1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng số 1 – VINACONEX

63 145 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 558,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, hàng năm nguồn vốn đầu tư vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng của nước ta tăng rất nhanh, do vậy ngày càng xuất hiện nhiều công ty xây dựng thuộc mọi thành phần kinh tế với nguồn vốn đầu tư phong phú và tính cạnh tranh của thị trường xây dựng trong nước tăng lên rõ rệt. Trong điều kiện đó các doanh nghiệp xây dựng muốn tồn tại và phát triển cần phải có kế hoạch cụ thể trong công tác tổ chức quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt cần làm tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất nhằm tính đúng giá thành sản phẩm, tạo ra sản phẩm với giá thành hợp lý, đủ sức cạnh tranh mà vẫn đảm bảo yêu cầu về chất lượng. Có thể nói đây là con đường đúng đắn để phát triển bền vững nhưng để làm được điều này các doanh nghiệp phải tìm cách quản lý tốt chi phí, hạ thấp chi phí thông qua việc sử dụng tiết kiệm đầu vào, tận dụng tốt những năng lực sản xuất hiện có, kết hợp các yếu tố sản xuất một cách tối ưu, muốn thực hiện được, nhà quản lý kinh tế phải nhờ đến kế toán một công cụ quản lý kinh tế hữu hiệu nhất.Trong nền kinh tế thị trường kế toán được coi như ngôn ngữ kinh doanh, như nghệ thuật để ghi chép, phân tích tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là bộ phận quan trọng hàng đầu, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động, sự thành công và phát triển của doanh nghiệp. Qua số liệu bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cung cấp, các nhà quản lý theo dõi được chi phí, giá thành từng công trình theo từng giai đoạn, từ đó đối chiếu, so sánh, với số liệu định mức, tình hình sử dụng lao động, vật tư, chi phí dự toán để tìm ra nguyên nhân chênh lệch, kịp thời ra các quyết định đúng đắn, điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục tiêu đã đề ra. Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp nên trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng số 1 – VINACONEX, với sự giúp đỡ của các anh, chị trong phòng kế toán, cùng với sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của giáo viên: Thạc sỹ Nguyễn Thị Mai Anh em đã chọn đề tài: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng số 1 – VINACONEX Nội dung đề tài gồm 3 chương như sau: Chương 1: Đặc Điểm Sản Phẩm, Tổ Chức Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty CPXD Số 1 – VINACONEX Chương 2: Thực Trạng Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty CPXD Số 1 – VINACONEX. Chương 3: Hoàn Thiện Kế Toán Chi Phí Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty CPXD Số 1 – VINACONEX. Vì thời gian thực tập có hạn và lượng kiến thức của bản thân còn hạn chế nên Báo cáo thực tập tốt nghiệp của em còn nhiều thiếu sót, vì vậy em mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo để nhận thức của em về vấn đề này được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn Thạc sỹ Nguyễn Thị Mai Anh, các anh, chị làm việc tại phòng Tài chính – kế toán Công ty Cổ phần xây dựng số 1 – VINACONEX đã giúp đỡ em hoàn thiện chuyên đề này.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, hàng năm nguồn vốnđầu tư vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng của nước ta tăng rất nhanh, do vậyngày càng xuất hiện nhiều công ty xây dựng thuộc mọi thành phần kinh tế vớinguồn vốn đầu tư phong phú và tính cạnh tranh của thị trường xây dựng trongnước tăng lên rõ rệt Trong điều kiện đó các doanh nghiệp xây dựng muốn tồntại và phát triển cần phải có kế hoạch cụ thể trong công tác tổ chức quản lý,điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt cần làm tốt công tác hạchtoán chi phí sản xuất nhằm tính đúng giá thành sản phẩm, tạo ra sản phẩm vớigiá thành hợp lý, đủ sức cạnh tranh mà vẫn đảm bảo yêu cầu về chất lượng

Có thể nói đây là con đường đúng đắn để phát triển bền vững nhưng để làmđược điều này các doanh nghiệp phải tìm cách quản lý tốt chi phí, hạ thấp chiphí thông qua việc sử dụng tiết kiệm đầu vào, tận dụng tốt những năng lực sảnxuất hiện có, kết hợp các yếu tố sản xuất một cách tối ưu, muốn thực hiệnđược, nhà quản lý kinh tế phải nhờ đến kế toán một công cụ quản lý kinh tếhữu hiệu nhất.Trong nền kinh tế thị trường kế toán được coi như ngôn ngữkinh doanh, như nghệ thuật để ghi chép, phân tích tổng hợp các nghiệp vụkinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong

đó hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là bộ phận quantrọng hàng đầu, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động, sự thành công và pháttriển của doanh nghiệp Qua số liệu bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm cung cấp, các nhà quản lý theo dõi được chi phí, giá thànhtừng công trình theo từng giai đoạn, từ đó đối chiếu, so sánh, với số liệu địnhmức, tình hình sử dụng lao động, vật tư, chi phí dự toán để tìm ra nguyênnhân chênh lệch, kịp thời ra các quyết định đúng đắn, điều chỉnh hoạt độngsản xuất kinh doanh theo mục tiêu đã đề ra

Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán chi phi sản xuất vàtính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp nên trong thời gian

