Nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển, kế toán ngày càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh tế của Nhà nước và của doanh nghiệp. Để tiến hành quản lý được toàn bộ hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp có hiệu quả nhất thì các doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời, chính xác các thông tin kinh tế và thi hành đầy đủ các chế độ kế toán, chế độ quản lý trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh và quá trình sử dụng vốn. Ngành XDCB là một trong những ngành sản xuất đặc thù có chức năng tao ra TSCĐ cho nền kinh tế quốc dân. Vì vậy, việc hạch toán đúng đắn giá thành sản phẩm và hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với các doanh nghiệp xây lắp trong việc giúp bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh phân tích đưa ra các biện pháp tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm, khai thác mọi tiềm năng của doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, vốn đầu tư XDCB hàng năm chiếm khoảng 40% ngân sách Nhà nước. Mặt khác, sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, kết cấu phức tạp, chu kỳ sản xuất dài, hoạt động của doanh nghiệp xây lắp mang tính lưu động rộng lớn nên công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp có những đặc điểm riêng biệt. Do đó, mỗi sản phẩm xây lắp đều có yêu cầu về tổ chức quản lý, tổ chức thi công và biện pháp thi công phù hợp với đặc điểm của từng công trình cụ thể. Sản phẩm XDCB có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, thời gian thi công tương đối dài. Qua một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần thương mại xây dựng VIETRACIMEX Hà Nội em đã nhận thấy được tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong xây dựng nên em đã tập trung phân tích và nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thương mại xây dựng VIETRACIMEX Hà Nội”. Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngoài lời nói đầu và kết luận gồm có 3 chương chính sau: Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty cổ phần thương mại – xây dựng VIETRACIMEX Hà Nội. Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thương mại – xây dựng VIETRACIMEX Hà Nội. Chương III: Hoàn thịên kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thương mại – xây dựng VIETRACIMEX Hà Nội. Trong quá trình nghiên cứu những vấn đề chung và tìm hiểu thực tế để hoàn thiện báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp em đã nhận được hướng dẫn của Cô giáo – Thạc sỹ Phạm Thị Minh Hồng và sự giúp đỡ tạo điều kiện của Công ty cùng cán bộ phòng tài chính kế toán Công ty cổ phần thương mại – xây dựng VIETRACIMEX Hà Nội. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng với khả năng có hạn thời gian tiếp xúc với thực tế chưa nhiều nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các cán bộ kế toán để em ngày càng hoàn thiện hơn.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển, kế toán ngày càng trở nênquan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh tếcủa Nhà nước và của doanh nghiệp Để tiến hành quản lý được toàn bộ hoạtđộng kinh doanh ở doanh nghiệp có hiệu quả nhất thì các doanh nghiệp phảinắm bắt kịp thời, chính xác các thông tin kinh tế và thi hành đầy đủ các chế
độ kế toán, chế độ quản lý trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinhdoanh và quá trình sử dụng vốn
