Từ khi chuyển đổi cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường đã làm cho nền kinh tế sôi động hơn với sự cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại muốn tồn tại để tự khẳng định mình và có chỗ đứng vững chắc trên thị trường đòi hỏi hàng hoá bán ra phải được thị trường, được người tiêu dùng chấp nhận. Mục tiêu của doanh nghiệp là hoạt động kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn để tạo tiền đề cho việc mở rộng thị phần trong nước cũng như nước ngoài. Để bắt kịp xu thế phát triển và không bị đẩy ra khỏi “cuộc chơi”, các doanh nghiệp thương mại phải tổ chức tốt nghiệp vụ bán hàng, bán hàng là khâu quyết định trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tiêu thụ hàng hoá là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp. Thực tiễn cho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ được thực hiện bằng các hình thức khác nhau. Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung Nhà nước quản lý kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh. Các cơ quan hành chính kinh tế can thiệp sâu vào nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm về các quyết định của mình. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trong thời kỳ này chủ yếu là giao nộp sản phẩm, hàng hoá cho các đơn vị theo địa chỉ và giá cả do Nhà nước định sẵn. Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn đề trung tâm: Sản xuất cái gì? Cho ai? Bằng cách nào? thì vấn đề này trở nên vô cùng quan trọng vì nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển. Ngược lại, doanh nghiệp nào không tiêu thụ được hàng hoá của mình, xác định không chính xác kết quả bán hàng thì sớm muộn cũng đi đến chỗ phá sản. Thực tế nền kinh tế thị trường đã và đang cho thấy rõ điều đó. Việc hoàn thiện kế toán bán hàng một điều rất cần thiết, nó không những góp phần nâng cao hiệu quả của công tác tổ chức kế toán mà còn giúp các nhà quản lý nắm bắt được chính xác thông tin và phản ánh kịp thời tình hình bán hàng của doanh nghiệp. Những thông tin ấy là cơ sở cho họ phân tích đánh giá lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất. Tóm lại, đối với mỗi doanh nghiệp, tiêu thụ là vấn đề đầu tiên cần giải quyết, là khâu then chốt trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, nó quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp. Để quản lý được tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá thì kế toán với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế cũng phải được thay đổi và hoàn thiện hơn cho phù hợp với tình hình mới. Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên. Qua quá trình thực tập tại Chi nhánh công ty Cổ phần Thực phẩm Hanco. Được sự giúp đỡ nhiệt tình của Thầy giáo Nguyễn Hữu Ánh, các cô chú, anh chị phòng kế toán tại Chi nhánh công ty Cổ phần Thực phẩm Hanco cùng với những kiến thức đã học ở trường, em đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp của mình với đề tài: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Chi nhánh công ty Cổ phần Thực phẩm HANCO.
Trang 1DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bảng danh mục hàng hoá
Bảng 2.1 Hoá đơn GTGT mặt hàng Dollac nguyên kem gói 1kg
Bảng 2.2 Hoá đơn GTGT mặt hàng bánh gạo
Bảng 2.3 Sổ chi tiết doanh thu mặt hàng Dollac nguyên kem gói 1kgBảng 2.4 Sổ chi tiết doanh thu mặt hàng bánh gạo
Bảng 2.5 Nhật ký thu tiền
Bảng 2.6 Nhật ký bán hàng
Bảng 2.7 Trích Nhật ký chung về TK 511
Bảng 2.8 Sổ cái TK 511
Bảng 2.9 Phiếu xuất kho mặt hàng Dollac nguyên kem 1kg
Bảng 2.10 Phiếu xuất kho mặt hàng bánh gạo
Bảng 2.11.Sổ chi tiết giá vốn mặt hàng Dollac nguyên kem gói 1kg
Bảng 2.12 Sổ chi tiết giá vốn mặt hàng bánh gạo
Bảng 3.1 Bảng tính trích lập dự phòng phải thu khó đòi
Bảng 3.2 Sổ chi tiết tài khoản 139
Bảng 3.3 Sổ tài khoản 004
Bảng 3.4 Bảng kê dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 2Bảng 3.6 Sổ chi tiết thanh toán với người mua
Bảng 3.7 Sổ tổng hợp doanh thu bán hàng
Sơ đồ 1.1 Trình tự quy trình bán hàng
Sơ đồ 2.1 Trình tự lập và luân chuyển hoá đơn GTGT
Sơ đồ 2.2 Trình tự luân chhuyển hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho
Sơ đồ 2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ phần hành kế toán bán hàng
Trang 3DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CP - Cổ phần
CN - Chi nhánh
HĐ GTGT - Hoá đơn giá trị gia tăng
TK - Tài khoảnTGNH - Tiền gửi ngân hàngNKC - Nhật ký chung
TM/CK - Tiền mặt/chuyển khoảnVNĐ - Việt Nam đồng