Trang 2

thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng số 1 – VINACONEX, với sự giúp đỡcủa các anh, chị trong phòng kế toán, cùng với sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình

của giáo viên: Thạc sỹ Nguyễn Thị Mai Anh em đã chọn đề tài:

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng số 1 – VINACONEX

Nội dung đề tài gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Đặc Điểm Sản Phẩm, Tổ Chức Sản Xuất Và Tính Giá

Thành Sản Phẩm Tại Công Ty CPXD Số 1 – VINACONEX

Chương 2: Thực Trạng Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành

Sản Phẩm Tại Công Ty CPXD Số 1 – VINACONEX

Chương 3: Hoàn Thiện Kế Toán Chi Phí Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại

Công Ty CPXD Số 1 – VINACONEX

Vì thời gian thực tập có hạn và lượng kiến thức của bản thân còn hạnchế nên Báo cáo thực tập tốt nghiệp của em còn nhiều thiếu sót, vì vậy emmong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo để nhận thứccủa em về vấn đề này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng

dẫn Thạc sỹ Nguyễn Thị Mai Anh, các anh, chị làm việc tại phòng Tài chính

– kế toán Công ty Cổ phần xây dựng số 1 – VINACONEX đã giúp đỡ emhoàn thiện chuyên đề này

Hà Nội, ngày 01/05/2010Sinh viên: Dương Thị Thu Huyền

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I:

ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT

VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

XÂY DỰNG SỐ 1 – VINACONEX 1.

1.1 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY

1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY.

1.3 QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNHSẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 – VINACONEX 1.

2.1 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY.

2.1.1 Kế Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp(NVL TT)

2.1.1.1 Nội Dung

2.1.1.2 Tài Khoản Sử Dụng

2.1.1.3 Quy Trình Ghi Sổ Kế Toán Chi Tiết

2.1.1.4 Quy Trình Ghi Sổ Kế Toán Tổng Hợp

2.1.2 Kế Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp

2.1.2.1 Nội dung

2.1.2.2 Tài Khoản Sử Dụng

2.1.2.3 Quy Trình Ghi Sổ Kế Toán Chi Tiết

2.1.2.4 Quy Trình Ghi Sổ Kế Toán Tổng Hợp

2.1.3 Kế Toán Chi Phí Sử Dụng Máy Thi Công

2.1.3.1 Nội Dung

2.1.3.2 Tài Khoản Sử dụng

881113

171717171718222727272834363637

Trang 4

2.1.3.3 Quy Trình Ghi Sổ Kế Toán Chi Tiết.

2.1.3.4 Quy Trình Ghi Sổ Kế Toán Tổng Hợp

2.1.4 Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Chung

2.1.4.1 Nội Dung

2.1.4.2 Tài Khoản Sử dụng

2.1.4.3 Quy Trình Ghi Sổ Kế Toán Chi Tiết

2.1.4.4 Quy Trình Ghi Sổ Kế Toán Tổng Hợp

2.1.5 Kế Toán Tổng Hợp Chi Phí Sản Xuất, Kiểm Kê Và Đánh Giá Sản Phẩm

Dở Dang

2.1.5.1 Kiểm Kê Và Đánh Giá Sản Phẩm Dở Dang

2.1.5.2 Kế Toán Tổng Hợp Chi Phí Sản Xuất

2.2 TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 – VIANACONEX 1

2.2.1 Đối Tượng Và Phương Pháp Tính Giá

2.2.2 Quy Trình Tính Giá

CHƯƠNG 3:

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN

XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP XD SỐ 1

– VINACONEX 1

3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN

XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN

3.1.1 Ưu Điểm

3.1.2 Nhược Điểm

3.2 PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN

KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO

38394040414147

474950

545454

56

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ

Trang 5

Bảng 1: Một số công trình tiêu biểu 10

Mẫu 11:Hợp Đồng Giao Khoán

Mẫu 12:Mẫu bảng chấm công và chia lương của tổ Nề

2323Mẫu 13:Bảng Tổng Hợp Thanh Toán Lương

Mẫu 14: Bảng thanh toán lương

Mẫu 15:Phiếu Chi

2425

Mẫu 17:Sổ Cái TK 622

Mẫu 18: Nhật kí Chung

2828

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CT CT2 TH : Công trình tòa nhà Trung Hòa

CP NVL TT :Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CP NC TT :Chi phí nhân công trực tiếp

CP SXC :Chi phí sản xuất chung

GTGT :Thuế giá trị gia tăng

TL TH :Tiền lương công trình Trung Hòa

KL XL DD :Khối lượng xây lắp dở dang

Trang 8

CHƯƠNG I:

ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 – VINACONEX 1.1 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY.

