmlý: PGS Phạm Ngọc Viễn, PGS Lê Văn Xem cho rằng: “Quá trình chuẩn bịthể lực chung cho VĐV là quá trình giải quyết những khó khăn liên quan đến
Trang 31việc thực hiện các hành động kỹ thuật, là sự phối hợp những yếu tố tâm lýtrong hoạt động tập luyện và thi đấu” Tố chất thể lực giữ vị trí hàng dầu củamỗi VĐV, khả năng thực hiện động tác khi sản sinh công suất lớn là cơ sởcủa thành tích trong chạy, nhảy Do vậy ở vận động viên trẻ thường phát triểntốt không những cơ bắp mà những cơ bắp tay , vai thân trên Rõ ràng so vớivận động viên các môn, ở vận động viên điền kinh mức độ phát triển sứcnhanh, tốc độ chiếm vị trí quan trọng đối với thành tích thể thao [9]
1.1.4.1 Tố chất sức nhanh: [2], [3], [5]
Sức nhanh là một tố chất quan trọng, là năng lực của cơ thể vận độngtốc độ nhanh, là năng lực thực hiện động tác trong khoảng thời gian ngắnnhất Nó là một tổ hợp thuộc tính chức năng của con người Nó quy định chủyếu và trực tiếp đặc tính tốc độ động tác cũng như thời gian phản ứng vậnđộng
Các hình thức đơn giản của sức nhanh tương đối độc lập nhau Đặcbiệt, những chỉ số về thời gian phản ứng vận động hầu như không tương quanvới tốc độ động tác Hình thức trên là thể hiện các năng lực tốc độ khác nhau.Các hình thức phức tạp của sức nhanh là thời gian thực hiện các hoạt động thểthao phức tạp khác nhau, như chạy cự ly ngắn (20m, 30m, 60m, 100m), tốc
độ đập bóng trong bóng chuyền, sút bóng trong bóng đá, tốc độ ra đòn trongvõ thuật…
Các hình thức nhanh đơn giản liên quan chặt chẽ đến kết quả của sứcnhanh phức tạp, sức nhanh là kết quả của ba yếu tố cấu thành, đó là: tốc độphản ứng, tốc độ động tác, và tần suất của động tác Yếu tố quyết định của tất
cả các hình thức sức nhanh là độ linh hoạt của quá trình thần kinh và tốc độ
co cơ Độ linh hoạt của quá trình thần kinh thể hiện ở khả năng biến đổinhanh chóng giữa hưng phấn và ức chế trong các trung khu thần kinh Sự thayđổi nhanh chóng giữa hưng phấn và ức chế làm cho các nowrowowrron vận
Trang 32động có khả năng phát xung động với tần số cao và làm cho đơn vị vận độngthả lỏng nhanh, đó là các yếu tố tăng cường tốc độ và tần số của động tác Tốc
độ co cơ phụ thuộc trước tiên vào tỷ lệ sợi cơ nhanh và sợi cơ chậm trong bó
cơ Các cơ có tỷ lệ sợi cơ nhanh, đặc biệt là sợi cơ nhóm II-A có khả năng tốc
độ cao hơn Tốc độ co cơ chịu ảnh hưởng của hàm lượng ATP ( adenozintriphotphat ) và Cp (creatin photphat) Đây là nguồn năng lượng có sẵn trong
cơ giúp cho hoạt động tốc độ được thực hiện Tố chất nhanh mang tính ditruyền, phụ thuộc vào quá trình hóa học trong cơ và vào tần số động tác đơn
và yếu tố tâm lý Tố chất nhanh phát triển tương đối sớm, chủ yếu ở lứa tuổi
10 -13, nếu không được tập luyện tốt thì đến giai đoạn 16 -18 tuổi sẽ rất khónâng cao Vì vậy, khi ở lứa tuổi này không có điều kiện luyện tập thườngxuyên thì sang lứa tuổi 18 – 20 cần phải chú ý quá trình tập luyện sao cho phùhợp Nhất là ở tuổi trưởng thành, nếu không thường xuyên rèn luyện sẽ cànggặp nhiều khó khăn trong hoạt động học tập và làm việc
Các phương pháp phát triển sức nhanh: trong quá trình tập luyện pháttriển sức nhanh thường sử dụng các bài tập có tác dụng phát triển năng lựcphản ứng có tần số cao Ngoài ra còn sử dụng các môn bóng như bóngchuyền, bóng đá, bóng rổ… thông qua các trò chơi vận động hoặc các bài tập:
- Cường độ vận động được sắp xếp trong khoảng gần tối đa đến tốiđa.Người tập phải có sự nỗ lực hết sức (với tần số và biên độ động tác phù
Trang 33Một số lưu ý khi tập luyện sức nhanh:
- Chỉ tập luyện đến gần mức mệt mỏi và có quãng nghỉ đầy đủ
- Thực hiện tốt các động tác thả lỏng khi thực hiện bài tập
- Tập luyện trong điều kiện giảm nhẹ (chạy xuống dốc)
Bằng thực nghiệm và phân tích khoa học, người ta đi đến một số kếtluận có yếu tố cơ bản trong phân loại sức mạnh Trị số lực sinh ra trong cáchoạt động chậm hầu như không khác biệt so với các trị số lực phát huy trongđiều kiện tĩnh Trong các động tác nhanh, các trị số lực giảm dần theo chiều
Trang 34tăng tốc độ Khả năng sinh lực trong các động tác nhanh tuyệt đối (tốc độ) vàkhả năng sinh lực trong các động tác tĩnh tối đa (sức mạnh tĩnh) không cótương quan nhau.
