II.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1.THỂ LOẠI CÔNG TRÌNH: - Đồ án kiến trúc nhà ở cao tầng và khách sạn là thể loại công trình có khối ở cao tầng có thể kết hợp với các bộ phận công cộng khác cửa h
Trang 1ĐỒ ÁN KIẾN TRÚC NHÀ Ở CAO TẦNG VÀ KHÁCH SẠN
( Project of High-rise Housing and Hotel)
Mã học phần: KTR 3144 Thời gian : 60 giờ tín chỉ (4 tín chỉ)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Sinh viên cần nắm vững được dây chuyền chức năng và giải quyết tốt mỗi quan hệ giữa chức năng ở và thương mại cũng như một số dịch vụ công cộng khác Nắm vững cách thức tổ hợp nhiều khối chức năng khác nhau trong một công trình cụ thể
-Đề xuất giải pháp kết cấu cao tầng phù hợp với chức năng sử dụng và hình thức kiến trúc, điều kiện kinh tế và môi trường xung quanh
- Khai thác các đặc trưng của khu đất xây dựng để tổ chức được công nghệ hoạt động hợp lý giữa chức năng bên trong trong và bên ngoài của công trình phù hợp với đặc thù riêng của từng thể loại công trình và đặc điểm khu đất xây dựng
II.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.THỂ LOẠI CÔNG TRÌNH:
- Đồ án kiến trúc nhà ở cao tầng và khách sạn là thể loại công trình có khối ở cao tầng có thể kết hợp với các bộ phận công cộng khác (cửa hàng bách hoá, siêu thị phục vụ cho các đơn nguyên hoặc căn hộ, cửa hàng phục vụ cho toàn khu ở, kết hợp với các điểm phục vụ công cộng như phòng đọc sách, câu lạc bộ, hoặc kết hợp với một tổ hợp dịch vụ công cộng như khách sạn )
2.CÁC YÊU CẦU XÂY DỰNG CỤ THỂ
- Khu đất xây dựng có thể do sinh viên tự đề xuất hoặc trên cơ sở một khu đất đã được quy hoạch theo sự gợi ý của giáo viên để không hạn chế sáng tạo và tính phong phú của đồ án
- Sử dụng vật liệu phù hợp với tính chất sử dụng công trình
- Kết cấu đơn giản trong sáng thuận lợi cho thi công (Tuy nhiên có thể sử dụng các công nghệ xây đựng tiến tiến để tạo tính sinh động cho các giải pháp tổ chức không gian.)
- Cần khai thác các yếu tố bền vững ( Sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường, tiết kiệm
và sử dụng năng lượng tái sinh, bảo vệ môi trường ) vào thiết kế đồ án
III.CÁC QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN ĐỒ ÁN
Lịch trình dạy-học
Thời
Hình thức tổ chức dạy-học
Yêu cầu sv chuẩn
bị trước khi đến lớp
Ghi chú Giờ lên lớp
Lý thuyết
Bài tập
Thảo luận
Tuần
1
Giới thiệu về thể
loại công trình nhà
ở cao tầng và
khách sạn
4
sv sưu tầm tài liệu, bản đồ khu đất
Tuần
2
Nghiên cứu nhiệm
vụ thiết kế và tìm
sv sưu tầm tài liệu, bản đồ khu đất
Trang 2Tuần
3
Tìm tài liệu và đi
sv nghiên cứu, sơ phác đồ án
Tuần
sv nghiên cứu, sơ phác đồ án
Tuần
Tuần
Tuần
sv nghiên cứu, sơ phác đồ án
Tuần
hoàn thành hồ sơ tiến độ đợt 1 và trình bày ý đồ sơ phác
Tuần
9
Nghiên cứu hoàn
thiện giải pháp cụ
thể
-sv tiếp tục hoàn chỉnh phương án chọn
Tuần
10
Nghiên cứu hoàn
thiện giải pháp cụ
thể
-sv tiếp tục hoàn chỉnh phương án chọn
-nghiên cứu chi tiết phương án chọn bao gồm cả các giải pháp kỹ thuật cần thiết
Tuần
11