♣ Công ty CP XD số 1 - Vinaconex 1 là doanh nghiệp xây lắp trên tất

cả các lĩnh vực của ngành xây dựng

Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu là:

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng, đường dây,trạm biến thế và xây dựng khác

- Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông, sản xuất ống cấp thoátnước, phụ tùng, phụ kiện

- Kinh doanh nhà ở, khách sạn, vật liệu xây dựng

- Tư vấn đầu tư, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, lập dự án, tư vấnđấu thầu, tư vấn giám sát, quản lý dự án

- Kinh doanh khách sạn, du lịch lữ hành

- Đại lý cho các hãng trong và ngoài nước kinh doanh các mặt hàngphục vụ sản xuất tiêu dùng

- Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, xuất khẩu xây dựng

- Thiết kế tổng mặt bằng kiến trúc, nội ngoại thất đối với các công trìnhdân dụng và công nghiệp

- Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu đô thị và nông thôn, xử lý nướcthải sinh hoạt

- Thiết kế kết cấu đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp

kỹ thuật hạ tầng khu đô thị, khu công nghiệp

- Thi công xây dựng cầu đường

- Đo đạc, khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn phục vụ cho thiết kế côngtrình, lập dự toán đầu tư

Trang 9

♣ Hơn ba mươi năm xây dựng và trưởng thành, Công ty cổ phần xâydựng số 1 – Vinaconex đã thi công nhiều công trình ở mọi quy mô trên cáclĩnh vực của nghành xây dựng, nhiều công trình sản phẩm đạt chất lượng caođược Bộ xây dựng tặng thưởng nhiều huy chương vàng chất lượng, trở thànhmột trong những doanh nghiệp xây dựng hàng đầu của nghành xây dựng ViệtNam.

♣ Sản phẩm xây lắp là công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấuphức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng thường dài nên việc tổchức quản lý và hạch toán thống nhất phải có các dự toán thiết kế, thi công

♣ Sản phẩm xây lắp được thực hiện theo đơn đặt hàng do đó thườngđược tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá cả thỏa thuận với chủ đầu tư từtrước, vì vậy tính chất hàng hóa của sản phẩm thể hiện không rõ

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, các điều kiện sản xuất vậtliệu, lao động, xe máy thi công phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩmcông trình

♣ Quá trình từ khi khởi công xây dựng cho đến khi công trình hoànthành bàn giao đi vào sử dụng thường dài, phụ thuộc vào quy mô và tính chấtphức tạp về kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thànhnhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn gồm nhiều công việc khác nhau; chủ yếu tiếnhành ngoài trời do vậy chịu ảnh hưởng các điều kiện khách quan từ thiênnhiên như mưa gió, lũ lụt, hoả hoạn, động đất…; từ đó ảnh hưởng đến việcquản lý tài sản, vật tư, máy móc dễ bị hư hỏng và ảnh hưởng đến tiến độ thicông Vì vậy đặc điểm sản phẩm dở dang được coi là những khối lượng côngviệc còn đang dở dang trong quá trình sản xuất hay đã xây dựng hoàn thànhnhưng chưa được chủ đầu tư xác nhận và thanh toán

♣ Trong những năm qua Công ty đã thi công, xây dựng hơn bốn mươi (40)công trình, hạng mục công trình trong đó nổi bật là các công trình như:

Trang 10

TT Tên công trình Ký hiệu

Công trình: Chung cư I9 – Thanh Xuân Bắc

Công trình: Cao ốc 25 tầng Hải Dương

Công trình: Thương mại Hải Phòng

Công trình: Toyota Mỹ Đình

Công trình: CT2 Trung Hoà

Công trinh: Nacimex Đồ Sơn

Công trình: HH21 CEO

Công trình: Biệt thự Đại Hoàng Long Bắc Ninh

Công trình: Trung tâm GDLĐTX Hà Nam

Công trình: Toà nhà Sun

Công trình: Tòa nhà văn phòng AMV

Công trình: Nhà xưởng Hong minh – Khu công

nghiệp Nội Bài

Cụm công trình tập đoàn Hồng Hải – tại khu

công nghiệp Quế Võ Bắc Ninh

Dự án: Khu văn phòng cao cấp Vinaconex 1

Dự án: Tòa nhà D9A Thanh Xuân

Dự án: Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng tại

thị trấn Phùng

Các nhà máy Yamaha

Tòa nhà văn phòng 83A Lý Thường Kiệt

Bệnh viện nội tiết

Canon Băc Ninh

Trang 11

1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY.

♣ Quy trình công nghệ:

Khi chủ đầu tư được phép tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu, nhà thầuthực hiện tổng thầu toàn bộ từ khảo sát, thiết kế, mua sắm vật tư, thiết bị xâylắp cho đến khi bàn giao công trình đưa vào sử dụng

Nhà thầu sẽ nhận và chuẩn bị hồ sơ dự thầu và thực hiện công việc nhưtiến hành lập dự toán (lập giá), dự thầu, lập biện pháp thi công đồng thờichuẩn bị hồ sơ năng lực của Công ty, giấy quyết định thành lập công ty, giấyphép kinh doanh đóng gói hồ sơ dự thầu

Bên đặt hàng thông báo trúng thầu: nhà thầu chịu trách nhiệm thực hiệnthi công công trình, kiểm tra vể tiến độ, chất lượng, giá cả và các yêu cầu kháccủa dự án theo đúng hợp đồng đã ký

