1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại CN Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội XN xây lắp và mộc nội thấ

83 233 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận vẫn luôn là mục tiêu cơ bản nhất của doanh nghiệp, nó chịu sự chi phối đến mọi hoạt động của doanh nghiệp. Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng luôn muốn tìm và thực thi những giải pháp nhằm hạ giá và nâng cao chất lượng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Nhưng làm được điều này thì không hề đơn giản, nó đòi hỏi phải tìm được hướng đi đúng cho doanh nghiệp của mình và một chế độ kế toán hợp lý. Việc hạch toán chi phí để tính giá thành sản phẩm quyết định đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và việc tăng hay giảm chi phí sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu kinh tế khác. Thấy rõ được tầm quan trọng nói trên cùng với quá trình học tại trường em đã tập trung phân tích và nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm tại CN Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội – XN xây lắp và mộc nội thất”. Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngoài lời nói đầu và kết luận gồm có 3 chương chính sau:  Chương I: Đặc điểm sản phẩm (dịch vụ), tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại CN Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội XN xây lắp và mộc nội thất.  Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại CN Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội XN xây lắp và mộc nội thất.  Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại CN Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội XN xây lắp và mộc nội thất. Được sự giúp đỡ của các cán bộ phòng kế toán, sự chỉ bảo tận tình của thầy cô giáo đã tạo điều kiện giúp em tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thiện báo cáo này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng với khả năng có hạn, thời gian tiếp xúc với thực tế chưa nhiều nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các cán bộ kế toán để em ngày càng hoàn thiện hơn. Em xin trân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình và chu đáo của Cô giáo – Thạc sỹ Phạm Thị Minh Hồng, cùng các thầy cô khoa kế toán trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân và cùng các cán bộ phòng Kế toán Tài chính trong CN Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội XN xây lắp và mộc nội thất.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận vẫnluôn là mục tiêu cơ bản nhất của doanh nghiệp, nó chịu sự chi phối đến mọihoạt động của doanh nghiệp Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng luôn muốn tìm vàthực thi những giải pháp nhằm hạ giá và nâng cao chất lượng sản phẩm dodoanh nghiệp sản xuất ra Nhưng làm được điều này thì không hề đơn giản,

nó đòi hỏi phải tìm được hướng đi đúng cho doanh nghiệp của mình và mộtchế độ kế toán hợp lý Việc hạch toán chi phí để tính giá thành sản phẩmquyết định đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và việc tănghay giảm chi phí sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu kinh tế khác

Thấy rõ được tầm quan trọng nói trên cùng với quá trình học tại trường

em đã tập trung phân tích và nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phísản xuất và tính gía thành sản phẩm tại CN Công ty cổ phần xây dựng số 1 HàNội – XN xây lắp và mộc nội thất”

Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngoài lời nói đầu và kết luậngồm có 3 chương chính sau:

 Chương I: Đặc điểm sản phẩm (dịch vụ), tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại CN Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội -

XN xây lắp và mộc nội thất

 Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại CN Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội - XN xây lắp và mộc nội thất

 Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại CN Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội - XN xây lắp và mộc nội thất

Trang 2

Được sự giúp đỡ của các cán bộ phòng kế toán, sự chỉ bảo tận tình của thầy cô giáo đã tạo điều kiện giúp em tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thiện báo cáo này Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng với khả năng có hạn, thời gian tiếp xúc với thực tế chưa nhiều nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các cán bộ kế toán để em ngày càng hoàn thiện hơn.

Em xin trân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình và chu đáo của

Cô giáo – Thạc sỹ Phạm Thị Minh Hồng, cùng các thầy cô khoa kế toán trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân và cùng các cán bộ phòng Kế toán - Tài chính trong CN Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội - XN xây lắp và mộc nội thất

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Ký hiệu Diễn giải Ký hiệu Diễn giải