Nghiên cứu hoàn
thiện giải pháp cụ
thể
-sv tiếp tục hoàn chỉnh phương án chọn
-nghiên cứu chi tiết phương án chọn bao gồm cả các giải pháp kỹ thuật cần thiết
Tuần
hoàn thành hồ sơ tiến độ đợt 2 và trình bày phương
án kiến trúc hoàn thiện
Tuần
Tuần
Tuần
15
Nộp và bảo vệ đồ
Trang 3IV CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC PHẦN VÀ CÁC YÊU CẦU KHÁC CỦA GIẢNG VIÊN
- Đối với môn học đồ án vì đặc thù là môn học thiết kế kết hợp sửa bài trực tiếp nên mỗi buổi học phải học liên tục 4t không ngắt quãng Vì vậy đối với đồ án này gồm 60t nên chia làm 15 tuần liên tục, mỗi tuần 4t Từ tuần 1 đến tuần 12 sv học trên lớp dưới sự hướng dẫn của thầy giáo
Từ tuần 13 đến tuần 14 sinh viên thể hiện ở nhà, tuần 15 nộp bài và bảo vệ đồ án tại lớp
Phương pháp, hình thức kiểm tra-đánh giá kết quả học tập học phần
- Kết quả học tập được đánh giá theo thang điểm 10 bao gồm:
- Kiểm tra-đánh giá thường xuyên
- Tham gia học tập trên lớp: 15%
- Kiểm tra-đánh giá định kỳ:
- Kiểm tra tiến độ đồ án: 25% (điểm trung bình chấm tiến độ giai đoạn 1 và 2)
- Điểm môn học đồ án: 60% ( 20% chất lượng thể hiện và khả năng trình bày; 40% nội dung thể hiện)
(nếu sv không được điểm ĐẠT (điểm 5) phải học lại năm sau, không có điểm thi lại)
V.YÊU CẦU VỀ KHỐI LƯỢNG VÀ TỶ LỆ THỂ HIỆN
- Các mặt đứng (tối thiểu 2 mặt đứng) 1/100
- Phối cảnh bên ngoài công trình
- Phối cảnh nội thất và mặt bằng triển khai 1/50
2.QUY CÁCH THỂ HIỆN
- Toàn bộ bản vẽ thể hiện trên khổ giấy A1
- Phương pháp thể hiện không hạn chế ( trừ bút chì), khuyến khích làm mô hình, làm phim
- Nộp đĩa DVD ( toàn bộ đồ án của lớp lưu vào 1 đĩa DVD)
VI NHIỆM VỤ THIẾT KẾ CỤ THỂ :
A NHÀ Ở GIA ĐÌNH CAO TẦNG
- Thiết kế một ngôi nhà hoặc một nhóm nhà ở cho 600 người ở (200-250 căn hộ) với số tầng cao không hạn chế (> 9 tầng, cụ thể nên chọn số tầng cao từ 9-40 tầng )
- Trong nhà ở căn hộ, các căn hộ phải được thiết kế độc lập, khép kín với đầy đủ các thành phần sau: các phòng ở và các bộ phận phụ
- Các phòng ở trong căn hộ gồm: phòng sinh hoạt chung( phòng khách) và các phòng ngủ Các bộ phận phụ trong căn hộ gồm: bếp, xí, tắm, kho, lôgia, giặt…
I.TỶ LỆ CĂN HỘ TRONG NHÀ Ở CAO TẦNG NHƯ SAU:
- Loại căn hộ 2 phòng chiếm 10-15%
- Loại căn hộ 3 phòng chiếm 25-30%
- Loại căn hộ 4 phòng chiếm 40-45%
- Loại căn hộ 5 phòng chiếm 15-20%
Có thể điều chỉnh tỷ lệ căn hộ cho phù hợp với giải pháp cụ thể nhưng phải đảm bảo:
Trang 4Các căn hộ loại trung bình (3-4 phòng) chiếm 70-75%
Các căn hộ còn lại (2-5 phòng) chiếm 25-30%
II.CHỈ DẪN TRỢ GIÚP THIẾT KẾ
a Đặc điểm
- Nhà ở nhiều tầng là loại nhà ở có quy mô từ 9 tầng trở lên, tương đối phổ biến ở nhiều nước phát triển và đã bắt đầu xuất hiện ở Việt Nam Nhà có thể được xây dựng như một quần thể gồm nhiều đơn nguyên ghép lại hoặc đứng độc lập thành một nhà tháp có các căn hộ tập trung xung quanh nút giao thông với cầu thang bộ và thang máy
- Vị trí xây dựng nhà thường là những nơi quan trọng trong khu dân cư, gần giao của các trục giao thông, cạnh những nơi có phong cảnh đẹp như ven sông hồ, khu vực trồng nhiều cây xanh…
