DƯƠNG THỊ BÍCH DIỆU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG CHO HỘ NGHÈO TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN Ô MÔN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP MÃ SỐ:
Trang 1DƯƠNG THỊ BÍCH DIỆU
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG CHO HỘ NGHÈO
TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN Ô MÔN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đồng Nai, 2017
Trang 2DƯƠNG THỊ BÍCH DIỆU
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG CHO HỘ NGHÈO
TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN Ô MÔN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60 62 01 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ XUÂN HƯƠNG
Đồng Nai, 2017
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học
Đồng Nai, ngày 20 tháng 7 năm 2017
TÁC GIẢ CHUYÊN ĐỀ
Dương Thị Bích Diệu
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp tôi đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất đến tất cả cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập và nghiên cứu trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc TS Nguyễn Thị Xuân Hương người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập, nghiên c ứu và hoàn thiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, quí Thầy, Cô giáo, các cán
bộ Khoa sau đại học trường Đại học Lâm nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBNN quận Ô Môn, phòng Tài chính – Kế hoạch, phòng Nông nghiệp, phòng LĐTB – XH và đặc biệt là Ngân hàng Chính sách xã hội quận Ô Môn đã tạo điều kiện cho tôi trong việc thu thập số liệu và thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè và những công tác viên
đã giúp đỡ chia sẽ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Dương Thị Bích Diệu
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Nội dung nghiên cứu 3
Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG CỦA HỘ NGHÈO 4
1.1 Cơ sở lý luận về tín dụng cho hộ nghèo 4
1.1.1 Khái niệm tín dụng 4
1.1.2 Đặc điểm tín dụng hộ nghèo 4
1.1.3 Phân loại tín dụng hộ nghèo theo các chương trình tín dụng 5
1.2 Cơ sở lý luận về nghèo đói 7
1.2.1 Khái niệm hộ nghèo và chuẩn nghèo của Việt nam 7
1.2.2 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng đói nghèo 9
1.2.3 Vai trò của tín dụng đối với hộ nghèo 11
1.2.4 Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo 14
Trang 61.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo 15
1.2.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cho người nghèo 19
1.3 Cơ sở thực tiễn về tín dụng và nâng cao hiệu quả tín dụng với hộ nghèo 21
1.3.1 Kinh nghiệm thế giới trong cho vay tín dụng hộ nghèo 21
1.3.2 Kinh nghiệm các địa phương trong nước 24
1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo ở quận Ô Môn, Tp Cần Thơ 26
1.4 Tổng quan các công trình nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn vay 27
1.5 Ý nghĩa khoa học của đề tài 30
1.5.1 Về mặt lý luận 30
Chương 2.ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 Giới thiệu về quận Ô Môn 32
2.1.1 Giới thiệu chung 32
2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội quận Ô Môn 34
2.2 Phương pháp nghiên cứu 41
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 41
2.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 43
2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 46
Chương 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47
3.1 Thực trạng vay vốn tín dụng cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn quận Ô Môn, TP Cần Thơ (2014-2016) 47
3.1.1 Số lượng hộ nghèo và hộ thuộc diện chính sách được vay vốn 47
3.1.2 Kết quả cho vay tín dụng với hộ nghèo trên địa bàn quận Ô môn 48
3.1.3 Thực trạng dư nợ tín dụng của hộ nghèo trên địa bàn quận Ô môn 50
3.2 Thực trạng sử dụng vốn vay từ NHCSXH của hộ nghèo 53
3.2.1 Đặc điểm của hộ điều tra 53
3.2.2 Thực trạng hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo 62
Trang 73.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tín dụng từ ngân hàng
chính sách xã hội của hộ nghèo trên địa bàn quận Ô Môn 70
3.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tín dụng hộ nghèo 70
3.3.2 Phân tích mức ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay từ NHCSXH của hộ nghèo 72
3.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo 76
3.4.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 76
3.4.3 Kiến nghị để thực hiện giải pháp 83
KẾT LUẬN 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤCPHỤ LỤC 1 90
Trang 8LĐ – TBXH : Lao động thương binh xã hội
NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội
NS&VSMTN : Nước sạch và vệ sinh môi trường nước
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình hộ nghèo quận Ô Môn 2016 40
Bảng 2.2 Chi tiết số lượng mẫu điều tra có vay vốn NHCSXH theo địa giới hành chính 42
Bảng 2.3 Chi tiết số lượng mẫu điều tra không vay vốn NHCSXH theo địa giới hành chính 43
Bảng 2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay 45
Bảng 3.1 Số lượng hộ nghèo và hộ thuộc diện chính sách được vay vốn NHCSXH trên địa bàn quận Ô Môn, TP Cần Thơ (2014-2016) 47
Bảng 3.2 Doanh số cho vay hộ nghèo và đối tượng chính sách của NHCSXH 49
Bảng 3.3 Tổng dư nợ NHCSXH cho vay hộ nghèo và hộ chính sách 50
Bảng 3.4 Dư nợ hộ nghèo theo thời hạn 52
Bảng 3.5 Dư nợ hộ nghèo phân theo tính chất nợ 52
Bảng 3.6 Vốn vay bình quân một hộ 53
Bảng 3.7 Thông tin chung về hộ điều tra 54
Bảng 3.8 Mô tả đặc trưng của mẫu điều tra 55
Bảng 3.9 Tình hình lượng vốn vay, lãi suất và kỳ hạn vay 56
Bảng 3.10 Tình hình hướng dẫn sử dụng vốn vay 57
Bảng 3.11 Tình hình về mục đích vay vốn của hộ qua mẫu điều tra 58
Bảng 3.12 Khả năng đáp ứng nhu cầu tín dụng theo mục đích vay vốn 59
Bảng 3.13 Tình hình sử dụng vốn so với mục đích vay 59
Bảng 3.14 Lý do hộ sử dụng vốn vay ngoài mục đích vay 60
Bảng 3.15 Kết quả sinh lời bình quân từ lượng vốn vay 62
Bảng 3.16 Kết quả sinh lời bình quân từ lượng vốn vay theo từng mục đích vay vốn 63
Trang 10Bảng 3.17 So sánh thu nhập và chi tiêu các hộ có vay và không vay 64
Bảng 3.18 Kết quả kiểm định T-Test 65
Bảng 3.19 Nhận định của hộ nghèo về hiệu quả kinh tế của vốn vay 66
Bảng 3.20 Phân tích khả năng thoát nghèo theo tình trạng vay vốn 67
Bảng 3.21 Kiểm định chi bình phương về mối quan hệ giữa vay vốn và thoát nghèo 68
Bảng 3.22 Phân tích khả năng thoát nghèo theo từng mục đích vay vốn 68
Bảng 3.23 Kiểm định Chi bình phương về mối quan hệ giữa mục đích vay vốn và thoát nghèo 69
Bảng 3.25 Kết quả mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay từ NHCSXH của hộ nghèo 71
Bảng 3.26 Xác định tầm quan trọng của các biến trong mô hình 75
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ nguyên nhân nghèo đói 11
Hình 2.1 Số đơn vị kinh doanh thương mại, dịch vụ quận Ô Môn 38
Hình 2.2 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ quận Ô Môn 38
Hình 3.1 Tổng dư nợ hộ nghèo 2014 – 2016 51
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Nghèo đói là một vấn đề mang tính chất toàn cầu, luôn tồn tại trong xã hội Đối với Việt Nam, giảm nghèo là một trong những vấn đề quan trọng được nhà nước quan tâm hàng đầu và thuộc một trong những trương trình mục tiêu quốc gia nhằm cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người nghèo, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo [2]