Ngành XDCB là một trong những ngành sản xuất đặc thù có chức năngtao ra TSCĐ cho nền kinh tế quốc dân Vì vậy, việc hạch toán đúng đắn giáthành sản phẩm và hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với các doanh nghiệp xây lắp trongviệc giúp bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh phân tích đưa ra các biện pháptiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm, khai thác mọi tiềm năng củadoanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, vốnđầu tư XDCB hàng năm chiếm khoảng 40% ngân sách Nhà nước Mặt khác,sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, kết cấu phức tạp, chu kỳ sản xuất dài,hoạt động của doanh nghiệp xây lắp mang tính lưu động rộng lớn nên côngtác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp có những đặc điểm riêng biệt Do đó,mỗi sản phẩm xây lắp đều có yêu cầu về tổ chức quản lý, tổ chức thi công vàbiện pháp thi công phù hợp với đặc điểm của từng công trình cụ thể Sảnphẩm XDCB có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, thời gian thi côngtương đối dài
Qua một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần thương mại - xây dựngVIETRACIMEX Hà Nội em đã nhận thấy được tầm quan trọng của kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành trong xây dựng nên em đã tập trung phân
Trang 2tích và nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty cổ phần thương mại - xây dựng VIETRACIMEX
Chương III: Hoàn thịên kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty cổ phần thương mại – xây dựngVIETRACIMEX Hà Nội
Trong quá trình nghiên cứu những vấn đề chung và tìm hiểu thực tế đểhoàn thiện báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp em đã nhận được hướngdẫn của Cô giáo – Thạc sỹ Phạm Thị Minh Hồng và sự giúp đỡ tạo điều kiệncủa Công ty cùng cán bộ phòng tài chính kế toán Công ty cổ phần thương mại– xây dựng VIETRACIMEX Hà Nội Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng vớikhả năng có hạn thời gian tiếp xúc với thực tế chưa nhiều nên không thể tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cácthầy cô giáo, các cán bộ kế toán để em ngày càng hoàn thiện hơn
Em xin trân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình và chu đáocủa Cô giáo – Thạc sỹ Phạm Thị Minh Hồng, cùng các thầy cô khoa kế toántrường ĐH Kinh Tế Quốc Dân cùng các cán bộ phòng Kế toán - Tài chínhtrong Công ty cổ phần thương mại – xây dựng VIETRACIMEX Hà Nội
Trang 3DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu Diễn giải Ký hiệu Diễn giải
DVMN Dịch vụ mua ngoài KHTSCĐ Khấu hao tài sản cố địnhĐVT Đơn vị tính NC TT Nhân công trực tiếpBHXH Bảo hiểm xã hội CCDC Công cụ dụng cụ
BHYT Bảo hiểm y tế NVL Nguyên vật liệu
KPCĐ Kinh phí công đoàn CT Công trình
TCCB Tổ chức cán bộ TK Tài khoản
LĐ Lao động CP SXC Chi phí sản xuất chung
CP MTC Chi phí máy thi công SXKD Sản xuất kinh doanhXDCB Xây dựng cơ bản
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Bảng tổng hợp xuất vật liệu TK621 – Trang 13
Bảng 2: Chứng từ ghi sổ CP NVLTT (TK621) CT001005 – Trang 14
Trang 4Bảng 3: Chứng từ ghi sổ CP NVLTT (TK621) CT001007 – Trang 15
Bảng 4: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ TK621 – Trang 16
Bảng 5: Sổ cái TK621 – Trang 17
Bảng 6: Bảng chấm công TK622 – Trang 23
Bảng 7: Bảng thanh toán lương khoán TK622 – Trang 24
Bảng 8: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH TK622 – Trang 25
Bảng 9: Bảng tổng hợp CP NCTT (TK622) – Trang 26
Bảng 10: Chứng từ ghi sổ TK622 – Trang 27
Bảng 11: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ TK622 – Trang 28
Bảng 12: Sổ chi tiết TK622 – Trang 29
Bảng 13: Sổ cái TK622 – Trang 30
Bảng 14: Nhật trình sử dụng máy thi công TK623 – Trang 33
Bảng 15: Tổng hợp chi phí thuê máy TK623 – Trang 35
Bảng 16: Bảng tổng hợp CP MTC (TK623) – Trang 36
Bảng 17: Chứng từ ghi sổ TK623 – Trang 37
Bảng 18: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ TK623 – Trang 38
Bảng 19: Sổ chi tiết TK623 – Trang 39
Trang 5Bảng 25: Sổ chi tiết TK6271 – Trang 47
Bảng 26: Sổ chi tiết TK6274 – Trang 48
Bảng 27: Sổ chi tiết TK6277 – Trang 49
Bảng 28: Sổ chi tiết TK6278 – Trang 50
Bảng 29: Sổ cái TK627 – Trang 51