Trên cơ sở đó, sức mạnh được chia thành: sức mạnh đơn thuần (khảnăng sinh lực trong các động tác chậm hoặc tĩnh), sức mạnh tốc độ (khả năngsinh lực trong các động tác nhanh) Sức mạnh tốc độ còn được chia nhỏ tùytheo chế độ vận động thành sức mạnh động lực và sức mạnh hoãn xung
Trong hoạt động vận động nói chung và hoạt động thể thao nói riêng,sức mạnh luôn có mối quan hệ với các tố chất thể lực khác, nhất là sức nhanh
và sức bền Do đó, năng lực sức mạnh được phân chia thành 3 hình thức:năng lực sức mạnh tối đa, năng lực sức mạnh nhanh (sức mạnh tốc độ), nănglực sức mạnh bền Sức mạnh cũng là tiền đề rất quan trọng để nâng cao thànhtích TDTT Ở lứa tuổi 18 – 20, lứa tuổi thuận lợi cho cơ bắp phát triển nhất
Vì vạy trong quá trình rèn luyện tố chất này cần chú ý sao cho phù hợp đểphát huy một cách tốt nhất
Trong quá trình giáo dục tố chất sức mạnh, người ta sử dụng các bài tậpgồm các động tác với lực đối kháng Về mặt tác động chức năng, bản chất cácloại lực đối kháng không có gì khác biệt nhau nhiều lắm Vấn đề cơ bản củaphương pháp rèn luyện sức mạnh là định lượng trọng lượng theo ba cách:theo tỷ lệ trọng lượng tối đa, theo hiệu số so với trọng lượng tối đa, theo sốlần lặp lại trong một lượt tập
Trong thực tế có ba cách tạo ra sự kích thích lớn đối với hoạt động của
cơ, gây nên sự căng cơ tối đa:
- Lặp lại cực hạn đối với lượng đối kháng chưa tới mức tối đa
- Sử dụng lượng đối kháng tối đá
- Sử dụng trọng lượng chưa tới mức tối đa với tốc độ cực đại
Trong tập luyện sức mạnh, có thể dẫn tới sự mệt mỏi và mệt mỏi quá
Trang 35sức Vì vậy cần xác định đúng lượng vận động theo đặc điểm sinh lý lứa tuổi
để đưa ra những bài tập phù hợp nhằm tránh những rủi ro xảy ra
1.1.4.3 Tố chất sức bền: [2], [3], [5]
Sức bền là khả năng khắc phục mệt mỏi nhằm hoạt động trong thời giandài với cường độ nhất định và có hiệu quả Sức bền đảm bảo cho người tậpluyện đạt được cường độ tốt nhất (tốc độ, dùng lực…) trong thời gian vậnđộng kéo dài Sức bền còn đảm bảo chất lượng động tác cao và giải quyếthoàn hảo các hành vi động tác phức tạp và vượt qua khối lượng vận động lớntrong tập luyện chuyên môn nhất định
Trong sinh lý TDTT, sức bền thường đặc trưng cho khả năng thực hiệncác hoạt động thể lực kéo dài liên tục từ 2 – 3 phút trở lên, với sự tham giacủa khối lượng lớn cơ bắp, nhờ sự hấp thu oxy để cung cấp năng lượng chocác cơ chủ yếu, hoặc hoàn toàn bằng con đường ưa khí Sức bền được chialàm nhiều loại:
- Sức bền chung: thể hiện khả năng của con người trong các hoạt động
kéo dài, có thể từ vài chục phút tới hàng giờ, cường độ thấp, có sự tham giacủa phần lớn hệ cơ
- Sức bền chuyên môn: là khả năng duy trì hoạt động cao trong những
loại hình bài tập chuyên môn nhất định Sức bền trong từng loại bài tập cótính chuyên biệt, phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau, đặc biệt là vào mức