ATLĐ An toàn lao động KHTSCĐ Khấu hao tài sản cố định

BHYT Bảo hiểm y tế NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

HĐ GTGT Hoá đơn giá trị gia tăng TK Tài khoản

CNTT Công nhân trực tiếp CP SXC Chi phí sản xuất chung

CP MTC Chi phí máy thi công CNVC Công nhân viên chức

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Phiếu nhập kho – Trang 15

Bảng 2:Hoá đơn GTGT – Trang 16

Trang 4

Bảng 3: Phiếu xuất kho – Trang 18

Bảng 20: Sổ chi tiết TK6238 – Trang 49

Bảng 21: Sổ chi tiết TK623 – Trang 50

Bảng 22: Sổ cái TK623 – Trang 52

Bảng 23: Bảng tổng hợp chi tiết TK6271 – Trang 54

Bảng 24: Bảng tổng hợp chi tiết TK6273 – Trang 55

Trang 5

Bảng 25: Bảng tổng hợp chi tiết TK6278 – Trang 57

Bảng 31: Sổ chi tiết TK6278 – Trang 67

Bảng 32: Sổ chi tiết TK627 – Trang 68

Bảng 33: Sổ cái TK627 – Trang 70

Bảng 34: Sổ cái TK154 – Trang 72

Bảng 35: Bảng tính giá thành sản phẩm – Trang 73

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ1 : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm - Trang 9

Sơ đồ 2: Bộ máy quản lý đội của đơn vị - Trang 9

Trang 6

CHƯƠNG I:

ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM (DỊCH VỤ), TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CN CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI - XN XÂY LẮP VÀ MỘC NỘI

Trang 7

1.1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM (DỊCH VỤ) CỦA CN CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI - XN XÂY LẮP VÀ MỘC NỘI THẤT:

Sản phẩm xây lắp là các công trình hạng mục, công trình vật kiến trúc

có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéodài và phân tán… Vì vậy, trong khi tiến hành xây lắp sản phẩm dự định đềuphải qua các khâu từ dự án rồi đến dự toán công trình Dự toán công trình làtổng mức chi phí cần thiết cho việc đầu tư công trình được tính toán cụ thể

ở giai đoạn thiết kế kỹ thụât

Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn tất cả các điều kiện sảnxuất như xe máy, lao động, vật tư,… đều phải di chuyển theo địa điểm củacông trình xây lắp

Sản phẩm xây lắp hoàn thành không nhập kho mà lại tiêu thụ ngaytheo giá dự toán (gía thanh toán với chủ đầu tư bên A) hoặc giá thoả thuận(cũng được xác định trên dự toán công trình) Do đó, tính chất hàng hoá củasản phẩm xây lắp là không được thể hiện rõ

Sản phẩm dở dang trong xây lắp là các công trình, hạng mục côngtrình dở dang chưa hoàn thành hoặc bên chủ đầu tư chưa nghiệm thu, chấpnhận thanh toán

Do qúa trình thi công được chi thành nhiều giai đoạn khác nhau nên dochịu ảnh hưởng lớn của thời tiết khí hậu làm ngừng quá trình sản xuất vàlàm giảm tiến độ thi công vì phần lớn các công trình đều thực hiện ngoàitrời Do vậy, điều kiện thi công không có tính ổn định luôn biến động theođịa điểm và từng giai đoạn

Các công trình được ký kết tiến hành đều được dựa trên đơn đặt hàng,hợp đồng cụ thể nên phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng, thiết kế kỹ

Trang 8

thuật của công trình đó Khi có khối lượng xây lắp hoàn thành thì đơn vịphải đảm bảo bàn giao đúng tiến độ, đúng thiết kế kỹ thuật, đảm bảo chấtlượng.

1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT SẢN PHẨM (HOẶC CUNG CẤP DỊCH VỤ) CỦA CN CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1

HÀ NỘI – XN XÂY LẮP VÀ MỘC NỘI THẤT:

1.2.1 Quy trình công nghệ:

 Đối với phần xây dựng:

Căn cứ vào dự toán được duyệt, hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công, biểu đồ công nghệ, quy phạm định mức kinh tế kỹ thuật từng công trình

Tiến hành tổ chức thi công xây lắp các công trình, hạng mục công trình San nền giải quyết mặt bằng thi công, đào đất làm móng