Nghiệm thu bàn giao công trình: công trình xây dựng chỉ được bàn giaotoàn bộ cho chủ đầu tư khi đã xây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt,vận hành đúng yêu cầu chất lượng Việc bàn giao có thể bàn giao tạm thờitừng phần việc, hạng mục công trình để tạo nguồn vốn thúc đẩy thúc đẩy toàn

bộ dự án Sau khi bàn giao công trình nhà thầu xây dựng sẽ thanh lý hoặc dichuyển hết tài sản của mình ra khỏi khu vực xây dựng công trình và chủ đầu

tư có trách nhiệm khai thác, sử dụng năng lực công trình, đồng bộ hoá tổ chứcsản xuất kinh doanh, dịch vụ và phương pháp quản lý nhằm phát huy đầy đủcác chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã được đề ra trong dự án

Quy trình hoạt động của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau :

Trang 12

Sơ đồ 1: Quy trình thực hiện một công trình

♣Cơ Cấu Tổ Chức Sản Xuất:

Công ty cổ Phần xây dựng số 1 – Vinaconex 1 là một doanh nghiệp cóquy mô lớn địa bàn hoạt động rộng nên cơ cấu tổ chức của nghành xây dựngmang một số đặc điểm sau:

- Việc tổ chức sản xuất ở Công ty mang hình thức khoán gọn các côngtrình, hạng mục công trình, khối lượng các công việc cho các đơn vị trựcthuộc

Nhận hồ sơ dự thầu

Chuẩn bị hồ sơ dự

thầu

Lập biện pháp thi công công trình

Bóc, tách khối lượng

làm bài thầu

Bên đặt hàng thông báo trúng

thầu

Thực hiện thi công công trình

Kiểm tra chất lượng công trình

Trang 13

- Các đội, ban chủ nhiệm trực thuộc được Công ty cho phép thành lập

bộ phận quản lý độc lập Được dùng lực lượng sản xuất của đơn vị hoặc thuêngoài nhưng phải đảm bảo tiến độ thi công

- Các đội và ban chủ nhiệm đều chưa có tư cách pháp nhân, chỉ có công

ty có tư cách pháp nhân Công ty đảm nhận mọi quan hệ đối ngoại với các bannghành.Giữa các đội, ban chủ nhiệm có mối quan hệ mật thiết với nhau, phụtrợ và giúp đỡ nhau trong quá trình hoạt động

1.3 QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY.

Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trựctuyến chức năng

Đứng đầu công ty là Tổng Giám Đốc công ty, là người thay mặt Công

ty chịu trách nhiệm pháp lý đối nhà nước, trước Hội đồng quản trị về kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Dưới Tổng giám đốc là các Phótổng giám đốc, Phó tổng giám đốc kỹ thuật, phó tổng giám đốc kinh doanh,

và các phó giám đốc chi nhánh được cấp trện bổ nhiệm theo đề cử của TổngGiám đốc Công ty, có nhiệm vụ hỗ trợ Tổng Giám đốc

Mỗi công trình trúng thầu, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc công tycùng các ban lãnh đạo công ty căn cứ vào hồ sơ năng lực của từng đội, banchủ nhiệm giao khoán xuống các đội hoặc các ban chủ nhiệm đó Mức giaokhoán chi phí sản xuất cho các đội thi công công trình thường là 86% giá trịquyết toán được duyệt và mỗi đội hoặc ban chủ nhiệm được công ty giao một

số vốn nhất định

- Phòng kinh tế thị trường :

Chức năng và nhiệm vụ chính của phòng này là việc thực hiện quản lýcông tác đấu thầu, làm hồ sơ thầu, quản lý hợp đồng kinh tế giao nhận thầuxây lắp của Công ty với Chủ đầu tư

Trang 14

- Phòng kỹ thuật – thi công:

Có nhiệm vụ tham gia quản lý kỹ thuật, giám sát chất lượng công trình,quản lý tiến độ, biện pháp thi công và an toàn lao động Đây là đầu mối tiếpnhận các thông tin về thay đổi công nghệ, áp dụng khoa học kỹ thuật Thamgia cùng các bộ phận, chức năng khác giải quyết về an toàn lao động nếu cóxảy ra trên công trường Đồng thời kết hợp với phòng kinh tế thị trường thamgia vào lập hồ sơ dự thầu và đấu thầu, thực hiện việc kiểm tra khối lượng dựtoán, quyết toán các công trình, lập biện pháp thi công công trình Kiểm tramặt bằng thi công của các đơn vị, thiết kế kỹ thuật và các bản vẽ thi côngcông trình Ngoài ra phòng kỹ thuật còn tham gia quản lý máy móc, thiết bị vàcác công cụ dụng cụ sản xuất

- Phòng tài chính - kế toán

Có chức năng tham mưu, hỗ trợ cho Giám đốc Công ty về công tác tàichính - kế toán, tổ chức hướng dẫn và chỉ đạo toàn bộ hoạt động tài chính - kếtoán của Công ty và các đội, các ban chủ nhiệm Phòng có chức năng kiểm tragiám sát công tác tài chính - kế toán, xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm

và dài hạn theo mục tiêu của Công ty đề ra, trình giám đốc Công ty, Giám đốc

và Hội đồng quản trị phê duyệt

Phòng tài chính - kế toán phối hợp với các phòng chức năng khác để xâydựng cơ chế khoán, lập kế hoạch về chi tiêu tài chính trên cơ sở sản lượng củaCông ty gửi phòng kinh tế thị trường để tổng hợp báo cáo

- Phòng đầu tư:

Có chức năng thực hiện các quy định của Công ty trong các lĩnh vựcliên quan thường xuyên như: lập báo cáo đầu tư, lập báo cáo nghiên cứu khảthi, thực hiện và quản lý các dự án đầu tư cho Công ty về tình hình thực hiệncác dự án đầu tư, đồng thời có kiến nghị cần thiết để dự án đầu tư được thựchiện một cách có hiệu quả cao nhất

- Phòng tổ chức hành chính:

Trang 15

Có chức năng tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý nhân sự,sắp xếp tổ chức, quản lý bồi dưỡng cán bộ thực hiện các chế độ chính sáchcủa nhà nước đối với người lao động Thực hiện các chức năng lao động tiềnlương và quản lý hành chính về văn phòng của Công ty.