BGĐ - Ban giám đốcTSCĐ - Tài sản cố địnhBHXH - Bảo hiểm xã hộiKQKD - Kết quả kinh doanh
HĐ - Hợp đồng
MN - Mầm nonK/C - Kết chuyểnBTC - Bộ Tài chínhDNTN - Doanh nghiệp tư nhân
DP - Dự phòngSXKD - Sản xuất kinh doanh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HANCO 4
1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của Chi nhánh công ty Cổ phần Thực phẩm Hanco 4
1.1.1 Danh mục hàng bán của Chi nhánh công ty Cổ phần Thực phẩm Hanco 4
1.1.2 Thị trường của Chi nhánh công ty Cổ phần Thực phẩm Hanco7 1.1.3 Phương thức bán hàng của Chi nhánh công ty Cổ phần thực phẩm Hanco 8
1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Chi nhánh - thủ tục luân chuyển chứng từ tại Chi nhánh công ty CP Thực phẩm Hanco 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HANCO 14
2.1 Kế toán doanh thu bán hàng tại Chi nhánh công ty CP Thực phẩm Hanco 14
2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 14
2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng tại Chi nhánh công ty CP Thực phẩm Hanco 21
2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu bán hàng tại CN công ty CP Thực phẩm Hanco 26
2.1.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 35
2.2 Kế toán giá vốn hàng bán tại Chi nhánh công ty Cổ phần Thực phẩm Hanco 37
2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 38
2.2.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán 44
2.2.3 Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán 50
Trang 52.3 Kế toán chi phí bán hàng tại Chi nhánh công ty Cổ phần
Thực phẩm Hanco : 53
2.3.1 Chứng từ và thủ tục luân chuyển chứng từ 54
2.3.2 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng tại Chi nhánh công ty CP 55
2.3.3 Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng tại Chi nhánh công ty CP thực phẩm Hanco 56
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HANCO 65
3.1 Nhận xét chung về thực trạng kế toán bán hàng tại Chi nhánh công ty CP Thực phẩm HANCO 65
3.1.1 Về ưu điểm 65
3.1.2 Về hạn chế 67
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá tại Chi nhánh công ty 69
3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Chi nhánh công ty Cổ phần Thực phẩm HANCO 71
3.2.1 Về công tác quản lý bán hàng 71
3.2.2 Về tài khoản sử dụng 74
3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 82
3.2.4 Về sổ kế toán chi tiết 83
3.2.5 Về báo cáo kế toán liên quan đến bán hàng 86
3.2.6 Về sổ kế toán tổng hợp 88
KẾT LUẬN 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Từ khi chuyển đổi cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chếthị trường đã làm cho nền kinh tế sôi động hơn với sự cạnh tranh bìnhđẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại muốntồn tại để tự khẳng định mình và có chỗ đứng vững chắc trên thị trườngđòi hỏi hàng hoá bán ra phải được thị trường, được người tiêu dùng chấpnhận Mục tiêu của doanh nghiệp là hoạt động kinh doanh có hiệu quả,bảo toàn và phát triển vốn để tạo tiền đề cho việc mở rộng thị phần trongnước cũng như nước ngoài Để bắt kịp xu thế phát triển và không bị đẩy
ra khỏi “cuộc chơi”, các doanh nghiệp thương mại phải tổ chức tốtnghiệp vụ bán hàng, bán hàng là khâu quyết định trực tiếp đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
Tiêu thụ hàng hoá là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các doanhnghiệp Thực tiễn cho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công táctiêu thụ được thực hiện bằng các hình thức khác nhau Trong nền kinh tế
kế hoạch hoá tập trung Nhà nước quản lý kinh tế chủ yếu bằng mệnhlệnh Các cơ quan hành chính kinh tế can thiệp sâu vào nghiệp vụ sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm
về các quyết định của mình Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoátrong thời kỳ này chủ yếu là giao nộp sản phẩm, hàng hoá cho các đơn vịtheo địa chỉ và giá cả do Nhà nước định sẵn Trong nền kinh tế thịtrường, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn đề trung tâm:Sản xuất cái gì? Cho ai? Bằng cách nào? thì vấn đề này trở nên vô cùngquan trọng vì nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sảnphẩm, hàng hoá đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xác
Trang 7định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển.Ngược lại, doanh nghiệp nào không tiêu thụ được hàng hoá của mình,xác định không chính xác kết quả bán hàng thì sớm muộn cũng đi đếnchỗ phá sản Thực tế nền kinh tế thị trường đã và đang cho thấy rõ điềuđó.