Trong quá trình hội nhập, phát triển đi lên của đất nước, đói nghèo là một trong những lực cản lớn Nếu công tác xóa đói giảm nghèo được thực hiện tốt thì không những người nghèo được nâng cao chất lượng cuộc sống mà nhà nước còn giải quyết được tốt công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình, giải quyết việc làm, trật tự an toàn xã hội…
Quận Ô Môn là một quận nội thành của Cần Thơ Tuy nhiên, đại bộ phân dân cư ở đây đều sinh sống nhờ vào nông nghiệp Ngày nay dưới tác động của
cơ chế kinh tế thị trường, tình trạng biến động giá cả hàng hóa, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu đã gây ra không ít khó khăn cho người dân và bị ảnh hưởng nhiều nhất là người nghèo Dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo càng trở nên sâu sắc, người nghèo ngày càng lâm vào cảnh khó khăn do thiếu vốn sản xuất và thiếu kỹ năng sử dụng vốn một các hiệu quả
Trong những năm qua, chính sách tín dụng cho nông nghiệp và nông thôn
là có vai trò rất quan trọng đối với hộ nghèo Theo các chuyên gia kinh tế
“vòng luẩn quẩn nghèo đói” sẽ đuổi theo người nghèo cho tới khi họ nắm bắt được nguồn vốn sản xuất kinh doanh để tăng thu nhập Việc tiếp cận và sử dụng hiệu quả nguồn tín dụng được xem là một công cụ quan trọng góp phần phá vỡ vòng luẩn quẩn này Các hộ nghèo ở quận Ô Môn được vay vốn từ NHCSXH và bước đầu đã giải quyết được tình trạng thiếu vốn sản xuất, nhiều
hộ làm ăn khá lên nhờ nguồn vốn vay này Tuy nhiên, tình trạng sử dụng vốn không đúng mục đích, hiệu quả sử dụng vốn của nhiều hộ chưa cao, một số
hộ không có khả năng trả nợ vẫn xảy ra Bên cạnh đó, tích luỹ của người
Trang 13nghèo còn rất thấp, do đó hầu như các hộ nghèo đều thiếu vốn để sản xuất kinh doanh Nhờ nguồn vốn của ngân hàng mà các hộ nghèo có điều kiện tiếp cận được kiến thức, khoa học kỹ thuật, công nghệ mới như các giống cây, con mới, kỹ thuật canh tác mới và cũng nhờ vay vốn, mà hộ nghèo tiếp cận được với dịch vụ khuyến nông Tuy nhiên, đối với các tổ chức tín dụng hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận thì cho vay hộ nghèo là hoạt động chứa đựng rủi ro rất cao vì hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo rất thấp dẫn đến mất khả năng thanh toán nợ Người nghèo là người có thu nhập thấp, không ổn định, không có tài sản thế chấp và được phác họa như những người không có khả năng phát triển sản xuất Theo góc nhìn này, người nghèo là những người đáng thương và cần những sự giúp đỡ mang tính chất từ thiện hơn là vì mục tiêu lợi nhuận Việc cho vay người nghèo chỉ được thực hiện chủ yếu ở ngân hàng chính sách xã hội với ý nghĩa phúc lợi và nhân văn Do đó, cần có giải pháp hỗ trợ người nghèo nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, nâng cao khả năng thanh toán nợ vay Từ đó, người nghèo sẽ có nhiều cơ hội tiếp cận với nguồn vốn vay, sử dụng nguồn vốn vay hiệu quả, vươn lên thoát nghèo
Thấy được vấn đề mang ý nghĩa tích cực đó, em chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng cho hộ nghèo từ ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ” để nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở phân tích thực trạng vay vốn và hiệu qủa sử dụng vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội của hộ nghèo, đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo trên địa bàn quận Ô Môn, Thành phố Cần Thơ
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng và hiệu quả sử dụng vốn tín dụng với hộ nghèo
Trang 14- Đánh giá được thực trạng vay vốn và hiệu quả sử dụng vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội của hộ nghèo
- Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tín dụng với hộ nghèo
- Đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội của hộ nghèo
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Tình hình vay và sử dụng vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội của hộ nghèo trên địa bàn quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi về không gian
Đề tài nghiên cứu trên địa bàn quận Ô Môn, TP Cần Thơ
3.2.2 Phạm vi về thời gian
- Số liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong thời gian: 2014-2016;
- Số liệu sơ cấp điều tra trong năm 2017;
3.2.3 Phạm vi về nội dung
Luận văn chủ yếu đánh giá hiệu quả kinh tế từ việc vay vốn từ ngân hàng chính sách xã hội với hộ nghèo trên địa bàn quận Ô Môn, TP Cần Thơ
4 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng và hiệu quả sử dụng vốn vay hộ nghèo;
- Thực trạng vay vốn và hiệu quả sử dụng vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội của hộ nghèo trên địa bàn quận Ô Môn trong thời gian 2014-2016;
- Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo từ ngân hàng Chính sách xã hội ở quận Ô Môn, TP Cần Thơ;
- Các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo trên địa bàn quận Ô Môn, TP Cần Thơ;
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TÍN DỤNG CỦA HỘ NGHÈO 1.1 Cơ sở lý luận về tín dụng cho hộ nghèo
1.1.1 Khái niệm tín dụng
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận giữa tổ chức hoặc cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tín dụng khác [13]
Khái niệm trên thể hiện ở ba đặc điểm cơ bản, nếu thiếu một trong ba đặc điểm sau thì sẽ không còn là phạm trù tín dụng nữa:
+ Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác
+ Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời
+ Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức
Tín dụng đối với người nghèo
Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho những người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo từng nguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hoà nhập cùng cộng đồng
1.1.2 Đặc điểm tín dụng hộ nghèo
Tín dụng đối với người nghèo hoạt động theo những mục tiêu, nguyên tắc, điều kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các ngân hàng Thương mại mà nó chứa đựng những yếu tố cơ bản sau:
Trang 16* Mục tiêu: Tín dụng đối với người nghèo nhằm vào việc giúp những
người nghèo đói có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, hoạt động vì mục tiêu XĐGN, không vì mục đích lợi nhuận
* Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu
vốn sản xuất kinh doanh Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩn mực nghèo đói do Bộ LĐ-TBXH hoặc do địa phương công bố trong từng thời kỳ Thực hiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn đã thoả thuận
* Điều kiện: Có một số điều kiện, tuỳ theo từng nguồn vốn, thời kỳ
khác nhau, từng địa phương khác nhau có thể quy định các điều kiện cho phù hợp với thực tế Nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đối với người nghèo đó là khi được vay vốn không phải thế chấp tài sản
1.1.3 Phân loại tín dụng hộ nghèo theo các chương trình tín dụng