Phòng tổ chức hành chính phối hợp với phòng tài chính - kế toán xây dựngcác định mức lao động, đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương, các quy chế phânphối tiền lương và tiền thưởng theo quy chế của nhà nước và hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Xây dựng các chương trình thanh tra, kiểmtra nội bộ, theo dõi tiếp nhận và sử lý đơn khiếu nại tố cáo

Phòng tổ chức hành chính là thường trực trong công tác tiếp dân, thực hiệnnhiệm vụ bảo vệ chính trị nội bộ, tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra các lĩnhvựcliên quan đến chức năng của phòng

- Phòng thiết bị vật tư:

Chức năng chính của phòng thiết bị vật tư là thực hiện cung ứng vật tưcho tất cả các đơn vị trực thuộc, thực hiện lưu kho và bảo quản nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ, kiểm soát theo dõi các thiết bị trong thời gian lưu khocho đến khi thiết bị được bàn giao xem có đầy đủ và nguyên vẹn không Đồngthời tiến hành bảo dưỡng và sửa chữa định kỳ cho tất cả các thiết bị

♣ Giới Thiệu Về Phần Mềm Kế Toán Máy Công Ty Đang Sử Dụng:

Trong điều kiện khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển hiện nay việcứng dụng máy vi tính vào công tác tổ chức kế toán là rất cần thiết Nhằm nângcao chất lượng công tác kế toán, giảm bớt sự cồng kềnh của bộ máy kế toán,Công ty đã đưa phần mềm kế toán máy vào sử dụng Hiện nay Công ty đang

sử dụng phần mềm kế toán KTMS 2000 của Công ty tin học CIC

Với những thông tin ban đầu, kế toán tiến hành nhập dữ liệu tạo thànhcác tệp dữ liệu chi tiết, tổng hợp phần mềm máy tính sẽ giúp cho người sửdụng chỉ cần thực hiện một số bước nhất định theo sự chỉ dẫn, chương trình sẽ

Trang 16

tự động thực hiện các công việc tổng hợp và xử lý dữ liệu, người sử dụng chỉcần xem, kiểm tra và in ra số liệu theo yêu cầu.

Sử dụng thông dụng các công cụ kế toán, kết hợp với lưu giữ số liệuchính xác trên máy tính, bộ phận kế toán có thể cập nhật và cân đối một cáchnhanh chóng, đáp ứng thông tin kịp thời, hữu dụng đối với từng yêu cầu quảnlý

Sơ đồ 2: Quy trình ghi sổ kế toán máy Trong phạm vi bài viết này, em chủ yếu đi sâu tìm hiểu công tác tập hợp chi

phí và tính giá thành sản phẩm theo phương thức khoán gọn, bằng phần mềm

kế toán máy Do đó em xin lấy số liệu về kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tínhgiá thành một công trình thực hiện theo phương thức khoán gọn: Công trìnhCông trình CT2 Trung Hoà ( CT2 TH) để minh họa

Trang 17

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 –VINACONEX 2.1 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY.

2.1.1 Kế Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp (NVL TT)

2.1.1.1 Nội Dung:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí vật liệu chính, vật liệuphụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển thamgia kết cấu thành thực thể công trình xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện vàhoàn thành khối lượng xây lắp

- Chi phí nguyên vật liệu chính bao gồm chi phí về gạch, ngói, cát, đá,

xi măng, sắt, bê tông đúc sẵn, thiết bị vệ sinh, thiết bị thông gió, thiết bị sưởi

ấm Các chi phí nguyên vật liệu chính thường được xây dựng định mức chiphí và cũng tiến hành quản lý theo định mức

- Chi phí nguyên vật liệu phụ bao gồm chi phí về bột màu, đinh, dây,sơn, ve…

- Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn(70 – 75%) tronggiá thành công tác xây lắp Do vậy, việc hạch toán chính xác nguyên vật liệu

có ý nghĩa quan trọng để xác định lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất cũngnhư tính chính xác hợp lý của giá thành sản phẩm xây lắp

2.1.1.2 Tài Khoản Sử Dụng

Kế toán sử dụng TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài

khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu, vật liệu sử dụng trựctiếp cho hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, thực hiện dịch vụ,lao vụ của doanh nghiệp xây lắp

Tài khoản này có kết cấu như sau:

Trang 18

- Bên Nợ: Phản ánh giá trị thực tế nguyên vật liệu đưa vào sử dụngcho hoạt động xây lắp trong kỳ hạch toán.