Tổ chức lao động, bố trí máy móc trang thiết bị thi công, cung ứng vật

tư và tiến hành thi công xây lắp

Tiến hành xây, trát, trang trí hoàn thiện công trình

Công trình hoàn thành với sự giám sát của chủ đầu tư công trình về kỹ thuật và tiến độ thi công

Bàn giao công trình hoàn thành và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư (sơ đồ 1 trang 9)

Trang 9

Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp

 Đối với phần sản xuất:

Gia công coppa tôn

Quản lý giáo mác coppa, máy xúc, máy trộn, máy bơm bê tông,… vàcác loại thiết bị phục vụ thi công xây dựng khác

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất (phân xưởng, tổ đội):

Bộ máy quản lý của đội được thực hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2: Bộ máy quản lý đội của đơn vị

Đội trưởng: trực tiếp điều hành thi công các công trình với chức năng

và nhiệm vụ theo quy chế hoạt động của đội

Thường xuyên báo cáo Giám đốc Xí nghiệp diễn biến trên công trường

và phối hợp với các phòng ban trực thuộc Xí nghiệp, các đơn vị có liên quan

để giải quyết các vướng mắc, khó khăn để công trình đảm bảo an toàn laođộng, chất lượng và tiến độ

Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Giám đốc Xí nghiệp về những viphạm trong công việc,…

Kế toán đội: Mở sổ kế toán, kiểm tra giá cả vật tư hợp lý trước khi ký

hợp đồng Theo dõi, ghi chép, đối chiếu công nợ hàng tháng với khách hàng

Đội trưởng đội xây dựng

Cán bộ ATLĐ

Thủ kho công trình

Trang 10

để đưa đội trưởng duyệt.

Kết hợp với thủ kho để mở thẻ kho cho từng loại vật tư, theo dõi nhập –xuất vật tư

Lập kế hoạch tạm ứng vốn thi công, thanh toán nợ nhân công, nợ kháchhàng

Quản lý các nguồn vốn theo dõi các hoạt động tài chính và hoạt độngkinh tế tại các công trình do đội thi công,…

Cán bộ kỹ thuật: Hướng dẫn kiểm tra về kỹ thuật, chất lượng , tiến độ

ở công trường

Tính toán kiểm tra khối lượng quyết toán,…

Cán bộ an toàn lao động: Hoàn tất các hồ sơ, thủ tục về an toàn lao

động, đè xuất mua sắm các thiết bị bảo hộ lao động, lập biên bản xử phạt cáccông nhân vi phạm ATLĐ

Thủ kho: - Tập hợp số liệu giúp kế toán

- Hàng ngày theo dõi, ghi chép xuất – nhập vật tư ở côngtrường

- Kết hợp với các bộ kỹ thuật lên kế hoạch dự trù cung cấpvật tư, vật liệu,

Bảo vệ: Bảo vệ tài sản công trình, đề xuất phương án bảo vệ vật tư, vật

liệu công trình được an toàn và hiệu quả

Thợ điện, máy: Vận dụng máy vận thăng, sửa chữa những hỏng hóc

của máy và điện ở các chung cư

1.3 QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CN CÔNG TY CỔ PHẨN XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI – XN XÂY LẮP VÀ MỘC NỘI THẤT:

Giám đốc xí nghiệp là người có quyền hành cao nhất, có trách nhiệmquản lý điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp vàchịu trách nhiệm về công việc của mình trước Xí nghiệp và Công ty

Trang 11

Phó giám đốc có trách nhiệm hỗ trợ giám đốc trong việc điều hành vàquản lý Xí nghiệp.

Các phòng ban:

Phòng kế toán có trách nhiệm lập và báo cáo với Công ty cổ phầnxây dựng số 1 Hà Nội các kế hoạch về tài chính, vốn của từng năm, theodõi tình hình kế toán của toàn Xí nghiệp, thanh quyết toán với các chủđầu tư khi công trình được hoàn thành, tổng hợp số liệu lập báo cáo vềtừng công trình, hạng mục công trình… Đồng thời phòng còn có nhiệm

vụ tham mưu về tài chính cho Giám đốc, triển khai thực hiện công tác tàichính kế toán thống kê hạch toán cho các công trình và toàn xí nghiệp,kiểm tra giám sát hoạt động tài chính theo quy định của pháp luật nhằmphục vụ cho sản xuất kinh doanh kịp thời và hiệu quả Tổng hợp kết quảsản xuất kinh doanh của toàn xí nghiệp

