DANH MỤC CÁC BẢNG 2.1 Hiện trạng s dụng đất của huyện Thanh Oai năm 2015 38 2.2 Cơ cấu các ngành kinh tế của huyện Thanh Oai giai đoạn 2.3 Thống kê sản lượng một số cây trồng chính 44 3.
Trang 1
TRẦN ĐÌNH HUÂN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THỰC HIỆN THÀNH CÔNG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN THANH OAI – TP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, 2016
Trang 2TRẦN ĐÌNH HUÂN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THỰC HIỆN THÀNH CÔNG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN THANH OAI – TP HÀ NỘI
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã Số: 60620115
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS LÊ TRỌNG HÙNG
HÀ NỘI, 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa từng công bố Kết quả nghiên cứu là trung thực Tài liệu tham khảo và số liệu thống kê trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình trước các quy định của Nhà trường và Pháp luật
Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Đình Huân
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các nhà khoa học, các thầy cô giáo Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS Lê Trọng Hùng đã tận tình hướng dẫn giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Ban Giám hiệu, Khoa đào tạo sau đại học, Khoa Kinh tế - Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam; Ủy ban nhân dân huyện Thanh Oai, lãnh đạo các xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thanh Oai, các cán bộ, hộ nông dân trên địa bàn huyện đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ đồng nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù có nhiều cố gắng để hoàn thành luận văn, đã tham khảo nhiều tài liệu và đã trao đổi, tiếp thu ý kiến của thầy
cô và bạn bè, song do điều kiện về thời gian và trình độ nghiên cứu còn hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của Thầy – cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2016
Tác giả
Trần Đình Huân
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 4
1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới 4
1.1.1 Một số khái niệm về xây dựng nông thôn mới 4
1.1.2 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới 7
1.1.3 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới 8
1.1.4 Nội dung chương trình xây dựng nông thôn mới 10
1.1.5 Các bước thực hiện xây dựng nông thôn mới 14
1.1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng nông thôn mới 15
1.2 Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới 18
1.2.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới 18
1.2.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 27
1.2.3 Một số kinh nghiệm rút ra cho xây dựng nông thôn mới đối với huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội 33
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Thanh Oai 35
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 35
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 38
Trang 62.1.3 Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của
huyện ảnh hưởng đến quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới 46
2.2 Phương pháp nghiên cứu 47
2.2.1 Phương pháp tiếp cận 47
2.2.2 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 48
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 49
2.2.4 Phương pháp x lý và phân tích số liệu 51
2.2.5 Các ch tiêu đánh giá 52
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 53
3.1 Khái quát tình hình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội 53
3.1.1 Một số kết quả triển khai thực hiện nội dung, nhiệm vụ của Chương trình XDNTM giai đoạn 2011- 2015 53
3.1.2 Công tác tổ chức thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện 56
3.1.3 Sự tham gia, phối hợp trong tổ chức, thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện 68
3.1.4 Tình hình về vốn thực hiện chương trình Xây dựng nông thôn mới 70
3.1.5 Kết quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn 80 3.1.6 Kết quả điều tra, khảo sát về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới tại 3 xã nghiên cứu thuộc huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội 84
3.1.7 Đánh giá tác động của việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn nghiên cứu 95
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội 99
3.2.1 Chính sách của Nhà nước 99
3.2.2 Nhận thức của người dân 102
Trang 73.2.3 Nguồn vốn thực hiện chương trình 103 3.2.4 Số lượng và chất lượng đội ng cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới các cấp 104 3.3 Một số giải pháp đ y mạnh chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội 105 3.3.1 Một số quan điểm, định hướng ch đạo trong việc thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới 105 3.3.2 Một số giải pháp chủ yếu đ y mạnh thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thanh Oai 107 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 119 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8BQGTSX Bình quân giá trị sản xuất
CNH - HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
CSVCVH Cơ sở vật chất văn hóa
CN – TTCN Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
CTMTQG Chương trình mục tiêu Quốc gia
CT XDNTM Chương trình xây dựng nông thôn mới CT,CS Chủ trương, chính sách
HTTCSX Hệ thống tổ chức sản xuất
Trang 9KTCTTL Kỹ thuật Công trình Thủy lợi
KT - XH Kinh tế - xã hội
LD,LK Liên doanh, liên kết
NN - NT Nông nghiệp – nông thôn
NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn NSVSMT Nước sạch vệ sinh môi trường
NN – TS Nông nghiệp – thủy sản
PRA Cách tiếp cận phương pháp tham gia
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Hiện trạng s dụng đất của huyện Thanh Oai năm 2015 38
2.2 Cơ cấu các ngành kinh tế của huyện Thanh Oai giai đoạn
2.3 Thống kê sản lượng một số cây trồng chính 44
3.1 Kết quả thành lập BCĐ các cấp về XDNTM 57
3.2 Tổng hợp văn bản huyện Thanh Oai đã ban hành giai đoạn
3.3 Kết quả đào tạo và tập huấn cán bộ cơ sở trong XDNTM 61
3.4 Kết quả thực hiện chương trình XDNTM huyện Thanh Oai
3.5 Tình hình thực hiện các tiêu chí XDNTM huyện Thanh Oai
3.6 Trình tự lập Đề án nông thôn mới cấp xã 66
3.7 Phân công các phòng, ban, ngành tổ chức thực hiện các tiêu
3.8 Tổng hợp nhu cầu vốn XDNTM huyện Thanh Oai 70
3.9 Kế hoạch phân bổ huy động vốn xây dựng nông thôn mới
3.10 Kết quả huy động vốn cho XDNTM ở huyện Thanh oai giai
3.11 Tổng hợp thực hiện giải ngân vốn XDNTM huyện Thanh Oai
Trang 113.12 So sánh kết quả thực hiện chương trình XDNTM huyện
3.13 Kết quả thực hiện chương trình XDNTM huyện Thanh Oai
3.14 So sánh kết quả thực hiện XDNTM giai đoạn 2011- 2015 82
3.16 Tình hình thực hiện tiêu chí Xây dựng cơ sở hạ tầng xã điều
