1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luật Cạnh tranh So sánh Cục quản lý cạnh tranh và Hội đồng cạnh tranh

24 510 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 71,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cục Quản lý cạnh tranh là cơ quan quản lý cạnh tranh quốc gia – cơ quan quản lý chung. Khoản 1 Điều 49 Luật Cạnh tranh 2004 2004 đã quy định “Chính phủ quyết định thành lập và quy định tổ chức, bộ máy” của Cục Quản lý cạnh tranh. Theo Nghị định 062006NĐCP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý cạnh tranh và Quyết định số 848QĐBCT của Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý cạnh tranh thì : Cục Quản lý cạnh tranh (Vietnam Competition Authority – VCA – Có trụ sở chính tại Hà Nội) là tổ chức thuộc Bộ Công Thương có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện :  Quản lý nhà nước về cạnh tranh (thực thi Luật Cạnh tranh 2004);  Quản lý nhà nước về chống bán phá giá, chống trợ cấp, áp dụng các biện pháp tự vệ đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam (thực thi 03 Pháp lệnh về chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ);  Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (thực thi Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng);  Phối hợp với các doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng trong việc đối phó với các vụ kiện trong thương mại quốc tế liên quan đến bán phá giá, trợ cấp và áp dụng các biện pháp tự vệ. Cục Quản lý cạnh tranh có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp và từ các nguồn khác theo quy định của Nhà nước.

Trang 1

PHẦN I CỤC QUẢN LÝ CẠNH TRANH

I – Sự ra đời và nguyên tắc hoạt động của Cục Quản lý cạnh tranh

1 Sự ra đời của Cục Quản lý cạnh tranh

Vào giữa thập niên thứ hai của quá trình đổi mới, các nhà làm luật Việt Nam đã đặt ranhiệm vụ trọng yếu là phải xây dựng một đạo Luật Cạnh tranh 2004 mang tầm vóc của một đạo luật căn bản trong cấu trúc của pháp luật thương mại Do đó, trên cơ sở tiếp thu những kinh nghiệm xây dựng Luật Cạnh tranh 2004 ở các nước, Luật Cạnh tranh 2004 Việt Nam đãđược ban hành năm 2004 Gắn liền với quá trình hình thành pháp Luật Cạnh tranh 2004, cơ quan quản lý cạnh tranh của Việt Nam cũng được ra đời trên tinh thần xây dựng và bảo vệ các thiết chế kinh tế, thúc đẩy, giám sát các hoạt động kinh tế để tạo môi trường kinh doanh cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng Năm 2003, Bộ trưởng Bộ Thương mại đã thành lập Ban Quản lý cạnh trực thuộc Bộ Thương Mại với nhiệm vụ chủ yếu là: Tham gia soạn thảo Luật Cạnh tranh 2004 và các văn bản hướng dẫn; hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam đối phó với các vụ kiện chống bán phá giá của nước ngoài kiện các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam Ngày 26/02/2004, để triển khai Nghị định số 29/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thương mại, Bộ trưởng Bộ

Thương mại đã ban hành Quyết định số 0235/2004/QĐ-BTM thành lập Cục Quản lý cạnh tranh trên cơ sở Ban Quản lý cạnh tranh Theo Quyết định số 1808/2004/QĐ-BTM ngày 06/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Thương mại thì Cục Quản lý cạnh tranh là cơ quan thuộc Bộ Thương mại có chức năng giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về cạnh tranh, chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Ngày 03/12/2004, tại

kỳ họp thứ 6 khoá XI, Luật cạnh trạnh đã được Quốc hội thông qua và đã chính thức có hiệu lực vào ngày 01/07/2005 Theo quy định tại Điều 49 và Điều 53 của Luật Cạnh tranh 2004,

Cơ quan quản lý cạnh tranh sẽ do Chính phủ quyết định thành lập và quy định tổ chức, bộ máy Vì lý do đó, ngày 09/1/2006, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 06/2006/NĐ-CP quyđịnh chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý cạnh tranh

Như vậy, hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam quy định về Cục Quản lý cạnh tranh bao gồm:

a Luật Cạnh tranh 2004 năm 2004 số 27/2004/QH11– Được Quốc Hội ban hành ngày 03/12/2004 và chính thức có hiệu lực ngày 01/07/2005

b Nghị định số 06/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý cạnh tranh – Được ban hành ngày 09/01/2006 và chính thức có hiệu lực ngày 05/02/2006

Trang 2

c Quyết định số 848/QĐ-BCT của Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý cạnh tranh – Được ban hành ngày 05/02/2013 và chính thức có hiệu lực ngày 05/02/2013.

2 Nguyên tắc hoạt động của Cục Quản lý cạnh tranh

a Nguyên tắc độc lập

Độc lập là yếu tố đảm bảo cho sự khách quan và công bằng Đây có thể coi là nguyên tắc cao nhất, có ý nghĩa quan trọng đảm bảo cho cơ quan này có sự công bằng trong xử lý các

vụ việc cạnh tranh, điều mà các bên đương sự luôn chờ đợi ở cơ quan có thẩm quyền

Nguyên tắc độc lập được biểu hiện ở cách xử lý và ra quyết định trong vụ việc cạnh tranh đối với doanh nghiệp và với cả những cơ quan có lợi ích gắn bó mật thiết với doanh nghiệp Tính độc lập còn được biểu hiện thông qua việc bổ nhiệm nhân sự của cơ quan quản lý cạnh tranh

b Nguyên tắc minh bạch

Yếu tố minh bạch trong hoạt động của cơ quan quyền lực nhà nước là một yêu cầu tất yếu vànhân dân có quyền giám sát các cơ quan quản lý nhà nước trong phạm vi nhất định Minh bạch trong hoạt động thực thi nhiệm vụ của cơ quan quản lý cạnh tranh lại là một đòi hỏi quan trọng xuất phát từ chính vai trò trong việc duy trì trật tự cạnh tranh rõ ràng, lành mạnh Biểu hiện của nguyên tắc là sự công khai đối với các hoạt động Ý nghĩa của nguyên tắc là góp phần xây dựng nên cả hệ thống pháp luật quản lý cạnh tranh minh bạch, khách quan

c Nguyên tắc công bằng

Môi trường cạnh tranh đã và đang tồn tại sự cạnh tranh khốc liệt, gay gắt Bởi vậy, sự công bằng trong hoạt động của cơ quan quản lý cạnh tranh đóng vai trò quan trọng trong việc hìnhthành và duy trì môi trường cạnh tranh lành mạnh, không phân biệt đối xử và công bằng trong mọi lĩnh vực kinh tế, tạo niềm tin cho cộng đồng doanh nghiệp Thể hiện trong việc xử

lý các vụ khiếu kiện giữa chính các doanh nghiệp trực thuộc Bộ Công thương với các doanh nghiệp khác kinh doanh trên thị trường Hoạt động của cơ quan quản lý cạnh tranh nhằm mục đích đảm bảo cho sự công bằng - một điều kiện quan trọng và quyết định cho thành công bền vững của nền kinh tế Với sứ mệnh của mình thì Luật Cạnh tranh hoàn toàn có thể đem lại sự công bằng cho cả người tiêu dùng và doanh nghiệp hoạt động trên thị trường dù môi trường cạnh tranh có gay gắt đến đâu Khi sử dụng thẩm quyền áp dụng Luật Cạnh tranhcủa mình, Cục Quản lý cạnh tranh cần đáp ứng được đòi hỏi là duy trì sự công bằng cho các bên liên quan trong pháp luật cạnh tranh, đảm bảo sự công bằng trong xã hội

Trang 3

II – Vị trí và chức năng – Nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Quản lý cạnh tranh

vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý cạnh tranh thì :

- Cục Quản lý cạnh tranh (Vietnam Competition Authority – VCA – Có trụ sở chính tại

Hà Nội) là tổ chức thuộc Bộ Công Thương có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện :

 Quản lý nhà nước về cạnh tranh (thực thi Luật Cạnh tranh 2004);

 Quản lý nhà nước về chống bán phá giá, chống trợ cấp, áp dụng các biện pháp

tự vệ đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam (thực thi 03 Pháp lệnh về chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ);

 Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (thực thi Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng);

 Phối hợp với các doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng trong việc đối phó với các vụ kiện trong thương mại quốc tế liên quan đến bán phá giá, trợ cấp và áp dụng các biện pháp tự vệ

- Cục Quản lý cạnh tranh có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp và từ các nguồn khác theo quy định của Nhà nước

Nếu căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tổ chức bộ máy nhà nước, có thể thấy rằng trong hệ thống cơ quan hành pháp của Việt Nam, Cục Quản lý cạnh tranh có vị trí tương đương với một Tổng cục thuộc Bộ Theo quy định tại Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của Bộ, Cơ quan ngang Bộ thì trong cơ cấu, tổ chức, bộ máy của Bộ có thể

có Cục hoặc Tổng Cục Tuy nhiên với cơ quan cấp Cục thì chức năng, nhiệm vụ là do Bộ trưởng quy định còn với cơ quan cấp Tổng Cục thì chức năng, nhiệm vụ là do Thủ tướng Chính phủ quy định

Trang 4

2 Nhiệm vụ và quyền hạn

Khoản 2 Điều 49 của Luật Cạnh tranh 2004 cùng với Điều 2 của Nghị định số

06/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý cạnh tranh và Điều 2 của Quyết định số 848/QĐ-BCT của Bộ Công

Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý cạnh tranh đã quy định cụ thể nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Quản lý cạnh tranh, theo đó: Cục Quản lý cạnh tranh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về cạnh tranh, chống bán phá giá, chống trợ cấp, áp dụng các biện pháp tự vệ đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Cụ thể đối với lĩnh vực cạnh tranh, Cục Quản lý cạnh tranh có những quyền hạn và nghĩa

- Thẩm định hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ theo các quy định của pháp luật để trình Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;

- Kiểm soát quá trình tập trung kinh tế theo quy định của Luật Cạnh tranh 2004 bao gồm kiểm soát quá trình sáp nhập, hợp nhất, mua lại, liên doanh giữa các doanh nghiệp

- Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin về các doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường, các doanh nghiệp độc quyền, về quy tắc cạnh tranh trong hiệp hội, về các trường hợp miễn trừ

Như vậy ta có thể thấy Cục Quản lý cạnh tranh vừa là cơ quan điều tra, vừa là cơ quan xử lý

và đồng thời là cơ quan hành chính

- Tính chất cơ quan điều tra thể hiện qua những nhiệm vụ sau:

 Điều tra hành vi hạn chế cạnh tranh;

 Điều tra các hành vi cạnh tranh không lành mạnh

- Tính chất cơ quan xử lý thể hiện qua quyền hạn được trực tiếp xử lý các hành vi cạnh tranh không lành mạnh

Trang 5

- Tính chất cơ quan hành chính được thể hiện qua nhiệm vụ và quyền hạn: kiểm soát quá trình tập trung kinh tế; thẩm định hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ trình Bộ trưởng

Bộ Công Thương hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;

III – Tổ chức cơ cấu của Cục Quản lý cạnh tranh

Theo Nghị định số 06/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý cạnh tranh và Quyết định số 848/QĐ-BCT của Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý cạnh tranh thì cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý cạnh tranh được quy định như sau:

1 Bộ máy giúp việc Cục trưởng :

- Văn phòng Cục;

- Phòng Giám sát và quản lý cạnh tranh;

- Phòng Điều tra vụ việc hạn chế cạnh tranh;

- Phòng Điều tra và xử lý các hành vi cạnh tranh không lành mạnh;

- Phòng Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

- Phòng Kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung;

- Phòng Điều tra vụ kiện phòng vệ thương mại của doanh nghiệp trong nước;

- Phòng Xử lý các vụ kiện phòng vệ thương mại của nước ngoài;

- Phòng Hợp tác quốc tế;

- Văn phòng Đại diện Cục Quản lý cạnh tranh tại Đà Nẵng;

- Văn phòng Đại diện Cục Quản lý cạnh tranh tại thành phố Hồ Chí Minh

Các Văn phòng Đại diện của Cục Quản lý cạnh tranh có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật

2 Các tổ chức sự nghiệp

- Trung tâm Thông tin;

- Trung tâm Đào tạo điều tra viên

Việc thành lập, giải thể các đơn vị thuộc Cục do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét và quyết định theo đề nghị của Cục trưởng

Trang 6

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỤC QUẢN LÝ CẠNH TRANH

Trang 7

LÃNH ĐẠO CỤC (CỤC TRƯỞNG & 3 PHÓ CỤC TRƯỞNG)

Văn phòng Đại diện Cục Quản lý cạnh tranh

tại thành phố HCM

Trung tâm Thông tin

Trung tâm Đào tạo điều tra

viên

CÁC TỔ CHỨC SỰ NGHIỆP THUỘC CỤC

BỘ MÁY GIÚP VIỆC CỤC

TRƯỞNG

Phòng Hợp tác quốc tế

Phòng Xử lý các vụ kiện phòng vệ thương

mại của nước ngoài

Văn phòng Đại diện Cục Quản lý cạnh tranh

tại Đà Nẵng

Văn phòng CụcPhòng Giám sát và quản lý cạnh tranh

Phòng Điều tra vụ việc hạn chế cạnh tranh

Phòng Điều tra và xử lý các hành vi cạnh

tranh không lành mạnh

Phòng Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Phòng Kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều

kiện giao dịch chung

Phòng Điều tra vụ kiện phòng vệ thương mại

của doanh nghiệp trong nước

Trang 8

IV – Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh và điều tra viên vụ việc cạnh tranh

1 Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh

Theo Điều 50 Luật Cạnh tranh 2004 2004 và Điều 4 của Nghị định 06/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý cạnh tranh thì Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh có hai nhóm nhiệm vụ và quyền hạn sau: Thứ nhất là nhóm nhiệm vụ, quyền hạn với tư cách là người đứng đầu Cục Quản lý cạnh tranh, thứ hai là nhóm quyền hạn vơi tư cách là chủ thể trực tiếp tiến hành tố tụng cạnh tranh

- Với tư cách là người đứng đầu Cục Quản lý cạnh tranh:

 Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo Cục Quản lý cạnh tranh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan này bao gồm: Thụ lý, tổ chức điều tra các vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh để Hội đồng cạnh tranh xử lý theo quy định của pháp luật; tổ chức điều tra và xử lý đối với các vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi cạnh tranh không lành mạnh và các hành vi vi phạm pháp Luật Cạnh tranh 2004 khác theo quy định của pháp luật; thẩm định hồ sơ

đề nghị hưởng miễn trừ theo các quy định của pháp luật để trình Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; Kiểm soát quá trình tập trung kinh tế; xây dựng, quản lý hệ thống thông tin về các doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường, các doanh nghiệp độc quyền, về quy tắc cạnh tranh trong hiệp hội, về các trường hợp miễn trừ

 Cục trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Cục, ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Cục theo phân cấp quản lý của Bộ

 Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cán

bộ cấp phòng hoặc tương đương thuộc Cục

 Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt độngcủa Cục

 Qua đây, ta có thể thấy được vai trò của Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh chính

là cầu nối giữa Bộ Công Thương và Cục Quản lý cạnh tranh, là người trực tiếp thực hiện việc truyền đạt những chủ trương, chính sách của Bộ trong lĩnh vực quản lý cạnh tranh tới các phòng ban của Cục và đồng thời là người trực tiếp báo cáo cũng như chịu trách nhiệm về tất cả hoạt động của Cục trước Bộ trưởng Bộ Công Thương

Trang 9

- Với tư cách là chủ thể trực tiếp tiến hành tố tụng cạnh tranh, Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh có nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều 76 Luật Cạnh tranh

2004 2004, bao gồm:

 Quyết định phân công điều tra viên điều tra vụ việc cạnh tranh cụ thể;

 Kiểm tra các hoạt động điều tra của điều tra viên vụ việc cạnh tranh;

 Quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của điều tra viên vụ việc cạnh tranh;

 Quyết định thay đổi điều tra viên vụ việc cạnh tranh;

 Quyết định trưng cầu giám định;

 Quyết định áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn hành chính khi chưa chuyển hồ sơ vụ việc cạnh tranh cho Hội đồng cạnh tranh xử lý;

 Quyết định điều tra sơ bộ, đình chỉ điều tra, điều tra chính thức vụ việc cạnh tranh thuộc thẩm quyền của Cục Quản lý cạnh tranh;

 Mời người làm chứng theo yêu cầu của các bên trong giai đoạn điều tra;

 Kí kết luận điều tra vụ việc cạnh tranh do điều tra viên được phân công trình;

 Chuyển hồ sơ vụ việc cạnh tranh đến Hội đồng cạnh tranh trong trường hợp vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh;

 Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Cục Quản lý cạnh tranh

2 Điều tra viên vụ việc cạnh tranh

Theo Điều 51 Luật Cạnh tranh 2004 2004, điều tra viên vụ việc cạnh tranh (sau đây gọi

là điều tra viên) là một chức danh tố tụng cạnh tranh do Bộ trưởng Bộ Công Thương bổ nhiệm theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh Điều tra viên có nhiệm vụ điều tra vụ việc cạnh tranh cụ thể theo quyết định của Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh và chịutrách nhiệm trước pháp luật, trước Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh về những quyết định của mình Điều tra viên chính là lực lượng nòng cốt của Cục Quản lý cạnh tranh

Vì chất lượng công tác của điều tra viên có ý nghĩa rất quan trọng trong việc ban hành những quyết định đúng đắn của cơ quan cạnh tranh nên Luật Cạnh tranh 2004 2004 đã quy định (tại Điều 52) những tiêu chuẩn của một điều tra viên:

- Có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, khách quan;

- Có trình độ cử nhân luật hoặc cử nhân kinh tế, tài chính;

Trang 10

- Có thời gian công tác thực tế ít nhất là năm năm thuộc một trong các lĩnh vực về luật, kinh tế, tài chính;

- Được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ điều tra

Trong quá trình thi hành công vụ, các điều tra viên có các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 77 và Điều 78 Luật Cạnh tranh 2004 2004 Cụ thể:

- Quyền của điều tra viên khi tiến hành vụ việc cạnh tranh bao gồm:

 Yêu cầu tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin cần thiết và các tài liệu

có liên quan đến vụ việc cạnh tranh;

 Yêu cầu bên bị điều tra cung cấp tài liệu, giải trình liên quan đến vụ việc bị điều tra;

 Kiến nghị Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh trưng cầu giám định;

 Kiến nghị Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính liên quan đến vụ việc cạnh tranh

- Khi tiến hành vụ việc cạnh tranh, điều tra viên có các nghĩa vụ sau:

 Tống đạt quyết định điều tra của Cuc trưởng Cục Quản lý cạnh tranh cho bên

bị điều tra;

 Giữ bí mật kinh doanh của doanh nghiệp;

 Bảo quản tài liệu đã được cung cấp;

 Tiến hành điều tra vụ việc cạnh tranh theo phân công của Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh;

 Làm báo cáo điều tra sau khi kết thúc điều tra sơ bộ, điều tra chính thức vụ việc cạnh tranh;

 Chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh và trước pháp luật

về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình

V- Quy trình thủ tục

1 Thủ tục khiếu nại và điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh

Quy trình thủ tục khiếu nại và điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh gồm các bước sau:

 Đơn vị chủ trì: Cục Quản lý cạnh tranh

Trang 11

 Cơ sở pháp lý: Luật Cạnh tranh 2004 2004.

 Quy trình xử lý:

Bước 1: Tiếp nhận Hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh và phân công xử lý

Văn phòng Cục tiếp nhận Hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh, vào sổ lưu và trình lên Cục trưởng (hoặc Phó Cục trưởng được phân công) ngay trong ngày

Hồ sơ khiếu nại cạnh tranh bao gồm:

a Đơn khiếu nại theo mẫu MĐ-1 và MĐ-2 ban hành kèm theo Quyết định số QLCT của Cục Quản lý cạnh tranh ngày 04/07/2006;

17/QĐ-b Chứng cứ về hành vi vi phạm

Văn phòng Cục nhận lại Hồ sơ sau khi có ý kiến của Cục trưởng (hoặc Phó Cục trưởng được phân công) và chuyển về cho Ban Điều tra hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc Ban Điều tra và xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh xử lý theo phân công của Lãnh đạo Cục

Bước 2: Thụ lý Hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ, Cục Quản lý cạnh tranh phải tiến hành kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của Hồ sơ

Trường hợp Hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh chưa đáp ứng tính đầy đủ và hợp pháp theo quy định, Cục Quản lý cạnh tranh sẽ thông báo cho bên khiếu nại bổ sung

Thời hạn bổ sung Hồ sơ khiếu nại là không quá 30 ngày; trong trường hợp đặc biệt, Cục Quản lý cạnh tranh có thể gia hạn 1 lần không quá 15 ngày theo đề nghị của bên khiếu nại

Sau khi nhận được Hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh đầy đủ, hợp lệ, Cục Quản lý cạnh tranh phải thông báo ngay cho bên khiếu nại nộp tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh trừ trường hợp bên khiếu nại thuộc trường hợp được miễn nộp một phần hoặc toàn bộ tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh, phí xử lý vụ việc cạnh tranh

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Cục Quản lý cạnh tranh,bên khiếu nại phải nộp tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh

Ngoại trừ các trường hợp được miễn nộp một phần hoặc toàn bộ tiền tạm ứng chi phí

xử lý vụ việc cạnh tranh, phí xử lý vụ việc cạnh tranh, Cục Quản lý cạnh tranh chỉ thụ lý hồ

sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh sau khi nhận đươc biên lai nộp tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh

Người tiêu dùng có thu nhập thấp được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) hoặc cơ quan, tổ chức xã hội, nơi người đó cư trú hoặc làm việc, chứng

Trang 12

nhận thì có thể được Cục Quản lý cạnh tranh cho miễn nộp một phần hoặc toàn bộ tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh, phí xử lý vụ việc cạnh tranh.

Mức tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh:

- Ba mươi triệu đồng đối với khiếu nại về hành vi hạn chế cạnh tranh;

- Ba triệu đồng đối với khiếu nại về hành vi cạnh tranh không lành mạnh

Cục Quản lý cạnh tranh trả lại Hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh trong các trường hợp sau đây:

a Hết thời hiệu khiếu nại theo quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Cạnh tranh 2004

2004 (Hai năm kể từ ngày hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh được thực hiện);

b Vụ việc không thuộc thẩm quyền điều tra của Cục Quản lý cạnh tranh;

c Bên khiếu nại không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của Cục Quản lý cạnh tranh đúng thời hạn

Bên khiếu nại có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Công Thương trong thời hạn 05 ngàylàm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh do Cục Quản lý cạnh tranh trả lại

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại, Bộ trưởng Bộ Công Thương phải ra một trong các quyết định sau đây:

a Giữ nguyên việc trả lại Hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh;

b Yêu cầu Cục Quản lý cạnh tranh tiến hành thụ lý Hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh

Bước 3: Điều tra vụ việc cạnh tranh

Sau khi Hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh đã được thụ lý, Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh ra quyết định điều tra sơ bộ Thời hạn điều tra sơ bộ là 30 ngày, kể từ ngày có quyết định điều tra sơ bộ

Căn cứ vào kết quả điều tra sơ bộ và kiến nghị của điều tra viên, Cục trưởng Cục Quản lýcạnh tranh ra một trong các quyết định sau đây:

a Đình chỉ điều tra nếu kết quả điều tra sơ bộ cho thấy không có hành vi vi phạm quy định của Luật Cạnh tranh 2004;

b Điều tra chính thức nếu kết quả điều tra sơ bộ cho thấy có dấu hiệu vi phạm quy định của Luật Cạnh tranh 2004

Ngày đăng: 23/05/2018, 10:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w