độ hoàn thiện kỹ thuật
- Sức bền tốc độ: là khả năng duy trì nhịp vận động cao để chuyển
động nhanh nhất trong một khoảng thời gian nhất định
- Sức mạnh bền: là thời gian duy trì hoạt động với trọng lượng mang
vác lớn
Nói chung, sức bền là nhân tố tất yếu của thành phần thể lực, nên nó cómối liên hệ chặt chẽ với các tố chất thể lực khác như sức mạnh, sức nhanh Ở
Trang 36lứa tuổi 18 – 20, khi tập luyện sức bền, đòi hỏi sự nỗ lực lớn không nhữngbằng cơ bắp mà còn bằng ý chí khắc phục khó khăn, ngại khó,lười biếng…
Ở lứa tuổi này, có sự thuận lợi lớn trong nhận thức tự giác tập luyện,hiểu tác dụng, lợi ích khi tập luyện một cách khoa học Cho nên giáo viên cầnchú ý giáo dục nhận thức cho sinh viên hiểu và nắm rõ được chức năng, tácdụng của bài tập khi tham gia tập luyện
Phát triển sức bền với mục đích mở rộng và nâng cao năng lực hoạtđộng của hệ thống tim mạch, các chức năng trao đổi chất trong điều kiện đủoxy và phát triển sức bền chung cho nhóm cơ lớn Nâng cao sức bền thực chất
là quá trình làm cho cơ thể thích nghi dần lượng vận động ngày một lớn, cầnphải có sự tích lũy, thích nghi dần và kéo dài liên tục nhiều năm Chính vì thế,trong quá trình tập luyện sức bền đòi hỏi sinh viên phải có ý chí kiên trì, khắcphục cảm giác mệt mỏi, nặng nề, nhàm chán do tính đơn điệu của bài tập
Để phát triển sức bền cần phải nâng cao khả năng ưa khí lẫn khả năngyếm khí của sinh viên Để nâng cao khả năng ưa khí cần giải quyết ba nhiệm
vụ sau:
- Nâng cao khả năng hấp thụ oxy tối đa
- Nâng cao khả năng khả năng duy trì mức hấp thụ oxy tối đa
- Làm cho hệ tuần hoàn và hệ hô hấp nhanh chóng đạt được mức hoạtđộng với hiệu suất cao
Trong khi đó, nhiệm vụ chính của nâng cao khả năng yếm khí của cơthể là tăng cường khả năng giải phóng năng lượng nhờ các phản ứng phânhủy photphocreatin và phân hủy glucoza, đồng thời nâng cao khả năng nợ oxy
ở mức cao
Phương pháp tập luyện và phát triển sức bền:
- Phương pháp kéo dài: có đặc điểm là hoạt động trong thời gian dài vàkhông có thời gian nghỉ giữa
Trang 37Việc nâng cao khả năng hấp thụ oxy có thể thực hiện theo 2 cách khácnhau: có thể thông qua một lượng vận động liên tục trong điều kiện đủ oxy ,cách thứ hai là thông qua một lượng vận động kéo dài nhưng thay đổi cường
độ vận động để tao nên quá trình trao đổi năng lượng thiếu oxy trong mộtkhoảng thời gian nhất định
- Phương pháp liên tục: duy trì tốc độ vận động trong thời gian dài,cường độ vận động có thể xác định dễ dàng thông qua mạch đập Cường độvận động tùy theo từng môn thể thao có thể dao động trong khoảng từ 140 –
170 lần/phút Nếu sử dụng mạch đập để xác định cường độ vận động của vậnđộng viên cần chú ý đặc điểm là các vận động viên trẻ khi thực hiện cáclượng vận động thường có mạch đập cao hơn các vận động viên trưởng thành(tăng thể tích phút chủ yếu bằng nhịp tim) Phương pháp thay đổi tốc độ vậnđộng một cách có kế hoạch trong quá trình thực hiện lượng vận động, khităng tốc vận động làm cho hoạt động của các cơ quan cung cấp năng lượng bịcăng thẳng, tạo nên quá trình trao đổi thiếu oxy trong khoảng thời gian nhấtđịnh
