Có nhiều nguyên nhân dẫnđến những rủi ro đó và một trong những nguyên nhân chủ yếu và quan trọng nhất là chấtlượng phân tích tài chính của khách hàng vẫn chưa cao, chưa đánh giá hết được
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Số liệu được nêutrong luận văn là trung thực và có trích nguồn Kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu nào khác
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Việt Dũng
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi đã nhận được rất nhiều
sự giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các phòng ban TrườngĐại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đai hoc Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin cảm ơn sâu sắc đến TS Đinh Công Tuấn, người đã trực tiếp hướng dẫn vàgiúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện nghiên cứu đề tài và hoàn thành luậnvăn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trường Đại học Kinh tế và QTKD
-Đại học Thái nguyên đã giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn.Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, các đồng nghiệp đang công tác tại Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạođiều kiện thuận lợi và cung cấp thông tin cần thiết cho tôi trong quá trình nghiên cứu thựchiện luận văn
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thànhchương trình học tập và thực hiện Luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Việt Dũng
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM
ƠN .ii MỤC LỤC iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .vi DANH MỤC CÁC BẢNG vii DANH MỤC CÁC HÌNH viii MỞ ĐẦU
1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
5 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay 4
1.1.2 Khái niệm về phân tài chính của khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 4
1.1.3 Vai trò của phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 5
1.1.4 Cơ sở dữ liệu phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 8
1.1.5 Nội dung phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 13
1.1.6 Chất lượng phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 25
1.2 Cơ sở thực tiễn 32
Trang 41.2.1 Kinh nghiệm phân tích tài chính của các ngân hàng thương mại trong nước 32
1.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với chất lượng phân tích tài chính 34
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 35
2.2 Phương pháp nghiên cứu 35
2.2.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 35
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 36
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 38
2.2.4 Phương pháp phân tích 39
2.3 Chỉ tiêu phân tích 41
2.3.1 Nhóm chỉ tiêu thanh khoản (thanh toán) 41
2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 45
2.4.1 Tổng dư nợ 45
2.4.2 Số dư nợ xấu 45
2.4.3 Tốc độ tăng trưởng tín dụng 46
Chương 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH BIDV NAM THÁI NGUYÊN 47
3.1 Tổng quan về BIDV Nam Thái Nguyên 47
3.1.1 Giới thiệu về BIDV Nam Thái Nguyên 47
3.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Nam Thái Nguyên trong giai đoạn 2014 - 2015 50
3.2 Thực trạng chất lượng phân tích tài chính của khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại BIDV Chi nhánh Nam Thái Nguyên 56
3.2.1 Quy trình cho vay 56
3.2.2 Quy trình phân tích tài chính khách hàng vay vốn tại BIDV Thái Nguyên 61
3.2.3 Phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp mẫu trong hoạt động cho vay tại BIDV Chi nhánh Nam Thái Nguyên 64
3.3 Đánh giá thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho
Trang 53.3.1 Những kết quả đạt được 81
3.3.2 Hạn chế và nguyên nhận 83
Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH BIDV NAM THÁI NGUYÊN 91
4.1 Định hướng hoạt động cho vay và phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay tại BIDV Chi nhánh Nam Thái Nguyên 91
4.2 Nguyên tắc hoàn thiện phân tích tài chính của khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại BIDV Chi nhánh Nam Thái Nguyên 93
4.3 Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại BIDV Chi nhánh Nam Thái Nguyên 94
4.3.1 Nhóm giải pháp đối với Ngân hàng 94
4.3.2 Nhóm giải pháp đối với khách hàng 107
4.3.3 Nhóm các giải pháp khác 108
4.4 Một số kiến nghị 108
4.4.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 108
4.4.2 Kiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước 110
4.4.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 111
KẾT LUẬN 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
PHỤ LỤC 115
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
12 LNTT Lợi nhuận trước thuế
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn 15
Bảng 2.1: Số mẫu điều tra ở các điểm nghiên cứu 37
Bảng 2.2: Số mẫu cá nhân điều tra theo các tiêu chí 37
Bảng 2.3: Kết quả điều tra đánh giá về quy trình phân tích tài chính 38
Bảng 2.4: Kết quả điều tra đánh giá về chất lượng hồ sơ khách hàng cung cấp 38
Bảng 2.5: Kết quả điều tra về chất lượng báo cáo thẩm định tại BIDV CN Nam Thái Nguyên 38
Bảng 3.1 Kết quả kinh doanh của BIDV Nam Thái Nguyên các năm 2014-2015 52
Bảng 3.2 Tình hình huy động vốn của BIDV Nam Thái Nguyên các năm 2014 -2015 53
Bảng 3.3: Bảng tổng hợp hạn hạn mức VLĐ của khách hàng 74
Bảng 3.4: Các chỉ tiêu tài chính khách hàng 74
Bảng 3.5: Bảng chấm điểm Doanh nghiệp theo hệ thống định hạng nội bộ 80
Bảng 4.1: Đánh giá chỉ tiêu lưu chuyển tiền từ các hoạt động 102
Trang 9tế, đòi hỏi các Ngân hàng thương mại phải nâng cao năng lực cạnh tranh, năng lực quản lý,cần phải xây dựng một hệ thống ngân hàng có uy tín, hoạt động hiệu quả, an toàn, có khảnăng huy động tốt hơn các nguồn vốn trong xã hội và mở rộng đầu tư đáp ứng nhu cầu sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước.
Những năm gần đây, hoạt động của khu vực ngân hàng tại Việt Nam bị ảnh hưởngđáng kể trước hết bởi tình trạng mất ổn định kinh tế vĩ mô và tiếp theo là những thayđổi trong chính sách tiền tệ Nhìn chung, bức tranh Tài chính - Ngân hàng trong nhữngnăm gần đây cùng nhiều thách thức, khó khăn còn ở phía trước, nhưng với vai trò quantrọng của mình trong nền kinh tế, các Ngân hàng thương mại vẫn sẽ tăng trưởng và theo
xu hướng bền vững và an toàn hơn Đặc biệt, tín dụng vẫn sẽ là lĩnh vực kiếm lợi nhuậnchính của các ngân hàng thương mại trong thời gian tới, vì vậy đảm bảo an toàn trongcho vay là mối quan tâm hàng đầu của mỗi Ngân hàng Để ra quyết định cho vay cũngnhư giám sát khách hàng sau khi cho vay, phân tích tài chính doanh nghiệp đóng vai tròhết sức quan trọng, giúp Ngân hàng ước lượng khả năng sinh lời cũng như mức độ rủ rocủa khoản tín dụng
Cũng như các ngân hàng thương mại khác, hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái Nguyên (Sau đây gọi tắt là BIDV NamThái Nguyên) đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh, đem lạinguồn thu nhập lớn nhất cho Ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động này vẫn còn tồn tại nhiềurủi ro như việc không thu hồi được vốn hoặc thu hồi vốn chậm Có nhiều nguyên nhân dẫnđến những rủi ro đó và một trong những nguyên nhân chủ yếu và quan trọng nhất là chấtlượng phân tích tài chính của khách hàng vẫn chưa cao, chưa đánh giá hết được tình hìnhtài chính của doanh nghiệp vay vốn, các số liệu tình hình tài chính của doanh nghiệp cònchưa minh bạch, ngoài ra còn do
Trang 10phẩm chất đạo đức và năng lực của những người làm công tác cho vay còn nhiều hạn chế,nguồn thông tin được sử dụng trong phân tích còn quá ít, chưa thực sự quan tâm đến chất
lượng những nguồn thông tin đó Xuất phát từ vấn đề đó mà tác giả chọn đề tài “Nâng cao chất lượng phân tch tài chính khách hàng doanh nghiệp trong cho vay tại chi nhánh BIDV Nam Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu.
2 Mục têu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu bao trùm của luận văn là trên cơ sở nghiên cứu thực trạng chất lượngphân tích tài chính của khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Nam Thái Nguyên;
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng phân tích tài chínhcủa khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam chi nhánh Nam Thái Nguyên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Là các vấn đề liên quan đến chất lượng phân tích tài chính khách hàng doanhnghiệp trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam -Chi nhánh Nam Thái Nguyên
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Nghiên cứu năm 2014- 2015
- Về không gian: Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Nam Thái Nguyên
- Nội dung: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến chất lượng phân tích tài chính
Trang 11của khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại BIDV Nam Thái Nguyên.