- Bên có: + Phản ánh giá trị NVL sử dụng không hết nhập lại kho + Kết chuyển chi phí NVL thực tế sử dụng cho hoạt độngxây lắp trong kỳ vào tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết cho từng côngtrình, hạng mục công trình

2.1.1.3 Quy Trình Ghi Sổ Kế Toán Chi Tiết.

♣ Trình tự ghi sổ kế toán máy về tập hợp chi phí NVL TT:

Căn cứ vào phiếu đề nghị mua vật tư của cán bộ kỹ thuật, sau khi đượcxác nhận của chủ nhiệm công trình duyệt, cán bộ vật tư tiến hành đi mua vật

tư về nhập kho công trình phục vụ cho quá trình thi công Khi nhập kho, thủkho cùng cán bộ vật tư kiểm tra (cân, đo, đong, đếm) số lượng vật tư và nhậpkho Từ số liệu thực tế, thủ kho vào sổ và lập phiếu nhập kho ( Mẫu 3)

Thủ kho và Chủ nhiệm công trình ký xác nhận rồi chuyển phiếu nhậpkho lên cho Đội trưởng ký duyệt Phiếu nhập kho được chia làm 2 liên có cơ

sở pháp lý như nhau, 1 liên thủ kho giữ để theo dõi và ghi vào thẻ kho, 1 liêngửi lên phòng kế toán làm cơ sở hạch toán chi phí NVL

- Họ và tên người giao hàng: Phạm Quốc Huy – Công ty TNHH Hải Hùng

- Họ và tên người nhận hàng: Mai Anh Chiến

Trang 19

- Theo hợp đồng Số 08 ngày 01 tháng 12 năm 2009 Công ty CP XD số 1

- Nhập tại kho : kho CT2 Trung Hòa

Đơn vị: đồngSố

Sốlượng Đơn giá Thành tiền

1

Mua xi măng

Cộng thành tiền: Mười triệu đồng chẵn./

Người giao hàng Thủ kho Kế Toán Đội trưởng

Căn cứ vào phiếu nhập kho cùng hóa đơn tài chính (Mẫu 4), cán bộ vật tư viếtphiếu đề nghị thanh toán (Mẫu 5) Sau khi Chủ nhiệm công trình kiểm tra,phiếu đề nghị thanh toán được chuyển lên cho Đội trưởng đơn vị kiểm tra tínhhợp pháp, hợp lệ và ký duyệt Kế toán tiến hành định khoản ngay trên cácphiếu nhập kho theo từng đối tượng công trình đồng thời viết phiếu chi(Mẫu 6)

Mẫu 4

Hóa Đơn Bán Hàng(GTGT) Mẫu số 01GTT-3LL

Liên 2:Giao khách hàng Số 785 Ngày 01 tháng 12 năm 2009

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Hải Hùng

Địa chỉ: 483 đường Giải Phóng Số tài khoản:2806619-NHTMCP Á

Trang 20

Điện thoại: 0462.978335 Mã số: 0100105694

Họ tên người mua hàng: Phạm Quốc Huy

Đơn vị: Đội XD số 7 – Công ty CP XD số 1

Địa chỉ: D9 Thanh Xuân – HN Số tài khoản:73010004k

Bằng chữ: Sáu mươi triệu đồng chẵn./

Mẫu 5

Công ty CP- XD số 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐội xây dựng số 7 Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

Giấy Đề Nghị Thanh Toán

Công Trình: CT2 Trung HòaKính gửi: Ông đội trưởng đội xây dựng số 7

Tên tôi là: Phạm Quốc Huy Thi công công trình:CT2 Trung HòaTôi đề nghị đội trưởng cho tôi thanh toán số tiền là: 10.000.000 đồng

Số tiền viết bằng chữ: Mười triệu đồng chẵn

Lý do thanh toán: Mua vật tư

Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2009

Trang 21

Duyệt Chủ nhiệm công trình Người đề nghị.

Mẫu 6

Công ty CP- XD số 1 Phiếu Chi Quyển số: … QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

Đội xây dựng số 1 Ngày 01 tháng 12 năm 2009 Số:161 Ngày 20/03/2006 của BTC

Nợ TK 621 : 9.523.809

Nợ TK 133 : 476.191

Có TK 111 : 10.000.000

Họ tên người nhận tiền: Phạm Quốc Huy

Địa chỉ: Đội xây dựng số 7

Lý do chi: thanh toán tiền mua vật tư Công trình:CT2 Trung Hòa

Số tiền: 10.000.000 đồng Bằng chữ: Mười triệu đồng chẵn./

Kèm theo: …01… chứng từ gốc

Ngày 03 Tháng 12 năm 2009Duyệt Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập Người nhận tiền

Căn cứ vào Phiếu chi kế toán sẽ nhập số liệu vào máy theo trình tự:

Mẫu 7 Nhập chứng từ

Từ màn hình giao diện, trên thanh Menu, chọn Dữ liệu và chọn Chứng

từ kế toán, một cửa sổ nhập dữ liệu hiện ra.