Bảng 30: Bảng tính giá thành sản phẩm – Trang 54
Bảng 31: Chứng từ ghi sổ TK154 – Trang 55
Bảng 32: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ TK154 – Trang 56
Bảng 33: Sổ chi tiết TK154 – Trang 57
Bảng 34: Sổ cái TK154 – Trang 58
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ1 : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm - Trang 9
Trang 6CHƯƠNG I:
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
Trang 7MẠI - XD VIETRACIMEX HÀ NỘI
1.1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI – XÂY DỰNG VIETRACIMEX HÀ NỘI:
Xây lắp là một ngành sản xuất mang tính công nghiệp nhằm tạo ra cơ sởvật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân góp phần hoàn thiện cơ cấu kinh
tế, tạo tiền đề thực hiện công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước
Sản phẩm xây lắp là những công trình hoặc vật kiến trúc có quy mô lớn,
kế cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc Mỗi sản phẩm được xây lắp theo thiết
kế kỹ thuất và giá dự toán riêng Do đó, đòi hỏi mỗi sản phẩm trước khi tiếnhành sản xuất phải lập dự toán về thiết kế thi công và trong quá trìng sản xuấtsản phẩm xây lắp phải tiến hành so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thướcđo
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá trị dự toán hoặc giá thanh toánvới đơn vị chủ thầu, giá này thường được xác định trước khi tiến hành sảnxuất thông qua hợp đồng giao nhận thầu Mặt khác, sản phẩm xây lắp khôngthuộc đối tượng lưu thông, nơi sản xuất đồng thời là nơi tiêu thụ sản phẩm vìvậy sản phẩm xây lắp là loại hàng hoá có tính chất đặc biệt
Thời gian sử dụng của sản phẩm xây lắp là lâu dài và giá trị của sản phẩmxây lắp rất lớn Đặc điểm này đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp trong quátrình sản xuất phải kiểm tra chặt chẽ chất lượng công trình để đảm bảo chocông trình và tuổi thọ công trình theo thiết kế
Sản phẩm dở dang trong xây lắp là các công trình, vật kiến trúc dởdang chưa hoàn thành hoặc bên chủ đầu tư chưa nghiệm thu và chấp nhậnthanh toán
1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
Trang 8CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI – XÂY DỰNG VIETRACIMEX HÀ NỘI :
- Thi công móng: lắp đặt coppa, cốt thép, đổ bê tông, thi công móng
- Thi công bê tông, cốt thép thân và phần mái nhà
- Thực hiện phần xây thô, bao che tường ngăn cho công trình, hạng mụccông trình
- Lắp đặt hệ thống điện, nước, cửa, trát, ốp lát, bả ma tít hay quét vôicông trình, hạng mục công trình đưa vào sử dụng Đây thực chất là giaiđoạn cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất, sản phẩm xây lắp
- Công trình, hạng mục công trình nếu đảm bảo chất lượng sẽ được bàngiao cho chủ đầu tư (Sơ đồ 1 trang 9)
Trang 9
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất (phân xưởng, tổ đội):
Tổ thi công cơ giới 1: thực hiện thi công phần ép cọc, cầu cốp pha, cốtthép bằng cầu KATO, bơm bê tông bằng máy bơm MISHUBISHI,…
Tổ thi công cơ giới 2: vận hành máy thang, máy bơm, máy trộn bê tông,
hệ thống điện bê tông và sanh hoạt, thực hiện các công việc sửa chữa nhỏ tạicông trường
Tổ cốt thép: thực hiện công việc gia công lắp dựng các cấu kiện kim loại,các cấu kiện cốt thép
Tổ cốp pha: gia công lắp đặt cốp pha tại hiện trường, bảo quản sửa chữa
và lắp dựng cốp pha tại hiện trường
Các tổ nề - bê tông: các tổ thợ hỗn hợp gồm thợ nề, thợ bê tông,… thựchiện các công việc bê tông, xây, trát, ốp lát, GRANITO, công tác đất
Tổ hoàn thiện – sơn bả: thực hiện các công việc sơn trang trí, hoàn thiện
Tổ mộc: gia công lắp dựng cửa gỗ và các phần việc về mộc hoàn thiện
Tổ thợ thi công điện nước: thi công lắp đặt điện trong và ngoài nhà, cấp
Giao nhận công trình, hạng mục công trình hoàn
Trang 10thoát nước trong và ngoài nhà, điện nước phục vụ thi công.