Việc hoàn thiện kế toán bán hàng một điều rất cần thiết, nó khôngnhững góp phần nâng cao hiệu quả của công tác tổ chức kế toán mà còngiúp các nhà quản lý nắm bắt được chính xác thông tin và phản ánh kịpthời tình hình bán hàng của doanh nghiệp Những thông tin ấy là cơ sởcho họ phân tích đánh giá lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh cóhiệu quả nhất
Tóm lại, đối với mỗi doanh nghiệp, tiêu thụ là vấn đề đầu tiên cầngiải quyết, là khâu then chốt trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,
nó quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp
Để quản lý được tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá thì kế toán với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế cũng phải được thay đổi và hoàn thiện hơn cho phù hợp với tình hình mới
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên Qua quá trình
thực tập tại Chi nhánh công ty Cổ phần Thực phẩm Hanco Được sự giúp
đỡ nhiệt tình của Thầy giáo Nguyễn Hữu Ánh, các cô chú, anh chị phòng
kế toán tại Chi nhánh công ty Cổ phần Thực phẩm Hanco cùng vớinhững kiến thức đã học ở trường, em đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệpcủa mình với đề tài:
"Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Chi nhánh công ty Cổ phần Thực phẩm HANCO".
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực
Trang 8trường cạnh tranh và các biện pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụsản phẩm ở tại Chi nhánh công ty Cổ phần Thực phẩm Hanco chuyênsản xuất và bán hàng thực phẩm, từ đó xác lập mô hình tổ chức công tác
kế toán bán hàng thực phẩm, đồng thời cải tiến thêm để hoàn thiện hệthống hạch toán kế toán bán hàng cho doanh nghiệp
Mục tiêu nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu chủ yếu làhoàn thiện thêm mặt lý luận về tổ chức công tác kế toán bán hàng trongđiều kiện nền kinh tế thị trường và các biện pháp tài chính nhằm đẩymạnh tiêu thụ sản phẩm để giải quyết một số vướng mắc trong thực tiễnhạch toán kế toán hiện tại
Mặc dù có nhiều cố gắng song do thời gian thực tập không nhiều và
sự bỡ ngỡ của em trong môi trường kế toán thực tế, nên báo cáo khôngthể tránh khỏi những hạn chế và thiếu xót, em rất mong nhận được ý kiếnđóng góp, chỉ dạy của quý thầy cô để báo cáo nói riêng và kiến thức về
kế toán của em nói chung được hoàn thiện
biệt là sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của thầy giáo Nguyễn Hữu Ánh
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 9CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC
1.1.1 Danh mục hàng bán của Chi nhánh công ty Cổ phần Thực
phẩm Hanco
Mặt hàng của công ty khá đa dạng về chủng loại: sữa bột, sữa cho trẻ
em – Dollac 1,2,3, sữa cho bà mẹ mang thai – mamalac, sữa bổ sung nănglượng đặc biệt dành cho giới thể thao – sportmilk, sữa bổ sung canxi chongười lớn – oldlac, nhóm bột ăn dặm, nhóm bột giải khát - bột cam, đào,chanh
Các loại sữa của Hancofood còn được bổ sung vitamin, enzim, cácnguyên tố vi lượng, bên cạnh những đặc tính ưu việt tự nhiên sản phẩmcủa Hancofood đã được nghiên cứu bổ sung thêm những chất cần thiếtphù hợp cho từng giai đoạn phát triển của con người Sữa bột Dollac1,2,3 dành cho trẻ em từ 6 tháng đến 10 tuổi, Dollac nguyên kem dànhcho người từ 1 tuổi trở lên, Oldlac phù hợp cho người từ 19 tuổi và
Trang 10còn đang nghiên cứu và đưa ra thị trường sữa Sportmilk dành riêng chogiới thể thao, các mặt hàng bánh gạo, bánh quy được chế biến và đónggói gọn nhẹ thuận tiện cho khách hàng.
