Trong nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp sản xuất là tế bào của nền kinh tế. Đây là nơi trực tiếp sáng tạo ra cơ sở vật chất cho xã hội. Cũng như bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào khác, doanh nghiệp xây dựng trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình đều phải tính toán các chi phí bỏ ra và kết quả thu về. Nhất là trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có tồn tại được hay không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có đảm bảo bù đắp được chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất và có lãi. Vật liệu là đối tượng lao động, là một trong 3 yếu tố quan trọng không thể thiếu của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm. Vật liệu chỉ tham gia vào một lần trong một chu kỳ sản xuất và hình thái vật chất ban đầu của vật liệu bị biến đổi chuyển hoá kết tinh vào sản phẩm về cả hiện vật cũng như mặt giá trị. Do đó chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất cũng như trong giá thành sản xuất sản phẩm. Muốn cho quá trình sản xuất kinh doanh được thường xuyên liên tục thu nhập đủ để bù đắp được chi phí và có lãi đòi hỏi doanh nghiệp phải tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm bằng cách tiến hành nhiều biện pháp đồng bộ. Trên giác độ của kế toán để thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ của mình thì việc quản lý, hạch toán chính xác nguyên vật liệu (nhất là trong lĩnh vực xây dựng cơ bản) vào giá thành sản phẩm là cần thiết và quan trọng. Từ nhận thức đó với kiến thức được học ở trường cộng với kiến thức thực tế qua quá trình thực tập tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển kinh tế Việt nam. Em đã đi sâu tìm hiểu nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển kinh tế Việt nam” Chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm 2 phần sau: PHẦN I: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM. PHẦNII: HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU ==== ====
Trong nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp sản xuất là tế bào của nềnkinh tế Đây là nơi trực tiếp sáng tạo ra cơ sở vật chất cho xã hội Cũng nhưbất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào khác, doanh nghiệp xây dựng trong quátrình hoạt động kinh doanh của mình đều phải tính toán các chi phí bỏ ra vàkết quả thu về Nhất là trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có tồn tạiđược hay không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có đảm bảo bù đắp đượcchi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất và có lãi
Vật liệu là đối tượng lao động, là một trong 3 yếu tố quan trọng khôngthể thiếu của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sảnphẩm Vật liệu chỉ tham gia vào một lần trong một chu kỳ sản xuất và hìnhthái vật chất ban đầu của vật liệu bị biến đổi chuyển hoá kết tinh vào sảnphẩm về cả hiện vật cũng như mặt giá trị Do đó chi phí vật liệu chiếm tỷtrọng lớn trong chi phí sản xuất cũng như trong giá thành sản xuất sản phẩm.Muốn cho quá trình sản xuất kinh doanh được thường xuyên liên tục thu nhập
đủ để bù đắp được chi phí và có lãi đòi hỏi doanh nghiệp phải tiết kiệm chiphí sản xuất hạ giá thành sản phẩm bằng cách tiến hành nhiều biện pháp đồng
bộ Trên giác độ của kế toán để thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ của mìnhthì việc quản lý, hạch toán chính xác nguyên vật liệu (nhất là trong lĩnh vựcxây dựng cơ bản) vào giá thành sản phẩm là cần thiết và quan trọng
Từ nhận thức đó với kiến thức được học ở trường cộng với kiến thứcthực tế qua quá trình thực tập tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển kinh tế Việt
nam Em đã đi sâu tìm hiểu nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển kinh tế Việt nam”
Trang 2Chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm 2 phần sau:
PHẦN I: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM.
PHẦNII: HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM.
MỤC LỤC PHẦN I
TÌNH HÌNH THỰC TÊ VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM 8
I ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ -KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM 8
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP Đầu tư và phát triển Kinh
tế Việt Nam 8
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 310
Sơ đồ: Bộ máy tổ chức và quản lý của công ty 11
3 Tổ chức quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu
14
4 Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần
17
Bảng: Kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây 18
II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ BỘ SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM 18
1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 19
Sơ đồ: Tổ chức lao động và phần hành kế toán của công ty 20
2 Đặc điểm tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển
22
22
Trang 4- Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán 25
- Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 25
26
- Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán 28
III KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KINH KẾ VIỆT NAM 28
1.Đặc điểm quản lý, sử dụng vật liệu tại Công ty CPĐT & PTKT Việt Nam 28
2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển Kinh
30
3 Kế toán tổng hợp vật liệu tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển Kinh tế Việt Nam.
50
52
52
Trang 53.3 Quy trình kế toán tổng hợp Nhập vật liệu.
53 3.4 Quy trình kế toán tổng hợp xuất vật liệu.