1.3 QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI – XÂY DỰNG VIETRACIMEX HÀ NỘI:
Hội đồng quản trị bao gồm:
Chủ tịch hội đồng quản trị: là người đứng đầu bộ máy quản lý giữ vaitrò chung theo chế độ luật định, là người có quyền hạn lớn nhất và là ngườichịu trách nhiệm lớn nhất trước các cổ đông
Các thành viên là những người tham gia vào quá trình tôt chức quản lýCông ty, quyền hạn và nghĩa vụ của mỗi người phụ thuộc vào số cổ phần mà
họ nắm giữ
Ban giám đốc bao gồm:
Tổng giám đốc Công ty là người đứng đầu bộ máy giữ vai trò chỉ đạochung theo chế độ luật định, đồng thời là người chịu trách nhiệm về kết quảsản xuất kinh doanh của toàn Công ty
Các phó tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về lĩnhvực kinh doanh mà mình phụ trách
Phòng kế hoạch – thị trường là tổng hợp kế hoạch của các bộ phận vàlập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư của toàn Công ty, giaonhiệm vụ sản xuất kinh doanh cho các đơn vị, đôn đốc theo dõi và tổng hợpcác báo cáo kết quả thực hiện
Phòng kinh tế hợp đồng chịu trách nhiệm ký và thanh toán các hợpđồng kinh tế, lập và duyệt các định mức đơn giá tiền lương, lập bảng giaokhoán cho các đội
Phòng kỹ thuật nghiên cứu áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vàothực tế sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất kinhdoanh Phối hợp với phòng kế hoạch – thị trường tính toán khối lượng, lập hồ
sơ đấu thầu, xác định khối lượng thực tế phải làm tại hiện trường để giúp
Trang 11phòng kế hoạch – thị trường giao việc Lập hạn mức vật tư, theo dõi kiểm tragiám sát về kỹ thuật, chất lượng công trình, các dự án của Công ty đã và đangthực hiện.
Phòng TCCB – LĐ là tổ chức tuyển chọn lao động, phân công laođộng, sắp xếp và điều phối lao động cho các đội sản xuất, hình thành cácchứng từ về lao động, tiền lương cho cán bộ Công ty
Phòng vật tư – thiết bị là cung cấp đầy đủ kịp thời, đúng chủng loại,chất lượng vật tư cho các công trình theo kế hoạch Quản lý tham mưu sửdụng toàn bộ máy móc thiết bị, phương tiện vận tải cho toàn Công ty
Phòng tài chính – kế toán thực hiện ghi chép, xử lý, cung cấp số liệu vềtình hình tài chính Huy động, phân phối, giám sát các nguồn vốn , bảo toàn
và nâng cao hiệu quả các đồng vốn, tổ chức trả lương cho cán bộ công nhânviên
Văn phòng chịu trách nhiệm về công tác hành chính của Công ty
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI – XÂY DỰNG
Trang 122.1.1.2 Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK621 được mở chi tiết cho từng công trình Cụ thể công trình: Nhà máy chế biến
thực phẩm sạch Đức Việt – CT001007
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết:
Khi có nhu cầu vật tư cho thi công, căn cứ vào bảng kế hoạch mua vật tư
và phiếu báo giá kèm theo có xác nhận của phòng kế hoạch, kế toán đội lậpphiếu chi cấp tiền cho đội đi mua vật tư, vật tư mua về được thủ kho đội vànhân viên cung ứng kiểm tra về số lượng, chất lượng vật tư Sau đó, làm thủ
Trang 13tục nhập kho tại công trường vì công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừnên hoá đơn mua vật tư sẽ là HĐGTGT Phần thuế sẽ được tách riêng khỏi chiphí vật tư.