Các sản phẩm của công ty thường là các mặt hàng tiêu dùng hàngngày nên thị trường tiêu thụ chủ yếu của công ty là người tiêu dùng ở HàNội và một số tỉnh lân cận phía Bắc Các mặt hàng được cung cấp phục
1T 2 lon cùng loại
Ts122 TP Lon Dollac 2(900g) Lon 138,000
Ts123 TP Lon Dollac 3(900g) Lon 138,000
Trang 11Ts201 TP Lon Mamalac(400g) Lon 67,000 1T 2 lon cùng loạiTs211 TP Hộp Mamalac(400g) Hộp 59,000 1T 2 hộp cùng loại
Trang 121.1.2 Thị trường của Chi nhánh công ty Cổ phần Thực phẩm Hanco
Tiêu thụ sản phẩm là một nhiệm vụ rất quan trọng, nó quyết địnhđến sự tồn tại, phát triển hay suy vong của một doanh nghiệp Một trongnhững doanh nghiệp có hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt phải là một doanhnghiệp tiêu thụ sản phẩm tốt và có một thị trường tốt Nhất là trong giaiđoạn hiện nay khi tất cả các doanh nghiệp hoạt động theo quy luật của cơchế thị trường thì các biện pháp và chính sách để tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp càng phức tạp và cần cụ thể tăng cường thường xuyên hơn
Sản phẩm của Chi nhánh có đa dạng về các mặt hàng và chủng loại với các nhóm mặt hàng chính như sau:
Doanh số hàng năm của công ty đang ngày một tăng lên, điều đóchứng tỏ công ty đã xác định đúng đối tượng thị trường của mình, từng bướcxâm nhập và chiếm lĩnh thị trường ở tất cả các tỉnh thành trên cả nước
Thị trường tiêu thụ của công ty nằm ở cả ba miền Bắc – Trung Nam Chính sách phát triển thị trường của công ty hiện nay là hướng đến
Trang 13-việc tập trung phát triển và mở rộng ở Hà Nội và khắp miền Bắc đâychính là nơi chủ yếu tăng lợi nhuận của công ty Công ty luôn là mộttrong những doanh nghiệp cung cấp sản phẩm đứng hàng đầu về chấtlượng và giá cả Do đó, mặc dù hiện nay trên địa bàn và các tỉnh lân cận
có rất nhiều công ty phân phối đòi hỏi một sự cạnh tranh gay gắt nhưngsản phẩm của công ty vẫn chiễm lĩnh được thị trường
1.1.3 Phương thức bán hàng của Chi nhánh công ty Cổ phần thực phẩm
Hanco
Để đạt được mục đích tìm kiếm và tối đa hoá lợi nhuận chi nhánh đã tìm
ra các phương thức thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm đó là đa phương thứcbán, chi nhánh đã áp dụng các phương thức bán hàng sau:
+ Khu vực tỉnh áp dụng kênh nhà phân phối sản phẩm:
Nhà phân phối có chức năng phân phối các sản phẩm đến các đại
lý, các cửa hàng… hoặc các khách hàng trên địa bàn mình phụ trách
Các nhà phân phối lớn ở các tỉnh phía bắc như: Hà Nội, ThanhHoá, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Lào Cai, Tuyên Quang,…kinh doanh sản phẩm của công ty và được hưởng tỷ lệ chiết khấu là 5%dựa trên một số điều kiện như:
Trang 14+ Cửa hàng giới thiệu sản phẩm: được bố trí tại chi nhánh của công tyvừa là nơi để trưng bày và giới thiệu sản phẩm của công ty vừa là nơi đáp ứngnhu cầu của người tiêu dùng đem sản phẩm tới tận tay người tiêu dùng.