55
4 Kiểm kê và kế toán kết quả kiểm kê vật liệu tại Công ty CP Đầu tư và Phát
56
PHẦN II HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM 57
I ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM 57 II/ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN NVL TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM 59
Trang 6KẾT LUẬN 66
BẢNG CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG BÀICông ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Kinh tế Việt Nam CP ĐT & PT KTCông trình đường Phan Đình Phùng – Hà tĩnh CT PĐP - HT
Trang 7Phương pháp PP
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty
Sơ đồ 2: Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm đấu thầu
Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức lao động và phần hành kế toán của công ty
Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán
Sơ đồ 5: thẻ song song
Mẫu 1: Hoá đơn GTGT
Mẫu 2: Phiếu chi
Trang 8Mẫu3: Phiếu nhập kho
Mẫu 4: Biên bản kiểm nghiệm
Mẫu 5: Phiếu xuất kho
Mẫu 6: Thẻ kho
Mẫu 7: Sổ chi tiết vật liệu
Mẫu 8: Bảng tổng hợp Nhập - xuất - Tồn
Mẫu 9: Chứng từ ghi sổ
Mẫu 10: Sổ cái tài khoản
Mẫu 11: Sổ danh điểm vật liệu
Mẫu 12: Báo cáo hàng tồn kho
Mẫu 13:Bảng phân bổ vật liệu
PHẦN I TÌNH HÌNH THỰC TÊ VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM.
I ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ -KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM.
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP Đầu tư và phát triển Kinh tế Việt Nam.
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Kinh tế Việt Nam tiền thân là
“Xí nghiệp xây dựng công trình II ” là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Xâydựng đường thuỷ, hạch toán kinh tế phụ thuộc, có tư cách pháp nhân theo sự
uỷ quyền của Tổng giám đốc, được mở tài khoản ở ngân hàng và được sử
Trang 9dụng con dấu riêng, được thành lập theo quyết định 459/QĐ/TC - LĐ ngày13/06/2000 của Tổng công ty Xây dựng đường thuỷ.
Tên Doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Kinh tế Việt Nam.Tên tiếng Anh:Vietnam Economic Investment and Development joint stockcompany
Tên viết tắt: IDC VINA
Địa chỉ: Số 1 ngõ 1295 đường giải phóng - Hoàng mai - Hà Nội
- Căn cứ quyết định số 586/QĐ - BGTVT, ngày 9/3/2006 của Bộ giaothông vận tải về việc phê duyệt phương án và chuyển Xí nghiệp xây dựngcông trình II - Tổng công ty xây dựng đường thuỷ thành Công ty cổ phần
- Căn cứ quyết định số 1454/QĐ - BGTVT, ngày 6/7/2006 của Bộ giaothông vận tải về việc đổi tên Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển số 2 thànhCông ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Kinh tế Việt Nam
Công ty hoạt động với tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định củapháp luật Việt Nam, có con dấu riêng, độc lập về tài sản, được mở tài khoảntại kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định củapháp luật Vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Kinh tế ViệtNam: 5.000.000.000 đồng (Trong đó tỷ lệ phần vốn nhà nước: 20% vốn điều
lệ, Tỷ lệ cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp: 7,46%vốn điều lệ, cổ phần bán đấu giá công khai chiếm 72,54% vốn điều lệ.)
Từ một đơn vị phụ thuộc, Công ty để từng bước phát triển, tạo được uytín với bạn hàng, ngân hàng, đến nay ngoài số máy móc thiết bị thi công màNhà nước đầu tư, Công ty đã tự đầu tư thêm nhiều dây chuyền không chỉ thi
Trang 10công mặt đường như trước mà thêm các máy xây dựng nhà và cầu cống giúpgiảm bớt sức lao động cho người thợ và nâng cao hiệu quả kinh tế Tháng4/2007, Công ty tổ chức họp đại hội cổ đông thường niên lần thứ nhất, thôngqua quyết định tăng vốn điều lệ lên 10.000.000.000 đồng
Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển kinh tế Việt Nam được thành lập
để huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong công việc phát triển sản xuấtkinh doanh về kinh doanh và các công trình giao thông các lĩnh vực khácnhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa, tạo việc làm ổn định cho người lao động
Từ một đơn vị ban đầu tài sản vốn liếng không đáng kể nhưng được sựquan tâm giúp đỡ của Tổng Công ty và các cơ quan liên quan cũng như sự nỗlực cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty và sự phối hợpchặt chẽ, thống nhất giữa các phòng ban với nhau để đề ra những phương án
kế hoạch sản xuất kinh doanh hợp lý
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Kinh tế Việt Nam là một doanhnghiệp trực thuộc Tổng công ty xây dựng đường thuỷ, nhưng hạch toán kinh
tế độc lập và tự chủ về tài chính Vì vậy, để đảm bảo cho sản xuất và quản lýsản xuất có hiệu quả bộ máy quản lý và Công ty được tổ chức như sau:
A.BAN GIÁM ĐỐC (Ban lãnh đạo)
- Giám Đốc
- Phó giám đốc
B.CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG
- Phòng Tổ chức - Hành chính
Trang 11- Cụng trỡnh Sài gũn Trung Lương
- Chi nhỏnh Miền Trung
SƠ ĐỒ 1: BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ QUẢN Lí CỦA CễNG TY
Phòng Dự án – đầu t
Phòng Kế toán – tài chính
Phòng Vật t – thiết bị Phó giám đốc
GIÁM ĐỐC
Trang 12Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan
hệ giữa các phòng ban, bộ phận trong Công ty.