Do sự tương phản về chiều cao so với các công trình lân cận, nếu được đặt đúng nơi thích hợp, loại nhà này sẽ đem lại những hiệu quả cao về thẩm mỹ, làm phong phú thêm cho bộ mặt kiến trúc khu vực nói riêng cũng như thành phố nói chung
- Nhà ở nhiều tầng có kết cấu phức tạp hơn các thể loại nhà khác, thường là nhà khung bê tông cốt thép, dùng phương pháp cốp pha trượt hoặc có lõi là nút giao thông cầu thang đổ liên khối với các căn ở xung quang được lắp ghép Việc tính toán kết cấu phải xét đến nhiều yếu tố quan trọng như tác động của gió, an toàn khi động đất…Các hệ thống đương ống kỹ thuật dùng cho tòa nhà tương đối phức tạp
- Việc xây dựng nhà cao tầng góp phần nâng cao hiệu suất sử dụng đất, tiết kiệm qũy đất của thành phố, dành lại nhiều diện tích trong khu ở cho công viên, sân thể thao
b Một số giải pháp tổ chức
- Về cơ bản, nhà ở nhiều tầng cũng có thể được thiết kế theo nhiều kiểu loại như nhà đơn nguyên ( ghép thành dãy hay đứng độc lập thành nhà tháp với số tầng cao hơn), nhà có hành lang giữa ( ít phù hợp với khí hậu Việt Nam vì thông thoáng kém), hành lang bên ( số tầng hạn chế do nhà có chiều dày mỏng), nhà lệch tầng, nàh có giếng trời…với cơ cấu không gian trong từng căn
hộ không có cách biệt gì lớn Việc xác định số lượng, chủng loại và kích cõ thang máy tùy thuộc vào số tầng nhà và số lượng căn hộ ở mỗi tầng Do nhà có chiều cao lớn, cần đặc biệt quan tâm đến các tiêu chuẩn an toàn về thoát người, phòng hỏa Nhà ở cao tầng thường sử dụng thang máy
là chủ yếu Thang bộ chỉ sử dụng trong những trường hợp đặc biệt khi có sự cố, được bố trí cửa tự động chống lửa ( tự đống bằng cảm ứng khi nhiệt độ lên cao hoặc phát hiện có khói, làm cho khói không dẫn được theo cầu thang - cầu thang không khói) Cũng có thể bố trí cầu thang thoát hiểm ngoài trời và các ban công cứu nạn
- Nhà ở nhiều tầng có thể không bố trí căn hộ ở tầng trệt ( trừ phòng ở cho người quản lý) mà hay sử dụng những diện tích này làm nơi để xe ( kết hợp với tầng hầm), kinh doanh dịch vụ ( có thể chiếm một, hai tầng dưới) bên cạnh những không gian công cộng phục vụ chung toàn nhà như sảnh, nơi để thư báo, chỗ tập trung và lấy rác, giặt là, những vị trí đặt thiết bị kỹ thuật như trạm bơm, tủ điện… Khi nhà có số tầng lớn ( nhà tháp), cách một số tầng có thể bỏ trống từng phần hoặc toàn bộ một tầng sử dụng như những không gian nghỉ ngơi công cộng có trồng cây, nhất là khi kết hợp trong loại nhà kiểu giếng trời sẽ đóng vai trò như những cửa gió có tác dụng thông thoáng tự nhiên theo chiều đứng cũng như làm cho hình thức bản thân ngôi nhà thêm sinh động, phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới
Diện tích tính toán chỗ để xe được lấy như sau:
- Chỗ để xe ô tô: tính từ 4 hộ đến 6 hộ có 1 chỗ để xe với tiêu chuẩn diện tích là 25m2//xe;
- Chỗ để xe môtô, xe máy: tính 2 xe máy/hộ với tiêu chuẩn diện tích từ 2,5m2/xe đến 3,0m2/xe và 1 xe đạp/hộ với tiêu chuẩn diện tích: 0,9m2/xe