- Phương pháp giãn cách: là phương pháp tập luyện mà trong đó sựluân phiên một cách hệ thống giữa các giai đoạn vận động ngắn, trung bình vàdài với các quãng nghỉ ngắn làm cho cơ thể chưa kịp hồi phục và hồi phụcvượt mức đã tiến hành các bài tập tiếp theo
Tốc độ vận động, thời gian vận động và thời gian nghỉ được xác địnhtrên cơ sở nhiệm vụ tập luyện Việc phân chia các phương án kể trên củaphương pháp giãn cách có thể căn cứ vào thời gian của các giai đoạn vậnđộng (giãn cách thời gian ngắn, giãn cách thời gian trung bình, giãn cách thờigian dài) hoặc có thể căn cứ vào tốc độ vận động
- Phương pháp lặp lại: được vận dụng trong huấn luyện sức bền bằng
Trang 38cách lặp lại từng phần của các yêu cầu trong thi đấu chuyên môn Yếu tốchính của lượng vận động là cường độ vận động và thời gian vận động.
Tóm lại, sức bền rất cần thiết cho con người trong cuộc sống, trong laođộng và học tập Đối với hoạt động thể thao, nó là cơ sở thiết yếu giúp chovận động viên trong hoạt động chuyên môn đồng thời cũng là khả năng dẻodai để sinh viên học tập và làm việc
1.1.4.4 Tố chất mềm dẻo: [2], [3], [5]
Mềm dẻo là năng lực thực hiện động tác với biên độ lớn Biên độ tối đacủa động tác là thước đo năng lực mềm dẻo Thông thường, độ linh hoạt củakhớp càng lớn thì khả năng mềm dẻo của cơ thể càng lớn
Mềm dẻo là tiền đề quan trọng để đạt được yêu cầu về số lượng và chấtlượng động tác Tố chất này được phát triển rất sớm phù hợp với lứa tuổithiếu niên nhi đồng Đặc biệt ở lứa tuổi 11 – 14 trước khi hệ vận động pháttriển hoàn chỉnh Có thể tập mềm dẻo khi tập thể dục buổi sáng, trong giờkhởi động, các động tác chân làm tăng độ linh hoạt của khớp, đồng thời làđộng tác khởi động, có tác dụng tích cực với tập luyện kỹ thuật cơ bản, ngănngừa chấn thương Còn ở tuổi trưởng thành, tập luyện tố chất mềm dẻo rấtkhó khăn vì các cơ bắp, xương, khớp, hệ thần kinh…đã phát triển tương đốihoàn chỉnh
Vì vậy, khi tập luyện tố chất mềm dẻo cần chú ý đến biên độ động tác,những yêu cầu khi thực hiện cần phải phù hợp với lứa tuổi để đề phòng chấnthương xảy ra Tuy nhiên năng lực mềm dẻo không được phát triển một cáchđầy đủ sẽ dẫn đến những hạn chế và khó khăn trong quá trình phát triển cácnăng lực thể thao cũng như trong cuộc sống
1.1.4.5 Tố chất khéo léo (khả năng phối hợp vận động): [2], [3], [5]
Khéo léo là khả năng thực hiện động tác phức tạp và khả năng hìnhthành nhanh những động tác mới phù hợp với yêu cầu vận động
Trang 39Về bản chất, sự khéo léo là khả năng hình thành những đường liên hệtạm thời đảm bảo cho việc thực hiện những động tác phức tạp Vì vậy, nó cóliên quan đến việc hình thành kỹ năng vận động.