3.17 Tình hình thực hiện các tiêu chí về phát triển kinh tế và tổ
chức sản xuất xã điều tra đến năm 2015 89 3.18 Tình hình thực hiện các tiêu chí về VH-XH-MT và xây dựng 90
3.21 Cơ cấu giá trị sản xuất của huyện giai đoạn 2011-2015 96
3.22 Thu nhập của người dân trên địa bàn huyện giai đoạn
3.23 Số lượng, chất lượng cán bộ tham gia xây dựng nông thôn
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
2.1 Cơ cấu s dụng đất huyện Thanh Oai năm 2015 39 3.1 Cơ cấu cán bộ tham gia BCD XDNTM các cấp 58 3.2 Tổng nhu cầu vốn XDNTM huyện Thanh Oai 71 3.3 Cơ cấu nhu cầu vốn XDNTM huyện Thanh Oai 72 3.4 Cơ cấu huy động vốn giai đoạn 2011-2015 73 3.5 Kế hoạch phân bổ huy động vốn giai đoạn 2011-2015 75 3.6 Cơ cấu vốn đã giải ngân XDNTM giai đoạn 2011-2015 79
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nông thôn là vấn đề có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, góp phần quan trọng thúc đ y tăng trưởng kinh tế, là cơ sở ổn định chính trị và an ninh quốc phòng; là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Để phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa Đảng ta đã chủ trương cần giải quyết đồng bộ cả ba vấn đề là
“Nông nghiệp, nông thôn, nông dân” Xuất phát từ chủ trương đó Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra nghị quyết số 26 Hội nghị lần thứ VII Ban chấp hành
TW khóa X về “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn” (năm 2008) đã ch ra đường lối, quan điểm, nhiệm vụ và giải pháp lớn về công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn đến năm 2020
Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn
xã hội, trong đó người dân có vai trò chủ thể, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm trong các hoạt động Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đến tháng 10/2015, cả nước đã có 10 huyện và 1.132 xã đạt chu n nông thôn mới, chiếm 12,7% tổng số xã trên cả nước Dự kiến, đến cuối năm 2015,
có khoảng 1.500 xã đạt chu n, chiếm 16,8%
Thanh Oai là huyện ngoại ô, nằm phía Nam Thủ đô Hà Nội, là huyện đạt nhiều thành tích trong phong trào xây dựng nông thôn mới của thủ đô Hà Nội
Để cụ thể hóa Chương tình số 02-CTr/TU của Thành ủy, Huyện ủy xây dựng Chương trình số 07 ngày 15/11/2011 về phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, từng bước nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2011-2015
Qua 5 năm thực hiện chương trình 02 của Thành ủy, kinh tế của huyện có tốc độ tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực; huyện Thanh oai đã có 8 xã về đích xây dựng nông thôn mới, đạt 19 tiêu chí, chiếm
Trang 1438,10% tổng các xã, thị trấn; 7 xã, thị trấn đạt từ 13-18 tiêu chí, chiếm 33,33%
và 6 xã đạt dưới 10 - 12 tiêu chí, chiếm 28,57% tổng các xã, thị trấn [28]
Tuy nhiên, về nhận thức của một số cán bộ và nhân dân về xây dựng NTM chưa đầy đủ, chủ yếu tập trung vào các tiêu chí xây dựng hạ tầng cơ sở, chưa chú ý đến các tiêu chí khác, chưa phát huy được sức mạnh tổng hợp của
cả hệ thống chính trị; Công tác quy hoạch, kế hoạch s dụng đất nông nghiệp, tiến độ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi còn chậm; Hạ tầng cơ sở nhiều nơi chưa đáp ứng yêu cầu, tình trạng ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội có lúc còn nhiều bức xúc trong nhân dân; Nguồn lực xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn hiện tại rất khó khăn chưa đáp ứng yêu cầu, nhất là kinh phí đầu tư chủ yếu vẫn là nguồn đầu tư từ ngân sách nhà nước, việc huy động đóng góp của nhân dân và doanh nghiệp còn hạn chế, công tác đấu giá đất, khai thác nguồn lực xây dựng nông thôn mới kết quả thấp chưa đáp ứng yêu cầu đặt ra
Xuất phát từ những vấn đề trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Một số
giải pháp nhằm thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Thanh Oai – TP Hà Nội”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá thực trạng việc tổ chức thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện thành công Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội
Trang 15- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đ y nhanh tiến độ tiến tới
thực hiện thành công Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Là quá trình và kết quả thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Các vấn đề liên quan đến việc tổ chức thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới
- Về không gian: Trên địa bàn huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu: Số liệu thứ cấp giai đoạn 2011-2015, khảo sát năm 2016
4 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới
- Nghiên cứu thực trạng thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới, rút ra kết quả, hạn chế, khó khăn và nguyên nhân; phân tích một số yếu
tố cơ bản ảnh hưởng đến xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đ y mạnh tiến độ và tiến tới thực hiện thành công Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới
1.1.1 Một số khái niệm về xây dựng nông thôn mới
- Về Nông thôn
Theo một số nhà kinh tế, họ đưa ra khái niệm về nông thôn (NT) như sau: Nông thôn là vùng sinh sống của các cộng đồng dân cư, trong đó đa số là nông dân Tập hợp cư dân này cùng tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa – xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và mang tính cộng đồng cao Vùng NT thường đa dạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và văn hóa, khác nhau về trình độ phát triển kinh tế, đa dạng về hình thức
tổ chức, thiết chế xã hội
Theo truyền thống và thực tế hiện nay thì NT là nơi sinh sống của những người chủ yếu sống bằng nghề nông, đất đai là tư liệu sản xuất chính, một số ít sống bằng nghề phi nông nghiệp, phương thức sản xuất nhỏ lẻ và có đặc thù cơ bản là phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông nghiệp chiếm t lệ cao trong cơ cấu kinh tế của khu vực nông thôn
Có ý kiến cho rằng: Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn; được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở
là UBND xã
Theo Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông
thôn mới (XDNTM) thì “nông thôn là phần lãnh thổ được quản lý bởi cấp
hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã”
Khái niệm “nông thôn” thường đồng nghĩa với làng, xóm, thôn…Trong tâm thức người Việt, đó là một môi trường kinh tế sản xuất với nghề trồng lúa
Trang 17nước cổ truyền, không gian sinh tồn, không gian xã hội và cảnh quan văn hoá xây đắp nên nền tảng tinh thần, tạo thành lối sống, cốt cách và bản lĩnh của người Việt Nông thôn được xác định là tổng hợp của các làng, nói cách khác, Làng Việt là đơn vị cơ bản của nông thôn Việt Nam
- Về Nông thôn mới