Các loại không gian chức năng trong nhà ở cao tầng:
- Không gian chức năng giao tiếp: sảnh chính vào nhà, sảnh tầng, phòng đa năng (phòng
sử dụng cho hoạt động sinh hoạt tập thể, hội họp );
Trang 5- Không gian chức năng dịch vụ công cộng : dịch vụ sửa chữa đồ dùng gia đình, chỗ để xe chung, các dịch vụ công cộng, văn hoá ;
- Không gian chức năng quản lý hành chính: phòng quản lý hành chính và quản lý kỹ thuật ngôi nhà;
- Không gian chức năng ở : các căn hộ;
- Không gian chức năng giao thông : cầu thang bộ, hành lang, thang máy;
- Không gian kỹ thuật : các buồng đặt thiết bị điện, nước , thu gom rác
c Không gian chức năng giao tiếp trong nhà ở cao tầng
- Sảnh chính vào nhà cao tầng phải dễ dàng nhận biết Sảnh cần được bố trí thêm các chức năng công cộng như thường trực, bảo vệ, chỗ đợi, hòm thư báo của các gia đình v.v
-Trong nhà ở cao tầng cần bố trí phòng đa năng của toà nhà Phòng đa năng được bố trí ở tầng 1 kết hợp với sảnh hoặc có thể bố trí ở trên mái hoặc trong tầng phục vụ công cộng, được dùng vào các mục đích sinh hoạt hội họp của các tổ chức, đoàn thể, câu lạc bộ hoặc phục vụ các nhu cầu thể thao văn hoá của cộng đồng sống trong ngôi nhà
- Tiêu chuẩn diện tích được tính từ 0,8m2/ chỗ ngồi đến 1,0m2/ chỗ ngồi với diện tích không nhỏ hơn 36m2
- Sảnh tầng nên có diện tích tối thiểu là 9m2 và được chiếu sáng để phù hợp với các hoạt động giao tiếp hàng ngày
- Các không gian chức năng phục vụ công cộng trong nhà ở cao tầng có thể được thiết kế tập trung hoặc phân tán theo các tầng của toà nhà
- Tổ chức phục vụ công cộng trong nhà ở cao tầng phải theo đơn nguyên và liên hệ với khả năng phục vụ công cộng trong khu đô thị
Để đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường, trong nhà ở cao tầng không bố trí các cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng, hoá chất, các loại hàng hoá gây ô nhiễm môi trường, các cửa hàng buôn bán vật liệu cháy, nổ, cửa hàng ăn uống công cộng có bếp nấu, nhà tắm công cộng, xông hơi, nhà giặt, nhà vệ sinh công cộng
- Không gian chức năng quản lý hành chính và quản lý kỹ thuật
- Trong nhà ở cao tầng cần phải bố trí phòng cho các nhân viên quản lý nhà, trông giữ xe, bảo vệ, dịch vụ kỹ thuật
- Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể mà các không gian trên được bố trí ở tầng hầm hay tầng một của toà nhà Diện tích phòng làm việc được tính từ 5m2/người đến 6m2/người
Mỗi tầng cần có một phòng kỹ thuật
Không gian chức năng của căn hộ
- Các không gian chức năng của căn hộ trong nhà ở cao tầng, bao gồm:
- Sảnh căn hộ;Phòng khách- sinh hoạt chung;Chỗ làm việc, học tập;Chỗ thờ cúng tổ tiên;Các phòng ngủ; Phòng ăn;Bếp; Phòng vệ sinh; Chỗ giặt giũ, phơi quần áo; Ban công hoặc logia; Kho chứa đồ
Tuỳ theo mục đích sử dụng có thể bố trí kết hợp các loại không gian chức năng trên như sau :
- Tiền phòng: liên hệ trực tiếp với phòng khách, kết hợp làm chỗ để mũ áo, giày dép
- Phòng khách- sinh hoạt chung: có thể mở thông với bếp, phòng ăn và ban công hoặc lôgia