Nhập lần lượt các dữ liệu:

+ Mã tài khoản:

+ Số chứng từ : nhập số hóa đơn mua hàng: ( Hóa đơn GTGT)

+ Ngày chứng từ : ghi ngày chứng từ

+ Đối tượng : ghi người nhận và ghi tên đội

Diễn giải : Chi phí nguyên vật liệu công trình, hạng mục công trình.+ Kèm theo : chứng từ gốc:

+ sử dụng ngoại tệ : VND

Trang 22

+ Tại ô Tài khoản nợ, tài khoản có gõ số tài khoản vào hoặc có thể kích

chuột vào mũi tên bên phải và chọn số tài khoản Sau khi định khoản, nhập số

tiền của bút toán trên vào ô Số tiền

Đối với việc nhập số liệu vào các chứng từ kế toán khác cũng làmtương tự như trên

Máy tính tự xử lý thông tin và vào sổ NKC, sổ chi tiết tài khoản 621theo từng hóa đơn tập hợp Tất cả các công việc ghi NKC, Sổ cái, Sổ chi tiếtđều được tiến hành vào cuối tháng khi các đội nộp chứng từ về phòng kế toáncông ty

Cụ thể với chi phí NVL TT Phát sinh trong tháng 12/2009 dùng chocông trình CT2 Trung Hòa

Từ hóa đơn mua hàng kế toán tiến hành nhập số liệu:

+ Mã tài khoản: 621

+ Ngày chứng từ: 03/12/2009

+ Đối tượng: Phạm Quốc Huy – đội xây dựng số 7

Diễn giải: Chi phí nguyên vật liệu công trình CT2 Trung Hòa

+ Kèm theo chứng từ gốc: 01

+ Tại ô Tài khoản nợ: TK 621,TK 133

+ Tại ô tài khoản có: TK 111

+ Tại ô số tiền nhập số tiền theo định khoản là:

Trang 23

Sau khi nhập các số liệu, với chương trình phần mềm kế toán máy đãcài đặt máy tự động chuyển số liệu, đưa ra các sổ Nhật ký chung (Mẫu 9), Sổcái TK 621 (Mẫu 10), sổ Chi tiết TK 621 (Mẫu 8), và các sổ liên quan khác…

Mẫu 8

Trích sổ chi tiết khoản mục tài khoản 621

Sổ Chi Tiết Khoản Mục TK 621

Mã khoản mục: 6248 Tên Khoản mục: Công trình CT2 TH

Số phát sinh

31/12 0014577 01/12 Mua thép của

công ty TNHH Hải Hùng trả bằng chuyển khoản

112 32.421.072

31/12 0087154 10/12 Mua xi măng công

ty TNHH Hải Hùng trả bằng tiềnmăt

111 9.523.809

31/12 0014577 01/12 Mua tấm lợp, ngói

xuất dùng ngay trảbằng chuyển khoản

112 55.716.520

31/12 0099127 01/12 Mua gạch của

công ty TNHH Hải Hùng xuất

111 9.241.664

Trang 24

dùng trả bằng tiền mặt

31/12 0006001 14/12 Mê kông cấp

BTTP xuất dùngtrực tiếptrả bằng chuyển khoản

112 65.226.609

31/12 0006002 22/12 Mua xi măng của

công ty TNHH Trung Đức trả bằng chuyển khoản

112 89.984.787

31/12 10 31/12 Kết chuyển chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp công trình CT2 Trung Hòa

Trang 25

công trình CT2 Trung Hòa

Mã khoản mục: 6248 Tên Khoản mục: Công trình CT2 TH

621133

112

32.412.0723.241.207

35.604.570

0087154 01/12

Mua xi măng xuất dùng

trực tiếpTiền thuế GTGTThanh toán bằng TM

621133

111

9.523.809 476.191

10.000.000

0014577 10/12

Mua tấm lợp, ngói dùngcho sx trực tiếpThuế GTGTThanh toán bằng TGNH

621133

112

55.716.5295.571.652

61.288.172

0099127 01/12

Mua gạch, sứ công ty vậtliệu Hải HùngThuế GTGTThanh toán bằng TM

621133

111

9.241.664462.083

9.703.747

0006001 14/12

Mê kông cấp BTTP xuấtdùng trực tiếpThuế GTGTThanh toán bằng CK

621133

112

65.226.6096.522.661

71.749.270

0006002 22/12 Mua xi măng xuất dùng

trực tiếpThuế GTGT

621133

112

89.984.7878.998.479

98.983.266

Trang 26

Thanh toán bằng TGNH

10 31/12 Kết chuyển chi phí NVL

trực tiếp 154 621 323.609.895 323.609.895

Từ sổ chi tiết tài khoản máy sẽ vào Sổ Cái trên cơ sở tổng hợp các số liệu có

số tại khoản giống nhau(ví dụ TK 111) để vào một dòng trên sổ cái TK 621

Mẫu 10

Trích sổ cái TK 621

Sổ Cái TK621

Mã tài khoản: 621 Tên tài khoản: Chi phí NVL

Mã khoản mục: 6248 Tên Khoản mục: Công trình CT2 TH

Số phát sinhNgày

toán bằng chuyển khoản 112 224.383.44421/12 31/12 Kết chuyển chi phí nguyên

Tổng 323.609.895 323.609.895

Trang 27

2.1.2 Kế Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp

2.1.2.1 Nội dung

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho

số ngày công lao động của công nhân sản xuất trực tiếp thực hiện khối lượngcông tác xây lắp, công nhân phục vụ xây lắp, kể cả công nhân vận chuyển,bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị, kếtthúc thu dọn hiện trường thi công không phân biệt công nhân trong danh sáchhay thuê ngoài