Hiện c ng chưa có một khái niệm đầy đủ về nông thôn mới (NTM) Các nhà nghiên cứu về xã hội học đưa ra cách nhìn về NTM là một “kiểu mẫu cộng đồng nông thôn” được phát triển theo các tiêu chí nào đó Theo đó, NTM là kết quả của một quá trình phát triển NT theo các phương thức, tiêu chí được lựa chọn về kinh tế, xã hội, môi trường theo điều kiện cụ thể của từng vùng NT
Theo Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành
Trung ương Đảng (khóa X) đưa ra mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ,
đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”[2]
Hay một cách nhìn khác, NTM là một mô hình tổ chức NT theo tiêu chí mới, đáp ứng các yêu cầu mới đặt ra cho phát triển nông thôn trong điều kiện hiện nay, đó là mô hình nông thôn tiên tiến so với nông thôn c (truyền thống)
ở tính tiên tiến về mọi mặt Tính tiên tiến của NTM thể hiện ở 5 nội dung cơ bản là: xây dựng làng, xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa bền vững; đời sống vật chất, tinh thần của người dân không ngừng nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển; xã hội nông thôn được quản lý dân chủ
Đặc trưng của nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 bao gồm: Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao
Trang 18Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ; Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy; An ninh tốt, quản lý dân chủ; Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao
Như vậy, có thể hiểu NTM là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững,
cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo an ninh chính trị và trật
tự xã hội
- Về Xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không ch là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm
ch , đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh
Mục tiêu chung là: Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế
- xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất
Trang 19hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật
tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa
1.1.2 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới
Nông thôn Việt Nam là khu vực rộng lớn và đông dân nhất, đa dạng về thành phần tộc người, về văn hóa, là nơi bảo tồn, lưu giữ các phong tục, tập quán của cộng đồng, là nơi sản xuất quan trọng, làm ra các sản ph m cần thiết cho cuộc sống con người Trong xu thế phát triển hiện nay, không thể có một nước công nghiệp nếu nông nghiệp, nông thôn còn lạc hậu và đời sống nông dân còn thấp Vì vậy, xây dựng nông thôn mới được Đảng và Nhà nước Việt Nam cho là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Những thành tựu đạt được trong 30 năm đổi mới chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế c ng như mong muốn của cán bộ, đảng viên và nhân dân Do vậy, việc thực hiện xây dựng nông thôn mới
là nhiệm vụ rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay với một số lý do sau đây:
Một là, kết cấu hạ tầng nội thôn (điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy
lợi, còn nhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ); nhiều hạng mục công trình đã xuống cấp, tỷ lệ giao thông nông thôn được cứng hoá thấp; giao thông nội đồng ít được quan tâm đầu tư; hệ thống thuỷ lợi cần được đầu tư nâng cấp; chất lượng lưới điện nông thôn chưa thực sự an toàn; cơ sở vật chất
về giáo dục, y tế, văn hoá còn rất hạn chế, mạng lưới chợ nông thôn chưa được đầu tư đồng bộ, trụ sở xã nhiều nơi xuống cấp Mặt bằng để xây dựng cơ
sở hạ tầng nông thôn đạt chu n quốc gia rất khó khăn, dân cư phân bố rải rác, kinh tế hộ kém phát triển
Trang 20Hai là, sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn
hạn chế, chưa gắn chế biến với thị trường tiêu thụ sản ph m; chất lượng nông sản chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp còn thấp; cơ giới hoá chưa đồng bộ
Ba là, thu nhập của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp đầu tư vào
nông nghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết giữa người sản xuất và các thành phần kinh tế khác ở khu vực nông thôn chưa chặt chẽ Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác xã còn nhiều yếu kém Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao,
cơ hội có việc làm mới tại địa phương không nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp qua đào tạo thấp; tỷ lệ hộ nghèo còn cao
Bốn là, đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hoá
truyền thống đang có nguy cơ mai một (tiếng nói, phong tục, trang phục…); nhà ở dân cư nông thôn vẫn còn nhiều nhà tạm, dột nát Hiện nay, kinh tế – xã hội khu vực nông thôn chủ yếu phát triển tự phát, chưa theo quy hoạch
Năm là, yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất
nước, cần 3 yếu tố chính: đất đai, vốn và lao động kỹ thuật Qua việc xây dựng nông thôn mới sẽ triển khai quy hoạch tổng thể, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa Mặt khác, mục tiêu đến năm 2020 nước ta
cơ bản trở thành nước công nghiệp Vì vậy, một nước công nghiệp không thể
để nông nghiệp, nông thôn lạc hậu, nông dân nghèo khó
1.1.3 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
Nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới là một trong những nhiệm vụ quan trọng theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Theo đó Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới thực hiện theo 06 nguyên tắc sau:
Trang 21Một: Các nội dung, hoạt động của Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày
16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Bộ tiêu chí quốc gia NTM)
Hai: Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chu n, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện
Ba: Kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác dang triển khai trên địa bàn nông thôn
Bốn: Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cấp có th m quyền phê duyệt
Năm: Công khai, minh bạch về quản lý, s dụng các nguồn lực; tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của Chương trình xây dựng nông thôn mới; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập
kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá
Sáu: Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ đảng, chính quyền đóng vai trò ch đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng nông thôn mới
Trang 221.1.4 Nội dung chương trình xây dựng nông thôn mới
Theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/T.Ư của Trung ương, nông thôn mới
là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại;
cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định
hướng xã hội chủ nghĩa[2]
Với tinh thần đó, nông thôn mới có năm nội dung cơ bản là: Thứ nhất
là nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại Hai là sản xuất
bền vững, theo hướng hàng hóa Ba là đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao Bốn là bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển Năm là xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ
Những nội dung trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong quá trình thực hiện cần phải giải quyết đồng bộ và toàn diện nhằm khơi dậy và phát huy tốt vai trò người nông dân trong công cuộc xây dựng nông thôn mới ở nước ta ngày càng văn minh, hiện đại
Trên tinh thần xây dựng nông thôn mới với năm nội dung trên, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 491/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí: TC1: Quy hoạch (QH) và thực hiện quy hoạch; TC2: Giao thông; TC3: Thủy lợi; TC4: Điện; TC5: Trường học; TC6: Cơ
sở vật chất văn hóa (CSVCVH); TC7: Chợ nông thôn; TC8: Bưu điện; TC9: Nhà ở dân cư; TC10: Thu nhập; TC11: Hộ nghèo; TC12: Cơ cấu lao động; TC13: Hình thức tổ chức sản xuất (HTTCSX); TC14: Giáo dục; TC15: Y tế; TC16: Văn hóa; TC17: Môi trường; TC18: Xây dựng hệ thống chính trị (HTCT)
vững mạnh; TC19: An ninh trật tự xã hội (ANTTXH)[5]
Trang 23Nội dung xây dựng nông thôn mới được thể hiện trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ), gồm 11 nội dung, đó là:
1.1.4.1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Quy hoạch s dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các khu dân
cư mới và ch nh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã
Mục tiêu là đạt yêu cầu tiêu chí số 1 của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM
1.1.4.2 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã Các trục đường xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá, các trục đường thôn, xóm cơ bản cứng hoá; Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã; Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hoá thể thao trên địa bàn xã (xây dựng nhà văn hoá xã, thôn); Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chu n hoá về y tế trên địa bàn xã; Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chu n hoá về giáo dục trên địa bàn xã; Hoàn ch nh trụ sở xã và các công trình phụ trợ; Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã
Mục tiêu là đạt yêu cầu tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
1.1.4.3 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hoá, có hiệu quả kinh tế cao; Tăng cường công tác khuyến nông; Đ y nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp; Cơ giới hoá nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; Bảo tồn và phát triển
Trang 24làng nghề truyền thống theo phương châm "mỗi làng một sản ph m", phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương; Đ y mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đ y đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn
Mục tiêu là đạt yêu cầu tiêu chí số 10; 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới [5]
1.1.4.4 Giảm nghèo và An sinh xã hội
Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững cho các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (theo Nghị quyết số 30a
của Chính phủ
và Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới); Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo; Thực hiện các chương trình an sinh xã hội
Mục tiêu là đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM
1.1.4.5 Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn
Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã; Phát triển doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở nông thôn; Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đ y liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn
Mục tiêu là đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM
1.1.4.6 Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn
Tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 14 của Bộ tiêu chí quốc gia nông
thôn mới
1.1.4.7 Phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ cư dân nông thôn
Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực Y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Mục tiêu là đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 15 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM
Trang 251.1.4.8 Xây dựng đời sống văn hoá, thông tin và truyền thông nông thôn
Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG) nông thôn mới về văn hoá, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; Thực hiện thông tin và
truyền thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
Mục tiêu là đạt yêu cầu tiêu chí số 6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới [5]
1.1.4.9 Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Tiếp tục thực hiện CTMTQG về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn, xóm; Xây dựng các điểm thu gom, x lý rác thải ở các xã;
Ch nh trang, cải tạo nghĩa trang; Cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng…
Mục tiêu là đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia NTM; đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu
về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã
1.1.4.10 Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, Chính quyền, đoàn thể chính trị
- xã hội trên địa bàn
Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chu n theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới; Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán
bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chu n về công tác ở các xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn để nhanh chóng chu n hoá đội ng cán bộ ở các vùng này; Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới
Mục tiêu là đạt yêu cầu tiêu chí số 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia về NTM
Trang 261.1.4.11 Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu; Điều ch nh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cho lượng lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới
Như vậy, qua khái niệm và tiêu chí xây dựng nông thôn mới có thể thấy
sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với xây dựng nông thôn mới hiện nay Xây dựng nông thôn đã có từ lâu tại Việt Nam.Trước đây, có thời điểm chúng ta xây dựng mô hình nông thôn ở cấp huyện, cấp thôn, nay chúng
ta xây dựng nông thôn mới ở cấp xã Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với xây dựng nông thôn mới chính là ở những điểm sau:
Thứ nhất, xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn theo tiêu chí
chung cả nước được định trước
Thứ hai, xây dựng nông thôn địa bàn cấp xã và trong phạm vi cả nước,