Cuối tháng sau khi đã tập hợp đầy đủ phiếu xuất kho, kế toán tiến hànhlập bảng tổng hợp xuất vật liệu
Bảng 1:
Trang 14BẢNG TỔNG HỢP XUẤT VẬT LIỆU
Quý IV/2008 Công trình: Nhà chế biến thực phẩm sạch Đức Việt
Chứng từ Diễn giải Số hiêụ TK Số tiền
Trang 15Chứng từ
Diễn giải Số hiêụ TK Số tiền
Trang 17Người lập Kế toán trưởng Thủ trường
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Sau đó kế toán vào các sổ chi tiết các tài khoản phát sinh trong kỳ rồi vào
số cái TK621
Bảng 5:
SỔ CÁI Năm 2008
Trang 18Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1 Nội dung:
Chi phí công nhân trực tiếp tại công ty chiếm khoản 10% trong tổng giáthành sản phẩm Đó là khoản tiền lương phải trả, phải thanh toán cho côngnhân trực tiếp Công ty đặc biệt chú trọng đến chất lượng của công tác hạchtoán chi phí nhân công trực tiếp không chỉ vì nó ảnh hưởng đến sự chính xáccủa giá thành sản phẩm mà nó còn ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của
Trang 19người lao động, đến việc tính lương và trả lương cho công nhân Ngoài côngnhân trong biên chế thì công ty còn sử dụng lao động phổ thông ngắn hạn (từ
3 tháng đến 1 năm) để thực hiện thi công công trình theo kế hoạch, nhữngcông nhân này được ký kết hợp dồng do chủ nhiệm công trình nhận khoántrên cơ sở đó để tính nhân công từng công trình
Chi phí nhân công tại công ty bao gồm: lương chính, lương phụ và cáckhoản phụ cấp trích theo lương cho số công nhân trực tiếp tham gia vào quátrình xây lắp (công nhân trực tiếp xây lắp và công nhân vận chuyển khuânvác, công nhân chuẩn bị cho thi công, công nhân thu dọn công trường) Trongtrường hợp công nhân lái và phụ máy là do công ty trực tiếp trả lương Tiềnlương phải trả cũng hạch toán vào TK622 nhưng hạch toán riêng vào khoảnmục chi phí máy thi công Chi phí máy thi công trực tiếp tại công ty khôngvao gồm lương của đội trưởng, thủ kho và các nhân viên kế toán tại đội Tiềnlương của các cán bộ này hạch toán vào chi phí sản xuất chung
Công ty áp dụng hai hình thức trả lương: trả lương theo thời gian và trảlương khoán theo sản phẩm
* Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng cho số cán bộ gián
tiếp trên công ty và bộ phận quản lý gián tiếp tại các đội và các công nhân tại
vụ trên công trường
Tiền lương phải
trả công nhân viên
trong tháng
= Mức lương ngày
theo cấp bậc X
Số ngày làm việctrong tháng
* Đối với hình thức trả lương sản phẩm được áp dụng cho bộ phận trực
tiếp thi công công trình, là những công việc có định phí lao động được khoánthep các hợp đồng làm khoán dựa vào bảng chấm công ở tổ tiến hành thicông
Trang 20Khi kết thúc hợp đồng làm khoán nhân viên kỹ thuật và chỉ huy côngtrường tiến hành kiểm tra khối lượng và chất lượng công việc Sau đó, xácnhận vào hợp đồng làm khoán Thông thường tai công ty hầu như không cótrường hợp không hoàn thành hợp đồng Đồng thời, đội trưởng tiến hành chilương cho các tổ viên, trong đó phân biệt số đơn giá tiền lương cho tổ trưởng,đơn giá tiền công cho thợ và đơn giá công phụ căn cứ vào khối lượng côngviệc và đơn giá tiền công cho một đơn vị khối lượng đối với công việc làmkhoán nhất định được áp dụng theo công thức sau:
Tiền lương phải
trả công nhân viên
trong tháng
=
Khối lượng côngviệc hoàn thànhtrong tháng
X Đơn giá tiền lương
theo thoả thuậnĐối với bộ phận tạp vụ, đội trưởng làm hợp đồng theo tháng trong đó ghi