4 Ý nghĩa khoa học và thực tễn của đề tài
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệugiúp hoàn thiện nâng cao chất lượng phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tronghoạt động cho vay của BIDV Nam Thái Nguyên có cơ sở khoa học
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống những giải pháp chủ yếu nhằmhoàn thiện và Nâng cao chất lượng phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tronghoạt động cho vay của BIDV Nam Thái Nguyên; Có ý nghĩa thiết thực cho quy trình phântích tài chính khách hàng doanh nghiệp của BIDV Nam Thái Nguyên và đối với các chinhánh khác của BIDV có điều kiện tương tự
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục sơ đồ, bảng biểu, danh mục tàiliệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng phân tích tài chính của
khách hàng doanh nghiệp trong cho vay của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng chất lượng phân tích tài chính của khách hàng doanh
nghiệp trong hoạt động cho vay tại Chi nhánh BIDV Nam Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp Nâng cao chất lượng phân tích tài chính khách hàng
doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Chi nhánh BIDV Nam Thái Nguyên
Trang 12Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay
Tín dụng đã ra đời từ lâu và trải qua nhiều giai đoạn phát triển với nhiều hình thứckhác nhau Vậy tín dụng là gì? Tín dụng theo nghĩa la-tinh là creditium, sự tín nhiệm, tintưởng Tên gọi này xuất phát từ bản chất của các quan hệ tín dụng Theo K.Marx “Tíndụng” là quá trình chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu đến người
sử dụng tài sản một thời gian nhất định, thu hồi một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (47/2010/QH12) đã được Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam thông qua thì: Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân
sử dụng một khoản tền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tền theo nguyên tắc
có hoàn trả bằng nhiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tín dụng khác.
Có nhiều cách định nghĩa nhưng tựu trung lại thì tín dụng ngân hàng chứa đựng
ba nội dung:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí và rủi ro
1.1.2 Khái niệm về phân tài chính của khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Phân tích tài chính là tập hợp các phương pháp, công cụ để xử lý các thông tin kếtoán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá về tình hình tài chính của mộtdoanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của cũng nhưđưa ra những dự báo về tình hình của doanh nghiệp trong tương lai
Phân tích tài chính được thực hiện thông qua 3 bước: Thu thập thông tin; Xử lý,
Trang 13dự đoán và Đưa ra quyết định Đầu tiên các nhà phân tích phải tiến hành thu thập cácthông tin cần thiết có liên quan bao gồm thông tin trong và ngoài doanh nghiệp Sau khi
đã có đủ thông tin cần thiết, các nhà phân tích sẽ sử dụng các phương pháp phân tíchthích hợp để xử lý các thông tin đã có, từ đó đánh giá điểm mạnh - yếu của doanh nghiệpcũng như phân tích, làm rõ các nguyên nhân Và cuối cùng, trên cơ sở các thông tin hiện có,các nhà phân tích sẽ đưa ra các dự báo và quyết định trong tương lai
Phân tích tài chính của khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thươngmại là việc sử dụng một tập hợp các phương pháp và công cụ để thu thập và xử lý cácthông tin kế toán và thông tin khác của khách hàng, nhằm phân tích tình hình tài chính,khả năng và tiềm lực trong quá khứ và hiện tại, đánh giá rủi ro và hiệu quả hoạt độngcủa khách hàng, đưa ra ý kiến đánh giá về tình hình tài chính để giúp Ngân hàng thươngmại đưa ra các quyết định phê duyệt cho vay hợp lý
Muốn tiến hành hoạt động phân tích tài chính của khách hàng, các Ngân hàngthương mại cần có các số liệu về tình hình tài chính của khách hàng thông qua thông tin kếtoán trên các báo cáo tài chính
1.1.3 Vai trò của phân tch tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của
Ngân hàng thương mại
Tài chính doanh nghiệp là một bộ phận quan trọng của hệ thống tài chính, là nơibắt nguồn của quan hệ sản xuất xã hội, và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển haysuy thoái của nền sản xuất xã hội Thẩm định tài chính khách hàng là quá trình xem xét,kiểm tra đối chiếu và so sánh số liệu tài chính của doanh nghiệp trong cả hiện tại và quákhứ Thông qua kết quả phân tích tài chính của khách hàng, ngân hàng sẽ có những đánhgiá đúng đắn về năng lực tài chính cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đó ngânhàng có thể đánh giá triển vọng phát triển cũng như triển vọng trong quan hệ tín dụngcủa ngân hàng với doanh nghiệp Do vậy, kết quả của phần tích tài chính của khách hàngkhông chỉ ảnh hưởng đến quyết định cho vay mà còn ảnh hưởng đến quá trình thu hồivốn của ngân hàng
1.1.3.1 Đối với quyết định cho vay
Hệ thống báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính phản ánh tình hình hoạtđộng kinh doanh, tình hình tài sản, nguồn vốn, dòng tiền và sức mạnh tài chính của
Trang 14doanh nghiệp đó Phân tích tài chính doanh nghiệp giúp cho cán bộ ngân hàng có thểhiểu được tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, sự vận động ở hiện tại,nhằm đưa ra những dự đoán hợp lý cho sự phát triển trong tương lai Cán bộ phân tích
sử dụng các công cụ phân tích tài chính như là một phương tiện hỗ trợ để hiểu rõ các sốliệu trong báo cáo tài chính Trên cơ sở đó ngân hàng có thể đưa ra quyết định cho vayhoặc không cho vay để bảo toàn vốn Đặc biệt, trong cho vay ngắn hạn mục đích chủ yếu
là bổ sung vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh thì việc phân tích tài chính càng đóngvai trò quan trọng, nó giúp cho ngân hàng có thể thẩm định đúng mục đích vay vốn củadoanh nghiệp, hiểu được sự vận động và luân chuyển dòng tiền doanh nghiệp trongngắn hạn nhằm đưa ra những quyết định chính xác về số tiền vay, thời hạn vay,phương thức thanh toán… Điều này hơi khác với việc thẩm định tài chính doanhnghiệp trong cho vay trung và dài hạn vì đặc điểm vay trung dài hạn thường là để thựchiện một dự án đầu tư trọn gói hoặc đầu tư vào một tài sản có định Việc phân tích tàichính doanh nghiệp chỉ góp một phần nhỏ trong cả quy trình tín dụng, cán bộ ngân hàng
sẽ phải phân tích hiệu quả của những dự án bao gồm: dòng tiền, khả năng thu hồi vốn…Đương nhiên với một doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, khả năng sinh lờicao, khả năng tăng trưởng và phát triển trong tương lai tốt sẽ luôn được ưu tiên
1.1.3.2 Đối với việc thu hồi vốn
Nguyên tắc tín dụng cơ bàn là tin tưởng và hoàn trả, khi ngân hàng đưa ra quyếtđịnh cho vay đồng nghĩa với việc ngân hàng tin tưởng vào khả năng trả nợ của kháchhàng, tài sản đảm bảo chỉ là một phương thức bảo đảm cho khoản vay và chỉ được sửdụng trong trường hợp không thể thu hồi được khoản vay, vì sẽ phát sinh chi phí liênquan đến việc thanh lý tài sản và làm giảm hiệu quả hoạt động của ngân hàng Một thực
tế rằng, vốn cho vay của ngân hàng cũng là vốn đi vay, hoạt động tín dụng là hoạt độngkinh doanh tiền tệ, khi ngân hàng bỏ ra 1 đồng vốn vay thì mong muốn thu về 1 đồng vàlãi, do đó việc thu hồi vốn là nhân tố sống còn trong hoạt động tín dụng Thẩm định tàichính khách hàng sẽ giúp cho ngân hàng kiểm soát được khoản vay, dự đoán được tìnhhình thanh khoản của khách khàng,
Trang 15làm căn cứ cho việc thu hồi nợ hiệu quả.