- Chỗ làm việc, học tập: có thể kết hợp với phòng ngủ;
- Phòng ăn: có thể kết hợp với bếp hoặc phòng sinh hoạt chung;
Trang 6- Bếp- kết hợp với phòng ăn: có lối vào trực tiếp, gần ban công hoặc lô gia, gần hệ thống
kỹ thuật (cấp thoát nước, cấp ga) ;
- Phòng vệ sinh: bố trí chung hoặc bố trí theo phòng ngủ
- Chỗ giặt giũ, phơi quần áo: bố trí trong phòng vệ sinh chung ;
-Ban công hoặc lôgia: được thiết kế gắn liền với phòng sinh hoạt chung và phòng ngủ Có thể dùng ban công hoặc lô gia làm chỗ để cây cảnh hoặc phơi quần áo
- Kho chứa đồ: có thể kết hợp với không gian tủ tường trong các phòng ngủ, không gian sát trần hoặc trong các hốc tường
- Chỗ bố trí bàn thờ tổ tiên: có thể bố trí trong phòng sinh hoạt chung hoặc kết hợp với không gian làm việc hoặc phòng riêng
- Việc bố trí các buồng, phòng trong căn hộ phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Hợp lý về dây chuyền sử dụng, đảm bảo độc lập, khép kín, tạo không gian kiến trúc hài hoà;
- Có khả năng chuyển đổi linh hoạt Sử dụng hợp lý, an toàn, không phá vỡ cấu trúc và độ bền vững công trình; Có không gian rộng, thoáng, bố cục mở để tăng hiệu quả không gian kiến trúc căn hộ;
Bảo đảm yêu cầu vệ sinh và điều kiện vi khí hậu cho căn hộ
- Để đảm bảo an toàn và tiện nghi sử dụng, các tấm tường ngăn cách giữa các căn hộ phải làm bằng vật liệu có độ bền chắc và cách âm
- Từ tầng 6 trở lên không được thiết kế ban công, chỉ được thiết kế lô gia Lan can lô gia không được hở chân và có chiều cao không nhỏ hơn 1,2m
- Số lượng căn hộ hợp lý của một tầng trong một đơn nguyên của nhà ở cao tầng nên từ 4 căn hộ đến 6 căn hộ, được bố trí xung quanh một nút giao thông thang bộ, thang máy
- Số phòng ở tối thiểu trong một căn hộ không nhỏ hơn 2
- Diện tích căn hộ không nên nhỏ hơn 50 m2
- Các căn hộ trong nhà ở cao tầng được phân thành 3 loại: nhỏ (A), trung bình (B) và lớn (C) Tỷ
lệ số lượng các căn hộ giữa loại nhỏ, trung bình và lớn là 1: 2: 1
- Diện tích và mức độ tiện nghi của các loại căn hộ tham khảo trong bảng 1
Tiêu chuẩn diện tích sử dụng tối thiểu một số bộ phận cơ bản trong căn hộ được quy định như
sau:
- Tiền phòng: 3m2;
- Phòng khách- phòng sinh hoạt chung: 14m2;
- Phòng ngủ đôi: 12m2;
- Phòng ngủ đơn: 10m2
- Phòng vệ sinh có bồn tắm : 5m2; tắm hương sen: 3m2
- Bếp nấu : 5m2;
- Bếp kết hợp với phòng ăn : 12m2
Chiều cao thông thuỷ các phòng ở không được nhỏ hơn 3m và không được lớn hơn 3,6m
Chú thích : Chiều cao thông thuỷ là chiều cao từ mặt sàn đến mặt dưới của trần
Phòng bếp, phòng vệ sinh có thể được thiết kế thấp hơn nhưng không được nhỏ hơn 2,4m
Trang 7BẢNG 1 PHÂN LOẠI CĂN HỘ VÀ MỨC ĐỘ TIỆN NGHI
Loại căn hộ Mức độ tiện
nghi
Tiêu chuẩn ở Số phòng ở
(m2)
A
A1
1- 2
Trung bình Đáp ứng yêu
B
B1
3-4
Trung bình Đáp ứng yêu
cầu sử dụng
C
C1
5-6
Trung bình Đáp ứng yêu
cầu sử dụng
Chú thích:
1) Số phòng ở được tính bao gồm phòng khách- phòng sinh hoạt chung, phòng làm việc, học tập, giải trí và phòng ngủ.