- Chương trình tín dụng hộ nghèo: Chương trình thuộc Nghị định 78/2002/NĐ – CP, là một bộ phận hợp thành của chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo của Nhà nước Đối tượng vai là những hộ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Chính phủ theo từng thời kì, được tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét và được UBND quận xác nhận vào danh sách đề nghị vay vốn Hộ nghèo được vay vốn để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh để tạo thu nhập tiến đến thoát khỏi nghèo đói, ngoài ra hộ nghèo còn được vay vốn để thanh toán các chi phí cần thiết cho đời sống như: điện sinh hoạt, nước sạch, sửa chữa nhà ở, chi phí về học tập cho con em đi học [5]
- Chương trình cho vay giải quyết việc làm: Chương trình nghị định 61/2015/NĐ – CP, tín dụng sử dụng vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm để cho các hộ gia đình và các cơ sở sản xuất kinh doanh vay vốn nhằm mục đích tạo việc làm mới và tăng thêm việc làm cho người lao động, trợ giúp người thất nghiệp, người thiếu việc làm tự tạo việc làm, người sử dụng lao động có điều
Trang 17kiện mở rộng sản xuất kinh doanh để thu hút thêm lao động nhất là lao động tàn tật và phụ nữ [3]
- Chương trình tín dụng đối với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn: Chương trình này sử dụng nguồn lực của Nhà nước theo quyết định 157/2007/QĐ – TTg để cung cấp tín dụng ưu đãi cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vay vốn để trang trải chi phí học tập trong thời gian theo học tập tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề để đảm bảo mọi người đều có điều kiện tiếp cận các dích vụ giáo dục chuyên nghiệp, góp phần vào sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cho đất nước [21]
- Chương trình cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn: Chương trình này đầu tư vốn cho các hộ gia đình sản xuất kinh doanh (không phải là
hộ nghèo) tại các xã thuộc vùng khó khăn theo quyết định 31/2007/QĐ – TTg ngày 05/03/2007 của Thủ tưởng Chính phủ đối với hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn nhằm góp phần thực hiện chương trình phát triển nông thôn, nông nghiệp, phát triển kinh tế đồng đều giữa các vùng trong cả nước
- Chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: Chương trình tín dụng này được thực hiện theo quyết định số 62/2004/QĐ – TTg nhằm cung cấp tín dụng cho hộ gia đình ở nông thôn nơi có dự án (kể cả
hộ nghèo và hộ không nghèo) được vay vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Hộ vay sử dụng vốn vay
để đầu tư xây mới, cải tạo nâng cấp nước sạch bảo đảm theo tiêu chuẩn quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ( hố xí hoặc hố xí kèm bể Biogaz, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, sử lý nước thải, rác thải khu vực làng nghề nông thôn) [22]
- Chương trình cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài: Chương trình cho vay các đối tượng chính sách đi lao động
ở nước ngoài thực hiện cho người lao động vay vốn thông qua hộ gia đình có
Trang 18người là đối tượng chính sách theo quy định và người lao động thuộc hộ nghèo theo quy định của Chính phủ đi lao động có thời hạn ở nước ngoài
- Chương trình cho vay làm nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ ở ĐBSCL: Chương trình cho vay làm nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ ở ĐBSCL được thực hiện ở những tỉnh sau: Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang, An Giang, Kiên Giang Đối tượng được vay vốn là hộ dân đang sống tại những khu vực không đảm bảo an toàn khi có lũ, phải đảm bảo di dời vào ở trong các cụm, tuyến dân cư và bờ bao khu dân cư
có sẵn bao gồm hộ dân và doanh nghiệp đang làm đang làm nhà ở bán trả chậm [19]
- Cho vay hộ mới thoát nghèo: quyết định 28/2015/QĐ – TTg về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo ngày 21/07/2015 Hộ mới thoát nghèo theo quy định tại Quyết định này là hộ gia đình đã từng là hộ nghèo, hộ cận nghèo, qua điều tra, rà soát hằng năm có thu nhập bình quân đầu người cao hơn chuẩn cận nghèo theo quy định của pháp luật hiện hành, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và thời gian kể từ khi ra khỏi danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo tối đa là 3 năm Nguồn vốn cho vay theo quy định tại Nghị định
số 78/2002/NĐ - CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác [14]
- Cho vay hộ cận nghèo: quyết định 15/2013/QĐ – TTg về cho vay hộ cận nghèo ngày 23/02/2013 Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay hộ cận nghèo đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh, nhằm góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững Chuẩn hộ cận nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định trong từng thời kỳ [18]
1.2 Cơ sở lý luận về nghèo đói
1.2.1 Khái niệm hộ nghèo và chuẩn nghèo của Việt nam
1.2.1.1 Khái niệm hộ nghèo
Trang 19Theo quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn
2016 -2020 Theo khái niệm này có 2 tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa
chiều:
a Tiêu chí về thu nhập
Thu nhập bình quân dưới 700.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và dưới 900.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị
b Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản
- Các dịch vụ xã hội cơ bản (5 dịch vụ): y tế, giáo dục, nhà ở, nước
sạch và vệ sinh, thông tin
- Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số): tiếp cận các dịch vụ y tế, bảo hiểm y tế, trình độ giáo dục của người lớn, tình trạng giáo dục của người lớn, tình trạng đi học của trẻ em, chất lượng nhà ở, diện tích nhà ở bình quân đầu người, nguồn nước sinh hoạt, hố xí/nhà tiêu hợp về sinh, sử dụng dịch vụ viễn thông, tài sản phục vụ tiếp cận
thông tin
1.2.1.2 Chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2016 – 2020
a Hộ nghèo khu vực nông thôn
Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trên [15]
b Hộ nghèo khu vực thành thị
Hộ nghèo khu vực thành thị là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
Trang 20- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch
vụ xã hội cơ bản trở lên [15]
1.2.2 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng đói nghèo
Nghèo đói là hậu quả đan xen của nhiều nhóm các yếu tố nhưng chung quy lại thì có thể các nguyên nhân đói nghèo của nước ta thành các nhóm như sau:
Nhóm nguyên nhân do bản thân người nghèo
- Thứ nhất là thiếu vốn sản xuất: Đây là nguyên nhân chủ yếu nhất
Người nghèo thiếu vốn thường rơi vào vòng luẩn quẩn sản xuất kém, làm không đủ ăn, phải đi thuê, đi vay để đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày
Có thể nói: thiếu vốn sản xuất là một lực cản lớn nhất hạn chế sự phát triển của sản xuất và nâng cao đời sống của các hộ gia đình nghèo Kết quả đều tra học về nguyên nhân đói nghèo của các hộ nông dân ở nước ta 2001 cho thấy: thiếu vốn chiếm khoảng 70% - 90% tổng số hộ được điều tra [12]
- Thứ hai là trình độ học vấn thấp: Do điều kiện kinh tế khó khăn, con
em hộ nghèo thường phải bỏ học sớm để phụ giúp gia đình Tuy nhiên, do không có trình độ, tay nghề nên người nghèo ít có cơ hội tìm được việc làm tốt, ổn định
- Thứ ba là do đông con: quy mô hộ gia đình ở nông thôn thường lớn,
đây là mẫu số quan trọng có ảnh hưởng đến mức thu nhập bình quân của các thành viên trong hộ nghèo Đông con vừa là nguyên nhân vừa là hệ quả của nghèo đói Tỷ lệ sinh trong các hộ gia đình nghèo còn rất cao Tỷ lệ người