Phòng tổ chức hành chính có trách nhiệm tổ chức triển khai công tác

tổ chức cán bộ tiền lương và hành chính chặt chẽ, lập kế hoạch xây dựng

và phát triển nhân sự cho xí nghiệp, đào tạo bồi dưỡng, điều chuyển,tuyển dụng lao động, lập kế hoạch chế độ tiền lương, bảo hộ lao động,bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, sổ lương cho cán bộ công nhân viên toàn

xí nghiệp

Phòng kỹ thuật kế hoạch có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc về

kỹ thuật thi công, an toàn lao động, điện máy và nhân sự cho thi công cáccông trình Nhiệm vụ của phòng là lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, lập

và kiểm tra các định mức kinh tế kỹ thuật, tìm kiếm công trình, lập hồ sơtham gia đấu thầu, chỉ đạo hướng dẫn đôn đốc thực hiện thi công đảmbảo chất lượng an toàn tổng thể cho các công trình, đề xuất bổ sung một

số thay đổi cho phù hợp với thực tế thi công, báo cáo trực tiếp mọi hoạtđộng cho Giám đốc

Trang 12

Đội công trình: do các đội trưởng làm chủ công nhiệm trình Giámđốc xí nghiệp căn cứ vào nhiệm vụ của đội trưởng, khả năng điều kiệnthực tế của tổ, đội để tiến hành phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đội tổchức sản xuất Cuối tháng hoặc khi hoàn lthành Xí nghiệp tiến hành tổngkết nghiệm thu, đánh giá công việc về số lượng, chất lượng đã hoànthành của các tổ để làm cơ sở thanh toán lương cho từng tổ sản xuất.

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CN CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI – XN XÂY LẮP VÀ MỘC NỘI THẤT

Trang 13

2.1 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CN CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI – XN XÂY LẮP VÀ MỘC NỘI THẤT :

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.1.1 Nội dung:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty bao gồm:

+ các chi phí về nguyên vật liệu chính như: gạch, xi măng, sắt, thép,cát,

đá, sỏi…

+ vật liệu phụ như : vôi, đinh, ván…

+ vật liệu kết cấu: kèo cột, khung, bê tông đúc sẵn…

+ các chi phí về công cụ dụng cụ: cốpha, dàn giáo…

+ vật liệu khác: quần áo bảo hộ lao động, khẩu trang, quốc,xẻng…

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, XN sử dụng TK 621- chiphí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiết cho từng côngtrình, hạng mục công trình Cụ thể đối với công trình Nhà trưng bày ôtô

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết:

Xí nghiệp căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất của công trình, dự toán công trình

và tiến độ thi công đã giao cho các đội để lập kế hoạch cung ứng vật tư chophù hợp với từng thời điểm Trong quá tình thi công những vật tư nào cần sửdụng thì có kế hoạch để lập danh sách vật tư xin cấp sau đó gửi lên phòng kỹthuật vật tư xem xét, xác nhận rồi chuyển sang phòng kế hoạch xin cấp vât tư Hàng tháng kế toán thu nhận chứng từ, phân loại chứng từ, kiểm tra hoáđơn thuế GTGT của người bán lập phiếu nhập kho Phiếu nhập kho và xuấtkho được lập thành 2 liên (1 liên thủ kho giữ làm căn cứ để vào thẻ kho và 1liên gửi về phòng kế toán xí nghiệp) Sau khi kiểm tra tính hợp lý của cácchứng từ thì tiến hành hạch toán vào sổ

Trang 14

PhiÕu nhËp kho

Trang 15

Ngày 25 tháng 7 năm 2009 Số: 56

Tên người giao hàng: Nguyễn Viết Sơn

Theo HĐ số 00354 ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Công ty Thép Đăng Đạo Nhập tại kho: CT Nhà trưng bày ôtô