không thí điểm, nơi làm nơi không, 9111 xã cùng làm
Thứ ba, cộng đồng dân cư là chủ thể của xây dựng nông thôn mới,
không phải ai làm hộ, người nông dân tự xây dựng
Thứ tư, đây là một chương trình khung, bao gồm 11 chương trình mục tiêu
quốc gia và 13 chương trình có tính chất mục tiêu đang diễn ra tại nông thôn [14]
1.1.5 Các bước thực hiện xây dựng nông thôn mới
Trình tự xây dựng Nông thôn mới cấp xã gồm 7 bước [23]như sau Bước 1: Thành lập Ban Ch đạo và Ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã; Ban phát triển thôn;
Bước 2: Tổ chức thông tin, tuyên truyền, học tập nghiên cứu các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới (được thực hiện trong suốt quá trình triển khai thực hiện);
Trang 27Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới đã ban hành tại Quyết định số 491/QĐ - TTg ngày 20/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ;
Bước 4: Tổ chức lập, th m định và phê duyệt qui hoạch xã nông thôn mới; Bước 5: Tổ chức lập, th m định và phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới của xã;
Bước 6: Tổ chức xây dựng, th m định và phê duyệt kế hoạch tổ chức thực hiện chi tiết các nội dung và dự án thành phần trong đề án;
Bước 7: Tổ chức thực hiện các nội dung và dự án thành phần trong đề
án; đồng thời đánh giá và báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện
1.1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng nông thôn mới
Cụ thể hóa các chủ trương của Đảng bằng các cơ chế, chính sách cụ thể của Nhà nước trong xây dựng nông thôn mới như là các chính sách về đất đai, chính sách về vốn, chính sách về thuế, chính sách về đào tạo nghề, việc làm, chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp…
Để thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới Nhà nước ban hành các chính sách phải đồng bộ, chặt chẽ, cụ thể, phù hợp với tình hình thực tiễn c ng như tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân và người dân được tiếp cận và hưởng lợi từ các chính sách trong quá trình tham gia xây dựng nông thôn mới
Trang 281.1.6.2 Đội ng cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới các cấp
Với quan điểm con người vừa là chủ thể, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của cách mạng, Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng, một khi đã có đường lối cách
mạng đúng thì cán bộ là khâu quyết định “Muốn việc thành công hay thất bại
đều do cán bộ tốt hay kém”, “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”, cán bộ là
những người đem chính sách của Đảng, của Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi hành Đồng thời đem tình hình của dân chúng báo cáo cho Đảng, cho Chính phủ để hiểu rõ để đặt chính sách cho đúng
Không ch vậy, số lượng, chất lượng đội ng cán bộ c ng ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công của chương trình xây dựng nông thôn mới bởi công tác này liên quan đến nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, thời gian thực hiện dài, tính chất công việc phức tạp đòi hỏi người cán bộ phải có trình độ, năng lực, thực sự tâm huyết với công việc Do vậy, để xây dựng được đội ng cán bộ có chuyên môn, năng lực, tâm huyết với công tác xây dựng nông thôn mới thì cần phải luôn quan tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực, rèn luyện ph m chất đạo đức cách mạng cho đội ng cán bộ ở các cấp, các ngành để tham gia công tác xây dựng nông thôn mới
1.1.6.3 Nhận thức của người dân
Với vai trò chủ thể trong xây dựng nông thôn mới, sự tham gia của người dân có ý nghĩa quyết định đến sự thành công của chương trình xây dựng nông thôn mới, phát huy quyền làm chủ của nhân dân với phương châm
thực hiện “dân biết, dân bàn, dân làm, dân giám sát, và dân thụ hưởng”
Không thể có nông thôn mới nếu không đặt cao vai trò chủ thể của người dân
và người dân không nhiệt tình, tâm huyết cùng với Đảng và Nhà nước trong xây dựng nông thôn mới
Vì vậy, các cấp chính quyền, các ngành phải luôn quan tâm thực hiện tốt công tác tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của chương
Trang 29trình xây dựng nông thôn mới, thực hiện kiên trì, thường xuyên, liên tục và bằng nhiều phương pháp nhằm nâng cao nhận thức, vận động, tạo động lực thúc đ y người dân tích cực tham gia xây dựng nông thôn mới
1.1.6.4 Ngu n vốn thực hiện chương trình
Xây dựng nông thôn mới là thực hiện xây dựng nông thôn theo 19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, trong đó có nhiều nội dung đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn để thực hiện như vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất, ch nh trang khu dân cư… Vì vậy, để thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới thì cần phải huy động đủ vốn để phục vụ cho tổ chức thực hiện chương trình
Theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ, vốn và nguồn vốn thực hiện chương trình nông thôn mới, gồm: ngân sách chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 40%), tiếp đến là vốn tín dụng (khoảng 30%), vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác (khoảng 20%) và huy động đóng góp của cộng đồng dân cư (khoảng 10%) [24]
Ngoài nguồn vốn từ nhân sách và từ đóng góp của nhân dân thì nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp là hết sức quan trọng Thực trạng hiện nay do sản xuất nông nghiệp có nhiều rủi ro, đầu tư lớn mà hiệu quả thất nên các doanh nghiệp ít quan tâm đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, do vậy
để đảm bảo có đủ nguồn lực xây dựng nông thôn mới Chính phủ cần phải có chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
Bên cạnh việc huy động các vốn thì việc quản lý nguồn vốn c ng hết sức quan trọng để đảm bảo cho việc s dụng hiệu quả vốn phục vụ cho chương trình xây dựng nông thôn mới
Trang 301.1.6.5 Kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội
Kết cấu hạ tầng đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của một quốc gia, hay một địa phương, tạo động lực cho sự phát triển Hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại sẽ thúc đ y tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất, hiệu quả của nền kinh tế và góp phần giải quyết các vấn đề xã hội Ngược lại, một hệ thống kết cấu hạ tầng kém phát triển là một trở lực lớn đối với sự phát triển Vì vậy, kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội có vai trò quan trọng ảnh hưởng lớn đến sự thành công trong chương trình xây dựng nông thôn mới
