1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tập Huấn Kỹ Thuật Dự Án LEAF Về Phát Triển Mức cơ sơ -Katie Goslee and Silvia Petrova

26 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 853,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập Huấn Kỹ Thuật Dự Án LEAF Về Phát Triển Mức cơ sở Katie Goslee and Silvia Petrova Nhóm Dịch vụ Hệ Sinh Thái, Winrock International www.winrock.org/ecosystemscarbonse

Trang 1

Tập Huấn Kỹ Thuật Dự Án LEAF Về

Phát Triển Mức cơ sở

Katie Goslee and Silvia Petrova

Nhóm Dịch vụ Hệ Sinh Thái, Winrock

International

www.winrock.org/ecosystemscarbonservices@winrock.org

1

Trang 2

Ước tính Trữ Lượng Carbon

Sử dụng Dữ liệu hiện có

2

Trang 3

Các bước tạo Hệ số phát thải (EF)

Assess Existing Data

Phân loại rừng Thiết kế RL

Lấy mẫu hiện trường trữ lượng carbon:

Thiết kế, thực hiện, và phân tích dữ liệu

Tạo hệ số phát thải mất rừng

Tiếp cận dữ liệu hiện có

3

Trang 4

Tổng quan

• Thu thập dữ liệu hiện có từ kiểm kê rừng

và các nghiên cứu khoa học

• Đánh giá chất lượng dữ liệu

• Xác định lỗ hổng

• Thích ứng dữ liệu hiện có cho kiểm kê trữ lượng carbon REDD+ và tạo ra hệ số phát

thải

– Bảng lâm phần

– Bảng trữ lượng

4

Trang 5

Nguồn dữ liệu hiện có

• Phải đánh giá chất lượng dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu

• Dữ liệu hiện có có thể bao gồm đo tính trữ lượng carbon, kiểm kê rừng, nghiên cứu khoa học trong quá khứ hay thu thập dữ liệu cụ thể từng địa điểm

• Công cụ hiện có để chuyển đổi dữ liệu kiểm kê

rừng thành trữ lượng carbon trong cây

• Các ô nghiên cứu thường không đủ mẫu và được thiết kế cho mục đích khác

• Xem xét thêm các dữ liệu không phải gỗ khác

5

Trang 6

Sử dụng dữ liệu kiểm kê không rừng

• Thống kê sản xuất cây trồng (mất rừng):

– Xác định nguyên nhân gây mất rừng và sử dụng đất phi lâm

nghiệp và trữ lượng carbon tương ứng

• Sản lượng gỗ khai thác (mất rừng)

– Xác định phân loại rừng đang bị suy thoái bởi khai thác

• Sử dụng/sản xuất than củi (suy thoái)

– Xác định phân loại rừng đang bị suy thoái bởi khai thác củi đốt

• Dữ liệu không gian – kế hoạch sử dụng đất, giấy phép khai

thác

– Xác định diện tích chuyển đổi thành loại sử dụng đất khác, như diện tích trồng rừng

• Kiểm kê trữ lượng gỗ đứng (tăng cường)

– Phát triển chuỗi thời gian thay đổi trữ lượng carbon cùng với các hoạt động trồng rừng

6

Trang 7

Đánh giá tính thích hợp của dữ liệu hiện có

để ước tính trữ lượng carbon

 Tuổi dữ liệu—nếu lớn hơn 10 năm có thể có giá trị hạn chế

 Không có dữ liệu đại diện “tổng thể quan tâm”?

◦ Không phải tất cả phân loại rừng đều thay đổi – tổng thể quan tâm là rừng đã hay sẽ thay đổi

◦ Độ che phủ là gì – tất cả rừng và tất cả các loài hay rừng thương

mại hay loài thương mại?

 Dữ liệu có đạt tiêu chuẩn độ chính xác/chuẩn xác?

◦ Kiểm kê rừng quốc gia có thể không đủ số ô mẫu trong tổng thể

quan tâm và không đạt yêu cầu

◦ Báo cáo kiểm kê rừng có trữ lượng không – nếu có thì có đạt tiêu

chuẩn sử dụng hệ số nhân rộng chung hay không

◦ Độ bất định của dữ liệu—theo tiêu chuẩn quốc tế?

 20% bất định hay ít hơn là tốt

 Thích hợp chuyển đổi sinh khối sử dụng phương pháp

chuẩn?

7

Trang 8

Đánh giá trạng thái và chất lượng dữ liệu

hiện trường hiện có

• Dữ liệu từ các nghiên cứu khoa học

– Đánh giá chất lượng dữ liệu nghiên cứu theo độ tin cậy

– Độ bất định khoảng 20% hay ít hơn ở 95% độ

tin cậy thường được chấp nhận rộng rãi

8

Trang 9

Đánh giá hiện trạng và chất lượng dữ liệu

hiện trường hiện có

◦ Phương pháp cấp 1 (Tier 1) để kết hợp độ bất định riêng biệt là “Lan truyền sai số đơn giản”

Khi :

Utotal = Tổng bất định

Ui = bất định liên quan đến mỗi

số lượng thành phần

9

Trang 10

Xác định dữ liệu có thể sử dụng và xác

định lỗ hổng dữ liệu

◦ Liên hệ với RS/GIS để hoàn thiện các lớp sử dụng đất, đảm bảo phân lớp theo carbon một cách hợp lý

vùng này

thiếu

lấp lỗ hổng

10

Trang 11

Liên kết hệ thống kiểm kê hiện tại vào

REDD+

thập liên tục với dữ liệu kiểm kê rừng

rộng đến diện tích nơi mà cần đo tính

phương, giá trị mật độ gỗ cơ bản, hệ số phát thải carbon, và hệ số phát thải sinh khối có

thể phát triển để tăng cường ước tính

tăng cường ước tính

11

Trang 12

Thích ứng dữ liệu hiện có:

Bảng Lâm phần

12

Trang 13

Thích ứng dữ liệu hiện có:

Bảng lâm phần

 Bảng lâm phần là tổng hợp tất cả các cây của

tất cả các loài theo các đường kính khác nhau

Trang 14

Thích ứng dữ liệu hiện có:

Bảng lâm phần

• Để chuyển đổi bảng lâm phần đối với ước tính carbon:

– Ước tính sinh khối theo trung bình cây của

mỗi cấp kính sử dụng phương trình chuyển

đổi sinh khối

• Đối với cấp kính lớn nhất (ví dụ >40 cm), cho rằng độ rộng tối thiểu của cấp kính đó

• Độ rộng cấp kính nên ≤ 15 cm

14

Trang 15

Thích ứng dữ liệu hiện có:

Bảng lâm phần

• Sử dụng phương trình tương quan hay hồi quy

để ước tính sinh khối từ DBH

kính cây và khối lượng (‘sinh khối’) của cây

được xuất bản trong lâm nghiệp trên thế giới

phương có thể có trong các ấn phẩm

0 5,000 10,000 15,000 20,000 25,000 30,000 35,000 40,000 45,000

Trang 16

Thích ứng dữ liệu hiện có:

Bảng lâm phần

• Tính toán trữ lượng carbon cho mỗi cấp kính của

mỗi loài được liệt kê ở bảng lâm phần, nhân theo số cây trong cấp và tổng tất cả các loài và cấp

Trang 17

Thích ứng dữ liệu hiện có:

Bảng lâm phần – thêm cấp kính

• Thêm cấp kính vào bảng lâm phần bị cắt

– Một số bảng lâm phần chỉ bao gồm cây với

đường kính tối thiểu 30 cm hay hơn

– Loại bỏ phần lớn carbon ở rừng non hay rừng đã khai thác nhiều

– Số cây ở lớp kính nhỏ hơn được ước tính

dựa trên số cây trong các lớp kính lớn hơn

17

Trang 18

Thích ứng dữ liệu hiện có:

Bảng lâm phần – thêm cấp kính

DBH (cm) Đường

kính điểm giữa(cm)

Trang 19

Thích ứng dữ liệu hiện có:

Bảng lâm phần – thêm cấp kính

• Thêm cấp kính vào bảng lâm phần đã bị

Trang 20

Thích ứng dữ liệu hiện có:

Bảng trữ lượng

20

Trang 21

Thích ứng dữ liệu hiện có:

Bảng trữ lượng

 Bảng trữ lượng

◦ Nếu chỉ có loài thương mại bao gồm (trong

rừng tự nhiên) – không thể sử dụng-phải có

tất cả các loài

◦ Chỉ áp dụng rừng khép tán

◦ “Mở rộng” trữ lượng đến vỏ (VOB) của trữ

lượng phát triển thương mại để tính mật độ

sinh khối

◦ Định nghĩa VOB: gốc đến đỉnh hay nhành chính;

gồm tất cả các cây, dù có bán hay không với đường kính tối thiểu 10 cm ngang ngực hay trên gốc

◦ Sử dụng Hệ số nhân rộng sinh khối (BEF) v.dụ

FAO Forestry Paper 134 bởi Brown (1997)

21

Trang 22

BEF chuyển đổi sinh khối thương mại sang

tổng sinh khối trên mặt đất

BEF

22

Trang 23

Thích ứng dữ liệu hiện có:

Bảng trữ lượng

• Ví dụ đơn giản bảng sinh khối đối với các loài hỗn giao

Cấp kính(cm) Trữ lượng*

23

Trang 24

Thích ứng dữ liệu hiện có:

Bảng trữ lượng

carbon:

Khi:

-Mật độ gỗ (tấn trọng lượng khô/m 3 sinh khối tươi)

- BEF = Hệ số nhân rộng sinh khối (tỷ lệ tổng sinh

khối cây trên mặt đất khô (t/ha) và sinh khối trữ

lượng thương mại đến vỏ (t/ha)

𝑆𝑖𝑛ℎ 𝑘ℎô 𝑖 𝑡𝑟ê𝑛 𝑚ă 𝑡 đâ 𝑡 𝑡

ℎ𝑎 = 𝑇𝑟ư 𝑙ươ 𝑛𝑔 đê 𝑛 𝑣𝑜

𝑐𝑚3

ℎ𝑎 ∗ 𝑚â 𝑡 đô 𝑔ô ̃ ∗ 𝐵𝐸𝐹

24

Trang 25

Thích ứng dữ liệu hiện có:

Bảng trữ lượng

• Một số bảng trữ lượng có thể báo cáo

đường kính tối thiểu >10 cm

– Sử dụng hệ số nhân rộng trữ lượng (VEF)

– Ví dụ chuyển đổi VOB ở đường kính 30 cm đến VOB ở đường kính 10 cm

VEF = Exp{1.3 - 0.209 x Ln(VOB30)} đối với VOB30 < 250 m3/ha

25

Trang 26

Tập Huấn Kỹ Thuật Dự Án LEAF Về

Phát Triển Mức cơ sở

Tài liệu từ ấn phẩm này có thể được sử dụng lại được cung cấp

bởi Winrock International và tác giả được tham khảo theo nguồn

Goslee, K , Petrova, S (2012) LEAF Technical Training on Reference

Level Development

Katie Goslee and Silvia Petrova

Nhóm Dịch vụ Hệ Sinh Thái, Winrock

International

www.winrock.org/ecosystemscarbonservices@winrock.org

26

Ngày đăng: 23/05/2018, 17:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w