Trang 16Bên cạnh đó, hoạt động cho vay luôn là hoạt động kinh doanh tiềm ẩn nhiều rủi
ro, phân tích tài chính của khách hàng là cơ sở cho việc đánh giá xếp hạng tín dụng trên
cơ sở đó có biện pháp trích lập, phòng ngừa hợp lý những rủi ro có thể xảy ra trong việcthanh toán và hoàn trả nợ vay, nhằm hạn chế cho ngân hàng những tổn thất nếu có
1.1.3.3 Đối với việc trích lập dự phòng rủi ro
Không có hoạt động kinh doanh nào mà lại không chứa đựng rủi ro trong nó Rủi rotrong hoạt động cho vay là tình trạng người đi vay không có khả năng trả lãi hoặc nợ gốchay cả hai Ngân hàng cần phải quan tâm đến vấn đề rủi ro tín dụng để bảo vệ ngân hàngkhỏi những thất bại, mất mát, thiệt hại không dự tính trước và cần chuẩn bị cho nhữngthay đổi bất lợi Việc phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay sẽ giúp Ngânhàng có cái nhìn tổng quan và có những sự chuẩn bị tốt hơn trong đánh giá, xếp loại dựphòng rủi ro tín dụng Để ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, ngân hàng căn cứ trên cơ
sở kết quả phân tích và xếp hạng tín dụng để trích lập dự phòng rủi ro hợp lý cho từngkhách hàng
1.1.4 Cơ sở dữ liệu phân tch tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của
ngân hàng thương mại
Để thực hiện phân tích tài chính của khách hàng vay vốn, ngân hàng cần thu thập
và căn cứ vào những tài liệu sau đây:
1.1.4.1 Hồ sơ pháp lý của khách hàng
Hồ sơ pháp lý của khách hàng là những thông tin nhằm đánh giá về tư cách vànăng lực pháp lý, năng lực điều hành và quản lý sản xuất kinh doanh của khách hàng Baogồm:
- Về lịch sử hoạt động của khách hàng, những thay đổi về vốn góp, cơ chế quản lý,quá trình liên kết, hợp tác, giải thể, loại hình kinh doanh của Công ty hiện nay, khía cạnhchính trị xã hội và điều kiện địa lý đằng sau các hoạt động kinh doanh này Nhữngthông tin này được dùng để đánh giá chung về khả năng hiện tại cũng như tính cạnh tranhcủa Công ty trong tương lai Đây là điều cần thiết để biết liệu Công ty có thể đứng vữngtrước những thay đổi bên ngoài cũng như khả năng mở rộng hoạt động
Trang 17- Về tư cách và năng lực pháp lý: Năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân
sự của khách hàng vay vốn Điều lệ, quy chế tổ chức của khách hàng vay vốn về phươngthức tổ chức, quản trị, điều hành, giấy phép đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấpphép hành nghề có hiệu lực trong thời hạn cho vay
- Mô hình tổ chức, bố trí lao động của doanh nghiệp, quy mô hoạt động, số lượnglao động, trình độ lao động, cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp
- Quản trị điều hành của Ban lãnh đạo: Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, cáchthức quản lý, đạo đức của người lãnh đạo cao nhất và ban điều hành Khả năng nắm bắtthị trường, thích ứng hội nhập thị trường
1.1.4.2 Hồ sơ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi năng lực sản xuất
* Khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào:
- Nhu cầu về nguyên vật liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàng năm, tình hìnhcung cấp, sử dụng và những thay đổi về giá mua của nguyên vật liệu
- Nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, phương thức mua, điều kiện trảchậm, chính sách được ưu đãi
- Số lượng, tên các nhà cung cấp các nguyên liệu chính, hàng hóa chủ yếu và
mức độ tập trung, phụ thuộ vào nhà cung cấp
- Quản lý chi phí: Biến động và tổng chi phí cũng như các yếu tố ảnh hưởng
đến giá thành sản phẩm
* Phương thức têu thụ và mạng lưới phân phối:
- Tổ chức hoạt động bán hàng: Mạng lưới, hệ thống phân phối, chính sách bánhàng
Trang 18- Tình hình tiêu thụ sản phẩm, khả năng trả nợ của các khách hàng chínhtrong ngành và mức độ tập trung, phụ thuộc và nhà phân phối
* Sản lượng và doanh thu:
- Những thay đổi về sản lượng sản xuất và doanh thu các loại sản phẩm theocác năm về số lượng, giá trị và với từng khách hàng
- Những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi này (tăng giảm nhu cầu, trình độsản xuất, chất lượng sản phẩm, các đối thủ cạnh tranh…)
* Tình hình xuất khẩu:
- Những thay đổi về số lượng xuất khẩu khách hàng theo từng nước, vùng và
từng sản phẩm Phương thức xuất khẩu, tỷ lệ xuất khẩu trên tổng doanh thu
- Môi trường kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng tới sự thay đổi về xuất khẩu
- Phương pháp, các điều kiện thanh toán, sự hỗ trợ từ Chính phủ, cạnh tranh quốc
tế, những thay đổi các chi phí về thuế quan của các nước nhập khẩu, chính sách xuấtkhẩu và các dự báo tương lai
1.1.4.3 Hồ sơ về tài chính của khách hàng
- Báo cáo tài chính 03 năm gần nhất, đối với pháp nhân hoạt động chưa được
03 năm thì cơ sở thẩm định tài chính là báo cáo tài chính doanh nghiệp những năm gầnnhất Trong những trường hợp cần thiế khách hàng phải cung cấp các báo cáo tài chính
đã được kiểm toán và ý kiến của kiểm toán
- Quy chế phân cấp tài chính đối với doanh nghiệp được phân cấp
- Kế hoạch tài chính trong năm kế hoạch
- Bảng kê các khoản phải thu, phải trả, bảng kê công nợ các loại tại các tổ
chức tín dụng trong và ngoài nước
- Trong đó, hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đóng vai trò quan
trọng nhất, bao gồm 04 loại báo cáo sau:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 19* Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình hình tài chính của mộtdoanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Bảng cân đối kế toán như một bức ảnh chụpnhanh về doanh nghiệp Đây là một công cụ hữu hiệu được trình bày một cách có hệthống và tóm tắt tài sản của doanh nghiệp, nợ của doanh nghiệp và vốn chủ sở hữu tạithời điểm lập Bản cân đối kế toán gồm 2 phần:
Phần tài sản phía bên trái, phần nguồn vốn phía bên phải Bên tài sản phản ánhtoàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanhnghiệp, bao gồm tài sản lưu động - những tài sản có khả năng chuyển đổi thành tiền mặtdưới một năm và tài sản cố định - tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình
Bên nguồn vốn gồm Nợ ngắn hạn - nợ phải trả nhà cung cấp, nợ ngắn hạn ngânhàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác…, Nợ dài hạn - các khoản vay dài hạn ngânhàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, vay bằng phát hành trái phiếu… và cuốicùng, sự chênh lệch giữa tổng tài sản và tổng nợ là vốn chủ sở hữu
- thường bao gồm vốn góp ban đầu, lợi nhuận giữ lại, phát hành cổ phiếu mới…
Một điểm đáng chú ý là các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán được sắp xếptheo tính thanh khoản giảm dần từ trên xuống dưới Nhìn vào bảng cân đối kế toán, nhàphân tích có thể biết được loại hình doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính củadoanh nghiệp, đây cũng là nguồn thông tin để tính toán, xác định khả năng cân bằng tàichính, khả năng thanh toán nhanh và khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp
* Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh các khoản doanh thu, chi phí và kết quảkinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định thường là một năm Nhữngkhoản mục chủ yếu được phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh là doanh thu từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính, doanh thu từ hoạt động bấtthường và chi phí tương ứng với từng hoạt động đó
Báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụngcác tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và con người của doanh nghiệp Đối với các
Trang 20nhà phân tích, báo cáo kết quả kinh doanh đóng một vai trò quan trọng vì nó cho biết sựdịch chuyển tiền trong quá trình sản xuất - kinh doanh, cho phép dự tính về khả năng hoạtđộng của doanh nghiệp trong tương lai Báo cáo kết quả kinh doanh kết hợp với Bảng cânđối kế toán cho phép cán bộ phân tích tính toán được các chỉ tiêu về khả năng hoạt động,khả năng sử dụng tổng hợp các nguồn lực của doanh nghiệp.
* Báo cáo lưu chuyển tền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh các khoản thu và chi bằng tiền trong kỳ củadoanh nghiệp Mục đích của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhằm cung cấp cho người sửdụng biết được các thông tin về sự biến động của tiền và các khoản tương đương tiền, vậnđộng của dòng tiền đối trọng với dòng vật chất của doanh nghiệp Cũng giống Báo cáokết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được chia thành 3 hoạt động chính:hoạt động sản xuất, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Trong mỗi hoạt động lạibao gồm có dòng tiền nhập quỹ và dòng tiền xuất quỹ Trên cơ sở dòng tiền nhập quỹ vàdòng tiền xuất quỹ, nhà phân tích thực hiện cân đối ngân quỹ Đối với NHTM, khi xemxét báo cáo lưu chuyển tiền tệ có thể đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệpcũng như khả năng quản lý của nhà lãnh đạo, xác định các nhu cầu tài chính trong tươnglai cuả doanh nghiệp như nhu cầu đầu tư tài sản cố định, đầu tư vào mở rộng quy mô haycác hoạt động khác…
* Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo nhằm thuyết minh và giải thích một sốchỉ tiêu kinh tế tài chính chưa được thể hiện trên BCĐKT, BCKQKD, BCLCTT Phương pháptrình bày các chỉ tiêu chưa được thể hiện trên các báo cáo trên bằng lời và bằng số liệu,
bổ sung cần thiết cho việc đọc báo cáo tài chính của doanh nghiệp được chính xác và dễhiểu Các chỉ tiêu thuộc phần chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp phải thống nhấttrong cả niên độ kế toán đối với báo cáo quý Nếu có sự thay đổi phải trình bảy rõ ràngnhững thay đổi
1.1.4.4 Hồ sơ về dự án, phương án vay vốn
- Phương án sản xuất kinh doanh; Dự án vay vốn; Văn bản phê duyệt phương án/
dự án của cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp
- Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính, tình hình đã vay
Trang 21- Hồ sơ về dự án, phương án đề nghị vay vốn, tính chất pháp lý, báo cáo nghiên cứtiền khả thi, báo cáo đầu tư.