2) Các căn hộ đạt mức độ tiện nghi trung bình, khá, cao phụ thuộc vào các điều kiện sau:
- Vật liệu và chất lượng hoàn thiện nội thất căn hộ;
- Trang thiết bị bếp và vệ sinh;
Không gian chức năng giao thông trong nhà ở cao tầng
- Giao thông đứng trong nhà ở cao tầng bao gồm cầu thang bộ và thang máy
- Cầu thang bộ được thiết kế và bố trí phải đáp ứng yêu cầu sử dụng và thoát người an toàn Số lượng cầu thang bộ của một đơn nguyên trong nhà ở cao tầng không được nhỏ hơn 2, trong đó ít nhất có một thang trực tiếp với tầng 1 và một thang lên được tầng mái
Chú thích : Trường hợp có một thang bố trí tiếp giáp với bên ngoài thì chỉ cần có 1 thang bộ.
- Chiều rộng thông thuỷ của buồng thang ngoài việc đáp ứng quy định của tiêu chuẩn phòng cháy, còn phải dựa vào đặc trưng sử dụng của công trình Chiều rộng một vế thang của cầu thang dùng
để thoát người khi có sự cố được thiết kế không nhỏ hơn 1,2m
- Chiều cao của một đợt thang không được lớn hơn 1,8m và phải bố trí chiếu nghỉ Chiều rộng chiếu nghỉ lớn hơn hoặc bằng chiều rộng vế thang
Trang 8- Cầu thang ít nhất phải có một phía có tay vịn Chiều cao tay vịn của cầu thang tính từ mũi bậc thang không được nhỏ hơn 0,9m
- Chiều cao bậc thang không được lớn hơn 150mm, chiều rộng bậc thang không nhỏ hơn 300mm
- Trong buồng thang cho phép bố trí cửa thu rác, bảng điện, hòm thư của từng tầng
- Khoảng cách tính từ cửa căn hộ đến cầu thang hoặc đến lối ra ngoài nhà không được lớn hơn 25m
- Khi thiết kế cầu thang trong nhà ở cao tầng phải chú ý đến yêu cầu thoát khói khi xảy ra sự cố Ngoài ra, thiết kế nhà ở cao tầng cần chú ý các yếu tố kỹ thuật sau
- Ống thông hơi, ống thông gió và đường ống đổ rác
-Yêu cầu thiết kế cấp thoát nước
- Mái
- Cửa sổ
- Nền và sàn nhà
- Yêu cầu thiết kế thông gió và điều hoà không khí
- Yêu cầu thiết kế điện chiếu sáng,chống sét và hệ thống thông tin liên lạc
- Yêu cầu thiết kế phòng cháy chống cháy
( Tham khảo thêm tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 323 – 2004)
B KHÁCH SẠN 250 -300 GIƯỜNG
Khách sạn là một tổ hợp công trình bao gồm: khối ngủ - dạng nhà ở đặc biệt - kết hợp với các chức năng công cộng, đáp ứng các nhu cầu của khách đến thuê
I.Các khối chức năng trong khách sạn gồm:
1 KHỐI NGỦ 250 -300 GIƯỜNG ( 100 -120 BUỒNG )
Buồng ngủ đặc biệt Chiếm 10 -15 % số tổng giường của khách sạn
Loại 3 phòng chiếm 40% :