* Giám đốc: Là người đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm trước sự chỉđạo trực tiếp của các cơ quan Tổng cục thuế, Bộ giao thông vận tải, Bộ Tàichính Là người đại diện pháp nhân dưới sự uỷ quyền của Công ty, là ngườiđiều hành hoạt động của Công ty Đồng thời là người đại diện cho quyền lợi
và nghĩa vụ toàn Công ty, đối với Tổng công ty và Nhà nước theo quy địnhhiện hành Giám đốc điều hành Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh theochế độ một thủ trưởng có quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý củaCông ty Giám đốc còn chỉ huy, chỉ đạo bằng những quyết định, chỉ thị, mệnhlệnh trên cơ sở nghị quyết, chỉ thị của thị trường Tổng công ty và nhiệm vụ kếhoạch cấp trên giao
* Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc và được giám đốcphân công phụ trách và chỉ đạo thường xuyên các công việc, khi điều hànhcông việc phó giám đốc căn cứ vào chỉ thị uỷ quyền của giám đốc- thay mặtgiám đốc giải quyết các công việc phát sinh trong phạm vi Công ty và phạm
vi được phân công Mặt khác, phó giám đốc phải thường xuyên báo cáo cho
Trang 13giám đốc dưới những hình thức khác nhau tuỳ thuộc theo tính chất nhiệm vụcủa từng công việc.
* Phòng Tổ chức – Hành chính: Tổ chức sản xuất, quản lý nhân sự, giảiquyết các vấn đề tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên, đáp ứngnhu cầu kinh doanh xây lắp Là nơi quản lý giao nhân sự, lưu trữ các văn bản
từ các nơi đến Công ty và trong nội bộ Công ty là nơi hướng dẫn đưa đón cácphái đoàn đến kiểm tra
* Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: Có nhiệm vụ tham mưu về công tác kếhoạch, hướng dẫn sản xuất xây lắp, lập dự toán, thanh quyết toán công trình lànhiệm vụ chủ yếu Đồng thời thống kê tình hình hoạt động toàn Công ty, phântích công tác sản xuất kinh doanh để tham mưu cho giám đốc
* Phòng Dự án - Đầu tư: có trách nhiệm lập và hoàn thiện các quy chếquản lý đầu tư, lập báo cáo đầu tư các dự án khả thi, xây dựng và lập kếhoạch các công việc để hoàn thành công tác đầu tư máy móc thiết bị
* Phòng Vật tư - Thiết bị: Có nhiệm vụ chỉ đạo lắp đặt thiết bị thi côngcông trình, cung ứng vật tư cho các công trình và phụ trách kỹ thuật cơ giới
* Phòng Tài chính - Kế toán: Chức năng là đơn vị hạch toán độc lậpchịu sự chỉ đạo nghiệp vụ của các cơ quan như: Tổng cục thuế, bộ tài chính,
bộ giao thông vận tải, Tổng công ty Giám sát quá trình kinh doanh, đảm bảocung cấp thông tin đầy đủ và quản lý tình hình tài chính của Công ty
Nhiệm vụ của các đội xây dựng: thực hiện thi công các công trìnhCông ty giao, Đội xây dựng hoạt động theo mô hình khoán công việc Công
ty cung cấp vật tư kỹ thuật các trang thiết bị để tiến hành thi công công trình,hạng mục công trình
Trang 14Trong những năm đầu mới thành lập Công ty xây dựng các công trình giaothông đường bộ và đường thuỷ là một trong những nhiệm vụ và chiến lượcphát triển của Tổng công ty trong quá trình đa dạng hoá, mở rộng thị trường.Mặc dù Công ty đã xây dựng nhiều công trình đường bộ và cầu đường bộxong vẫn chưa xây dựng được một đơn vị đủ sức mạnh để đấu thầu và thicông các công trình trong và ngoài nước nhằm góp phần đắc lực vào chủtrương đa dạng hoá sản phẩm của Tổng công ty.
Nhưng qua những năm hoạt động gần đây Công ty cổ phần Đầu tư vàphát triển kinh tế Việt Nam đã phát triển toàn diện về mọi mặt: Doanh thu,sản lượng tăng nhanh, nộp ngân sách ngày càng nhiều, đầu tư trang thiết bịđầy đủ và đồng bộ đảm nhận thi công các công trình cầu đường bộ, đảm bảochất lượng, tiến độ, được các chủ đầu tư tín nhiệm, đời sống cán bộ công nhânviên nâng cao, hiệu quả kinh tế ngày càng tăng
3 Tổ chức quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Kinh tế Việt Nam.
* Đặc điểm tổ chức sản xuất - kinh doanh
Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty là thi công, xâydựng các công trình giao thông nên quy trình sản xuất phức tạp, thời gian sảnxuất lâu dài
Địa điểm tiến hành sản xuất thường xuyên thay đổi phụ thuộc vị trí công trìnhthi công nên máy móc, thiết bị thi công, người lao động phải di chuyển theođịa điểm sản xuất Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toántài sản, vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời gianthi công
Trang 15Thời gian từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao và đưavào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹthuật của công trình Quá trình thi công lại chia thành nhiều giai đoạn, mỗigiai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, công việc được tiến hànhtại nhiều vùng miền khác nhau, diễn ra ngoài trời nên chịu tác động rất lớncủa các nhân tố môi trường, thiên nhiên Đặc điểm này thường đòi hỏi việc tổchức quản lý giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công trình và ảnhhưởng đến việc thu hồi nguồn vốn đầu tư (không thu hồi một lần mà qua mỗigiai đoạn nghiệm thu và không thu hồi hết ngay khi công trình bàn giao vìchủ đầu tư thường giữ lại một phần giá trị công trình để bảo hành công trình).Sản phẩm của công ty không nhập kho mà được tiêu thụ ngay sau khi côngtrình hành thành nghiệm thu đưa vào sử dụng theo giá dự toán (chỉ định thầu)hoặc giá trúng thầu (đầu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm khôngthể hiện rõ vì giá cả mua bán đã được ấn định ngay khi ký hợp đồng giaonhận thầu.
* Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm Đấu thầu
- Giai đoạn đấu thầu công trình:
thầu
Trang 16Công ty tham gia dự thầu thông qua việc mua hồ sơ dự thầu mà chủ đâù tư đãbán, sau đó tiến hành nghiên cứu hồ sơ mời thầu, nghiên cứu hiện trường thực
tế, xem xét năng lực về tài chính, nhân lực, máy móc thiết bị có phù hợp vàđáp ứng yêu cầu thi công công trình để đưa ra quyết định có tham gia đầuthầu Căn cứ vào các thông tin của hồ sơ mời thầu Công ty tiến hành lập hồ sơ
dự thầu:
+ Lập biện pháp thi công và tiến độ thi công
+ Lập dự toán và xác định giá bỏ thầu
+ Giấy bảo lãnh dự thầu của ngân hàng
- Giai đoạn trúng thầu công trình:
Khi có quyết định trúng thầu công trình từ phía chủ đầu tư công ty tiếnhành ký hợp đồng nhận thầu công trình
+ Công ty cùng chủ đầu tư thương thảo hợp đồng
+ Lập hợp đồng giao nhận thầu và ký kết
+ Giấy bảo lãnh thực hiện hợp đồng của ngân hàng
+ Tạm ứng vốn theo hợp đồng
- Giai đoạn thi công công trình:
Lập và báo cáo biện pháp tổ chức thi công, trình bày tiến độ thi côngtrước chủ đầu tư và được chủ đầu tư chấp thuận
+ Bàn giao và nhận tim mốc mặt bằng
Trang 17+ Thi công công trình theo biện pháp tiến độ đã lập.
- Giai đoạn nghiệm thu công trình:
Giai đoạn nghiệm thu từng phần: Công trình xây dựng thường có nhiềugiai đoạn, khối lượng thi công và giá trị công trình lớn Vì vậy Công ty và chủđầu tư thường quy định nghiệm thu công trình theo từng giai đoạn Công tycùng chủ đầu tư xác định giá trị công trình đã hoàn thành và ký vào văn bảnnghiệm thu Công trình theo từng giai đoạn đã ký trong hợp đồng Sau khinghiệm thu Công ty được thanh toán số tiền theo khối lượng thi công nghiệmthu sau khi trừ % tiền tạm ứng Điều này giảm bớt gánh nặng về nguồn vốncho Công ty
Tổng nghiệm thu và bàn giao: Khi công trình đã hoàn thành theo đúngtiến độ và khối lượng trong hợp đồng, Công ty sẽ lập hồ sơ tổng thanh toántheo khối lượng thi công và trình chủ đầu tư phê duyệt Chủ đấu tư phê duyệt
và thanh toán 95% giá trị công trình cho công ty, giữ lại 5% giá trị bảo hànhcông trình (hoặc thông qua ngân hàng bảo lãnh cho công ty)
- Giai đoạn thanh lý hợp đồng:
Thời gian bảo hành công trình đã hết, công trình đảm bảo giá trị hợpđồng đã thoả thuận giữa hai bên Lúc này công ty nhận 5% giá trị công trìnhcòn lại, hai bên là chủ đầu tư và công ty ký vào biên bản thanh lý hợp đồng vàchấm dứt quan hệ kinh tế giữa hai bên
4 Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Đầu tư & Phát triển Kinh tế Việt Nam.
Trang 18Qua những năm hoạt động Công ty Cổ phần đầu tư và Phát triển Kinh tế ViệtNam đã đạt được những thành tích đáng khích lệ, thực hiện nghĩa vụ đầy đủvới Nhà nước, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.Sau đây là kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty xét cho 3 năm 2007,2008,2009.
BẢNG 1: KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG MỘT SỐ NĂM GẦN ĐÂY:
ĐVT: 1.000đ
1 Doanh thu thuần 46.860.000 39.230.000 58.480.000
2 Giá vốn hàng bán 39.733.000 32.650.000 50.570.0003.Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.358.000 3.152.000 3.520.000
5 Thuế thu nhập (28%) 1.055.320 959.840 1.229.200
6 Lợi nhuận sau thuế 2.713.680 2.468.160 3.160.800
Từ bảng số liệu trên phản ánh toàn bộ tình hình doanh thu, chi phí củaCông ty Kết quả hoạt động kinh doanh của 3 năm ta thấy 2 năm 2007 và
2009 các chỉ tiêu kinh tế của Công ty tăng lên rõ rệt,còn năm 2008 do khủnghoảng kinh tế toàn thế giới lạm phát tăng cao Tuy nhiên chỉ tiêu giá vốn hàng
Trang 19bán và chỉ tiêu chi phí quản lý doanh nghiệp còn khá cao do vậy Công tycần nghiên cứu kỹ thị trường để mua được những nguyên vật liệu đầu vàothấp hơn và giảm được chi phí quản lý để Công ty có doanh thu cao và có lợinhuận tăng cao hơn Điều đó khẳng định rằng Công ty Cổ phần Đầu tư vàPhát triển Kinh tế Việt Nam đã có chỗ đứng vững trên thị trường.