1.1.5 Nội dung phân tch tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của
Ngân hàng thương mại
Sau khi có đủ các thông tin cần thiết cũng như xác định được phương pháp phântích phù hợp, ta cần làm rõ việc phân tích tài chính cỉa khách hàng trong hoạt động chovay của NHTM đòi hỏi những nội dung gì Nội dung phân tích tài chính khách hàng rất đadạng, có thể tiến hành theo nhiều cách, nhưng thông thường có các nội dung sau:
1.1.5.1 Phân tích các chỉ têu trên các Báo cáo tài chính
Phân tích b ảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng đối với việc nghiên cứu, đánh giá kháiquát tình hình tài chính, trình độ quản lý và sử dụng vốn cũng như triển vọng kinh tế, tàichính của doanh nghiệp Do vậy, khi phân tích bảng cân đối kế toán cần xem xét cáckhoản mục quan trọng sau:
• Ngân quỹ: Bao gồm tiền gửi ngân hàng, tiền mặt trong két và các khoản phảithu Tiền mặt và các khoản tương đương tiền khác có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năngthanh toán của doanh nghiệp, việc lưu trữ tiền mặt nhiều thì sẽ tăng khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp Tuy nhiên, điều này ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp, chính vì vậy khoản mục này thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sảncủa doanh nghiệp Ngân hàng cần xem xét kỹ lưỡng khoản mục này để loại trừ các khoảnbán chịu không thu hồi được hoặc khó thu
• Hàng tồn kho: đây là khoản mục khá quan trọng mà Ngân hàng cần xem xét vìphần lớn các món vay ngắn hạn của doanh nghiệp là để tài trợ cho dự trữ hàng hóa.Không những thế, nghiên cứu hàng tồn kho còn cho phép cán bộ tín dụng đánh giá đượctình hình sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp Chính vì vậy, ngoài xem xét trên sổ sách,việc yêu cầu doanh nghiệp mở kho hàng kiển tra để loại trừ hàng hóa kém, mất phẩmchất
• Bên cạnh các khoản mục trên, TSCĐ cũng là một điểm cần lưu ý Gía trị
TSCĐ thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và liên quan đến mức độ đầu tư
Trang 22cho sản xuất cũng như đảm bảo các khoản vay cho doanh nghiệp Tuy nhiên, việc đánhgiá về TSCĐ sẽ chủ yếu phục vụ cho hoạt động tài trợ trung và dài hạn của Ngân hàng.
• Nợ của khách hàng: có thể phân chia nợ thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Tùyvào mục đích cho vay mà Ngân hàng sẽ quan tâm nhiều đến khoản mục nào Các khoản
nợ ngắn hạn có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động quản lý tài chính hằng này củadoanh nghiệp Nếu không đảm bảo khả năng chi trả trong ngắn hạn, doanh nghiệp sẽ mấtkhả năng thanh toán từ đó có nguy cơ bị phá sản
• Vốn chủ sơ hữu: cho biết khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Vốn chủcàng cao thì khả năng tiếp cận được với các khoản tín dụng của Ngân hàng là càng cao.Chính vì vây, việc chú ý đến khoản mục này là cần thiết
Phân tích c ấ u trúc t à i c hính
Phân tích cấu trúc tài chính là việc phân tích tình hình huy động, sử dụng vốn vàmối quan hệ giữa tình hình huy động vốn với tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp.Quá đó người phân tích có thể nắm được tình hình phân bổ tài sản và các nguồn tài trợtài sản, biết được nguyên nhân cũng như các dấu hiệu ảnh hưởng đến câng bằng tài chính.Những thông tin này là căn cứ quan trọng để đánh giá cấu trúc tài chính của doanhnghiệp, đồng thời đưa ra các quyết định điều chỉnh bảo đảm cho doanh nghiệp có đượcmột cấu trúc tài chính lành mạnh, hiệu quả và tránh được rủi ro trong kinh doanh Phântích cấu trúc tài chính bao gồm việc phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và mối liên hệ tàisản và nguồn vốn Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp được thực hiệnbằng cách tính và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc về tỷ trọng củatừng bộ phận tài sản, nguồn vốn chiếm
trong tổng số tài sản, nguồn vốn được xác định như sau:
Việc phân tích tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản trong tổng
số tài sản, nguồn vốn mặc dù cho phép nhà phân tích đánh giá khái quát tình hình phân bổ
và sử dụng tài sản, có cấu nguồn vốn huy động nhưng lại không biết các nhân tố tác độngđến sự thay đổi cơ cấu tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp
Trang 23Do đó, các nhà phân tích còn có thể kết hợp với việc phân tích ngang, tức là so sánh sựbiến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc (cả về số tuyệt đối và số tương đối) trên tổng tàisản, nguồn vốn cũng như theo từng loại tài sản, nguồn vốn và xu hướng biến độngtheo thời gian để thấy được mức độ hợp lý của việc phân bổ Việc đánh giá phải dựa trêntính chất kinh doanh, tình hình biến động từng bộ phận, chính sách đầu tư, kinh doanh màdoanh nghiệp vận dụng trong từng thời kỳ để đánh giá và so với cơ cấu, tỷ trọng ngành,lĩnh vực liên quan.
Nhằm thuận tiện cho việc đánh giá cơ cấu tài sản, nguồn vốn và mối liên hệ
giữa các chỉ tiêu tài chính, khi phân tích, người phân tích có thể lập bảng sau:
Bảng 1.1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn
Chỉ têu
Cuối năm Cuối năm N so với cuối năm
Sốtiền
Tỷtrọng
Sốtiền
Tỷtrọng
Sốtiền
Tỷtrọng
Sốtiền
Tỷlệ
Tỷtrọng
Sốtiền
Tỷlệ
Tỷtrọng
Phân tích t ình hì n h b ảo đ ả m vốn c ho h o ạt độ n g kinh do a nh
Phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh là việc xem xét cânbằng tài chính của doanh nghiệp thông qua mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn hìnhthành tài sản của doanh nghiệp Xét trên góc độ ổn định về tài trợ tài sản, toàn bộ tài sản
và nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành nguồn tài trợ thường xuyên và nguồn tàitrợ tạm thời Nguồn tài trợ thường xuyên là nguồn tài trợ mà doanh nghiệp sử dụngthường xuyên ổn định và lâu dài trong hoạt động doanh nghiệp
Trang 24bao gồm: Vốn chủ sở hữu, vốn vay, vốn thanh toán dài hạn, trung hạn Nguồn tài trợ tạmthời là nguồn tài trợ mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng cho hoạt động kinh doanh, baogồm: Nợ ngắn hạn, các khoản chiếm dụng của người mua, người bán,
Dưới góc độ này cân bằng tài chính được thể hiện dưới hằng đẳng thức:
Tài sản
+ngắn hạn
Tài sảndài hạn
Nguồn tài trợ
=thường xuyên
Nguồn tài trợ+
Từ cân bằng ta có thể tính được vốn hoạt động thuần như sau:
Vốn hoạt động thuần = Tại sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn (1.3)Và
Vốn hoạt động thuần = Nguồn tài trợ thường xuyên - Tài sản dài hạn (1.4)Phân tích cân bằng tài chính của doanh nghiệp dưới góc độ này sẽ cung cấp chocán bộ phân tích biết được sự ổn định, bền vững, cân đối và an toàn trong tài trợ và sửdụng vốn của doanh nghiệp cũng như những nhân tố có thể ảnh hưởng đến cân bằngtài chính của doanh nghiệp trong các trường hợp khác nhau cũng như tính linh hoạt trongviệc sử dụng vốn hoạt động thuần
Với cách xác định trên, vốn hoạt động thuần có thể <0 hay > 0 Cụ thể:
Vốn hoạt động thuần < 0 khi số tài sản dài hạn lớn hơn nguồn tài trợ thườngxuyên hay số nợ ngắn hạn lớn hơn số tài sản ngắn hạn Khi đó, nguồn tài trợ thường xuyênkhông đủ tài trợ cho tài sản dài hạn nên phần thiếu hụt doanh nghiệp phải sử dụng mộtphần nợ ngắn hạn để bù đắp Do vậy, cân bằng tài chính xảy ra trong trường hợp này đặtdoanh nghiệp vào tình trạng chịu áp lực nặng lề của thanh toán nợ ngắn hạn, cán cânthanh toán mất cân bằng Khi vốn hoạt động thuần càng <0 doanh nghiệp càng khó khăntrong việc thanh toán nợ ngắn hạn và nguy cơ mất khả năng thanh toán luôn rình rập.Trong trường hợp này ngân hàng nên cân nhắc đến các quyết định từ chối cho vay,ngừng giải ngân và áp dụng các biện pháp thu hồi xử lý nợ trong điều kiện cần thiết đểtránh những tổn thất cho ngân hàng
Vốn hoạt động thuần = 0 khi số tài sản dài hạn bằng nguồn tài trợ thường xuyênhay số nợ ngắn hạn đúng bằng số tài sản ngắn hạn Khi đó, nguồn tài trợ thường xuyêncủa doanh nghiệp vừa đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn của doanh nghiệp nên doanh
Trang 25bằng tài chính trong trường hợp này tương đối bền vững, tuy nhiên tính ổn định vẫn chưacao, nguy cơ xẩy ra mất cân bằng vẫn tiềm tàng Trong trường hợp này ngân hàng nênkết hợp với các chỉ tiêu tài chính khác để cân nhắc các quyết định tiếp tục cho vay hoặc xử
lý phân loại nợ hoặc thu nợ vay trong trường hợp cần thiết
Vốn hoạt động thuần > 0 khi số tài sản dài hạn nhỏ hơn nguồn tài trợ thườngxuyên hay số nợ ngắn hạn hơn hơn số tài sản ngắn hạn Trong trường hợp naynguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp không những được sử dụng để tài trợ chotài sản dài hạn mà còn tài trợ một phần cho tài sản ngắn hạn Vì thế cân bằng tài chínhtrong trường hợp này là cân bằng tốt, an toàn và bền vững Tuy nhiên, để có căn cứ đánhgiá tính ổn định và bền vững của cân bằng tài chính, khi phân tích các nhà phân tích cầnphải tính đến sự biến động của vốn hoạt động thuần trong nhiều năm liên tục Điều nàyvừa khắc phục được những sai lệch về số liệu do tính thời vụ hay tính chu kỳ trong hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, lại cho phép dự đoán được tính ổn định và cân bằngtài chính trong tương lai của doanh nghiệp
Để có thể phân tích chính xác tình hình bảo đảm vốn của doanh nghiệp ngoàinhững phân tích trên đây, cán bộ phân tích có thể sử dụng thêm một số chỉ tiêu:
Hệ số tài trợ tạm thời cho biết, so với tổng nguồn tài trợ tài sản của doanh nghiệp(Nguồn vốn), nguồn tài trợ tạm thời chiếm mấy phần Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ,tính ổn định và cân bằng tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược
lại Chi tiêu này được tính như sau:
Nguồn tài trợ tạm thời
Hệ số tài trợ tạm thời =
Phân tích b áo cáo k ết q uả hoạt độ n g kinh doa n h
Khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cần xem xét các vấn đề sau:
Trang 26• Xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu trên phần lãi, lỗ giữa kỳ này so với kỳtrước thông qua việc so sánh số tuyệt đối và tương đối trên từng chỉ tiêu giữa kỳ này sovới kỳ trước Khi phân tích đặc biệt chú ý tới doanh thu thuần, lãi gộp, lợi nhuận trướcthuế, lợi nhuận sau thuế, đồng thời giải trình lợi nhuận tăng hay giảm là do nhân tố nào.
• Tính toán, phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chiphí, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích b áo cáo l ư u c h u y ển tiền tệ
Việc đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua báo cáolưu chuyển tiền tệ được thực hiện như sau:
• Tính toán lưu chuyển thuần từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư vàhoạt động tài chính của doanh nghiệp (là chênh lệch giữa tiền thu và chi) Sau đó xác địnhtiền tạo ra chủ yếu từ hoạt động nào, hoạt động nào thu được tiền nhiều nhất, hoạt độngnào sử dụng ít tiền nhất để đánh giá khả năng tạo ra tiền trong tương lai, khả năngthanh toán nợ chi trả cổ tức và nhu cầu bổ sung vốn, giải thích nguyên nhân chênh lệchgiữa lợi nhuận và tiền tăng
+ Tiền thuần tăng (giảm) trong kỳ từ hoạt động kinh doanh= Dòng tiền vào
-Dòng tền ra
+ Thanh toán cho nhà cung cấp+ Nộp thuế
+ Tiền lãi đi vay
+ Tiền thuần tăng (giảm) trong kỳ từ hoạt động đầu tư = Dòng tiền vào
-Dòng tền ra
+ Bán cổ phiếu đầu tư dài hạn + Mua cổ phiếu đầu tư dài hạn
+ Thu hồi nợ cho vay (gốc) + Mua trái phiếu cho vay
Trang 27+ Cổ tức nhận được
+ Tiền lãi cho vay
+ Tiền thuần tăng (giảm) trong kỳ từ hoạt động tài chính= Dòng tiền vào
-Dòng tền ra
+ Vay ngắn hạn và dài hạn + Trả lại các khoản vay
+ Chủ sở hữu rút vốn
• Sau đó tiến hành so sánh (cả số tuyệt đối và tương đối) giữa kỳ này so với
kỳ trước (năm nay so với năm trước) của từng khoản mục, từng chỉ tiêu trên báo cáolưu chuyển tiền tệ để thấy sự biến động về khả năng tạo tiền của từng hoạt động, sựbiến động của từng khoản thu, chi
1.1.5.2 Phân tích các nhóm tỷ số tài chính
Trong phân tích tài chính, các tỷ số tài chính chủ yếu được phân thành 4 nhómchính: tỷ số về khả năng thanh toán, tỷ số về khả năng cân đối vốn, tỷ số về khả năng hoạtđộng, tỷ số về khả năng sinh lãi
Tùy theo mục tiêu phân tích tài chính mà nhà phân tích sẽ chú trọng đến cácnhóm tỷ số khác nhau Đối với NHTM, với tư cách là những người cho vay, thì đặc biệtquan tâm đến nhóm các chỉ tiêu về khả năng thanh toán, bên cạnh đó, nhóm các chỉ tiêu
về khả năng hoạt động cũng như khả năng sinh lãi cũng được xem xét suốt quá trình chovay
Nhóm các tỷ số về khả năng thanh toán: nhóm chỉ tiêu này được sử dụng
để đánh giá khă năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Trang 28ngắn hạn; các khoản phải thu; hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.
- NNH: gồm các khoản vay ngắn hạn; phải trả cho người bán; người mua trả tiềntrước; thuế và các khoản phải nộp nhà nước; phải trả công nhân viên; chi phí phải trả;phải trả nội bộ;…
Hệ số này được sử dụng để đo lường khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp (bao gồm nợ ngắn hạn và các khoản phải trả ngắn hạn) bằng các tài sảnngắn hạn của doanh nghiệp (như tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho,…) Hệ số nàycàng lớn thì khả năng trả nợ của doanh nghiệp càng cao và nên đạt giá trị từ 1 trở lên (tứcTSNH > NNH) vì lúc đó doanh nghiệp sẽ đáp ứng tốt các khoản nợ phải trả ngắn hạn
Ngoài ra người ta còn có thể sử dụng chỉ tiêu Vốn lưu động ròng để đánh giá khảnăng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp Vốn lưu động ròng (Net working capital)được định nghĩa là phần tài sản ngắn hạn không được tài trợ bởi nợ ngắn hạn và đượcxác định bởi công thức:
Vốn lưu động ròng = TSNH - NNH
= Nợ và vốn dài hạn - TSDH (1.8)
Tỷ
số tha n h toán nhanh
Khắc phục được những hạn chế của tỷ số thanh toán hiện hành, tỷ số thanh toánnhanh đã loại bỏ tác động của chỉ tiêu hàng tồn kho để đánh giá chính xác hơn về khảnăng thanh toán của công ty Nó cho biết tài sản ngắn hạn sẽ đáp ứng được bao nhiêu chocác khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho và được tính toán bởi côngthức:
Trang 29điểm đánh giá và tương quan so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành.