+ Bán trực tiếp: Khi khách hàng có nhu cầu sử dụng có thể gọiđiện trực tiếp đến văn phòng chi nhánh công ty và căn cứ vào đơn đặthàng hay hợp đồng của khách hàng (ghi rõ tên tuổi địa chỉ) Chi nhánhcông ty viết hoá đơn giao hàng luôn tại kho của chi nhánh
Phương thức thanh toán:
Chi nhánh công ty thực hiện phương thức thanh toán chủ yếubằng tiền mặt và thanh toán bằng chuyển khoản
Việc thanh toán có thể thanh toán ngay hoặc tuỳ vào hợp đồng bánhàng Công ty luôn tạo thuận lợi cho khách hàng trong việc thanh toánđồng thời cũng đảm bảo không gây thiệt hại cho doanh nghiệp của mình
Để thu hút khách hàng, công ty có một chính sách giá cả hết sứclinh hoạt, kèm theo đó là chương trình khuyến mại, chiết khấu dựa vàomối quan hệ giữa khách hàng và đơn vị công ty sẽ được giảm giá đối vớinhững khách hàng mua hàng thường xuyên, mua với khối lượng lớn
Qua việc giảm giá bán, chiết khấu, khuyến mại của Chi nhánh uytín của công ty đối với bạn hàng và người tiêu dùng ngày càng cao, điềunày đã ảnh hưởng không nhỏ tới doanh số bán và lợi nhuận của công ty
Trang 151.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Chi nhánh - thủ tục luân chuyển chứng từ tại Chi nhánh công ty CP Thực phẩm Hanco:
Hiện nay Chi nhánh công ty sử dụng các chứng từ kế toán hiệnhành theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC kế toán ngày 20/03/2006 của
Bộ tài chính
Do CN công ty CP Thực phẩm Hanco là đơn vị phụ trợ được phâncấp trực thuộc tổng công ty Nên hàng hoá sau khi được sản xuất, kiểmtra chất lượng sản phẩm, hàng hoá được chuyển ra Chi nhánh - Hà Nội
Khi CN công ty có phát sinh hàng hoá nhập kho Kế toán tiếnhành lập phiếu nhập kho hàng hoá Quy trình nhập như sau: vào phân hệ
kế toán hàng tồn kho/phiếu nhập kho/chọn “mới”
Màn hình nhập phiếu nhập kho như sau:
Trang 16Sau khi nhập mã hàng, tên hàng, số lượng, đơn giá… kế toán tiếnhành in phiếu nhập kho hàng hoá
Thủ tục xuất kho tiêu thụ hàng ở CN công ty CP Thực PhẩmHanco
Chi nhánh công ty Cổ phần Thực phẩm Hanco hình thức kinhdoanh chủ yếu bán buôn cho các đại lý, siêu thị, những mặt hàng thựcphẩm: Bánh kẹo, sữa bột, bột dinh dưỡng và nước giải khát Ngoài ra,
CN công ty còn xuất bán lẻ cho các bệnh viện, trường học phía Bắc.Thủ tục xuất kho: Phòng kinh doanh căn cứ hợp đồng mua hàng,xác nhận đơn hàng của đơn vị cần mua (loại hàng hoá, số lượng cầnmua, phương thức, thời hạn thanh toán)
Khi xuất kho hàng hoá, kế toán tiêu thụ sẽ viết phiếu xuất kho kiêmhoá đơn bán hàng trên phần mềm kế toán Sau đó, kế toán thực hiện inphiếu xuất kho giao cho khách hàng hoặc người vận chuyển Phiếu xuấtkho được kế toán in thành 3 liên Sau khi lập phiếu xong, người lập, ghi
rõ họ tên giao cho khách hàng Người cầm phiếu xuất kho sẽ mang phiếu
Trang 17xuất kho xuống kho để lấy hàng Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho đểxuất hàng Sau khi xuất kho, thủ kho ghi vào cột số lượng thực xuất củatừng mặt hàng, ghi ngày tháng, năm xuất kho và cùng người nhận hàng
ký tên vào phiếu xuất
Liên 1: Lưu ở bộ phận lập phiếu
Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán
để kế toán ghi vào cột đơn giá và thành tiền rồi ghi vào sổ kế toán
Liên 3: Người mua hàng giữ để ghi sổ kế toán ở đơn vị
Khi khách hàng nhận hàng và chấp nhận thanh toán thì nhân viênphòng tiêu thụ lập hoá đơn GTGT theo mẫu quy định Hoá đơn GTGTđược đánh số liên tục từ đầu đến cuối quyển, nếu ghi sai phải huỷ ngay,không được sửa chữa gạch xoá ngay trên hoá đơn và lập hoá đơn khácthay thế liền kề Mỗi số hoá đơn được lập thành 3 liên (đặt giấy than viếtmột lần in sang các liên có cùng nội dung)