II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ BỘ SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM.
1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển kinh tế Việt Nam tổ chức theokiểu phân cấp các công trường, các đội nên bộ máy gồm 2 cấp: Kế toán Công
ty và Kế toán tại đội
Cấp kế toán tại Công ty gồm 8 người trong đó 8 người đều có trình độ đạihọc Người đứng đầu kế toán của Công ty là Kế toán trưởng, các bộ phận chịu
sự lãnh đạo của Kế toán trưởng Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển kinh tếViệt Nam có quy mô khá lớn gồm 03 Đội , 01 công trường và 01 chi nhánh.Các Đội, công trường, chi nhánh các thành viên của Công ty hoạt động tươngđối độc lập, nằm tại các công trường khác nhau cách xa văn phòng Công tynên không thuận tiện cho việc luân chuyển chứng từ, do vậy Công ty đã tổchức bộ máy kế toán theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán với các kếtoán tại các đội, các công trường riêng biệt Tại các đơn vị, các đội sản xuất,cán bộ kế toán làm nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất phát sinh ở đơn vị mình
và nộp báo cáo, chứng từ lên phòng kế toán - tài chính Công ty Kế toán ởCông ty sẽ tập hợp chi phí, xác định kết quả kinh doanh, xác định nghĩa vụphải nộp với Nhà nước và báo cáo lên cấp trên có liên quan Giữa Công ty, và
Trang 20cỏc đội sản xuất thực hiện chế độ hạch toỏn theo phương thức khoỏn gọn, lợinhuận được phõn bổ theo qui định của Bộ tài chớnh Dưới đõy là sơ đồ tổ chứclao động kế toỏn và phần hành kế toỏn của Cụng ty:
SƠ ĐỒ SỐ 2:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC LAO ĐỘNGVÀ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CỦA CễNG TY
Vỡ tớnh chất cụng việc và nhiệm vụ của cụng tỏc kế toỏn, cho nờn việcsắp xếp lại cỏc phũng ban cho phự hợp với yờu cầu quản lý của Cụng ty làmột vấn đề rất cần thiết Là một đơn vị trực thuộc Tổng cụng ty xõy dựngđường thuỷ và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của thủ trưởng Tổng cụng ty, cỏc cơquan tổng cục thuế, Bộ tài chớnh, Bộ giao thụng vận tải Phũng kế toỏn củaCụng ty đó luụn tớch cực tổ chức tốt cụng tỏc kế toỏn Với tư cỏch là một cụng
Kế toán Tscđ, vật t
Kế toán
tt, quỹ tiền mặt
Kế toán các đội trực thuộc công tr ờng
Trang 21cụ quản lý hoạt động kế toán của Công ty, phòng Kế toán luôn cố gắng giámsát tình hình và quá trình kinh doanh, để đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ,kịp thời và chính xác Do đó, Người đứng đầu kế toán của Công ty là Kế toántrưởng, các bộ phận chịu sự lãnh đạo của Kế toán trưởng Công ty cổ phầnĐầu tư và phát triển kinh tế Việt Nam có quy mô khá lớn có hoạt động tươngđối độc lập, nằm xa văn phòng Công ty nên không thuận lợi cho việc luânchuyển chứng từ do vậy Công ty tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừaphân tán với các nhân viên kế toán riêng biệt đóng vai trò như các nhân viênkinh tế, thống kê của đội.