Khả
năng thanh t oán t ức th ờ i
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tỷ số thanh toán tức thời =
Nhóm các tỷ số phản ánh khả năng cân đối vốn
Đây là nhóm các tỷ số phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khảnăng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp Trong phân tích tài chính, NHTM sẽ nhìn vào mức
độ góp vốn của chủ sơ hữu để có thể phần nào đánh giá mức độ an toàn cho các khoảncho vay Nếu tỷ lệ đóng góp của các chủ sở hữu chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổngnguồn vốn thì NHTM sẽ khó cho vay với số lượng lớn vì rủi ro đối với những doanhnghiệp đó là rất cao Các chủ sở hữu nắm quyền điều hành doanh nghiệp nhưng lại chỉchịu một phần nhỏ trách nhiệm, đây là việc bất hợp lý mà bất kỳ chủ nợ nào cũng khôngmong muốn Bởi vậy, việc cân nhắc tài trợ tín dụng cho doanh nghiệp phần nào chịu nhiềutác động phân tích nợ của doanh nghiệp
hệ số nợ này vừa phải vì tỷ số này càng thấp thì các khoản nợ càng được đảm bảo trongtrường hợp doanh nghiệp bị phá sản
Bên cạnh hệ số nợ, tỷ suất tự tài trợ cũng là một chỉ tiêu có giá trị tương đương Tỷ
suất tự tài trợ được xác định bằng cách lấy tỷ số giữa vốn chủ sở hữu và tổng nguồn vốn.Tổng của tỷ số này và Hệ số nợ luôn luôn bằng 1
Khả
năng thanh t oán l ãi vay
Trang 30Hệ số đảm bảo khả năng thanh toán lãi vay =
Lãi phải trả (1.12)Trong đó, EBIT là lợi nhuận trước thuế và lãi vay, phản ánh số lợi nhuận trướcthuế mà doanh nghiệp có được chưa tính đến yếu tố phải trả lãi vay Chỉ tiêu này cho biếthiệu quả của việc sử dụng nợ của doanh nghiệp, cứ 1 đơn vị chi phí lãi vay bỏ ra trong kìtạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận trước thuế và lãi vay Nếu chỉ tiêu này không lớn hơn 1,
nó chỉ ra rằng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không đủ để bù đắpchi phí trả lãi, đây là một dấu hiệu để NHTM quyết định không cho doanh nghiệp vay vốn
Hệ
số Nợ / V ốn chủ sở hữu
Đây là hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn của công ty cũng như khả năng huy độngcác nguồn tài trợ của doanh nghiệp, được xác định bằng Nợ dài hạn chia cho Vốn chủ sởhữu, phản ánh tỷ trọng nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợcho tổng tài sản của nó Đây là chỉ số kết hợp của hệ số Nợ và hệ số tự tài trợ
Vòng quay v ốn lưu động
Doanh thu thuầnVòng quay vốn lưu động =
TSNH bình quân (1.14)Chỉ tiêu này cho biết hiệu suất sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp, cụ thể
cứ 1 đơn vị tài sản lưu động sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần
Vòng quay hàng t ồn kh o:
Giá vốn hàng bánVòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho (1.15)
Trang 31Vòng quay hàng tồn kho sẽ xem xét hiệu quả của công ty trong việc quản lí và bánhàng trong kho Hệ số này đôi khi cũng được tính bằng cách lấy doanh thu thuần chia chohàng tồn kho bình quân Nhìn chung, vòng quay này cao sẽ cho thấy dấu hiệu của việcquản lí có hiệu quả hàng tồn kho Ngược lại, nếu hệ số này quá thấp thì lại là dấu hiệu củaviệc công ty còn đọng quá nhiều hàng trong kho hoặc hàng trong kho bị lỗi thời, chấtlượng kém… Một điều hết sức quan trọng nữa là cần phải đánh giá vòng quay hàng tồnkho theo từng ngành, bởi vòng quay cao hay thấp còn phụ thuộc vào ngành kinh doanh
Vòng quay kho ản p hải thu:
Doanh thu thuầnVòng quay khoản phải thu =
Các khoản phải thu bình quân (1.16)Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ kinh doanh, để đạt được doanh thu thìdoanh nghiệp phải thu bao nhiêu vòng Ngoài Vòng quay khoản phải thu, nhà phân tíchcũng có thể xác định chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân, chỉ tiêu này được xác định bằng cáchlấy số ngày bình quân của chu kỳ kinh doanh chia cho số vòng quay khoản phải thu, vànhư thế bằng các khoản phải thu chia cho doanh số bán hàng
bình quân ngày
Các khoản phải thu
Kì thu tiền bình quân =
Doanh số bán hàng bình quân ngày
Hiệu suấ t sử dụng tài s ản cố định:
Hiệu suấ t sử dụng tổng tài sản:
Doanh thu thuầnHiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Tổng tài sản (1.19)Hiệu suất sử dụng tài sản cố định và hiệu suất sử dụng tổng tài sản là những hệ
Trang 32số giúp đánh giá hiệu quả quản lí việc tạo doanh thu bán hàng nhờ đầu tư vào tài sản.Hiệu suất sử dụng tài sản cố định chỉ xem xét mức đầu tư của công ty vào tài sản cố định(đất đai, nhà xưởng, trang thiết bị) và điều này cực kì quan trọng đối với những công ty đòihỏi vốn lớn như một nhà sản xuất với các khoản đầu tư vào tài sản lâu dài Còn hiệu suất sửdụng tổng tài sản lại xem xét mức độ hiệu quả của việc quản lí tất cả tài sản của một công
ty Nhìn chung, các hệ số này càng cao thì mức đầu tư để tạo doanh số bán hàng càngthấp và do vậy đem lại lợi nhuận càng lớn cho công ty
Nhóm các tỷ số về khả năng sinh lãi
Doanh lợ i tê u thụ s ản phẩm
LNSTDoanh lợi tiêu thụ sản phẩm =
Doanh thu thuần (1.20)Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị doanh thu thu được trong kỳ tạo ra baonhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Tỷ số này cao hay thấp, tăng trưởng hay sụt giảm so vớicác kỳ trước hay so với trung bình ngành đều có thể là cơ sở để khẳng định tình hình hoạtđộng của doanh nghiệp tốt hay xấu đi
Doanh l ợ i v ố n chủ sở h ữu
LNSTROE =
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị vốn chủ sở hữu bình quân đầu tư vào sản xuấtkinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càngcao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp càng cao Tỷ số nàyđược các nhà đầu tư quan tâm nhiều hơn, tuy nhiên, đối với Ngân hàng thì đây cũng làmột yếu tố quan trọng để có thể đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mộtcách khá toàn diện
Trang 33đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư.
Trong quá trình phân tích, cán bộ phân tích có thể sử dụng phương pháp phântích tài chính Dupont để hiểu rõ về nguyên nhân tăng, giảm của các tỷ số tổng hợp ROE vàROA
Tách ROE
ROE = LNST / VCSH = LNST/ TS * TS/ VCSH = ROA * EM (1.23)
Trong đó EM là số nhân vốn, cho biết mức độ huy động vốn từ bên ngoài
của doanh nghiệp
Như vậy, bằng việc sử dụng phương pháp Dupont, ta đã tách ra được các yếu tố ảnhhưởng đến doanh lợi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là doanh lợi tài sản và số nhânvốn Việc tăng hay giảm của ROE hoàn toàn giải thích được từ hai chỉ tiêu này Nếu ROEtăng do EM tăng, điều này có nghĩa là doanh lợi vốn chủ sở hữu tăng thêm là do việc giatăng nợ của doanh nghiệp, điều này hoàn toàn hợp lý khi doanh nghiệp huy động thêmcác nguồn vốn từ bên ngoài để mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất laođộng dẫn đến nâng cao hiệu quả hoạt động ; ngoài ra do sử dụng nhiều nợ hơn nênROE tăng do hiệu ứng của việc tiết kiệm nhờ thuế từ lãi vay Nếu ROE tăng do ROA, rõràng việc gia tăng hiệu quả sử dụng tài sản sẽ tác động làm gia tăng doanh lợi cho chủ sởhữu
Tách ROA
ROA = LNST / TS = LNST / DT * DT / TS = PM * AU (1.24)
Trong đó PM là doanh lợi tiêu thụ, phản ánh tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trongdoanh thu của doanh nghiệp Khi PM tăng thể hiện doanh nghiệp quản lý doanh thu và chiphí có hiệu quả AU là hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp, khi hiệu suất sử dụngcủa doanh nghiệp tăng tất yếu sẽ dẫn đến doanh lợi tài sản tăng
Việc tách các tỷ số trên thành các tỷ số chi tiết hơn phụ thuộc vào mục tiêu củanhà phân tích Qua cách tách như vậy, ta có thể xác định một cách chính xác nguyênnhân tăng, giảm của các tỷ số tổng hợp
1.1.6 Chất lượng phân tch tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của
ngân hàng thương mại
1.1.6.1 Quan điểm về chất lượng phân tích
Trang 34Theo từ điển thuật ngữ kinh tế - Nhà xuất bản từ điển bách khoa Hà Nội (năm2001) thì: Chất lượng là toàn bộ đặc tính của một hàng hóa hoặc dịch vụ đáp ứng đượcyêu cầu của người mua Vật liệu, kiểu dáng và kỹ thuật chế biến là những đặc điểm quantrọng của chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng đến việc tiêu dùng sản phẩm đó.