Liên 1: Lưu lại quyển gốc (là căn cứ ghi sổ kế toán)
Liên 2: Giao cho khách hàng (để làm căn cứ cho người mua vậnchuyển hàng và khấu trừ thuế GTGT đầu vào)
Liên 3: Giao cho kế toán tổng hợp giữ để làm chứng từ thanh toán.Ngoài các chứng từ trên, định kỳ 10 ngày phòng kế toán còn nhậnđược các chứng từ như: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Bảngthanh toán hàng đại lý, Bảng kê bán lẻ hàng hoá, các phiếu chi, phiếu thu,giấy báo của ngân hàng, nhận được chứng từ, kế toán tiến hành phânloại chứng từ rồi vào sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết TK 632, TK 131, TK
641, TK642
Trang 18Sơ đồ 1.1 Trình tự quy trình bán hàng:
Khách hàng
Phòng kinh doanh
Ban Giám đốc
Thủ kho
Kế toán bán hàng
Khách hàng
Ngân hàng
Kế toán
Trang 19CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CHI NHÁNH
Khi giao hàng cho khách hàng, khách hàng có thể thanh toán ngayhoặc ký chấp nhận thanh toán trên hoá đơn và biên bản giao nhận hànghoá Lúc này, hàng hoá được xác định là tiêu thụ và kế toán ghi sổ doanhthu
Tại phòng kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT và các chứng từ liênquan kế toán tiến hành ghi sổ về doanh thu Doanh thu bán hàng tại Chinhánh kể cả thu tiền trực tiếp hay doanh thu bán chịu thì doanh thu cũngđược kế toán hạch toán thông qua tài khoản công nợ
Chứng từ kế toán sử dụng:
Do công ty là cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ nên chứng từ được sử dụng để hạch toándoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là:
Trang 20- Hoá đơn GTGT (mẫu số 01GTKT-3LL-01)
Hoá đơn thuế được lập thành 3 liên, trong đó:
Liên 1: Lưu tại quyển đơn vịLiên 2: Giao cho khách hàngLiên 3: Dùng để thanh toán
- Hợp đồng kinh tế
- Phiếu thu, giấy báo có của Ngân hàng
- Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 05/GTGT)
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra (mẫu số01-1/GTGT)
Tài khoản và sổ kế toán sử dụng:
TK sử dụng TK 511, trong đó:
+ TK 5111 – Doanh thu sữa trong tháng
+ TK 5112 – Doanh thu sữa Leap + Collager
+ TK 5113 – Doanh thu bánh kẹo
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK liên quan khác: TK 111, TK
112, TK 131, TK3331,…
Các sổ kế toán sử dụng:
Doanh nghiệp vận dụng sổ sách theo hình thức Sổ Nhật ký chungnhư trong chế độ kế toán Việt Nam nên quy trình hạch toán doanh thuđược phản ánh trong:
Trang 21- Sổ chi tiết TK 511
- Nhật Ký chung
- Sổ cái TK 511
- Tổng hợp chữ T của tài khoản
Quy trình xử lý chứng từ và ghi sổ kế toán:
Khi có yêu cầu mua hàng của khách hàng, nếu là khách hàng cũ thìChi nhánh kiểm tra số dư nợ, kiểm tra xác định hàng tồn kho nếu hợp lýthì sẽ đáp ứng yêu cầu của khách hàng Nếu là khách hàng mới, CN xemxét hợp đồng kinh tế quy định mọi điều khoản thoả thuận về số lượng,chủng loại, chất lượng, phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán phùhợp
Khi có đơn hàng phòng kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàngxác nhận đơn hàng rồi chuyển sang phòng kế toán, kế toán viết phiếuxuất kho kiêm hoá đơn bán hàng, bên kho xuất hàng cho khách hàng.Khi khách hàng chấp nhận thanh toán thì nhân viên phòng tiêu thụ lậphoá đơn GTGT theo mẫu quy định Thủ kho nộp lại phiếu xuất kho, hoáđơn sau khi đã có chữ ký của người nhận hàng cho kế toán cập nhật sốliệu vào phần mềm kế toán Kế toán vào phân hệ bán hàng/cập nhật sốliệu/hoá đơn bán hàng chọn “mới” và điền các thông tin Sau khi chọnlưu lại, phần mềm tự động cập nhật và chuyển thông tin vào các sổ sách,báo cáo có liên quan Cùng với việc ghi nhận doanh thu, chương trình sẽ