Năng lực phối hợp vận động là một phức hợp các tiền đề của vận động(cần thiết ít hoặc nhiều), để thực hiện thành công một hoạt động thể thao nhấtđịnh Năng lực này được xác định trước hết ở khả năng điều khiển động tác(xử lý thông tin) và được hình thành, phát triển trong tập luyện Năng lực phốihợp vận động có mối quan hệ chặt chẽ với các phẩm chất tâm lý và các nănglực khác như sức nhanh, sức mạnh và sức bền
Khéo léo còn thể hiện ở mức độ tiếp thu nhanh chóng và có chất lượng,cũng như việc hoàn thiện, củng cố và vận dụng kỹ xảo về kỹ thuật thể thao.Tuy nhiên, giữa năng lực phối hợp vận động và kỹ xảo thể thao có điểm khácnhau cơ bản Nếu kỹ xảo thể thao chỉ nhằm giải quyết một nhiệm vụ cụ thể thìnăng lực phối hợp vận động là tiền đề cho rất nhiều hoạt động vận động khác
Khéo léo thường được coi là tố chất vận động loại hai, phụ thuộc vàomức độ phát triển của các tố chất khác như: sức nhanh, sức mạnh,sức bền.Mức độ phát triển khéo léo liên quan chặt chẽ với trạng thái chức năng của hệthần kinh trung ương Tập luyện khéo léo lâu dài làm tăng độ linh hoạt củaquá trình thần kinh, làm cho cơ hưng phấn và thả lỏng nhanh hơn Tập luyệncác bài tập chuyên môn có thể làm tăng sự phối hợp hoạt động của các vùngnão khác nhau Do đó hoàn thiện sự phối hợp với các nhóm cơ hưởng ứngcũng như các nhóm cơ đối kháng
1.2 Cơ sở lý luận về giáo dục các tố chất thể lực.
Hoạt động thể lực, nhất là các hoạt động thể lực trong TDTT rất đadạng và phức tạp, phụ thuộc vào công suất hoạt động, cơ cấu động tác và thờigian gắng sức Mỗi một hoạt động đòi hỏi cơ thể phải thể hiện khả năng hoạtđộng thể lực của mình về một mặt nào đó Ví dụ: khi nâng vác một vật nặng,
Trang 40khi cử tạ hoặc ném đẩy, cơ thể cần phải tạo ra một lực rất lớn để thắng lựccản, hoặc tạo cho dụng cụ một vận tốc lớn; khi đi xe đạp đường dài hệ timmạch và hô hấp lại phải làm việc bền bỉ để cung cấp năng lượng và oxy cho
cơ thể; khi thực hiện một bài tập thể thao dụng cụ các động tác lại cần đượckết hợp rất khéo léo với nhau…[5] Như vậy, khả năng hoạt động thể lực cóthể biểu hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau
Trong bất kỳ một hoạt động thể lực nào, các tố chất thể lực cũng khôngbiểu hiện một cách đơn độc và luôn phối hợp hữu cơ với nhau Đồng thời,trong phần lớn các môn thể thao, một hoặc một vài tố chất thể lực lại được thểhiện rõ rệt quyết định kết quả của hoạt động chung Ví dụ: trong chạy việt dã,
tố chất thể hiện rõ nhất là sức bền; còn trong cử tạ là sức mạnh
Mức độ phát triển các tố chất thể lực phụ thuộc vào trạng thái cấu tạo
và chức năng của nhiều cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể Quá trình tậpluyện để phát triển các tố chất cũng chính là phát triển và hoàn thiện các hệchức năng và vai trò chủ yếu trong mỗi hoạt động cơ bắp cụ thể Ví dụ: sự tậpluyện sức bền chủ yếu nhằm phát triển tim phổi trao đổi chất; tập luyện sứcmạnh là nhằm phát triển tiết diện ngang và cơ cấu hóa học của sợi cơ
Phương pháp rèn luyện sức mạnh
Quá trình tập luyện để nâng cao sức mạnh có ý nghĩa quan trọng đốivới con người Tập luyện để phát triển sức mạnh, là tập để tăng thiết diệnngang sinh lý sợi cơ, nhờ sợi cơ dày lên mà sức mạnh cũng tăng lên, các cơquan trong cơ thể cũng được phát triển Nhờ có sức mạnh mà sức nhanh, sứcbền, khả năng phối hợp vận động cũng được phát huy mạnh mẽ [9]
Một trong những phương pháp để phát triển sức mạnh cho sinh viên là
sử dụng những bài tập nhằm huy động tối đa những nhóm cơ, đặc biệt là cácnhóm cơ lớn, tham gia và phát triển năng lực sử dụng hợp lý sức mạnh trongcác điều kiện khác nhau Các bài tập với trọng lượng nhỏ và trung bình, như