1.1.6.6 Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên c ng là yếu tố ảnh hưởng lớn đến xây dựng nông thôn mới bởi các nhân tố như điều kiện về đất đai, thời tiết, khí hậu, nguồn nước, tài nguyên rừng, biển, khoáng sản … Những yếu tố này ảnh tác động cả tiêu cực lẫn tích cực đến xây dựng nông thôn mới Điều kiện tự nhiên tác động tích cực khi nó là nguồn lực cho phát triển kinh tế xã hội như đất đai màu mỡ, tài nguyên nước phong phú thuận lợi phát triển sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), tài nguyên rừng, khoáng sản phong phú thuận lợi cho phát triển du lịch, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp… Bên cạnh đó thì khí hậu, thời tiết bất thường ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp, đời sống người dân và phát triển kinh tế xã hội như hạn hán, bão, lụt…
1.2 Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới
1.2.1 inh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới
1.2.1.1 Mô hình Làng mới ở Hàn Quốc[15]
Hàn Quốc phát triển nông thôn thông qua mô hình “Làng mới” (Saemaul Undong)
Những năm đầu 60, Hàn Quốc vẫn là một nước chậm phát triển, nông nghiệp là hoạt động kinh tế chính với khoảng 2/3 dân số sống ở khu vực nông
Trang 31thôn Nông dân quen với cảnh sống nghèo nàn, an phận thủ thường, họ cho rẳng nghèo là số phận, là do kết quả lao động của cha ông để lại, do lãnh đạo đất nước thiếu năng lực, nông dân thiếu tinh thần trách nhiệm về bản thân mình mà ch đổ tại cho khách quan bên ngoài Những suy nghĩ còn mang tính thụ động và ỷ lại ở phần đông nông dân cần được thau đổi; do vậy, các chính sách mới phải khơi dậy được niềm tin và tính tích cực đối với việc phát triển nông thôn, khơi dậy tính độc lập, hang say lao động của đội ng nông dân ở khu vực nông thôn là làm thay đổi những suy nghĩ thụ động và ỷ lại ở phần lớn nhân dân sống trong khu vực nông thôn và nâng cao vai trò của họ trong cuộc sống
Mục tiêu chính của chính sách mới là làm cho người dân có niềm tin và trở nên tích cực đối với sự nghiệp phát triển nông thôn, làm việc chăm ch , cần
cù, sáng tạo, độc lập và cộng đồng Tổng thống Hàn Quốc phát biểu: “Nếu chúng ta có thể tạo ra hay khai thác được tinh thần chăm ch , tự vượt khó khăn
và hợp tác tiềm n trong mỗi thành viên sống trong khu vực nông thôn , tôi tin tưởng rằng tất cả các làng xã nông thôn sẽ trở thành nơi thịnh vượng để sống Chúng ta có thể gọi là phương hướng hành động của mô hình Saemaul Undong
đó là lời tuyên ngôn của phong trào làng mới” Như vậy phong trào làng mới nhấn mạnh đến yếu tố quan trọng nhất tạo động lực cho phát triển là “phát triển tinh thần của người nông dân”, lấy kích thích vật chất nhỏ để kích thích tinh thần và qua đó phát huy nội lực tiềm tang to lớn của nông dân
Một số hoạt động của mô hình “làng mới” trong việc nâng cao vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng mô hình:
- Phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, tổ chức từ cơ sở đến Trung Ương Cấp được coi trọng nhất vẫn là cấp cơ sở, việc đầu tiên được tiến hành
là bầu ra một tổ chức ở cấp cơ sở được gọi là “Ủy ban Phát triển Làng mới”;
Ủy ban này có khoảng 5 – 10 người, những người này là đại diện cho cộng
Trang 32đồng ở làng và chịu trách nhiệm lập kế hoạch, thực thi các tiểu dự án phát triển nông thôn cho làng mình Ngoài ra ở cấp t nh và cấp huyện, thị c ng được thành lập Ủy ban này nhằm giúp, hướng dẫn, tư vấn mọi hoạt động cho
Ủy ban phát triển Làng mới và giúp họ trong vấn đề huy động vật lực Khác với các nước khác, chương trình này do tổng thống đứng ra trực tiếp lãnh đạo
Bộ trưởng Bộ Nội vụ đứng đầu Ủy ban điều phối Trung Ương với 12 điều phối viên là Bộ trưởng của các Bộ
- Đội ng lãnh đạo thôn làm nòng cốt cho chương trình phát triển
Cuộc họp toàn dân mỗi làng bầu ra 2 lãnh đạo, một nam và một nữ để lãnh đạo cho phong trào của mình Những người này độc lập với hệ thống chính trị và hành chính ở nông thôn và không được hưởng một khoản trợ cấp nào Nguồn tinh thần chính cho những người này là sự kính trọng của cộng đồng và sự vận động tinh thần kịp thời từ Chính phủ, những người lãnh đạo tinh thần này không bị một sức ép nào về chính trị và ảnh hưởng về kinh tế,
mà ch chịu sự phán xét của nông dân và được cộng đồng tin yêu,
- Đào tạo cán bộ các cấp theo các mô hình, gắn cả nước với phong trào phát triển nông thôn
Để giảm khoảng cách giữa dân thường và quan chức Chính phủ, cần gắn bó thực sự cán bộ Nhà nước với nhân dân Các quan chức Trung Ương được đưa về và sống cùng với nông dân, lãnh đạo các cấp chính quyền sống với lãnh đạo nông dân; Chính phủ mở các khóa đào tạo ngắn ngày khoảng từ một đến hai tuần, nội dung tùy theo nhu cầu từng giai đoạn của sự phát triển
- Tạo ra một không khí thi đua, tinh thần hang hái trong làng, xã
Đây là nét nổi bật trong phong trào “Làng mới” của Hàn Quốc Hàng năm có đánh giá hiệu quả tham gia chương trình và được đánh giá một cách nghiêm túc, công khai Nơi nào thực hiện thành công từng giai đoạn của dự
án mới được hỗ trợ chương trình khác Chủ trương này được Tổng thống công
Trang 33bố chính thức cho toàn dân Địa phương nào c ng muốn vươn lên thành điển hình tốt, họ tự hào về sự thay đổi và giàu có của Làng mình, tình trạng kê khai
xã nghèo để được hưởng sự hỗ trợ, đầu tư của Nhà nước c ng tự nó mất đi trong các làng
- Nhà nước và nhân dân cùng làm
Nhà nước hỗ trợ vật tư, nhân dân đóng góp công, của; sự giúp đỡ và hỗ trợ của Nhà nước được giảm dần khi quy mô của địa phương và sự tham gia của dân gia tăng Nông dân chủ động trong vấn đề ra quyết định thứ tự ưu tiên trước, sau, họ tự quyết định các loại thiết kế, ch đạo thi công xây lắp, nghiệm thu, giám sát công trình Hàng năm Nhà nước tổ chức các cuộc họp toàn quốc cho lãnh đạo cộng đồng làng, xã tham dự, tại cuộc họp này người có công được tuyên dương, phát phần thưởng Đặc biệt Tổng thống là người sáng tác bài hát của phong trào, điều này đã cổ động rộng rãi hơn cho phong trào xây dựng “Làng mới”, người dân càng tự hào và tự tin hơn
- Một số kết quả đạt đươc từ phong trào “Làng mới”
Bộ mặt nông thôn thay đổi một cách nhanh chóng, sau tám năm các dự
án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn cơ bản được hoàn thành, trong vòng 20 năm rừng đã được che phủ khắp nước và khoảng 84% cây rừng của Hàn Quốc Trong vòng 6 năm thu nhập bình quân các hộ nông dân tăng gấp 3 lần, tính thương mại trong sản xuất nông nghiệp tăng, việc xây dựng cơ sở hạ tầng, đường làng, nhà xưởng, hệ thống cung cấp nước, điện, chuyển giao khoa học công nghệ , tích l y vốn, đào tạo nhân lực, bảo vệ môi trường,…
Sau hơn 30 năm thực hiện phong trào Làng mới, môi trường sống và cuộc sống vật chất của người dân nông thôn đã được cải thiện đáng kể, sản xuất mang tính thương mại Cái được lớn nhất là những người dân nghèo bắt đầu tự tin hơn, khu vực nông thôn trở thành xã hội năng động, có khả năng tích l y, tự đầu tư và nhờ đó mà có khả năng tự phát triển