Như vậy, có thể hiểu nghĩa chất lượng phân tích tài chính khách hàng của NHTM
như sau: Chất lượng phân tích tài chính khách hàng là toàn bộ các đặc tính của phân tích đáp ứng với yêu cầu và mục đích của NHTM Thông tn và phương pháp xử lý thông tn phục vụ cho chất lượng phân tích, sự phù hợp của các chỉ têu tài chính phân tích là những đặc điểm quan trọng nhất của chất lượng phân tích, ảnh hưởng đến việc sử dụng kết quả phân tích.
Tuy nhiên, chất lượng phân tích là một khái niệm hoàn toàn trừu tượng, chỉ mangtính chất định tính, do đó khó có thể xác định được một cách chính xác Một kết quả phântích tài chính sẽ được coi là tốt nếu như nó phù hợp với yêu cầu của Ngân hàng, phùhợp với chiến lược hoạt động của Ngân hàng trong từng giai đoạn khác nhau
1.1.6.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng phân tích tài chính của khách hàng vay vốn
Khó có thể xây đựng được một hệ thống mang tính chuẩn mực, chính xác để xácđịnh chất lượng phân tích tài chính của khách hàng vay vốn Tuy nhiên, việc đánh giáchất lượng phân tích tài chính của khách hàng vay vốn là cần thiết, do đó các NHTM vẫndùng một số các chỉ tiêu sau đây để xem xét, đánh giá chất lượng phân tích tài chínhkhách hàng trong cho vay
Thực hiện việc phân tích theo qui trình đã được qui định của Ngân hàng
Ngân hàng luôn có các quy trình phân tích tài chính nhất định, các qui trình nàyphù hợp với mục tiêu phát triển của Ngân hàng, do đó việc thực hiện phân tích theo cácqui trình đã định là điều kiện bắt buộc, đảm bảo cho sự phát triển của Ngân hàng theophương hướng đã định Ngoài ra, các qui trình phân tích này đều là những qui trình
đã được nghiên cứu, kiểm nghiệm một cách khoa học và có tính ứng dụng cao nên mớiđược đưa vào để áp dụng Việc tuân theo các qui trình này sẽ giúp cho cán bộ phân tích cóđầy đủ các điều kiện thu thập được đầy đủ các kết quả
Trang 35cần thiết, tránh bỏ sót các thông tin gây ảnh hưởng đến việc ra các quyết định cho vay saunày Không chỉ có vậy, thực hiện theo đúng qui trình sẽ tạo điều kiện thuận lơi cho việckiểm tra, sát thực lại các kết quả đã thu được từ đó có biện pháp để khắc phục mộtcách nhanh chóng Bên cạnh đó, việc chấp hành theo đúng qui trình cao còn thể hiệntrình độ chuyên môn hóa trong công việc, phong cách làm việc chuyên nghiệp khi đã phânchia công việc thành chi tiết từng phân giao cho từng phòng, từng ban thực hiện.
Tính chính xác
Phân tích tài chính của khách hàng vay vốn nhằm mục đích đánh giá được tìnhhình tài chính của khách hàng nhằm phục vụ cho việc ra các quyết định tín dụng: cấp haykhông cấp tín dụng cho khách hàng hay quyết định tăng cường hay buông lỏng giám sát,quản lý đối với một khoản tín dụng của doanh nghiệp… do đó phân tích càng chính xác,đánh giá được đúng khả năng tài chính của doanh nghiệp thì càng có lợi cho Ngân hàng.Tính chính xác ở đây, trước hết là chính xác về mặt toán học Vì quá trình phân tích córất nhiều các chỉ tiêu, các chỉ tiêu lại có mối quan hệ với nhau nên đòi hỏi quá trình tínhtoán phải cẩn thận, tránh nhầm lẫn dẫn đến kết quả tính toán sai lệch với thực tế Ngoài
ra, mức độ chính xác còn bao gồm cả chính xác về mặt sử dụng các tiêu thức để phân tích.Các tiêu thức được lựa chọn phải phù hợp với từng loại doanh nghiệp khác nhau, phù hợptrong từng giai đoạn khác nhau cũng như phù hợp với định hướng phát triển của Ngânhàng
Tính kịp thời
Thời gian phân tích là một tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng phân tích.Tại Ngân hàng đều có qui định cụ thể về thời gian thực hiện các nghiệp vụ tín dụng Phântích tài chính khách hàng chỉ là một công đoạn trong cả quá trình đó nên đòi hỏi việc phântích phải tiến hành một cách nhanh chóng, kịp thời để phục vụ cho quá trình ra cácquyết định tín dụng Thời gian phân tích ngắn giúp Ngân hàng đưa ra quyết định củamình, tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu quả hoạt động cho Ngân hàng Việc chậm trễtrong phân tích tài chính khách hàng làm chậm việc ra quyết đinh, điều này có thể làmcho khách hàng mất đi cơ hội kinh doanh, làm cho Ngân hàng phải chịu thêm cho phí vàthậm chí có thể mất đi khách hàng Đặc biệt,
Trang 36hiện nay với sự ra đời và phát triển của nhiều ngân hàng trong cả nước, các Ngân hàngphải chịu một áp lực cạnh tranh rất lớn đòi hỏi bản thân các Ngân hàng phải không ngừngnâng cao chất lượng phục vụ khách hàng của mình Do đó giảm thời gian khách hàng phảichờ đợi cũng là một tiêu chí để Ngân hàng thu hút thêm khách hàng đến với mình.
Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu
Đây là tỷ lệ phản ánh rõ nét nhất chất lượng của việc phân tích tài chính của kháchhàng vay vốn của Ngân hàng Việc phân tích tài chính tốt sẽ cho các kết quả chính xác,phản ánh đúng năng lực tài chính của doanh nghiệp, từ đó là nền tảng để Ngân hàng racác quyết định tín dụng đúng đắn: cho vay đối với những doanh nghiệp tốt, có năng lựcsản xuất, có khả năng trả nợ Ngân hàng, nhằm thu được lợi nhuận trong khi đó thì tỷ lệ nợquá hạn thấp
1.1.6.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính khách hàng
vay vốn
* Một là: Chất lượng nguồn thông tin
Thông tin là yếu tố không thể thiếu được trong quá trình phân tích tài chính, do
đó, chất lượng của nguồn thông tin có ảnh hưởng, tác động trực tiếp đến chất lượng phântích tài chính Thông tin có chính xác thì kết quả phân tích mới đáng tin cậy và có ý nghĩa
sử dụng Chất lượng nguồn thông tin được xác định trên cơ sở tính chính xác và tính thời
sự của nó Tính chính xác được thể hiện ở chỗ các thông tin đó phải xuất phát từ chính cáchoạt động của doanh nghiệp, phản ánh được đúng tình hình tài chính hiện tại của doanhnghiệp Tính thời sự là việc đảm bảo các thông tin được cung cấp một cách kịp thời chođúng đối tượng cần nghiên cứu Một thông tin được coi là tốt nếu nó không chỉ xuất phát
từ chính hoạt động của doanh nghiệp mà còn được cung cấp một cách kịp thời, mang lại ýnghĩa cho người sử dụng nó
Để có thông tin tiến hành phân tích, NHTM có thể thu thập thông tin từnhiều nguồn khác nhau: thông tin do chính doanh nghiệp cung cấp, thông tin có được dotìm hiểu, lưu dữ hay mua lại…
Khi tiến hành đi vay, các doanh nghiệp bắt buộc phải cung cấp cho Ngân hàng cácthông tin về mình thông qua các báo cáo tài chính các năm gần đây và phương hướng, kếhoạch phát triển trong tương lai Tuy nhiên, khi doanh ngiệp đi
Trang 37vay từ Ngân hàng, với mong muốn Ngân hàng sẽ cho vay, họ thường có xu hướng làmđẹp các báo cáo tài chính;do đó, chất lượng của nguồn thông tin này không cao và cầnđược kiểm tra tính chính xác Hiện nay, chỉ có báo cáo của các công ty kiểm toán là đángtin cậy, các báo cáo của các doanh nghiệp xin vay vốn chưa qua kiểm toán cần được xemxét kỹ lưỡng trước khi sử dụng Việc sử dụng các thông tin không chính xác sẽ làm tăngrủi ro trong hoạt động cho Ngân hàng.