tự động thực hiện bút toán phản ánh giá vốn và điền giá trị khi thực hiệntính giá vốn tự động vào cuối tháng
Trang 22Sơ đồ 2.1 Trình tự lập và luân chuyển hoá đơn GTGT
Ví dụ: Ngày 01/12/2009 công ty đã xuất bán cho Trường học
Trường mầm non Vĩnh Tuy như sau:
Sau khi nhập dữ liệu vào máy phần hoá đơn GTGT được in ra như
Khách hàng P.Kinh
Kế toán trưởng Thủ quỹ
Đơn đặt
hàng
Xác nhận đơn hàng
Lập hoá đơn GTGT, viết phiếu thu
Kiểm tra và ký duyệt
Thu tiền
Trang 23sau:
Trang 24B ng 2.1 Hoá ảng 2.1 Hoá đơn GTGT đơn GTGTn GTGT
Hoá đơn Mẫu số: 01GTKT-3LL Giá trị gia tăng MK/2009B
Liên B: Nội bộ 000899
Ngày 01 tháng 12 năm 2009Đơn vị bán hàng: CN công ty CP thực phẩm Hanco……… Địa chỉ: 31-B2-3 Khu Đầm Trấu, PBĐ,Q.HBT,HN………
Số tài khoản……….Điện thoại: MST
Họ tên người mua hàng ……… Tên đơn vị: Trường MN Vĩnh Tuy
Địa chỉ: Phường Vĩnh Tuy – HBT – HN ………
Số tài khoản ……….Hình thức thanh toán: TM/CK… MST
ST
T Tên hàng hoá dịch vụ
lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng 2.700.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 270.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 2.970.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu, chín trăm bảy mươi nghìn đồng
Trang 26B ng 2.2 Hoá ảng 2.1 Hoá đơn GTGT đơn GTGTn GTGT
Hoá đơn Mẫu số: 01GTKT-3LL
Giá trị gia tăng MK/2009B
Liên B: Nội bộ 000926
Ngày 02 tháng 12 năm 2009Đơn vị bán hàng: CN công ty CP thực phẩm Hanco………
Địa chỉ: 31-B2-3 Khu Đầm Trấu, PBĐ,Q.HBT,HN………
Số tài khoản………
Điện thoại: MST
Họ tên người mua hàng ………
Tên đơn vị: Nguyễn Văn Cương
Địa chỉ: Khu phố 1 – Hương Canh – Bình Xuyên – Vĩnh Phúc
Số tài khoản ………
Hình thức thanh toán: CK… MST
STT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số
lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng 26.253.500 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 2.625.350 Tổng cộng tiền thanh toán 28.878.850
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi tám triệu, tám trăm bảy mươi tám nghìn, tám
trăm năm mươi đồng chẵn/………
Trang 272.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng tại Chi nhánh công ty CP Thực phẩm Hanco:
Từ hoá đơn bán hàng kế toán sẽ cập nhật chứng từ vào máy theoquy trình như sau:
Từ màn hình chọn phân hệ kế toán bán hàng/chọn cập nhật sốliệu/chọn hoá đơn bán hàng/sau đó chọn nút “mới”
Tại ô mã khách: ghi THVTUY
Tại ô địa chỉ: máy tự hiện lên địa chỉ của khách hàng vì đã được cậpnhật vào danh mục khách hàng từ trước
Tại ô diễn giải: ghi xuất bán
Tại ô hình thức TT: ghi TM/CK
Tại ô số HĐ: ghi 000899
Trang 28Tại ô ngày ht: ghi 01/12/2009
Tại cột số lượng: điền 30
Tại cột giá bán đơn vị: điền 90.000
Tại cột thành tiền: máy tự động tính ra kết quả là 2.700.000
Tại ô mã thuế: chọn 10 (thuế suất thuế GTGT 10%): chương trình
tự động tính thuế ra kết quả 270.000 và ra tổng tiền thanh toán là2.970.000
Sau đó ấn nút “lưu” máy sẽ tự động lên các sổ có liên quan như: sổchi tiết bán hàng, sổ cái TK511
Trang 29Bảng 2.3 Sổ chi tiết doanh thu mặt hàng Dollac nguyên kem gói 1kgĐơn vị: CN Công ty CP Thực Phẩm Hanco
SỔ CHI TIẾT
Tài khoản: 511 “Doanh thu”
Đối tượng: Dollac nguyên kem gói 1kg
Tháng 12 năm 2009
Đơn vị tính: đồngngNT
Trang 30Bảng 2.4 Sổ chi tiết doanh thu mặt hàng bánh gạoĐơn vị: CN Công ty CP Thực Phẩm Hanco
SỔ CHI TIẾT
Tài khoản: 511 “Doanh thu”
Đối tượng: Bánh gạo tròn nhỏ OHHO 144gTháng 12 năm 2009
Đơn vị tính: đồngNT
Trang 31Quy trình khai thác sổ kế toán
Sổ chi tiết TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Từ màn hình vào phân hệ kế toán tổng hợp/chọn sổ kế toánNKC/chọn tiếp sổ chi tiết TK:
Tại ô tài khoản: ghi 511
Tại ô từ ngày: ghi 01/12/2009
Tại ô đến ngày: ghi 31/12/2009
Tại ô mẫu báo cáo: kích VNĐ
Nhấn vào ô nhận
Màn hình hiện lên sổ chi tiết TK 511 của tháng 12/2009 Nếu muốn
in ra ấn F7
Trang 322.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu bán hàng tại CN công ty CP Thực phẩm Hanco:
Khi tạo hoá đơn bán hàng, chọn lưu, phần mềm kế toán sẽ tự động ghichép nghiệp vụ bán hàng phát sinh vào Nhật ký bán hàng, sổ cái TK 511.Khi khách hàng thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản Chi nhánh
sẽ nhận được lệnh báo có của ngân hàng, tiền sẽ được chuyển vào tàikhoản TGNH của Chi nhánh Thủ quỹ căn cứ vào đó để ghi sổ quỹ ngânhàng Kế toán vào phân hệ kế toán tiền mặt, TGNH/chứng từ ngânhàng/ấn “mới”
Giao diện chứng từ ngân hàng:
Trang 33Nếu khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt thì nhân viên kinhdoanh là người thu tiền mang về báo cáo và nộp cho kế toán tiền và thủquỹ để làm căn cứ ghi sổ Kế toán tiến hành: vào phân hệ kế toán tiềnmặt, TGNH/phiếu thu/ấn “mới”
Giao diện phiếu thu:
- Hình thức trả chậm trả góp: Các đơn vị, cá nhân có nhu cầumua hàng với số lượng lớn có thể làm hợp đồng trước với công ty.Khi đó, khách hàng ký hợp đồng tại phòng kinh doanh và định kỳnhư trong hợp đồng, khách hàng đến kho của công ty lấy hàngcông ty sẽ vận chuyển đến tận nơi khách hàng yêu cầu, tuỳ thuộcvào hợp đồng đã ký với hai bên Hình thức thanh toán là có thể trả
Trang 34thức bán hàng này được công ty áp dụng đối với các khách hàng làlâu năm Đối với trường hợp này công ty phải làm giấy nhận nợ vàcũng lúc đó xác nhận doanh thu.
Cuối tháng phòng kế toán hoàn tất hoá đơn bán hàng, lêndoanh số bán hàng, lập báo cáo bán hàng Công ty áp dụng thuếtheo phương pháp khấu trừ thuế nên doanh thu bán hàng của công
ty là toàn bộ số tiền bán hàng nhận được (chưa có thuế GTGT) Khikhách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán lúc đó bộ phận kếtoán sẽ ghi nhận doanh thu, vào sổ chi tiết bán hàng
Do CN công ty thực hiện hình thức kế toán máy theo sổ Nhật
ký chung Nên khi có nghiệp vụ thu, chi xảy ra kế toán còn theo dõitrên sổ nhật ký thu tiền, nhật ký bán hàng
Nhật ký thu tiền là nhật ký đặc biệt, được dùng để mở tiền chothu tiền mặt, thu qua ngân hàng
Trang 35Bảng 2.5 Nhật ký thu tiềnĐơn vị: CN Công ty Cổ phần Thực phẩm Hanco
TK khác Số hiệu tiềnSố
Số trang trước chuyển sang 01/12 11694 01/12 Thu tiền hàng Trường MN
Trang 36Bảng 2.6 Nhật ký bán hàngĐơn vị: CN Công ty Cổ phần Thực phẩm Hanco
Ghi có các TK doanh thu
Số trang trước chuyển
sang 01/12 11694 01/12 Xuất bán Trường MN
Trang 37Do CN công ty sử dụng phần mềm vi tính, nên khi kế toánnhập phiếu thu chi và lưu Hệ thống phần mềm tự động nhập vào sổnhật ký thu tiền Định kỳ, kế toán vào để kiểm tra Quy trình vào sổnhật ký: từ màn hình giao diện vào hệ thống báo cáo/sổ kế toánhình thức NKC:
Giao diện như sau:
* Quy trình khai thác sổ kế toán
Sổ cái TK 511: quy trình tương tự như thực hiện với sổ chi tiết TK
511 nhưng thay vì chọn sổ chi tiết TK 511 ta chọn sổ cái TK 511 Saukhi ấn F7 ta chọn “preview” để xem trước khi in màn hình sẽ hiện lên sổcái tài khoản:
Trang 39Bảng 2.7 Trích Nhật ký chung về TK 511Đơn vị: CN Cty Cổ phần thực phẩm Hanco
Số hiệu TKĐƯ
Số phát sinh
Số trang trước chuyển sang
MN Vĩnh Tuy x
511
2.700.000 01/12 11694 01/12 Thuế GTGT -
Trường MN Vĩnh Tuy
131
270.000
01/12 11694 01/12 Thuế GTGT
-Trường MN Vĩnh Tuy
511
26.253.500 02/12 11712 02/12 Thuế GTGT -
Nguyễn Văn Cương
Trang 40Số phát sinh Số tiền
Số dư đầu kỳ 01/12 11694 01/12 Xuất bán Trường MN