Chức năng, nhiệm vụ của từng người , từng phần hành
* Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, tổ chức chỉ đạo, phụtrách toàn bộ công tác kế toán của Công ty và thống kê thông tin kinh tế và hệthống kinh tế trong Công ty Là trợ thủ cho Giám Đốc về mặt tổ chức kế toántrong Công ty, là kiểm soát viên kinh tế - tài chính của Nhà nước tại đơn vị
* Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm hoàn toàn phần ngân sách, tổnghợp tập trung các phần hành kế toán riêng của từng kế toán chi tiết lên sổ tổnghợp, sau đó đối chiếu và lập báo cáo kế toán, tổng hợp quyết toán từng đơn vịphụ thuộc, lên sổ quyết toán của Công ty, giúp ban lãnh đạo thực hiện thuế,
kê khai, nộp thuế đúng tiến độ, chấp hành các quy định của nhà nước
* Kế toán TSCĐ, vật tư: Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tạivăn phòng Công ty, tình hình sử dụng vật tư, vật liệu, kiểm tra tình hình sửdụng vật liệu, phân bổ các đối tượng chịu chi phí Cuối kỳ kế toán tổng hợplại giao cho kế toán tổng hợp
Trang 22* Kế toán thanh toán, quỹ tiền mặt: Theo dõi các nghiệp vụ thanh toán
để phản ánh kịp thời, kiểm tra tình hình thanh toán trong và ngoài nước Công
ty nhằm cải thiện tốt tình hình tài chính của Công ty như kiểm tra tính chấthợp lý, hợp lệ của chứng từ giúp cho kế toán trưởng rà soát kiểm tra các chiphí theo quy định của Nhà nước và Công ty để thực hiện kế hoạch tiết kiệmchi phí, theo dõi toàn bộ các khoản công nợ, thu chi nội bộ Công ty và bênngoài nhằm quản lý được tình hình sử dụng vốn của Công ty Tập hợp chứng
từ thu chi, tiền gửi, tiền vay Ngân hàng, chịu trách nhiệm với các bên thamgia hoạt động
* Kế toán công nợ: Theo dõi công nợ ngoài Công ty, theo dõi tình hình thanhtoán với các khách hàng, tình hình thu nợ với Chủ đầu tư theo từng côngtrình
* Thủ quỹ: Theo dõi toàn bộ tình hình thu chi tiền mặt (Ngân phiếu)của Công ty ghi vào sổ quỹ, sau đó chuyển cho kế toán ghi sổ Hàng ngày thủquỹ phải kiểm tra mức tiền quỹ
* Kế toán các đội trực thuộc: Tập trung, phản ánh quá trình mua bán vật
tư, chi phí nhân công, máy móc thiết bị phục vụ thi công, thanh toán tiền muahàng, hạch toán công nợ trong nội bộ của đội và hàng tháng tập hợp chứng từban đầu phục vụ công việc hạch toán của Công ty nhưng không tổ chức hạchtoán riêng
Tất cả hoạt động kinh tế tài chính trong Công ty đều được lập chứng từtheo đúng mẫu và phương pháp tính toán, theo nội dung ghi chép chung Dohoạt động kinh tế diễn ra thường xuyên và đa dạng nên chứng từ để sử dụngcũng mang nhiều nội dung đặc điểm khác nhau Tuỳ theo nội dung kinh tế vàyêu cầu quản lý mà sử dụng chứng từ cho phù hợp Kế toán viên khi tiếp nhận
Trang 23hoặc lập chứng từ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ và chuyển giaocho các bộ phận có liên quan, tiếp đó đưa vào bảo quản lưu giữ, khi hết thờihạn lưu giữ thì huỷ bỏ.
2 Đặc điểm tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển Kinh tế Việt Nam.
- Các chính sách kế toán chung:
+ Chế độ kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng 26 chuẩn mực kế toán, các văn bản hướng dẫn và chế độ kếtoán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộtrưởng Bộ Tài Chính ban hành chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệpxây lắp và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tư hướng dẫn đã banhành
+ Niên độ kế toán:
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày
31 tháng 12 hàng năm
+ Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán:
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở giá gốc
Đơn vị tiền tệ được sử dụng để lập báo cáo là Đồng Việt Nam Trong nămkhông có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ
+ Phương pháp kế toán tài sản cố định
Trang 24- Nguyên tắc đánh giá
Tài sản cố định được xác định theo nguyên giá trừ (-) giá trị hao mòn lũy kế.Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quantrực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động Những chi phí mua sắm, cải tiến
và tân trang được tính vào giá trị tài sản cố định và những chi phí bảo trì sửachữa được tính vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Phương pháp khấu hao áp dụng
Tài sản cố định khấu hao theo phương pháp đường thẳng để trừ dần nguyêngiá tài sản cố định theo thời gian hữu dụng ước tính, đảm bảo trong khungtheo Quyết định số 206/2003/QĐ/BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộtrưởng Bộ Tài Chính
+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Nguyên tắc đánh giá: Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Thực tế đích danh
+ Phương pháp ghi nhận doanh thu và chi phí
Doanh thu được ghi nhận khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành cóQuyết toán A – B hoặc Bảng xác nhận khối lượng thanh toán
Chi phí của đơn vị được ghi nhận phù hợp với doanh thu trong kỳ
+ Thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước
Trang 25Thuế giá trị gia tăng: Công ty áp dụng luật thuế giá trị gia tăng hiện hành.Phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ.