rõ tiền lương được hưởng một ngày theo ngày và chấm công để tính ngày làmviệc theo tháng
Cuối tháng đối với bộ phận lao động trực tiếp, đội trưởng tập hợp lại cáchợp đồng làm khoán và bảng chấm công để tính xem một công nhân hưởngtổng cộng là bao nhiêu (một công nhân có thể thực hiện một hay nhiều hợpđồng) Trong trường hợp cuối tháng vẫn chưa hết hợp đồng khoán thì các độitrưởng cùng cán bộ kỹ thuật các định giai đoạn công trình để tính ra lươngcho công nhân
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK622 được
mở chi tiết cho từng công trình Cụ thể công trình: Nhà chế biến thực phẩm sạch Đức Việt
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết:
Đối với nhân công thuê ngoài kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê nhân
Trang 21công, biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, biên bản thanh
lý làm cơ sở để thanh toán tiền lương
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THUÊ NHÂN CÔNG
Hôm nay ngày 5 tháng 11 năm 2008Bên sử dụng lao động (Bên A): CT nhà máy chế biến thực phẩm sạch
Đại diện: Trần Văn Hải Chức vụ: Đội trưởng
Bên người lao động (Bên B): Tổ san nền thuộc Công ty cổ phần thương mại
Trang 22– xây dựng VIETRACIMEX Hà Nội
Đại diện: Trần Văn Tiến Chức vụ: Nhóm trưởng
Hai bên thoả thuận ký hợp đồng thuê nhân công và cam kết làm đúng theo điều khoản dưới đây:
Điều 1: Công việc, thời gian, địa điểm
Công việc: san nền
Thời gian: 25 ngày
Địa điểm: CT nhà máy chế biến thực phẩm sạch Đức Việt
Điều 2: Nhiệm vụ và quyền lợi của người lao động
Đại diện bên A Đại diện bên B
Khi công việc hoàn thành, đại diện các bên tham gia ký kết hợp đồng
sẽ tiến hành nghiệm thu và lập biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành
BIÊN BẢN NGHIỆM THU
Hôm nay, ngày 30 tháng 11 năm 2008 Chúng tôi gồm:
1 Ông Trần Văn Hải – Đội trưởng
2 Ông Trần Văn Tiến – Nhóm trưởng
Trang 233 Bà Lê Thị Thu Hiền – Kế toán đội
Đã cùng nhau đánh giá kết quả thực hiện về khối lượng yêu cầu Hộiđồng nghiệm thu đã thống nhất nghiệm thu thanh toán như sau:
Ngày 30 tháng 11 năm 2008
Đội trưởng Nhóm trưởng Kế toán
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Bảng 6:
BẢNG CHẤM CÔNG
Công trình: Nhà máy chế biến thực phẩm sạch
Tháng 11 năm 2008 Tổ: San nền Tổ trưởng: Trần Văn Tiến
STT Họ và tên
Ngày trong tháng Tổng
số ngày công
Số tiền được thanh toán
Ký nhận
Trang 24Người chấm công Đội trưởng duyệt thanh toán
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Bảng 7:
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG KHOÁN
Công trình: Nhà máy chế biến thực phẩm sạch
Tháng 11 năm 2008Tổ: san nền
TT Nội dung công
thuật xác nhận và ký
Khối lượng
Đơn giá
Khối lượng Số tiền
1 Đào đất M2 500 18.000 500 9.000.000 Khối
lượngđạt yêu
2 Đắp đất 300 15.000 300 4.500.000
Trang 25cầu kỹthuật
Kế toán đội Đội trưởng duyệt TT
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Bảng 8:
Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại – xây dựng VIETRACIMEX Hà Nội
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH
Các khoản khác
Cộng
KPC§
(3382) (2%)
BHXH (3383) (15%)
BHYT (3384) (2%)
Trang 268.722.58
Trang 27455 05/11 Nhân công tổ
ông Tiến 48.560.000 20.125.500 20.125.500
Trang 28tra Từ các chứng từ ghi sổ cuối mỗi tháng kế toán vào chứng từ ghi sôe, sổđăng ký chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết, sổ cái TK622 và các tài khoản có liênquan.