Bên cạnh đó, Ngân hàng có thể thu thập thông tin qua tìm hiểu, mua lạinhằm mục đích tăng thêm độ tin cậy, tính đa dạng của các nguồn thông tin Đây là nhữngthông tin mà Ngân hàng phải chịu những tốn kém về chi phí và thời gian để có được Tuynhiên độ tin cậy của nguồn thông tin này thường khá cao, đảm bảo cho việc phân tíchtình hình tài chính của doanh nghiệp chính xác
Một nguồn thông tin cực kỳ có giá trị mà không đòi hỏi chi phí cao là thông tin doNgân hàng nắm giữ, lưu trữ Đây là những thông tin mà Ngân hàng có được từ các quátrình giao dịch trước đây của doanh nghiệp, những thông tin về lĩnh vực, môi trường kinhdoanh, nghành nghề của doanh nghiệp mà Ngân hàng đã tích lũy được qua quá trìnhlàm việc với khách hàng tương tự, từ sự am hiểu về công việc sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp… Đây là nguồn thông tin đáng tin cậy nhất vì nó được xây dựng, đã quaquá trình xử lý, kiểm nghiệm trong một thời gian dài Tuy nhiên, để trở thành nguồnthông tin đáng tin cậy nhất, đòi hỏi chất lượng lưu trữ và xử lý thông tin phải được diễn
ra một cách an toàn, chính xác Bên cạnh đó, khi áp dụng, các cán bộ phân tích cũng phảixem xét đến sự thay đổi trong các điều kiện kinh tế khác nhau để đảm bảo cho việc phântích đạt hiệu quả cao nhất
* Hai là: Phương pháp phân tch
Như ta đã phân tích ở trên, hiện nay có nhiều phương pháp có thể áp dụng vàophân tích tài chính Chính vì vậy việc lựa chọn phương pháp phân tích thích hợp cũng làmột yêu cầu quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng của quá trình phân tích Tùy thuộcvào các loại hình doanh nghiệp khác nhau với qui mô hoạt động khác nhau và với mỗimục đích phân tích khác nhau mà cán bộ phân tích sẽ lựa chọn phương pháp thích hợpnhất Đối với doanh nghiệp mới thành lập không thể áp dụng phương pháp so sánhtheo thời gian vì không có đủ số liệu, thay vào đó phương pháp so sánh theo khônggian sẽ trở nên hiệu quả hơn vì đánh giá được
Trang 38năng lực của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác Một doanh nghiệp có quy môlớn hơn, với nhu cầu tín dụng lớn phải được sử dụng nhiều phương pháp kết hợp vàđược phân tích kỹ càng hơn so với một doanh nghiệp có qui mô nhỏ hơn, với nhu cầuvốn vay nhỏ hơn Việc áp dụng một phương pháp phân tích phù hợp sẽ giúp NHTM cóđược kết quả phân tích tin cậy hơn, từ đó sẽ hạn chế được nhiêu kết quả cho vay khônghiệu quả.
* Ba là: Đội ngũ cán bộ phân tch
Con người là yếu tố kiên quyết không thể thiếu được trong bất kỳ hoạt động nào.Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc, làm việc với khách hàng và cũng là người thựchiện việc phân tích tài chính, vì vậy đây là nhân tố quan trọng tác động đến chất lượngphân tích Chất lượng đội ngũ cán bộ phân tích được đánh giá trên 3 tiêu thức: số lượng,
trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp Số lượng cán bộ phân tích phải phù hợp
với khối lượng công việc Khi số lượng cán bộ phân tích nhỏ so với khối lượng công việc,tình trạng một cán bộ phân tích phải kiêm nghiệm nhiều doanh nghiệp sẽ dẫn đến giảmhiệu quả, chất lượng phân tích, nhất là khi các doanh nghiệp này hoạt động ở các lĩnh vực,ngành nghề khác nhau Ngược lại, khi khối lượng công việc nhỏ so với số lượng cán bộphân tích thì lại gây ra lãng phí nguồn nhân lực, gây tốn kém, giảm năng suất làm việc
của Ngân hàng Yếu tố thứ hai là trình độ chuyên môn của cán bộ Cán bộ với trình bộ
chuyên môn cao, có nhiều kinh nghiệm trong làm việc sẽ tiến hành công việc một cáchnhanh chóng, chính xác, biết thu thập thông tin cần thiết, sử dụng các phương phápphân tích thích hợp từ đó sẽ cho ra các kết quả phân tích có độ tin cậy cao Cuối cũng,
đạo đức nghề nghiệp của cán bộ phân tích là một yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng phân
tích Nếu cán bộ phân tích không chuyên tâm vào công việc hoặc không đặt lợi ích củaNgân hàng là ưu tiên số một hay có hành vi câu kết với khách hàng sẽ làm giảm chất lượngphân tích, tăng rủi ro hoạt động cho Ngân hàng
* Bốn là: Các nhân tố khác
Bên cạnh các yếu tố chính đã nêu trên, chất lượng phân tích tài chính khách hàngcòn chịu ảnh hưởng của các nhân tố khác như: trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật trongphân tích, môi trường hoạt động của doanh nghiệp
Trang 39Trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật trong phân tích
Việc áp dụng các máy móc hiện đại phục vụ cho quá trình phân tích sẽ tạo điềukiện cho việc tính toán, lưu trữ được nhanh chóng, dễ dàng nhưng vẫn đảm bảo tính chínhxác cho kết quả phân tích Ngày nay, nhiều Ngân hàng rất chú trọng vào đầu tư,ứng dụngkhoa học kỹ thuật trong hoạt động của mình, đây cũng là một cách để nâng cao tính cạnhtranh cho các Ngân hàng
Trang 40Môi trường hoạt động của doanh nghiệp
Môi trường hoạt động có ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực của doanh doanh nghiệp.Nếu doanh nghiệp hoạt động trong một môi trường rủi ro đòi hỏi Ngân hàng trong quátrình phân tích phải tính toán đến các yếu tố rủi ro này, nếu không kết quả phântích cũng không còn nhiều ý nghĩa Một sự thay đổi nhỏ trong thị trường có thể cótác động lớn đến doanh nghiệp, từ đó tác động đến năng lực trả nợ của doanhnghiệp
1.2 Cơ sở thực tễn
1.2.1 Kinh nghiệm phân tích tài chính của các ngân hàng thương mại trong nước
1.2.1.1 Kinh nghiệm của ngân hàng Techcombank
Cùng với kí kết hợp đồng hợp tác chiến lược với Ngân hàng SHBC,Techcombank đã được đối phương giúp đỡ rất nhiều và chuyển đổi thành công mô hìnhquản trị tín dụng của mình Đây là lợi thế rất lớn của Ngân hàng Techcombank bởi lý doHSBC có hoạt động quả trị rủi ro chuyên nghiệp và chuẩn hóa Để có thể đảm bảo việccấp tín dụng an toàn và hiệu quả, Techcombank đã áp dụng một hệ thống quy trình thẩmđịnh với các nguyên tắc và chuẩn mực cao nhất nhằm giảm thiểu tối đa các rủi ro chongân hàng Techcombank luôn đảm bảo nguyên tắc tách bạch, phân công chức năng rõràng giữa các bộ phận, tuân thủ phân công, độc lập trong quá trình thẩm định hồ sơkhách hàng và thường xuyên giám sát các khoản cấp tín dụng nhằm quản lý độc lập
Đối với chất lượng phân tích tài chính của khách hàng, Techcombank đã xây
dựng hệ thống quy trình phân tích phù hợp với điều kiện riêng của mình Cụ thể:
- Quy định về việc tiếp nhận hồ sơ: Hồ sơ tài chính khách hàng cung cấp phảiđảm bảo:
+ Đối với doanh nghiệp lớn có quy mô vốn chủ sở hữu trên 50 tỷ đồng Báo cáo tàichính bắt buộc phải có xác nhận của Công ty kiểm toán độc lập
+ Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô vốn dưới 50 tỷ Báo cáo tài chínhphải được xác nhận của cơ quan thuế
- Quy định về trình tự thẩm định: Tại Chi nhánh, chuyên viên khách hàng chịutrách nhiệm là đầu mối tìm kiếm khách hàng, thu thập hồ sơ khách hàng cung cấp, lậpbáo cáo thẩm định cho vay, trình lãnh đạo chi nhánh và gửi toàn bộ hồ sơ