Thuế thu nhập doanh nghiệp: Công ty được Chuyển đổi sở hữu từ Doanhnghiệp Nhà nước sang Công ty cổ phần từ ngày 19 tháng 07 năm 2006 Công
ty đã xin đăng ký miễn thuế thu nhập 2 năm (bắt đầu từ ngày 01/01/2007 đếnngày 31/12/2008 và giảm 50% trong 2 năm tiếp theo (từ ngày 01/01/2009 đếnngày 31/12/2010)
- Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán và tài khoản kế toán
- Đối với việc mua vật tư, phụ tùng sửa chữa máy móc trình tự thủ tục, chứng
từ bao gồm:
+ Dưới 5 triệu đồng chứng từ gồm: Tờ trình lãnh đạo duyệt; Hoá đơn GTGThoặc hoá đơn bán hàng hợp lệ; (nếu trả bằng tiền mặt phải có phiếu thu tiền);phiếu nhập kho, xuất kho; Biên bản nghiệm thu về chất lượng kỹ thuật phụtùng sửa chữa máy móc mua về
+ Trên 5 triệu đồng chứng từ gồm: Tờ trình lãnh đạo duyệt (Đối với vật tưmua vào ghi rõ họ tên người mua hàng phục vụ cho công trường nào, lý domua vật tư, chủng loại vật tư Đối với phụ tùng máy móc sửa chữa ngoàinhững thủ tục cần thiết còn có phương án sửa chữa); Báo giá vật tư, phụ tùngsửa chữa từ ba phiếu giá trở lên; Khi mua vật tư, phụ tùng sửa chữa phải cóHợp đồng mua bán, Hoá đơn GTGT; phiếu nhập kho, xuất kho; Sửa chữaxong phải có Biên bản nghiệm thu kỹ thuật – khối lượng chi tiết, lập tờ trìnhkèm bảng kê xin thanh toán chi phí sửa chữa, Thanh lý hợp đồng
Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Trang 26Xuất phát từ đặc điểm, quy mô kinh doanh Công ty đã vận dụng hệthống sổ kế toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ” Hình thức này thuận tiện,thích hợp với quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty.
Các loại sổ báo cáo của kế toán:
Trang 27kê lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng kýchứng từ ghi sổ sau đó được dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khilàm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết.Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tàichính trong tháng trên sổ, Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh
nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào
sổ cái lập bảng cân đối phát sinh
Sau đó tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu ở bảng cân đối số phát sinh và ởcác bảng chi tiết số phát sinh, số liệu ở sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với số liệu
ở bảng cân đối số phát sinh
Sau khi đối chiếu số liệu đảm bảo đúng, phù hợp, căn cứ vào số liệu ở bảngcân đối số phát sinh và các bảng chi tiết số phát sinh lập bảng cân đối kế toán
và các báo cáo kế toán khác
Trang 28Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng
số phát sinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phảibằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.Tổng số dư nợ và tổng số dư có của tài khoản trên bảng cân đối số phát sinhphải bằng nhau và số dư từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phảibằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết
Sở dĩ Công ty áp dụng sổ kế toán “Chứng từ ghi sổ” vì nghiệp vụ kinh
tế phát sinh đơn giản Mục tiêu của Công ty là tổ chức một cách khoa học vàhợp lý công tác hạch toán, tạo điều kiện đảm bảo cung cấp thông tin kinh tếchính xác, kịp thời phục vụ cho quá trình quản lý kinh doanh, đảm bảo quản
lý tài sản và nguồn vốn của Công ty, tính toán xác định được đúng đắn kếtquả của hoạt động kinh doanh và thực hiện đầy đủ chức năng nghiệp vụ kếtoán Mặt khác, do địa bàn hoạt động của Công ty rất rộng, mỗi một đội sảnxuất do tính chất công việc nên muốn hạch toán chính xác, kịp thời nhữngnghiệp vụ kinh tế phát sinh ở những nơi xa văn phòng Công ty rất khó khăn
để thực hiện được công tác kế toán của Công ty
- Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.
Báo cáo tài chính là loại báo cáo tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn cũngnhư tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhấtđịnh, được thể hiện thông qua một hệ thống các chỉ tiêu có mối liên hệ vớinhau do Nhà nước quy định thống nhất mang tính bắt buộc Các loại báo cáotại doanh nghiệp:
- Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02-DN
Trang 29- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03-DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09-DN
III KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KINH KẾ VIỆT NAM.
1 Đặc điểm quản lý, sử dụng vật liệu tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển kinh tế Việt Nam.
Công ty CP Đầu tư và Phát triển Kinh tế Việt Nam áp dụng theo phương phápthẻ song song
SƠ ĐỒ SỐ 4: THẺ SONG SONG
Chứng từ
nhập
Bảng tổng hợpN- X- T
Kế toán tổng hợp
Trang 30Đối chiếu, kiểm tra.
Phương pháp tiến hành:
Ở kho :
Thủ kho sử dụng để ghi chép, phản ánh hàng ngày tình hình nhập xuất tồnkho của từng thứ, loại vật liệu Mỗi một loại nguyên vật liệu được ghi trênmột thẻ kho, sau đó thủ kho sắp xếp thẻ kho theo loại nhóm thứ nguyên vậtliệu để tiện cho việc sử dụng thẻ kho trong ghi chép kiểm tra, đối chiếu vàquản lý
Ở kho phòng kế toán:
Căn cứ vào chứng từ nhập, xuất kế toán ghi vào sổ( hoặc thẻ) chi tiết nguyênvật liệu có liên quan Cuối tháng kế toán cộng thẻ hoặc sổ tính ra tổng sốnhập, tổng số xuất và tồn có liên quan của từng thứ nguyên vật liệu rồi đốichiếu với thẻ kho của thủ kho
Cách ghi thẻ kho :
Hàng ngày khi nhận được các chứng từ kế toán nhập xuất vật liệu thủ kho tiếnhành kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và hợp lý của chứng từ Đối chiếu số liệuthực nhập, thực xuất với số liệu ghi trên phiếu nhập, phiếu xuất rồi ghi số thựcnhập, thực xuất vào thẻ kho Cuối tháng thủ kho mang thẻ kho lên phòng kếtoán để đối chiếu
Kế toán ở Công ty đã sử dụng giá thực tế để hạch toán chi tiết và hạch toántổng hợp chi tiết và hạch toán tổng hợp tình hình nhập - xuất - tồn kho
Trang 312 Kế toán chi tiết vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Kinh tế Việt Nam.