Người lập Kế toán trưởng
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Trang 29Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Số tiền
Trang 30KCCP 31/12 Kết chuyển chi
phí nhân công 154 252.312.863KTK461 31/12 Quyết toán CP
Năm 2008
Ngày
ghi sổ
Chứng từ ghi sổ Diễn giải
TK đối ứng
Số tiền
Trang 31275 31/12
Kết chuyển CPNC Q4/2004 CT001005
280 31/12
Tổng hợp quyết toán CPNC CT001005
136 154.348.171
282 31/12
Kết chuyển CPNC Q4/2004 CT001007
285 31/12
Tổng hợp quyếttoán tiền lươngKT001007
136 252.312.863
Cộng PS 2.503.489.000 2.503.489.000
Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
2.1.3.1 Nội dung:
Để tiến hành hoạt động xây dựng công ty cần có máy thi công Máy thicông của công ty bao gồm: máy trộn bê tông, cẩu thiếu nhi, máy vận thăng,cần cẩu,… Ngoài ra, công ty còn cần nhiều loại máy thi công khác lý do đốivới loại này chi phí đi thuê rẻ hơn so với mua vì vậy công ty cử người đi thuê.Thông thường công ty thuê luôn cả máy, người lái và các loại vật tư cho chạymáy (thuê trọn gói)
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng:
Trang 32Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công kế toán sử dụng TK623 được
mở chi tiết cho từng công trình Cụ thể công trình: Nhà máy chế biến thực phẩm sạch Đức Việt - 001007
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết:
Khi bắt đầu đi thuê công ty và đơn vị cho thuê lập hợp đồng thuê thiết bị.Quá trình hoạt động của máy sẽ được theo dõi qua nhật trình sử dụng máy thicông và lệnh điều động máy
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THUÊ THIẾT BỊ
Hôm nay, ngày 10 tháng 12 năm 2006
Bên cho thuê máy (Bên A): ông Lê Văn Thanh - Công ty Thiên Hoà AnĐịa chỉ :
Trang 33Bên thuê máy (Bên B): Công ty cổ phần thương mại – xây dựngVIETRACIMEX Hà Nội
Địa chỉ: 926 Đường Bạch Đằng – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Hai bên cùng thoả thuận thuê thiết bị với các điều khoản như sau:
Điều 1: Loại máy, công việc, thời gian
Bên A đồng ý cho bên B thuê 01 máy trộn bê tông JG150 để thi công CT001007 (thuê trọn gói)
Thời gian thuê: Bắt đầu từ ngày 10 tháng 12 năm 2008 đến hết ngày 25tháng 12 năm 2008
Điều 2: Giá cả, phương thức thanh toán.
- Giá cả : 570.000Đ/ca/6h
- Phương thức thanh toán: tiền mặt
…
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
Quá trình hoạt động của máy sẽ được theo dõi qua nhật trình sử dụng máy thi công và lệnh điều động máy Thông qua lệnh điều động máy (nếu máy thuê sử dụng cho nhiều công trình) Công tu cho thuê máy xác định thời gian máy dừng hoạt động tại công trình này chuyển sang công trình khác để định chi phí thuê máy cho một công trình
Bảng 14:
NHẬT TRÌNH SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG
Đơn vị: Công ty Thiên Hoà An
Trang 34Tháng 12 năm 2008Tên xe: Máy trộn bê tông
Ngày Người vận hành Nội dung công việc Giờ hoạt
động
Xác nhận
10/12 Lê Quang Thắng Thi công CT001007 8
Tổng số giờ sử dụng máy trộn bê tông là 30h, tương ứng 30/6 = 5 ca
BIÊN BẢN NGHIỆM THU
Hôm nay nay, ngày 26/12/2008
Chúng tôi gồm:
1 Ông Trần Văn Hải – Đội trưởng
2 Bà Phạm Thị Hạnh – Kế toán đội
3 Ông Lê Văn Thanh – Đại diện Công ty Hoài An
Đã cùng nhau đánh giá kết quả thực hiện khối lượng, chấtlượng, yêu cầu Hội đồng nghiệm thu đã thống nhất nghiệmthu và thanh toán như sau:
STT Danh mục ĐVT Số ca hoạt
động Đơn giá Thành tiền
1 Trộn bê tông m3 5 570.000 2.850.000
Trang 35CỘNG 2.850.000
Ngày 26 tháng 12 năm 2008
Hàng tháng, căn cứ vào hợp đồng thuê máy, nhật trình sử dụng máy vàlệnh điều động xe kế toán tính ta chi phí thuê máy một tháng cho từng côngtrình theo từng loại máy
Bảng 15:
TỔNG HỢP CHI PHÍ THUÊ MÁY
Công trình: Nhà máy chế biến thực phẩm sạch Đức Việt - 001007