Tiền lương, phụ cấp, các khoản trích trên lương của công nhân trực tiếpsản xuất, công nhân sử dụng máy (công nhân của công ty) được tính vàokhoản mục chi phí nhân công trực tiếp Lực lượng nhân công trực tiếp thicông công trình có thể là công nhân của đội, ban chủ nhiệm nằm trong biênchế của công ty và được đóng BHYT, BHXH, KPCĐ( 25%) Ngoài ra, cácđơn vị thi công có thể thuê lao động thời vụ bên ngoài theo giá nhân công trênthị trường và không trích các khoản BHYT, BHXH, KPCĐ cho lực lượng laođộng này

2.1.2.2 Tài Khoản Sử Dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xâylắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, thực hiện lao vụ dịch vụ

Tài khoản này có kết cấu như sau:

- Bên nợ: + Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp tham giavào quá trình sản xuất xây lắp trong kỳ

+ Trích trước lương phép cho công nhân trực tiếp sản xuất

- Bên có:

+ Kết chuyển chi phí nhân công thực tế sử dụng cho hoạt động xâylắp trong kỳ vào tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Trang 28

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết cho từngcông trình, hạng mục công trình.

2.1.2.3 Quy Trình Ghi Sổ Kế Toán Chi Tiết

Hàng tháng, đội tiến hành giao khoán cho từng tổ khối lượng công việc

mà tổ đó sẽ đảm nhiệm, cho từng đội trưởng tại công trình qua hợp đồng giaokhoán Cuối tháng, cán bộ kỹ thuật tiến hành bàn giao khối lượng công việchoàn thành trong tháng trên hợp đồng giao khoán cho chủ nhiệm công trìnhkhớp đơn giá

Kế toán đội căn cứ vào hợp đồng giao khoán (Mẫu 11) và bảng chấmcông (Mẫu 12) của từng tổ để tiến hành tính lương cho từng công nhân trongtổ

Khối lượng

Đơn giá Thành tiền

Ngườigiaokhoánký

Trang 29

chín trăm bảy mươi năm đồng.

Người nhận khoán Cbộ đ/mức KT lương KT Trưởng

Mẫu 12

T

rích bảng chấm công và chia lương

Mẫu bảng chấm công và chia lương của tổ Nề

Sau khi hoàn thành kế toán đội gửi hợp đồng giao khoán (Mẫu 11),bảng chấm công và chia lương (Mẫu 12) cho từng tổ lên phòng kế toán công

Trang 30

ty Kế toán công ty căn cứ vào các chứng từ vừa nhận được đối chiếu sự khớp,đúng và tổng hợp số tiền lương phải trả qua bảng tổng hợp thanh toán lương( Mẫu 13).

Mẫu 13

Bảng Tổng Hợp Thanh Toán Lương

Công trình CT2 Trung Hòa

Căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán lương của từng tổ kế toán công tyviết phiếu chi lương cho công nhân sản xuất trực tiếp Thủ quỹ của công tytrên cơ sở phiếu chi lương (Mẫu 14) chi tiền cho tổ trưởng của từng tổ

Dưới mỗi tổ, Kế toán đội sẽ căn cứ vào bảng chấm công đồng thời lậpbảng thanh toán lương (Mẫu 15) Căn cứ bảng thanh toán lương, kế toán tổnghợp chi phí nhân công và viết phiếu chi thanh toán tiền lương cho cán bộ côngnhân viên

Nợ TK 622: 55.059.357

Trang 31

Có TK 334: 55.059.357

Mẫu 14

Bảng Thanh Toán Lương

Công trình CT2 TH – bộ phận: gián tiếp

Bình

Kỹthuật 31 2.329.023 400.000 2.729.023

5 Bùi Tuần Phong Thủ

Mẫu 15

Công ty CP- XD số 1 Phiếu Chi Quyển số: … QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

Đội xây dựng số 7 Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Số:27… Ngày 20/03/2006 của BTC

Nợ TK 334 : 33.309.173

Có TK 111 : 33.309.173

Họ tên người nhận tiền: Mai Anh Chiến

Ngày đăng: 23/05/2018, 09:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính VAT (Nguyễn Văn Công - NXB Tài chính) năm 2000 Khác
2. Kế toán Tài chính trong các doanh nghiệp (Đặng Thị Loan, Nguyên Thị Đông) Khác
3. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành (Vũ Huy Cẩm - NXB Thống kê năm 1996) Khác
4. Kế toán tài chính quản trị giá thành (Trần hữu Nam - NXB Thống kê 1995) Khác
5. Kế toán, kiểm toán và phân tích tài chính doanh nghiệp (Ngô Thế Chi, Đoàn Xuân Tiên, Vương Đình Huệ - NXB Tài chính 1995) Khác
6. Kế toán tổng hợp phân tích và lập báo cáo tài chính doanh nghiệp (XB Tài chính 1995) Khác
7. Hướng dẫn thực hành kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp. ( Võ Văn Nhị - NXB Tài chính 1999) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w