Trang 34Thông qua phong trào lao động nông thôn đã được đào tạo cơ bản, điều quan trọng là họ có tác phong công nghiệp, điều này đã đáp ứng được nhu cầu
s dụng lao động cho ngành công nghiệp đòi hỏi kỹ thuật cao hơn
Đầu tư phát triển nông thôn là quá trình lâu dài và tốn kém, để tìm ra biện pháp phát triển rút ngắn được khoảng cách thời gian, đồng thời hạn chế nguồn kinh phí hạn hẹp thì phong trào phát triển nông thôn cần được nghiên cứu và áp dụng một cách có chọn lọc, phù hợp với tình hình thực tế tại nước ta
1.2.1.2 Mô hình kinh nghiệm phát triển nông thôn Trung Quốc – Xí nghiệp Hương Trấn [1], [8]
Trong lĩnh vực nông thôn, Trung Quốc đã hình thành Xí nghiệp Hương Trấn từ năm 1950, trên cơ sở các xí nghiệp, đội sản xuất của công xã nhân dân trước đây Kể từ cuối những năm 1970, Chính phủ Trung Quốc đã đề ra nhiều chính sách để phát triển xí nghiệp Hương Trấn Đầu năm 1997 toàn quốc có khoảng 20 triệu xí nghiệp Hương Trấn, với số lao động là 130 triệu người Trong đó, xí nghiệp do tập thể quản lý là 1,5 triệu với 60 triệu lao động, 30.000 xí nghiệp Hương Trấn hợp tác, liên doanh với nước ngoài, ngoài
ra cá loại xí nghiệp khác do tư nhân hoặc tư nhân liên doanh, liên kết
Trung Quốc có 1,2 tỷ dân trong đó có hơn 900 triệu người sống ở nông thôn, không những lao động nông thôn dư thừa mà lao động ở thành thị c ng
dư thừa Vì vậy, khả năng thu hút lao động ở nông thôn về thành thị là có hạn
Sự phát triển của xí nghiệp Hương Trấn không những có thể thu hút được lượng lớn sức lao động dư thừa ở nông thôn mà còn phù hợp vơi nhu cầu phát triển nhiều tầng nấc của lực lượng sản xuất trong quá trình công nghiệp hóa nông thôn
Xí nghiệp Hương Trấn là một loại hình xí nghiệp kinh tế do nông dân
tự nguyện thành lập lên ngay tại quê hương của mình trên cơ sở s dụng lợi thế về nguồn tài nguyên, lao động và các nguồn lực kinh tế khác dướ sự quản
Trang 35lý của chính quyền các cấp, sự lãnh đạo của Đảng và quan tâm giúp đỡ của Nhà nước
Xí nghiệp Hương Trấn là một hình thức mới của công nghiệp hóa nông thôn, đã đ y mạnh tốc độ công nghiệp hóa đất nước, làm giảm chênh lệch về thu nhập giữa nông thôn và thành thị Tuy vậy, Trung Quốc rất chú ý phát triển nông nghiệp, lấy sản xuất nông nghiệp là chính và lấy xí nghiệp Hương Trấn làm trụ cột để phát triển nông nghiệp và nông thôn
Sức lao động ở nông thôn có thể lưu động tự do giữa các ngành, điều đó tạo điều kiện cần thiết cho việc tổ hợp tốt hơn các yếu tố sản xuất ở nông thôn Các ngành phi nông nghiệp, nơi hiệu quả lưu chuyển vốn và sức lao động tương đối cao, là nguyên nhân quan trọng để các xí nghiệp Hương Trấn phát triển rầm rộ Xí nghiệp Hương Trấn có cơ chế vận hành phù hợp với yêu cầu của kinh tế thị trường nên nó mới mở ra được cho mình một khoảng không gian sinh tồn, phát triển, lớn mạnh trong lĩnh vực phi nông nghiệp, nơi có rất nhiều xí nghiệp quốc doanh Xí nghiệp Hương Trấn đã trở thành một lực lượng chủ thể của kinh tế nông thôn, trụ cột lớn của nền kinh tế quốc dân
Sau hơn 20 năm tăng trưởng, các doanh nghiệp nông thôn đã làm thay đổi toàn cảnh kinh tế khu vực nông thôn; trở thành lực lượng chính đứng sau sự tăng trưởng bền vững chung của Trung Quốc; vai trò to lớn của doanh nghiệp nông thôn Trung Quốc trong việc tạo ra sự bình đẳng hơn về phân phối thu nhập trong nội bộ t nh có được là nhờ bản chất nhỏ bé mang tính địa phương và
s dụng nhiều lao động của các doanh nghiệp này, sự phân hóa thu nhập theo vùng có xu hướng găn liền với sự khác nhau về mật độ phân bố dân cư nông thôn giữa các vùng (lục địa và duyên hải), do đó bằng việc tăng thu nhập ở các vùng nông thôn, sự phát triển của các doanh nghiệp nông thôn đã góp phần vào việc giảm bất bình đẳng thu nhập ở Trung Quốc
Trang 36Các xí nghiệp Hương Trấn quy mô nhỏ có vai trò quan trọng đặc biệt với việc giải phóng cho công nghiệp ở thành thị tập trung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường công nghệ cao, giải quyết nhiều vấn đề xã hội như tạo việc làm, tăng thu nhập cho các tầng lớp nhân dân, mở rộng thị trường trong nước
Như vậy, xí nghiệp Hương Trấn đã xây dựng phát triển đặc biệt của Trung Quốc và nó đã được nhân rộng ra nhiều vùng ở nông thôn, tạo nên sức mạnh kinh tế to lớn, giải quyết những vấn đề xã hội gay cấn và mang ý nghĩa kinh tế xã hội sâu sắc Xí nghiệp Hương Trấn đã tạo cho nông dân tự lập trong thu nhập, ổn định đời sống vật chất và tinh thần cho nông dân Trung Quốc
1.2.1.3 Nhật Bản 1]
Nhằm giải quyết vấn đề nảy sinh trong tiến trình công nghiệp hóa, đô thị hóa mà cụ thể là chênh lệch nông thôn - đô thị ngày càng gay gắt, từng bước phát triển hài hòa nông thôn - đô thị, Chính phủ Nhật Bản chủ trương vận động chương trình “Chấn hưng nông thôn”, kèm theo đó là nhiều giải pháp, cách làm khác nhau trong từng giai đoạn
Một là, chế định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tổng thể
Để giải quyết một cách có hiệu quả sự mất cân đối và những vấn đề nảy sinh trong phát triển kinh tế và phát triển xã hội, từ tháng 3-1967, Chính phủ Nhật đã chế định “Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội”, kèm theo đó là những chính sách và biện pháp nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường, giảm khoảng cách phát triển nông thôn - đô thị, phát triển cân bằng giữa các vùng miền, phát triển cân đối giữa các ngành, nghề
Ở lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn, Chính phủ chủ trương dồn toàn lực đ y mạnh phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới là hạt nhân để hiện đại hóa nông thôn, cơ giới hóa nông nghiệp Xây dựng nông thôn mới là một trong những chương trình của chính sách “Chấn hưng nông thôn” của Nhật Bản, mà mục tiêu cơ bản là đ y nhanh tiến độ hiện đại hóa nông thôn và
Trang 37nông nghiệp, nâng cao mức sống cho nông dân Hiện thực hóa điều này, Chính phủ Nhật tăng cường đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn ở nhiều phương diện, như chế độ bảo hiểm nông nghiệp, nước sạch sinh hoạt, cải thiện chỗ ở cho nông dân, cải thiện môi trường sống, xây dựng kết cấu hạ tầng như điện, thủy lợi, đường giao thông,
- Coi trọng vai trò của các hợp tác xã nông nghiệp
Hợp tác xã là kênh để tổ chức và hội tụ nông dân, xã hội hóa công tác phục vụ nông thôn, xúc tiến tổ chức sản xuất và tiêu thụ nông ph m Đối với Nhật Bản, hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế tự quản, tự chủ, tự phục
vụ Nhà nước chủ yếu là chế định chính sách và hỗ trợ về mặt tài chính, còn lại chủ yếu là phát huy tính tự chủ của nông dân và các hợp tác xã nông nghiệp Như vậy, hợp tác xã nông nghiệp có vai trò hết sức to lớn trong phát triển nông thôn mới của Nhật Bản, từ các khâu sản xuất đến xúc tiến tiêu thụ sản ph m; từ các vấn đề tài chính, bảo hiểm đến đời sống của nông dân Hợp tác xã còn đóng vai trò cầu nối để thực thi các chính sách từ phía chính phủ nhằm bảo đảm lợi ích căn bản và chính đáng cho nông dân