Đơn vị tính : Đồng

STT Tên nhãn hiệu, quycách vật tư

MãsốĐVT

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Theochứngtừ

Thựcnhập

Trang 16

Ngày 25 tháng 7 năm 2009

No: 00354Đơn vị bán hàng: Công ty Thép Đăng Đạo

Địa chỉ: 218 Ba La – Hà Đông

Họ tên người mua hàng: Trương Viết Thịnh

Đơn vị: : CN Công ty XD số 1 Hà Nội - XN xây lắp và mộc nội thất

Địa chỉ: Cầu Bươu – Thanh Trì – Hà Nôi

Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số: 0113010694

STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) Căn cứ vào hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho kế toán ghi vào sổ Nhật kýchung như sau :

Nợ TK 152: 18.623.675

Nợ TK 133 (1331): 931.184

Có TK 111: 19.554.859

Trang 17

Sau khi nhập kho ta làm phiếu xuất kho cho công trình Nhà trưng bày ôtônhư sau :

PhiÕu XUẤT kho

Ngày 25 tháng 7 năm 2009 Số: 56

Trang 18

Tên người nhận hàng: Trần Văn Kha

Lý do xuất kho: xuất phục vụ cho công trình Nhà trưng bày ôtô

Xuất tại kho: CT Nhà trưng bày ôtô

Đơn vị tính : Đồng

STT Tên nhãn hiệu, quycách vật tư

MãsốĐVT

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Theochứngtừ

Thựcnhập

Trang 19

Đơn vị: CN Công ty XD số 1 Hà Nội

XN xây lắp và mộc nội thất

Địa chỉ: Cầu Bươu – Thanh Trì – HN

Mẫu số: 03 – VT Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ/BTC Ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài Chính

TK ĐỐI ỨNG

x 621152

35.600.000

35.600.000

27/7 59 27/7 Xuất xi

măng PC30 cho CT Nhà Trưng

x 621

152

31.120.000

31.120.000

Trang 20

bầy ôtô 27/7 60 27/7 Xuất

thép tròn

D >18 cho CT Nhà Trưng bầy ôtô

x 621

152

570.725.880

570.725.880

20/8 65 20/8 Xuất cát

vàng cho

CT Nhà Trưng bầy ôtô

621152

x 621152

16.751.270

16.751.270

Trang 21

Trưng bầy ôtô 20/8 68 20/8 Xuất dây

thép buộc cho

CT Nhà Trưng bầy ôtô

x 621152

3.790.005

3.790.005

20/8 70 20/8 Xuất

gạch xâycho CT Nhà Trưng bầy ôtô

Trang 22

CT Nhà Trưng bầy ôtô 20/8 BPB 20/8 Phân bổ

chi phí trả trướccho CT Nhà Trưng bầy ôtô

CT Nhà Trưng bầy ôtô

x 621152

109.685.760

109.685.760

Trang 23

…… … … …

23/9 142 23/9 Xuất xi

măng PC30 cho CT Nhà Trưng bầy ôtô

1.890.998.10

8 1.890.998.108Cộng

1 Chi phí NVLTT phát sinh trong

Trang 24

152 31.120.000

31/7 NKC 31/7 Xuất thép tròn

D>18 cho CT Nhà Trưng bầy ôtô

152 613.771.105

31/7 NKC 31/7 Xuất thép tròn

D<10 cho CT Nhà Trưng bầy ôtô

152 570.725.880

31/8 NKC 31/8 Xuất cát vàng cho

CT Nhà Trưng bầy ôtô

152 30.033.283

31/8 NKC 31/8 Xuất cát đen cho

CT Nhà Trưng bầy ôtô

Trang 25

31/8 NKC 31/8 Xuất que hàn cho

CT Nhà Trưng bầy ôtô

152 16.751.270

31/8 NKC 31/8 Xuất dây thép buộc 152 31.141.000

31/8 NKC 31/8 Xuất đinh cho CT

Nhà Trưng bầy ôtô

152 3.790.005

31/8 NKC 31/8 Xuất gạch xây cho

CT Nhà Trưng bầy ôtô

152 10.698.800

31/8 NKC 31/8 Xuất thép hình V

cho CT Nhà Trưng bầy ôtô

152 8.760.454

30/9 NKC 30/9 Xuất xi măng PC30

cho CT Nhà Trưng bầy ôtô

Trang 26

-Bảng 7:

SỔ CÁI TK 621

QUÝ III/2009 C

T

Ngàyghisổ

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

Trang 27

Cuối kỳ căn cứ vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào giá thành sản phẩmđịnh khoản như sau:

Chi phí nhân công ở Xí nghiệp gồm :

- Tiền lương công nhân trong danh sách

- Tiền lương công nhân thuê ngoài

- Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ

Hiện nay, lực lượng lao động ở xí nghiệp gồm 2 loại : công nhân viênchức trong danh sách (trong biên chế) và công nhân viên chức ngoài danhsách

Công nhân viên chức trong biên chế là lực lượng có lòng cốt thực hiệnnhững công việc đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao còn lại là lao động hợp đồng

Bộ phận công nhân viên chức ngoài hợp đồng gồm công nhân trực tiếpsản xuất và lao động gián tiếp

+ Đối với công nhân lao động gián tiếp áp dụng trả lương khoán theo côngviệc của từng người (có quy chế trả lương theo cấp bậc, năng lực, công việcthực tế của mỗi người)

+ Đối với công nhân lao động trực tiếp tại xí nghiệp áp dụng hình thức trảlương theo sản phẩm

Trang 28

+ Đối với bộ phận CNVC trong danh sách xí nghiệp tiến hành trích BHXH,BHYT, KPCĐ theo đúng quy định hiện hành

+ Đối với bộ phận CNVC ngoài danh sách xí nghiệp không tiến hành tríchBHYT, BHXH, theo tháng (quý) mà tính trong đơn giá nhân công trả trực tiếpcho người lao động, còn KPCĐ thì xí nghiệp vẫn trích như CNVC trong danhsách

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, Công ty sử dụng TK 622- chiphí nhân công trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình,hạng mục công trình Cụ thể đối với công trình Nhà trưng bày ôtô

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết:

Chứng từ ban đầu để xác định tiền lương là bảng chấm công, các hợpđồng làm khoán (hợp đồng làm khoán được ký thep từng công việc hay tổhợp công việc và thời gian thực hiện hợp đồng) Do vậy, không nhất thiết phảitrả theo từng tháng mà có thể trả theo khối lượng công việc hoàn thành tronghợp đồng

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 29

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN

Giữa ông Nguyễn Hồng Phúc – Giám đốc Xí nghiệp Xây Lắp & Mộc NT

Và ông Nguyễn Văn Hạ - Đại diện cho tổ lắp dựng cốt pha

STT Nội dung công việc ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Khoán gọn: gia công, lắp

Khối lượng thi công: 2.166m3

Vậy tiền công sẽ là: 10.000 x 2.166 = 21.660.000Đ

Có nghĩa là lương công nhân sẽ được tính trên cơ sở bảng chấm công vàhợp đồng chính khoán - ứng với số ngày làm việc trong tháng để quy ra sốcông được hưởng lương theo sản phẩm rồi trên cơ sở kết hợp với hợp đồnggiao khoán và thanh toán

Bảng thanh toán khối lượng thuê ngoài, bảng lương có dạng như sau:

Bảng 8:

BẢNG THANH TOÁN KHỐI LƯỢNG THUÊ NGOÀI

Trang 30

Ngày 30/09/2009

CT Nhà Trưng bầy ôtôTheo hợp đồng số 05 ngày 25/08/2009

Giữa ông Nguyễn Hồng Phúc – Giám đốc Xí nghiệp Xây Lắp & Mộc NT

Và ông Nguyễn Văn Hạ - Đại diện cho tổ lắp dựng cốt pha

ĐVT: Đồng

STT Nội dung công việc Đơn vị K.lượng Đơn giá Thành tiền

1 Khoán gọn: gia công,

Giám đốc XN Cán bộ kỹ thuật Kế toán Người nhận

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

Bảng 9:

BẢNG LƯƠNG THÁNG 7 NĂM 2009

Trang 31

Số công

Tổng số tiền lương

Căn cứ vào các bảng lương ta lên được bảng tổng hợp lương hàng quý như

sau:

Trang 32

Bảng 10:

BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG

QUÝ III/2009Công trình Nhà trưng bầy ôtôĐối tượng Lương CN trong

danh sách

Lương CN thuêngoài

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

Bảng 11:

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

QUÝ III/2009Công trình Nhà trưng bầy ôtô

1 Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh

trong tháng 07

74.537.260

Trang 33

2 Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh

TK ĐỐI ỨNG

Trang 34

tiếp tháng 07/2009cho CT Nhà

trích theo lương của

CN trực tiếp trong danh sách T7/2009cho CT Nhà trưng bầy ôtô

CT Nhà trưng bầy ôtô

x 622 69.501.000

Trang 35

T9/2009 CT Nhà trưng bầy ôtô

trích theo lương của CNTT trong danh sách T9/2009 CT Nhà trưng bầy ôtô

SỐ PHÁT SINH

Trang 36

31/7 NKC 31/7 Lương phải trả cho

CN trực tiếp tháng 7/2009

334 72.470.000

31/7 NKC 31/7 Các khoản trích theo

lương của CNtrực tiếp trong danh sách T7/2009

338 2.067.260

31/8 NKC 31/8 Lương phải trả cho

CN trực tiếp tháng8/2009

334 78.530.000

31/8 NKC 31/8 Các khoản trích theo

lương của CNtrực tiếp trong danh sách T8/2009

338 2.150.200

30/9 NKC 30/9 Lương phải trả cho

CN trực tiếp T9/2009 cho Công trình Nhà trưng bầy ôtô

334 69.501.000

30/9 NKC 30/9 Các khoản trích theo

lương của CNTT trong danh sách T9/2009 CT Nhà trưng bầy ôtô

Trang 37

-Sau khi lên sổ chi tiết TK622 – chi phí nhân công trực tiếp của côngtrình nhà trưng bày ôtô thì sẽ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vàoTK154 theo định khoản sau:

NTGS

CHỨNG TỪ

DIỄN GIẢI

ĐÃ GHI VÀO SỔ

334338

226.515.200

CPNCTTcho CT Tiểu

Trang 38

đoàn vận tải D22BTLBP

Hiện nay máy móc thiết bị của Xí nghiệp bao gồm 2 loại: một loại đi thuê,một thuộc quyền xí nghiệp quản lý sử dụng

2.1.3.2 Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công, Xí nghiệp sử dụng TK chi phí sử dụng máy thi công Tài khoản này được mở chi tiết cho từng côngtrình, hạng mục công trình Cụ thể đối với công trình Nhà trưng bày ôtô

623-2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết:

Căn cứ vào bảng lương theo từng tháng thì kế toán lập bảng tổng hợp chitiết TK6231 để cuối quý đối chiếu với sổ chi tiết TK623

Trang 39

Bảng 15:

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT TK 6231

Chi phí nhân côngQUÝ III/2009Công trình Nhà trưng bầy ôtô ĐVT: Đồng

1 Chi phí nhân công vận hành MTC

tháng 07 CT Nhà trưng bầy ôtô

7.823.400

2 Chi phí nhân công vận hành MTC

tháng 08 CT Nhà trưng bầy ôtô

8.368.000

3 Chi phí nhân công vận hành MTC

tháng 09 CT Nhà trưng bầy ôtô

6.142.200

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

Trang 40

Trong quý III/2009 để phục vụ cho thi công công trình nhà trưng bàyôtô thì Xí nghiệp phải đi thuê các loại máy thi công, chi phí thuê máy được

kế toán ghi vào TK623 (6238) Căn cứ vào hợp đồng thuê máy phát sinh trongcác tháng kế toán lập bảng tổng hợp chi phí thuê máy trong cả kỳ để đối chiếuvới sổ chi tiết TK6238

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ MÁY

Hôm nay, ngày 01 tháng 07 năm 2009

Giữa ông Nguyễn Hồng Phúc – Giám đốc Xí nghiệp Xây Lắp & Mộc NT

Và ông Trần Hải Anh – Đại diện bên cho thuê máy

Đã cùng thống nhất cho nhau thuê một số máy móc thiết bị như sau:

Ngày đăng: 23/05/2018, 09:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w