+ Diện tích buồng ngủ 36 – 42 m2
+ Vệ sinh riêng trong phòng ngủ 6 -9 m2
+ Khu vệ sinh chung: 5 – 6 m2
Loại 2 phòng chiếm 60% :
+ Diện tích buồng ngủ 24 – 28 m2
+ Vệ sinh riêng trong phòng ngủ 5 -8 m2
+ Khu vệ sinh chung: 4 – 5 m2
Phòng ngủ loại I: Chiếm 30 - 40 % tổng số giường của khách sạn Mỗi buồng 1 phòng, 2 giường (chiếm 60% )
+ Diện tích buồng ngủ 16 – 20 m2
+ Khu vệ sinh: 4 – 5 m2
Mỗi buồng 1 phòng, 1 giường (chiếm 40% )
+ Diện tích buồng ngủ 12 – 14 m2
+ Khu vệ sinh: 4 – 5 m2
Phòng ngủ loại II: Chiếm 40 -50 % tổng số giường của khách sạn Mỗi buồng 1 phòng, 2 giường
+ Diện tích buồng ngủ 14 – 18 m2
+ Khu vệ sinh: 4 – 6 m2
Trang 9Mỗi buồng 1 phòng, 1 giường
+ Diện tích buồng ngủ 10 – 12 m2
+ Khu vệ sinh: 4 – 6 m2
- Trên mỗi tầng đều có trực tầng, kho đồ sạch và bẩn với diện tích 15 -20m2
- Nếu tầng ngủ có trên 25 phòng thì phải có 2 phòng trực
2 KHỐI CÔNG CỘNG
2.1 Khu vực sảnh và dịch vụ sinh hoạt
- Đại sảnh với quầy lễ tân, làm thủ tục, salon đợi 200-240m2 ( 0,8m2/giường)
- Nơi bán mỹ phẩm, đồ trang sức, đồ lưu niệm, … 120- 200m2
- Cắt tóc nam nữ, dịch vụ thẩm mỹ ( 2 phòng) 30 – 40m2
2.2 Các phòng ăn 250 - 300 chỗ 350 - 450m2 ( 1,5m2/chỗ)
- Bar và ăn nhẹ ( Coffee Shop) 90 -120m2 ( 1,5m2/20%giường)
2.3 Khu hội họp và dịch vụ thương mại
- Phòng họp lớn đa năng 200-250 chỗ 360 - 450 m2( 1,8m2/chỗ)
- Các phòng họp và hội thảo nhỏ (50-60m2/phòng) 100-120m2
- Hành lang nghỉ ( giao tiếp) và reception 100- 120m2
2.4 Khu vui chơi giải trí, câu lạc bộ
- Phòng chiếu phim video 200-250 chỗ 160 - 200 m2( ,8m2/chỗ)
- Các phòng tắm hơi, massage 5-10 phòng (10 -15m2/ phòng)
Trang 10- Bể vầy và các diện tích phơi nắng, bar ngoài trời ( không nhất thiết phải có, thường cạnh khu tắm hơi, massage)
- Sân bóng các loại ( Tennis, cầu lông )
3 BỘ PHẬN QUẢN LÝ, BẾP VÀ KHU VỰC KỸ THUẬT
3.1 Bộ phận quản lý
- Phòng quản lý kinh doanh ( gắn liền với quầy lễ tân) 30-36m2
- Thay quần áo và vệ sinh nhân viên ( 2 phòng) 40m2
3.2 Bộ phận bếp
- Kho các loại( kho lạnh, dụng cụ nhà bếp,nguyên, nhiên liệu ) 200-240m2( 0,8m2/chỗ)
-Khu vực quản lý và phục vụ nhân viên 50 – 70 m2
(Bếp trưởng, kế toán, thay quần áo nhân viên)
-Khu vực vệ sinh và thay đồ nhân viên 36 – 48m2
3.3 Bộ phận kỹ thuật
Ngoài ra còn có khu vực bố trí trạm bơm áp lực, trạm cung cấp nước, các phòng phục vụ khác
II CHỈ DẪN THIẾT KẾ
1 Đặc điểm