ăn theo cao trong các hộ nghèo còn có nghĩa là nguồn lực về lao động rất thiếu, đây cũng chính là một nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo đói của họ
Trang 21- Thứ tư là do thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: tập quán canh tác
lạc hậu, phương thức canh tác cổ truyền đã ăn sâu vào tiềm thức, sống ở vùng hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn, thiếu phương tiện, khó tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm làm ăn mới Đây cũng là một trong những nguyên nhân tự thân, khiến người nghèo, đồng bào dân tộc không thể vươn lên trong phát triển sản xuất, kinh doanh
Nhóm nguyên nhân thuộc về cơ chế chính sách
Thiếu hoặc không đồng bộ về chính sách đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu vực khó khăn, chính sách khuyến khích sản xuất, vốn tín dụng, hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông, chính sách trong giáo dục đào tạo, y tế, giải quyết đất đai, định canh, định cư, kinh tế mới,…
Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên
Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt đã tác động đến sản xuất nông nghiệp của các hộ gia đình nghèo Ở những vùng có khí hậu khắc nghiệt, thiên tai, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn là những nơi có nhiều hộ nghèo nhất
- Ngoài những nguyên nhân chủ quan trên, đói nghèo còn xuất phát từ vấn đề bệnh tật, sức khỏe yếu kém cũng là yếu tố đẩy con người vào tình trạng nghèo đói trầm trọng Bệnh tật và sức khỏe kém ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và chi tiêu của người nghèo, làm họ rơi vào vòng tròn luẩn
quẩn của đói nghèo Họ phải chịu hai gánh nặng như sau :
+ Một là mất đi thu nhập từ lao động;
+ Hai là gánh chịu chi phí cao cho việc khám, chữa bệnh, kể cả các chi phí trực tiếp và gián tiếp Do vậy, chi phí chữa bệnh là gánh nặng đối với người nghèo và đẩy họ đến chỗ vay mượn, cầm cố tài sản để có tiền trang trải chi phí Vì thế họ ngày càng có ít cơ hội thoát khỏi vòng đói nghèo Trong khi đó khả năng tiếp cận đến các dịch vụ phòng bệnh (nước sạch, các chương trình y tế v.v ) của người nghèo còn hạn chế càng làm tăng khả năng bị mắc bệnh của họ
Trang 22Hình 1.1 Sơ đồ nguyên nhân nghèo đói
1.2.3 Vai trò của tín dụng đối với hộ nghèo
Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, có nguyên nhân chủ yếu
và cơ bản là do thiếu vốn Do đó, vốn có vai trò rất quan trọng và có tác động thiết thực đến mục tiêu XĐGN, giúp người nghèo vượt khỏi ngưỡng nghèo đói.Vai trò tín dụng đối với hộ nghèo thể hiện như sau:
- Tạo điều kiện cho người nghèo có vốn để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao thu nhập: Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo
đói, có nguyên nhân chủ yếu và cơ bản là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn Vốn, kỹ thuật, kiến thức làm ăn là “chìa khoá” để người nghèo vượt khỏi ngưỡng nghèo đói Do không đáp ứng đủ vốn nhiều người rơi vào tình thế luẩn quẩn làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, vay nặng lãi, bán lúa non, cầm
cố ruộng đất mong đảm bảo được cuộc sống tối thiểu hàng ngày, nhưng nguy
cơ nghèo đói vẫn thường xuyên đe doạ họ
- Giúp người nghèo có điều kiện nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp:
Cung ứng vốn cho người nghèo theo chương trình, với mục tiêu đầu tư cho
Nghèo đói
lạc hậu
Trình độ học vấn thấp
Thiếu ăn, bệnh tật
Trang 23sản xuất kinh doanh để XĐGN, thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi đã buộc những người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm như thế nào để có hiệu quả kinh tế cao Để làm được điều đó họ phải tìm hiểu học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý từ đó tạo cho họ tính năng động sáng tạo trong lao động sản xuất, tích luỹ được kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế Mặt khác, khi số đông người nghèo đói tạo ra được nhiều sản phẩm hàng hoá thông qua việc trao đổi trên thị trường làm cho
họ tiếp cận được với kinh tế thị trường một cách trực tiếp
- Góp phần vào việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn: Trong nông nghiệp vấn đề quan trọng hiện nay để đi lên một nền
sản xuất hàng hoá lớn đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất Đó là việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ,vật nuôi và đưa các loại giống mới có năng suất cao vào áp dụng trong thực tiễn sản xuất và phải được thực hiện trên diện rộng Để làm được điều này đòi hỏi phải đầu tư một lượng vốn lớn, thực hiện được khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư Do
đó, những người nghèo phải được đầu tư vốn họ mới có khả năng thực hiện Như vậy, thông qua công tác tín dụng đầu tư cho người nghèo đã trực tiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề dịch vụ mới trong nông nghiệp đã trực tiếp góp phần vào việc phân công lại lao động trong nông nghiệp và lao động xã hội
- Góp phần cải thiện điều kiện sống, sản xuất cho người nghèo, giúp người nghèo thoát nghèo: do thiếu kiến thức làm ăn nên họ chậm đổi mới tư duy làm
ăn, bảo thủ với phương thức làm ăn cũ cổ truyền, không áp dụng kỹ thuật mới
để tăng năng suất lao động làm cho sản phẩm sản xuất ra kém hiệu quả Thiếu kiến thức và kỹ thuật làm ăn là một cản lực lớn nhất hạn chế tăng thu nhập và cải thiện đời sống hộ gia đình nghèo Khi giải quyết được vốn cho người
Trang 24nghèo có tác động hiệu quả thiết thực đến năng cao trình độ học vấn, năng cao
kỹ năng sản xuất kinh doanh hiệu quả, giải quyết việc làm cho hộ nghèo
- Tín dụng cho hộ nghèo góp phần thực hiện mục tiêu công bằng xã hội:
sau hơn 30 năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm đạt từ 7- 8%; đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện Tuy vậy, mặt trái của sự phát triển cũng ngày càng bức xúc, như khoảng cách giàu nghèo ngày càng tăng; sự tụt hậu ngày càng lớn giữa khu vực nông thôn và thành thị, giữa miền núi và đồng bằng; tình trạng thiếu việc làm nghiêm trọng; tình trạng ô nhiễm môi trường và lãng phí tài nguyên đất nước Hàng triệu hộ nghèo hiện nay ở Việt Nam, đặc biệt là
hộ nghèo ở vùng sâu, vùng xa không được hưởng những thành quả của sự phát triển Tín dụng hộ nghèo sẽ hỗ trợ vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất, giúp hộ nghèo vươn lên, hòa nhập với xã hội
- Tín dụng cho hộ nghèo góp phần thực hiện chiến lược XĐGN địa phương
và quốc gia: XĐGN là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp, các
ngành Tín dụng cho người nghèo thông qua các quy định về mặt nghiệp vụ
cụ thể của nó như việc bình xét công khai những người được vay vốn, việc thực hiện các tổ tương trợ vay vốn, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể chính trị xã hội, của cấp uỷ, chính quyền đã có tác dụng: Tăng cường hiệu lực của cấp uỷ, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo kinh tế ở địa phương Tạo ra sự gắn bó giữa hội viên, đoàn viên với các tổ chức hội, đoàn thể của mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế của gia đình, quyền lợi kinh tế của tổ chức hội thông qua việc vay vốn Thông qua các tổ tương trợ tạo điều kiện để những người vay vốn có cùng hoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân, tương ái giúp đỡ lẫn nhau tăng cường tình làng, nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân đối với Đảng, Nhà nước Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nông
Trang 25thôn, an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những mặt tiêu cực, tạo ra được bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội và nông thôn
1.2.4 Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
Hiệu quả tín dụng là một khái niệm tổng hợp bao hàm khái niệm toàn diện về kinh tế, chính trị xã hội Có thể hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo là
sự thỏa mãn về nhu cầu vốn giữa chủ thể ngân hàng và người vay vốn, những lợi ích kinh tế mà xã hội thu được và đảm bảo sự tồn tại phát triển của ngân hàng
1.2.4.1 Về kinh tế
- Giúp người nghèo vươn lên thoát khỏi khó khăn, có thu nhập ổn định,
có khả năng vươn lên hòa nhập với cuộc sống cộng đồng Góp phần XĐGN
ổn định kinh tế, phục vụ cho sự phát triển và lưu thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trính tích tụ và tập chung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế
- Giúp cho người nghèo xác định rõ trách nhiệm của mình trong quan
hệ vay mượn, khuyến khích người nghèo sử dụng vốn vào mục đích kinh doanh tạo thu nhập để trả nợ Ngân hàng, tránh sự hiểu nhầm tín dụng là cấp phát
1.2.4.2 Về xã hội
- Xây dựng cuộc sống mới ở nông thôn và thành thị, làm thay đổi bộ mặt
xã hội, xóa dần khoảng cách giàu nghèo, hạn chế những mặt tiêu cực Tín dụng cho hộ nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới, làm thay đổi cuộc sống ở nông thôn, an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những mặt tiêu cực Tạo ra bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội ở nông thôn
Trang 26- Tăng cường sự gắn bó giữa các hội viên với các tổ chức hội, đoàn thể của mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế gia đình Nêu cao tinh thần tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau, tăng cường tình làng nghĩa xóm, tạo niềm tin của người dân đối với Đảng và Nhà nước
- Góp phần trực tiếp vào chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở nông thôn thông qua áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề, dịch vụ mới trong nông nghiệp đã góp phần thực hiện phân công lại lao động trong nông nghiệp và lao động xã hội
1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
1.2.5.1 Hiệu quả tín dụng hộ nghèo từ quan điểm của NHCSXH
NHCSXH là tổ chức tín dụng của Nhà nước, hoạt động vì mục tiêu XĐGN, phát triển kinh tế và ổn định xã hội, không vì mục tiêu lợi nhuận, hiệu quả tín dụng NHCSXH thể hiện ở những điểm sau:
- Về quy mô tín dụng: mức độ đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý cho hộ nghèo,
hỗ trợ hộ nghèo vươn lên thoát nghèo Nếu nguồn vốn của ngân hàng đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn ngày càng tăng của hộ nghèo thì đánh giá hiệu quả tín dụng càng cao và ngược lại Hiệu quả tín dụng về quy mô thể hiện thông qua các chỉ tiêu: số lượng hộ nghèo được vay vốn, tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn trong tổng số hộ nghèo, lượng vốn vay bình quân một hộ và tăng trưởng dư nợ tín dụng hộ nghèo năm sau so với năm trước
+ Lũy kế số lượt hộ nghèo đươc vay vốn ngân hàng: chỉ tiêu này cho biết
số lượt hộ nghèo đã được vay vốn tín dụng ưu đãi trên tổng số hộ nghèo
+ Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn: là tổng số hộ nghèo được vay vốn trên
=
Tổng số hộ nghèo được vay vốn
Lũy kế số hộ được vay trong
kỳ báo cáo
Lũy kế số hộ được vay vốn
kỳ trước +
Trang 27tổng số hộ nghèo theo chuẩn mực được công bố
+ Số tiền cho vay bình quân một hộ: đánh giá mức đầu tư cho một hộ
ngày càng tăng lên hay giảm xuống, đánh giá xem việc cho vay có đáp ứng nhu cầu thực tế hay không
+ Tăng trưởng dư nợ tín dụng hộ nghèo
- Về chất lượng tín dụng: có 3 tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng là: tỷ
lệ nợ quá hạn, tỷ lệ vốn sử dụng sai mục đích và tỷ lệ thanh lý nợ do bán tài
sản của người vay
+ Tỷ lệ nợ quá hạn: là chỉ tiêu cơ bản mà ngân hàng đang sử dụng để
đánh giá chất lượng tín dụng Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ % giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của ngân h àng Khi một khoản vay được hoàn trả không đúng hạn
so với cam kết mà không có lý do chính đáng tức là nó đã vi phạm nguyên tắc tín dụng và bị chuyển sang nợ quá hạn, với lãi suất quá hạn cao hơn lãi suất bình thường Trên thực tế, các khoản nợ quá hạn là những khoản nợ có vấn đề
và có khả năng mất vốn Trong kinh tế thị trường, nợ quá hạn đối với ngân hàng là không thể tránh khỏi, vấn đề là làm sao giảm tỷ lệ nợ quá hạn Những ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn thấp được đánh giá là chất lượng tín dụng tốt, hiệu quả tín dụng cao và ngược lại
x 100% Tổng số hộ nghèo được vay vốn
Tổng số hộ nghèo
Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn =
Dư nợ cho vay đến thời điểm báo cáo
Tổng số hộ còn dư nợ đên thời điểm
=
Trang 28+ Tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích: người vay phải sử dụng vốn vay đúng
mục đích đã trở thành nguyên tắc quan trọng của ngân hàng nói chung, tuy vậy, trong thực tế không ít khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích đã cam kết với ngân hàng, với động cơ tiêu cực, do đó dễ dẫn đến rủi ro đạo đức Những khoản vay sử dụng sai mục đích phần lớn đều không đem lại hiệu quả kinh tế xã hội
Tỷ lệ này càng cao thì chất lượng tín dụng được đánh giá là càng thấp và ngược lại
+ Tỷ lệ thanh toán nợ do bán tài sản của người vay: nguồn trả nợ cho
ngân hàng về nguyên tắc là phải được trích ra từ phần thu nhập của người vay Tuy nhiên, do sử dụng vốn kém hiệu quả bị mất vốn nên người vay phải bán tài sản để trả nợ, trong trường hợ này đánh giá chất lượng tín dụng thấp
- Về khả năng sinh lời: NHCSXH là tổ chức tín dụng của Nhà nước, hoạt
động không vì mục đích lợi nhuận, thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi với người nghèo và đối tượng chính sách khác nhưng phải bảo tồn vốn Muốn duy trì hoạt động bền vững thì NHCSXH phải có chênh lệch dương về thu, chi nghiệp vụ Các khoản thu chủ yếu là thu lãi tiền vay, chi chủ yếu trả tiền phí
ủy thác, hoa hồng, trả lãi tiền vay NHCSXH cho vay hộ nghèo cho vay vốn phải thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn, hạn chế thấp nhất về rủi ro xảy ra (kể cả rủi ro bất khả kháng)
x 100%
Dư nợ quá hạn Tổng dư nợ
Trang 29- Nếu hiệu quả tín dụng cuả NHCSXH được nâng lên thì không những hộ nghèo được vay vốn mà ngân hàng còn có điều kiện để phục vụ các hộ trong vùng khó khăn các khoản vay thương mại, thực hiện chính sạc phát triển kinh
tế vùng Đây là nền tảng cho sự tồn tại và phát triển bền vững của NHCSXH
1.2.4.3 Hiệu quả tín dụng hộ nghèo từ quan điểm của hộ nghèo
Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo thể hiện thông qua các biểu hiện sau:
- Biểu hiện thông qua hiệu quả sử dụng vốn vay SXKD như thế nào? Nếu hộ nghèo vay vốn về SXKD thuận lợi, sản xuất được nhiều hàng hóa bán thu được lợi nhuận cao, sau khi trừ đi phần nợ NH (gốc và lãi), trả công lao động mà vẫn còn lãi, thì đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cao Trường hợp hộ nghèo trả nợ đúng hạn và đầy đủ cho ngân hàng vẫn đánh giá là hiệu quả tín dụng thấp do nguồn để trả nợ là do đi vay từ nguồn khác Do đó, nếu nhìn một khía cạnh trả nợ đúng và đủ chưa thể hiện đủ hiệu quả tín dụng mà cần phân tích thêm thu nhập từ sử dụng vốn vay vào SXKD
- Thông qua việc sử dụng vốn vay vào SXKD, người nghèo có điều kiện tiếp cận với kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi tiên tiến, có điều kiện áp dụng khoa học kỹ thuật mới Đây cũng là tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
- Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn: đây là chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng đối với công tác tín dụng Tỷ lệ này càng cao Một mặt thể hiện nguồn vốn tín dụng lớn để phục vụ người nghèo, mặt khác đánh giá khả năng sản xuất kinh doanh của hộ nghèo ngày càng lớn, nguồn vốn có hiệu quả (vì nếu sử dụng vốn không hiệu quả thì hộ nghèo sẽ không có nhu cầu vay vốn)
- Số hộ thoát nghèo: đánh giá hiệu quả công tác tín dụng đối với hộ nghèo Hộ thoát nghèo là những hộ có thu nhập cao hơn chuẩn nghèo đối hiện hành Số hộ thoát nghèo là một trong những tiêu chí quan trọng đánh giá hiệu
Trang 30quả tín dụng đối với hộ nghèo Mục tiêu tín dụng ưu đãi đối vơi hộ nghèo là giúp họ có vốn sản xuất, thoát nghèo để hòa nhập cộng đồng Do đó, số hộ vay vốn NHCSXH và có tỷ lệ thoát nghèo cao, chứng tỏ vốn vay hỗ trợ của NHCSXH đã được hộ nghèo sử dụng có hiệu quả
- Tạo việc làm cho người lao động: thông qua công tác cho vay hộ nghèo
đã tạo điều kiện cho con, em của hộ nghèo có việc làm ổn định, tạo thêm nhiều của cải cho gia đình và xã hội, góp phần hạn chế tệ nạn xã hội
- Hạn chế và xóa bỏ tình trạng cho vay nặng lãi, bán nông sản non, góp phần thay đổi bộ mặt đời sống nhân dân ở nông thôn
1.2.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cho người nghèo
- Trình độ và điều kiện của đối tượng tiếp nhận vốn: hoạt động tín dụng
đối với hộ nghèo là hoạt đông có tính rủi ro cao Ngoài những nguyên nhân khách quan như thiên tai, bão lụt, dịch bệnh cây trồng vật nuôi thường xảy
ra trên diện rộng, thiệt hại lớn còn là những nguyên nhân khác từ bản thân hộ nghèo như: trình độ học vấn thấp, thiếu kiến thức làm ăn, thiếu thông tin thị trường dẫn đến sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, sức cạnh tranh kém, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả đầu tư
- Điều kiện phát triển kinh, xã hội của đất nước, địa phương: do cơ sở hạ
tầng kém phát triển ở vùng sâu, vùng xa, có những xã chưa có đường giao thông đến xã nên nhiều hộ nghèo chưa có điều kiện sử dụng vốn Ngân hàng, hơn nữa trình độ dân trí chưa cao là những cản trở cho việc thực hiện các
Số hộ nghèo mới vào trong
kỳ
Số hộ nghèo trong danh sách cuối kỳ
Số hộ nghèo trong danh sách đầu kỳ di
cư đi nơi khác
-
Trang 31chính sách tín dụng đối với hộ nghèo
- Cơ chế chính sách liên quan đến tín dụng người nghèo: nhằm thực hiện
mục tiêu XĐGN, phát triển bền vững, đảm bảo công bằng xã hội, Nhà nước ta
đã đề ra nhiều chính sách tín dung hỗ trợ người nghèo: chính sách miễn giảm học phí học sinh nghèo, cho vay ưu đãi phục vụ SXKD, hướng dẫn tập huấn khuyến nông để ngời nghèo tiếp cận được kiến thức sản xuất tiên tiến, trợ giá nông sản,…việc triển khai, thực hiện các chính sách phù hợp, kịp thời là yếu
tố quan trọng ảnh hưởng đến tín dụng hộ nghèo
- Các điều kiện thực hiện tín dụng của Ngân hàng: điều kiện về lượng
vốn vay, thời hạn, lãi suất, hộ nghèo vay vốn NHCSXH càng thuận tiện, đơn giản thì việc tiếp cận và giải ngân vốn cho hộ nghèo càng nhanh Đồng thời kiểm tra giám sát tình hình sử dụng vốn vay thường xuyên để đảm bảo hộ nghèo sử dụng vốn đúng mục đích Vì thê, yếu tố mạng lưới phân phối, công tác kiểm tra, giám sát và xử lý nợ, công tác phối hợp giữa NHCSXH và địa phương, tổ chức đoàn thể điều có tác động đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo Nếu các yếu tố trên tốt thì sẽ có tác động tích cực, lan tỏ đến hiệu quả tín dụng hộ nghèo
- Việc xác định đối tượng hộ nghèo vay vốn còn nhiều bất cập: theo cơ
chế phải là hộ nghèo thiếu vốn sản xuất kinh doanh nhưng việc bình nghị và xét chọn từ Uỷ ban Nhân dân quận do Ban XĐGN lập danh sách đơn thuần chỉ là danh sách hộ nghèo, trong đó nhiều hộ không có điều kiện và năng lực
tổ chức sản xuất, hộ nghèo thuộc diện cứu trợ xã hội hoặc có những hộ không thuộc hộ nghèo cũng trong danh sách được vay vốn, điều này ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
Trang 321.3 Cơ sở thực tiễn về tín dụng và nâng cao hiệu quả tín dụng với hộ nghèo
1.3.1 Kinh nghiệm thế giới trong cho vay tín dụng hộ nghèo
(1) Kinh nghiệm của Bangladesh
Ngân hàng Grameen (GB) là ngân hàng chyên phục vụ người nghèo, chủ yếu là phụ nữ nghèo ở Bangladesh GB do giáo sư Muhammad Yunus khởi sướng 1974 như một dự án cung cấp dịch vụ ngân hàng cho những họ gia đình nghèo nhất, giúp họ tự tạo việc làm, nâng cao thu nhập, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp tràn lan ở nông thôn Bangladesh Mục tiêu của dự án là
để người nghèo đầu tư vào các hoạt động kinh doanh nhỏ nhằm tăng thu nhập
Điểm nhấn sáng tạo của dự án này là mô hình “nhóm tự quản” kết nối những người vay có hoàn cảnh tương tự để họ cùng chia sẽ trách nhiệm, sàng lọc, giám sát và quản lý lẫn nhau Dự án đã chứng tỏ sự hiệu quả và nhân rộng
ra nhiều khu vực ở Bangladesh
Với mô hình “nhóm tự quản” của Bangladesh ta rút ra được kinh nghiệm nghiên cứu phát huy toàn diện mô hình tổ tiết kiệm và vay vốn của NHCSXH Có nhiều nguyênnhân dẫn đến thành công của GB:
- Thứ 1 là tổ chức hệ thống của GB khoa học, chặt chẽ, mang tính tự quản của các thành viên cùng làng, cùng xóm và công khai minh bạch
- Thứ 2 là GB được sự hỗ trợ, khuyến khích của Nhà nước: không thu thuế, tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho ngân hàng hoạt động và phát triển Huy động vốn với một khoản tiền nhỏ nhưng được thực hiện đều đặn hàng tuần Mỗi tuần thành viên phải gửi 1 taka vào tài khoản của mình và gửi liên tục như thế Do đó, nguồn vốn huy động rất bền vững
Thứ 3 là ngân hàng Grameen TW thực hiện tốt chức năng truyền tải vốn
từ nơi thừa sang nơi thiếu thông qua việc vay vốn các NHTM, tiếp nhận vốn tài trợ trong nước và nước ngoài, truyền vốn từ khu vực thành thị về nông thôn
Trang 33để cho hộ nghèo vay vốn SXKD, tạo cơ hội cho hộ thoát nghèo
Thứ 4 là trách nhiệm, tinh thần tự giác và đoàn kết cao giữa các thành viên trong nhóm tự quản Mỗi nhóm có quỹ phòng ngừa rủi ro riêng, số tiền trong quỹ được dùng để thanh toán nợ thay cho thành viên mất khả năng trả
nợ Cho nên GB đảm bảo được nguồn vốn và ngày càng được nhân rộng [24]
(2) Kinh nghiệm Malaysia
Ngân hàng nông nghiệp Malaysia (BPM) là một ngân hàng thương mại quốc doanh, được nhà nước cấp vốn tự có 100% và cho vay ưu đãi để tạo nguồn vốn hoạt động BPM là công cụ đắt lực của nhà nước, hoạt động nhằm mục đích thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng nông thôn sản xuất nông nghiệp Tổng nguồn vốn của BPM năm 2001 là 2.028 triệu đồng Ringit tương đương với 66,32 triệu USD, trong đó 52,5 triệu Ringit do Chính phủ cung cấp 2%, 467,6 triệu Ringit vay Chính phủ (20%)
Để khuyến khích và góp phần thức đẩy phát triển nông nghiệp, nông thôn, các ngân hàng thương mại phải gửi bắt buộc 20,5% số dư tiền gửi vào ngân hàng Nhà nước, trong đó 3% là dự trữ bắt buộc BPM được miễn thuế thu nhập Hoạt động cho vay chú trọng cho vay các gói trung và dài hạn theo
dự án và chương trình tín dụng đặc biệt, đối tượng vay vốn của BPM chủ yếu gồm:
+ Cho vay trực tiếp nông dân và các hợp tác xã tín dụng
+ Cho vay nông dân nghèo không phải trả lãi
+ Lãi suất cho vay nông nghiệp thấp hơn các loại vay khác [24]
(3) Kinh nghiệm Ân Độ
Ngân hàng nông nghiệp Ấn Độ (NhN0) có các chi nhánh tập huấn ở Huyện Việc giải ngân vốn ưu đãi thông qua “tổ tự lực” Mỗi tổ có số lượng thành viên từ 10 – 20 người, tất cả đến từ các gia đình khác nhau, phần lớn là phụ nữ nghèo Hàng tháng các thành viên của tổ phải nộp vào tổ một số tiền
Trang 34nhất định để là quỹ, số tiền bao nhiêu là do thành viên của tổ tự thỏa thuận Thông thường số tiền ban đầu từ 10 – 20 Rupi (khoảng 20 – 40 US cent) Tiền tiết kiệm của tổ được thu vào ngày cụ thể (thường là ngày 10 của tháng) Số tiền này được gửi vào tài khoản tiết kiệm của NhN0 Hiện nay NhN0 là tổ chức xúc tiến tự lực, hỗ trợ thành lập và quản lý các tổ chức này Phụ nữ được đào tạo để thảo luận nhiều vấn đề khác nhau liên quan đến họ và nơi họ sinh sống [24]
(4) Kinh nghiệm Thái Lan
Ngân hàng nông nghiệp và hợp tác xã nông nghiệp Thái Lan (BAAC) là một ngân hàng thương mại của Chính phủ thuộc Bộ tài chính quản lý, hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn và là tổ chức tín dụng có thị phần lớn nhất ở khu vực nông nghiệp, nông thôn Thái Lan BAAC có mục tiêu là nâng cao cuộc sống của người dân nông thôn về kinh tế và xã hội thông qua cung cấp các hỗ trợ về tài chính dưới hình thức các khoản cho vay thực hiện hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp
Hàng năm được Chính phủ hỗ trợ vốn để thực hiện chương trình hỗ trợ vốn cho hộ nông dân nghèo Người có thu nhập dưới 1000 bath/năm và những người nông dân có ruộng thấp hơn mức trung bình trong khu vực thì được ngân hàng cho vay mà không cần thế châp tài sản, chỉ cần thế chấp bằng sự cam kết đảm bảo của nhóm, tổ hợp tác sản xuất Lãi suất cho vay đối với hộ nông dân nghèo thường được giảm từ 1 – 3%/năm so với lãi suất cho vay các đối tượng khác
Chính phủ đã quy định nhóm các NHTM khác phải dành hơn 20% số vốn huy động được để cho vay lĩnh vực nông thôn Số vốn này có thể cho vay trực tiếp hoặc gửi vào BAAC Đây là cách hay mà chúng ta phải học tập, với quy định 20% tiền huy động của các NHTM thì NHCSXH Việt Nam sẽ có nguồn vốn đủ lớn, ổn định, không lo thiếu vốn để hỗ trợ người nghèo [24]
Trang 351.3.2 Kinh nghiệm các địa phương trong nước
(1) Kinh nghiệm tỉnh Nghệ An
Nghệ An là một tỉnh lớn, dân số đông, đối tượng chính sách nhiều, nhu cầu vay vốn của người dân là rất lớn… Trong khi đó, nguồn vốn tín dụng CSXH chưa thực sự ổn định, cơ cấu chưa hợp lý, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế; chất lượng tín dụng chưa đồng đều Nhằm tiếp tục thực hiện có hiệu
quả chỉ thị Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 về tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội Nghệ An là tỉnh đi đầu về thực hiện hiệu quả chỉ thị trên của TW
Đối với Tỉnh Nghệ An hoạt động tín dụng CSXH là một trong những nhiệm vụ trọng tâm và thường xuyên của các cấp ủy, địa phương; tập trung huy động các nguồn lực cho tín dụng CSXH gắn với phát triển nông nghiệp, nông thôn, phát triển giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm, bảo đảm an sinh xã hội
và giảm nghèo bền vững Hàng năm UBND tỉnh, huyện, thành, thị dành một phần từ nguồn vốn ngân sách địa phương để bổ sung nguồn vốn cho vay các đối tượng chính sách trên địa bàn Đồng thời, nâng cao trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trong công tác tuyên truyền
và tập hợp lực lượng; phối hợp chặt chẽ với NHCSXH và chính quyền địa phương trong việc củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng CSXH; hướng dẫn bình xét đối tượng vay vốn; tăng cường kiểm tra, giám sát; đôn đốc thu hồi nợ đến hạn; hướng dẫn người vay sử dụng vốn hiệu quả; lồng ghép với các chương trình, dự án của các tổ chức chính trị - xã hội; làm tốt công tác tư vấn, hướng dẫn xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh điển hình, giúp nhau vươn lên thoát nghèo và làm giàu… Đẩy mạnh cuộc vận động
vì người nghèo để huy động sự đóng góp của các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp và các cá nhân bổ sung vốn cho tín dụng chính sách xã hội
Trang 36Trong 8 tháng đầu năm 2016 ngân sách địa phương đã trích chuyển được 15,1 tỷ đồng, trong đó ngân sách tỉnh 8 tỷ đồng, ngân sách huyện 7,1 tỷ đồng hỗ trợ tín dụng hộ nghèo Việc triển khai tốt tín dụng chính sách xã hội
đã góp phần quan trọng thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách, các mục tiêu, nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước đã đề ra về giảm nghèo, bảo đảm
an sinh xã hội, ổn định chính trị và phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh nhà Đây là bài học kinh nghiệm đáng quý cho quận Ô Môn học hỏi Chính quyền địa phương trên địa bàn quận cần quan tâm quyết liệt đối với chính sách tín dụng người nghèo Huy động tìm lực vốn từ ngân sách địa phương, các ban ngành đoàn thể, đảm bảo nguồn vốn tín dụng cho hộ nghèo đủ lớn đáp ứng nhu cầu của người dân và ổn định phát triển lâu dài [25]
(2) Kinh nghiệm Tỉnh Hậu Giang
Các tổ tiết kiệm và vay vốn được xem là mô hình đắc lực, góp phần tích cực cho công tác quản lý tốt nguồn vốn ủy thác và công tác giảm nghèo bền vững ở nhiều địa phương trong tỉnh Hậu Giang
Mô hình “Tổ tiết kiệm và vay vốn” với sự hỗ trợ vốn, tập huấn hoạt động của NHCSXH Ngoài việc cho thành viên tổ vay vốn, thông qua các buổi sinh hoạt tổ hàng tháng tổ viên còn được thảo luận, hướng dẫn các mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả từ cán bộ chính sách hoặc các thành viên khác có kinh nghiệm làm ăn có hiệu quả và phù hợp với điều kiện của từng hộ
để giới thiệu các thành viên khác làm theo
Bên cạnh đó, Tổ trưởng Tổ tiết kiệm và vay vốn còn thường xuyên đến từng gia đình các thành viên động viên, nắm bắt được tình hình khí khăn hiện tại của các thành viên, chia sẻ kinh nghiệm và hỗ trợ họ trong quá trình sản xuất đạt hiệu quả Ngoài ra, để hội viên có thêm nguồn vốn làm ăn, mua sắm vật dụng phục vụ quá trình canh tác, sinh hoạt trong gia đình, tổ đã thành lập được nhóm phụ nữ tiết kiệm, mỗi tháng một hội viên được mượn vốn tương
Trang 37trợ từ 1-4 triệu đồng Nhờ đó đã góp phần giúp cho không ít hộ trong tổ thoát nghèo, đảm bảo tỷ lệ giảm nghèo mà đơn vị đăng ký hàng năm Bên cạnh đó,
tổ thường xuyên vận động thành viên tham gia các lớp đào tạo nghề, tập huấn
về kỹ thuật trong chăn nuôi, sản xuất nông nghiệp nhằm hỗ trợ tổ viên về trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm canh tác hiệu quả, giúp các tổ viên SXKD hiệu quả, cùng nhau vươn lên thoát nghèo [23]
1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo ở quận Ô Môn, Tp Cần Thơ
Từ thực tế một số nước trên thế gới và mô hình tín dụng hiệu quả ở các địa phương trong nước Việt Nam nói chung và Quận Ô Môn nói riêng sẽ học hỏi được nhiều bài học bổ ích góp phần làm tăng hiệu quả tín dụng hộ nghèo
từ NHCXH Tuy nhiên, áp dụng như thế nào cho phù hợp với đặc điểm, tình hình tín dụng hộ nghèo trên địa bàn là điều đáng quan tâm Vì vậy, cần vận dụng một cách có sáng tạo các mô hình cụ thể Qua việc nghiên cứu kinh nghiệm về hiệu quả tín dụng hộ nghèo ở một số nước trên thế giới và các địa phương trong nước Ta có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:
- Về nguồn vốn tín dụng ưu đãi hộ nghèo: Quận Ô Môn với số lượng hộ
nghèo tương đối lớn, nhu cầu vốn tín dụng đối với hộ nghèo cần đảm bảo đủ lớn và ổn định Việc đẩy mạnh thu hút vốn viện trợ từ nước ngoài, chính quyền, địa phương, các tổ chức đoàn thể, các NHTM cần được quan tâm đúng mức nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lớn cho vay hộ nghèo Bên cạnh đó, đẩy mạnh công tác huy dộng vốn tiết kiệm từ trong dân, giúp đưa vốn từ hộ thừa vốn đến hộ thiếu vốn, cần vốn phát triển SXKD
- Về thành lập tổ tiết kiệm và vay vốn: quy mô tổ nên từ 10 – 30, các
thành viên có cùng điều kiện kinh tế như nhau, cùng khu vực, và tự nguyện gia nhập tổ Hoạt động theo quy chế rõ ràng Thỏa thuận và thống nhất giữa các tổ viên về số tiền tiết kiệm đóng góp hàng tháng và sử dụng số tiền tiết
Trang 38kiệm trên để hỗ trợ vốn cho các thành viên trong tổ trong những tháng khó khăn
- Về hình thức giải ngân: giải ngân trực tiếp cho hộ vay vốn theo kết quả
bình xét căn cứ vào nhu cầu vay vốn SXKD, khả năng hoàn trả và được xác nhận của chính quyền địa phương
- Cần kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng vốn của hộ nghèo:
do cho vay hộ nghèo không có thế chấp tài sản và hộ nghèo thường thiếu kinh nghiệm SXKD Nên trong quá trình hộ nghèo vay vốn, Ngân hàng cần kiểm tra, giám sát chặt chẽ để đảm bảo khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích
và có hiệu quả
1.4 Tổng quan các công trình nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn vay
Việc triển khai thực hiện tín dụng hộ nghèo nhằm mục tiêu xóa đói giảm nghèo là mục tiêu quan trọng của đất nước, tuy nhiên hiện nay hiệu quả đồng vốn ưu đãi đến tay hộ nghèo còn chưa cao Bởi vậy việc nghiên cứu phân tích đánh giá hiệu quả cho vay hộ nghèo phải được thực hiện cấp bách và chính xác, để từ đó làm cơ sở đưa ra giải pháp góp phần giảm nghèo và giảm nghèo bền vững ở địa phương một cách hợp lý, và là vấn đề mang tính cấp thiết để từng bước góp phần đưa người nghèo thực sự thoát khỏi nghèo
Nghiên cứu về tín dụng hộ nghèo đã có nhiều công trình, cụ thể các công trình nghiên cứu về tín dụng hộ nghèo gần đây như sau:
- Bùi Văn Trịnh Và Nguyễn Thị Thùy Phương(2014), “Phân tích các yếu
tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay: trường hợp của hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng”, tạp chí Phát triển kinh tế, Đại học kinh tế, số 19(29) tháng 11-12/2014 Dựa trên số liệu thu thập từ 200 hộ được chọn ngẫu nhiên của 4 huyện thuộc tỉnh Sóc Trăng từ tháng 10 – 12/2012 Đề tài sử dụng mô hình Logit và Tobit để phân tích khả năng tiếp cận vốn vay của hộ nghèo và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ Đặc biệt để xác định
Trang 39các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đề tài sử dụng mô hình hồi quy
đa biến với biến phụ thuộc là thu nhập từ lượng vốn vay Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo phụ thuộc vào các yếu tố sau: lượng vốn vay, kỳ hạn, lãi suất, rủi ro, hướng dẫn sau khi vay, diện tích đất, tỷ trọng vốn sử dụng trong sản xuất và số lao động Ngoài ra nghiên cứu còn sử dụng kiểm định T – Test và kiểm tra Chi bình phương để đánh giá khả năng thoát nghèo của các hộ vay vốn.[16]
- Phạm Hoàng Thông (2014), “ Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH Tỉnh Quảng Trị”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Tài chính – Makerting Đề tài sử dụng mô hình nhân
tố khám phá để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả tín dụng Đề tài tiến hành khảo sát 200 phiếu điều tra được thiết kế gồm 20 câu hỏi, mỗi câu hỏi gồm 5 mức độ từ hoàn toàn đồng ý đến hoàn toàn khong đồng ý Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng yếu tố chủ quan từ phía hộ nghèo ảnh hưởng quan trọng nhất đến chất lượng tín dụng của hộ, tiếp đến là nhóm yếu
tố điều kiện tự nhiên, thứ 3 là nhóm yếu tố điều kiện kinh tế và cuối cùng là nhóm nhân tố chính sách nhà nước.[17]
- Trần Thị Hồng Cẩm (2011), “ Phân Tích hiệu quả sử dụng vốn vay cuả
hộ nông dân TP Cần Thơ”, luận văn thạc sĩ, đại học Cần Thơ Số lượng mẫu thu thập là 240 mẫu điều tra từ các hộ nông dân đang sinh sống và sản xuất trên địa bàn thành phố Cần Thơ Tác giả đã sử dụng mô hình Logit để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay HTLS và không HTLS Kết quả đạt được là có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay HTLS và không HTLS như: trình độ hoc vấn chủ hộ, thu nhập và tài sản của hộ Ngoài ra đề tài đã chứng minh được là nguồn vốn vay HTLS đã tác động tích cực đến hộ nông dân hơn những nguồn vốn vay không hỗ trợ lãi suât.[4]
Trang 40- Lê Thị Thúy An (2010), “Nhu cầu vay vốn và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ huyện Cờ Đỏ, TP Cần Thơ Luận văn thạc sĩ, Đại học Cần Thơ Dựa trên số liệu thu thập từ 208 hộ của 4 xã thuộc huyện Cờ
Đỏ Để đánh giá khả năng tiếp cận vốn của nông hộ đề tài sử dụng mô hình Logit và Tobit để phân tích sự ảnh hưởng của các biến độc lập lên lượng tín dụng mà nông hộ có thể vay Kết quả phân tích của 2 mô hình Logit và Tobit của đề tài chỉ ra rằng biến diện tích, giới tính, tuổi chủ hộ, tổng tài sản, thu nhập, chi tiêu, đất đai có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tin dụng của nông hộ.[1]
- Mai Văn Nam & Âu Văn Đức (2009), “ Hiệu quả sử dụng vốn vay của
hộ nông dân nghèo”, Tạp chí khoa học, Đại học Cần Thơ – số 26 (5 + 6/2009) Số liệu sử dụng trong nghiên cứu này đã được thu thập từ cuộc điều tra trực tiếp với 263 hộ ở huyện Long Mỹ tỉnh Hậu Giang vào tháng 06/2008
Mô hình Logit và Tobit được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa các đặc tính của hộ và khả năng tiếp cận vốn của nông hộ Ngoài ra đề tài còn tập trung phân tích ảnh hưởng của vốn vay đến nông hộ nghèo Thông qua cách
so sánh thu nhập, chi tiêu giữa các hộ có vay vốn và không có vay vốn, đề tài đánh giá hiệu quả của vòng vốn vay đối với hộ nghèo Kết quả nghiên cứu cho thấy, có sự khác biệt ý nghĩa về thu nhập, thu nhập bình quân, chi tiêu và chi tiêu bình quân của 2 đối tượng vay vốn và không vay vốn Đồng thời kết quả cho thấy các hộ vay vốn có khả năng thoát nghèo nhiều hơn các hộ không vay vốn Kết quả chạy mô hình hồi quy xác định các nhân tố: lượng vốn vay,
kỳ hạn vay, lãi suất, hướng dẫn sau khi vay vốn, trình độ học vấn, tỷ trọng sử dụng vốn cho sản xuất và số lượng lao động có ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ.[11]
Những công trình nghiên cứu trên cũng đã nêu rõ được nhiều vấn đề nghiên cứu về khả năng tiếp cận và hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo, cũng