- Phát huy các ngành nghề truyền thống, nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn
Nhằm phát huy những tiềm năng và lợi thế của từng thôn, làng, tăng lợi thế cạnh tranh các sản ph m đặc thù của mỗi địa phương, bảo tồn các ngành, nghề truyền thống, nâng cao thu nhập cho nông dân, dần thu hẹp khoảng cách
giữa nông thôn và đô thị, Nhật Bản phát động phong trào “mỗi làng một sản
phẩm” Mỗi địa phương, tùy vào điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mình, lựa
chọn những sản ph m độc đáo, mang đậm nét đặc trưng của địa phương để phát triển Yếu tố thành công chủ yếu của phong trào là nhận biết những nguồn lực chưa được s dụng tại địa phương trước khi vận dụng nguồn lực một cách sáng tạo để cung cấp trên thị trường
1.2.1.4 Thái Lan
Trang 38Hiện nay, Thái Lan là nước xuất kh u gạo đứng đầu thế giới, với lượng gạo xuất đi ước đạt hơn 10 triệu tấn (2014), dự kiến Thái Lan sẽ tiếp tục duy trì được thứ hạng cao nhất trong năm 2015, với sản lượng gạo xuất kh u sẽ vào khoảng gần 11 triệu tấn Để đạt được những thành công như vậy, Chính phủ Thái Lan đã có nhiều chính sách trong phát triển nông nghiệp, nông thôn
và hỗ trợ cho nông dân Đó là:
- Đào tạo kỹ thuật canh tác, chuyển giao công nghệ cho nông dân
Công tác đào tạo kỹ thuật, nâng cao nhận thức cho người nông dân được coi trọng Nhiều trường đại học, cao đẳng, trung học mở các khóa học tại chỗ về kỹ thuật canh tác, chuyển giao công nghệ nhằm thu hút và nâng cao trình độ nguồn nhân lực nông nghiệp Các trường đại học hàng đầu đã đầu tư thiết bị thí nghiệm hiện đại, hợp tác với chuyên gia từ những nước đi đầu trong nghiên cứu khoa học kỹ thuật nông nghiệp, đồng thời tạo cơ chế đãi ngộ cho nhiều nghiên cứu sinh trẻ sang nghiên cứu tại các trường đại học ở Mỹ, Nhật Bản và châu Âu
- Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới trong nông nghiệp
Do diện tích đất nông nghiệp có hạn nên Thái Lan đ y mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng đ y mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhằm cải tạo đất trồng, lai tạo các giống cây trồng mới có khả năng thích ứng với những vùng đất canh tác bạc màu, khô hạn Để giữ và nâng cao độ phì nhiêu đất nông nghiệp, Thái Lan s dụng các loại phân bón hữu cơ, phân vi sinh và thuốc trừ sâu sinh học Thông qua đó, vừa giúp s dụng quỹ đất hiệu quả, giảm nhập kh u phân bón và nâng cao xuất kh u nông sản hữu cơ sạch
- Chính sách tái cơ cấu công nghiệp nông thôn
Chính phủ Thái Lan đã tập trung vào cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệp nông thôn, xem xét, đánh giá đầy đủ các nguồn tài nguyên, những kỹ năng truyền thống, nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản
Trang 39xuất và tiếp thị Từ đó, tập trung phát triển các ngành m i nhọn như sản xuất hàng nông sản, thủy sản, hải sản phục vụ xuất kh u và tiêu dùng trong nước
- Chính sách trợ giá nông sản: Chính phủ Thái Lan thực hiện trợ giá
cho nông dân đối với các nông sản chủ yếu như gạo, cao su, trái cây,… Khi giá thị trường thấp, Chính phủ đã dùng ngân sách bao tiêu nông sản cho nông dân Việc trợ giá nông sản không ch thực hiện ở việc mua nông sản với giá
ưu đãi, mà nông dân trồng lúa còn được hưởng những ưu đãi như mua phân bón với giá thấp, miễn cước vận chuyển phân bón, được cung cấp giống mới
có năng suất cao, được vay vốn lãi xuất thấp từ ngân hàng nông nghiệp… Để thực hiện tốt chính sách hỗ trợ này, Chính phủ Thái Lan s dụng các chuyên viên cao cấp phụ trách chương trình với nhiệm vụ giám sát từ việc sản xuất, phân phối, chế biến, giá cả cho đến tìm thị trường xuất kh u mới
- Mở rộng thị trường để thu hút đầu tư mạnh mẽ của nước ngoài cho nông nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến thực phẩm
Chính phủ Thái Lan đã có nhiều chính sác hỗ trợ mở rộng thị trường, trợ cấp ban đầu cho các nhà máy chế biến và đầu tư trực tiếp vào các kết cấu
hạ tầng như cảng, kho lạnh, sàn đấu giá và đầu tư vào nghiên cứu và phát triển; xúc tiến phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.2 ây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
1.2.2.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Nam Định [4]
Qua tìm hiểu cách làm xây dựng nông thôn mới ở t nh Nam Định cho thấy cấp ủy, chính quyền các cấp ở t nh này đã có một số kinh nghiệm hay
1 Phân công
- Xã ch đạo thực hiện thành lập Ban ch đạo xây dựng nông thôn mới ở
xã, thôn (xóm) Bên cạnh đó, các địa phương còn thành lập Ban vận động nhân dân đóng góp, Ban giám sát việc thực hiện đầu tư, xây dựng công trình…
- Phân giao nhiệm vụ thực hiện xây dựng nông thôn mới: Giao nhiệm
vụ cụ thể cho từng cấp ở xã, ở thôn (xóm) và giao nhiệm vụ đến từng cơ quan,
Trang 40đơn vị, tổ chức, hội đoàn thể, hộ gia đình đảm nhiệm các công việc cụ thể để thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới Xã lo các công trình chính của xã; các thôn, xóm vận động nhân dân đóng góp xây dựng các công trình của thôn, xóm; các hộ dân lo cải tạo ao, vườn, sân, ngõ của nhà mình Mỗi gia đình có thêm một nghề mới Lấy gia đình là hạt nhân; thôn, xóm làm đơn vị
cơ sở để vận động xây dựng nông thôn mới
- Phát động phong trào toàn dân thi đua xây dựng nông thôn mới; xác định rõ lộ trình xây dựng nông thôn mới từng năm, việc nào quan trọng thì ưu tiên đầu tư làm trước, việc nào ít quan trọng hơn thì làm sau; việc xây dựng phải đảm bảo quy hoạch đã được phê duyệt; phương châm xây dựng nông thôn mới là ưu tiên cho đầu tư phục vụ sản xuất trước rồi mới đến các lĩnh vực khác; thực hiện làm từ đồng ruộng rồi mới về làng, từ hộ gia đình ra thôn (xóm); từ thôn (xóm) lên xã
- Tập trung phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản theo quy hoạch; tích cực chuyển đổi cơ cấu giống, cơ cấu mùa vụ, áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất
- Ð y mạnh công tác đào tạo nghề, phát triển ngành nghề, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp về xã đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
- Gắn phong trào xây dựng nông thôn mới với chính sách thi đua, khen thưởng, hỗ trợ xây dựng nông thôn mới Để thực hiện đạt 19 tiêu chí của Trung ương, địa phương đã cụ thể hóa bằng 12 tiêu chí đối với thôn xóm và 8 tiêu chí đối với hộ gia đình để triển khai thực hiện
2 Huy động nguồn lực
- Cách huy động nguồn lực từ trong dân để xây dựng nhà văn hóa xóm: Trước tiên, tiến hành tổ chức họp dân để phổ biến cho dân hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của việc xây dựng nhà văn hóa, đưa ra các tiêu chu n, công