*Đối với vật liệu nhập kho.
Giá thực tề mua vào là :
- Giá vật liệu chưa có thuế GTGT
- Chi phí vận chuyển bốc dỡ
Công thức :
Giá thực tế NVL
Giá mua chưa thuế
Chi phí thumua thực tếVD1 : Theo tài liệu công ty ngày 16/10/2009 do ông Đặng Khắc Tuất -Độitrưởng đội xây dựng công trình mua 5.775 kg thép cuộn 8của công ty cổphần thép Châu Âu cho công trình nhà Thí nghiệm tế bào di truyền học việnquân Y- Hà Đông –Hà nội giá mua ghi trên hoá đơn 11.000đ/kg (giá chưa cóthuế VAT) theo hoá đơn số 0051471, chi phí vận chuyển là 693.000đ, đãthanh toán bằng tiền mặt
Giá thực tế thép cuộn 8= (5.775*11.000) + 693.000 = 64.218.000đ
Đơn giá = 64.218.000/5.775 = 11.120đ/kg
Như vậy giá thép thực tế là; 11.120đ/kg
VD2: Theo tài liệu của Công ty ngày 20/10/2009 do Ông Nguyễn Bá Hợi mua
60 tấn xi măng Nghi sơn của doanh nghiệp tư nhân Hùng Hà, để thi côngcông trình Đường Phan Đình Phùng – TP Hà Tĩnh giá mua trên hoá đơn là
Trang 32800.000đ/tấn (chưa có thuế VAT) theo hoá đơn số 0094635 chi phí vậnchuyển là 1.500.000đ đã thanh toán bằng chuyển khoản
Giá thực tế của xi măng Nghi sơn = (60*800.000) + 1.500.000 = 49.500.000đĐơn giá = 49.500.000/60 = 825.000đ/tấn
Do đặc thù là công ty xây dựng kế toán áp dụng cách tính giá thực tế đíchdanh khi xuất vật liệu dùng cho xây dựng Khi có nhu cầu công ty hoặc độiứng tiền đi mua vật tư về, có thể nói quá trình nhập kho và xuất kho diễn ragần đồng thời Mặt khác khối lượng, chủng loại vật liệu ít hoạt động nhậpxuất nên thuận tiện trong việc theo dõi vật liệu nhập kho từng lô hàng Khixuất kho vật liệu kế toán căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập khothực tế của lô hàng đó để tính giá thực tế xuất kho
Hạch toán kế toán tình hình biến động NVL tại Công ty CP Đầu tư và Pháttriển Kinh tế Việt Nam
Thực tế tại công ty chứng từ kế toán được sử dụng gồm:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
Đối với mỗi hạng mục công trình ở từng giai đoạn phòng kế hoạch xem xét,nghiên cứu tính toán xem hạng mục công trình cần có những loại vật tư gì vớikhối lượng số lượng bao nhiêu Sau đó lập hạn mức cho công trình đó Nhânviên cung ứng của đội xây dựng có thể căn cứ vào nhu cầu thực tế vật liệuquy định tiến hành mua vật liệu Sau đó gửi hợp đồng lên phòng kế toán xin
Trang 33tạm ứng, phòng kế toán xem xét đối chiếu với hạn mức khi tạm ứng trình tựhạch toán được tiến hành như sau:
Nhân viên cung ứng nhận tiền mặt, ngân phiếu để mua vật tư, khi vật tư vềđến kho thì nhân viên cung ứng mang hoá đơn GTGT của bên bán vật tư lênngười có trách nhiệm ở đội kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của hoá đơn, đối chiếucác chỉ tiêu chủng loại, số lượng ghi trên hoá đơn, cho tiến hành nhập kho và
ký nhận số thực nhập vào phiếu nhập kho, phiếu nhập kho được lập thành 3liên đưa cho người giao hàng ký xác nhận vào 3 liên đó
- Một liên thủ kho giữ để ghi vảo thẻ kho
- Một liên kẹp cùng hoá đơn GTGT chuyển lên phòng kế toán
- Một liên giao cho đội giữ để đối chiếu
Trang 34HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG LK/2008B
(liên 2: giao cho khách hàng) 0051471
Ngày 16 tháng 10 năm 2009Đơn vị bán hàng: Công Ty Cổ phần thép Châu Âu
Địa chỉ: Phòng 301 toà nhà 17T-3 khu đô thị Tung Hoà-Nhân chính-Hà nội
Tài khoản:
Điện thoại: MST: 0101502292
Họ tên người mua hàng: Đặng Khắc Tuất
Đơn vị: Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Kinh tế Việt Nam
Địa chỉ: Số 1295 đường Giải phóng – Hoàng mai – Hà nội
Số tài khoản: ………
Hình thức thanh toán: Tiền mặt……….MST: 0102004317
STT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị