Khi Việt Nam bắt đầu bước vào sân chơi chung WTO, đã có nhiều lo ngại rằng: liệu Việt Nam đi ra biển lớn có vượt nổi sóng to không? Tuy nhiên, kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO, tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng một cách ngoạn mục. Và hiện nay, khi nền kinh tế Thế giới lâm vào khủng hoảng, đang trên đà suy thoái thì kinh tế Việt Nam vẫn giữ được ở mức ổn định, dự báo sẽ hồi phục và phát triển nhanh vào đầu năm sau. Để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững đòi hỏi các DN phải không ngừng nâng cao năng lực sản xuất và năng lực cạnh tranh. Nền kinh tế Việt Nam có đặc trưng cơ bản là các Doanh nghiệp chủ yếu vừa và nhỏ. Bởi vậy, các DNVN đóng một vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của quốc gia. Trong khi đó DNVN lại đang gặp phải rất nhiều hạn chế về vốn, về công nghệ, trình độ quản lý và tầm nhìn chiến lược… Hiện nay các ngân hàng đang rất chú trọng đến DNVN nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho các DN mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh. NHNo PTNT Hà Nội cũng đã và đang rất quan tâm đến việc đáp ứng nhu cầu vốn cho các DNVN. Hoạt động cho vay đối với khu vực này được thực hiện theo đúng quy trình của ngân hàng đã đưa lại những hiệu quả cao cho toàn ngân hàng cũng như sự phát triển của đất nước. Mặc dù vậy, để phát triển ổn định và nâng cao uy tín thương hiệu đối với khách hàng thì bản thân ngân hàng cũng phải thể hiện được vai trò của mình. Xuất phát từ thực tiễn là hạn chế rủi ro trong cho vay DNVN tôi đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu hoạt động cho vay đối với DNVN tại NHNo PTNT Hà Nội” với mong muốn đóng góp thêm một số giải pháp hữu ích nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNVN tại ngân hàng. Tôi xin chân thành cảm ơn Th.S Nguyễn Thuỳ Dương đã giúp đỡ tận tình để tôi hoàn thành đề án này.
Trang 1Để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững đòi hỏi các DN phải khôngngừng nâng cao năng lực sản xuất và năng lực cạnh tranh Nền kinh tế ViệtNam có đặc trưng cơ bản là các Doanh nghiệp chủ yếu vừa và nhỏ Bởi vậy,các DNV&N đóng một vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêukinh tế xã hội của quốc gia Trong khi đó DNV&N lại đang gặp phải rất nhiềuhạn chế về vốn, về công nghệ, trình độ quản lý và tầm nhìn chiến lược… Hiệnnay các ngân hàng đang rất chú trọng đến DNV&N nhằm đáp ứng nhu cầu vềvốn cho các DN mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao năng lực cạnhtranh NHNo & PTNT Hà Nội cũng đã và đang rất quan tâm đến việc đáp ứngnhu cầu vốn cho các DNV&N Hoạt động cho vay đối với khu vực này đượcthực hiện theo đúng quy trình của ngân hàng đã đưa lại những hiệu quả caocho toàn ngân hàng cũng như sự phát triển của đất nước Mặc dù vậy, để pháttriển ổn định và nâng cao uy tín thương hiệu đối với khách hàng thì bản thânngân hàng cũng phải thể hiện được vai trò của mình Xuất phát từ thực tiễn là
hạn chế rủi ro trong cho vay DNV&N tôi đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu hoạt động cho vay đối với DNV&N tại NHNo & PTNT Hà Nội” với mong
muốn đóng góp thêm một số giải pháp hữu ích nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng cho vay đối với DNV&N tại ngân hàng Tôi xin chân thành cảm ơnTh.S Nguyễn Thuỳ Dương đã giúp đỡ tận tình để tôi hoàn thành đề án này
Trang 2Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY
ĐỐI VỚI DNV&N CỦA NHTM
1.1 Khái quát về DNV&N tại Việt Nam
1.1.1 Khái niệm DNV&N
Ở các nước khác nhau có những cách xây dựng khái niệm DNV&Nkhác nhau như: căn cứ theo số lượng lao động, theo doanh thu hàng năm… ỞViệt Nam, một DNV&N là một đơn vị kinh doanh có đăng ký với số côngnhân nhỏ hơn hoặc bằng 300 người, hoặc có vốn đăng ký không lớn hơn 10 tỷđồng, tuy nhiên không có tiêu chí nào phân biệt giữa các DN vừa, nhỏ haysiêu nhỏ
1.1.2 Đặc điểm của DNV&N Việt Nam
- số lượng lớn nhưng quy mô về vốn và lao động thấp
Số lượng DN đăng ký mới (chủ yếu là DNV&N) năm 2005 là 45.162đơn vị và bằng tổng số DN thành lập giai đoạn trước năm 2000 Mặc dù tăngnhanh về số lượng nhưng quy mô về vốn của các DNV&N trong những nămgần đây lại rất thấp, mới ở mức trung bình trên 2 tỷ đồng/DN Nếu xét kết hợptiêu chí về vốn với tiêu chí về lao động, các số liệu thống kê cho thấy, trongtổng số 88.222 DNV&N năm 2004 có 2.211.895 lao động, tương đương với
tỷ lệ bình quân mỗi doanh nghiệp có 25 lao động
Như vậy, quy mô về vốn và lao động của DNV&N Việt Nam còn quánhỏ so với quy mô DN thông thường của các nước phát triển và có nền kinh
tế mới nổi Đặc điểm này là bất lợi trong cạnh tranh khi Việt Nam gia nhậpvới nền kinh tế thế giới
- Trình độ công nghệ, tay nghề của người lao động còn thấp
Một thực trạng phổ biến trong các DNV&N là hệ thống máy móc, thiết
bị lạc hậu so với thế giới: khoảng 15 – 20 năm trong ngành điện tử, 20 năm
Trang 3đối với ngành cơ khí, 70% công nghệ ngành dệt may đã sử dụng được 20năm Tỷ lệ đổi mới trang thiết bị trung bình hàng năm của Việt Nam chỉ ởmức 5 – 7% so với 20% của thế giới Công nghệ lạc hậu làm tăng chi phí tiêuhao 1, 5 lần so với định mức tiêu chuẩn của thế giới.
Về lao động, ở Việt Nam có khoảng 74% lao động chưa tốt nghiệp phổthông Phần lớn lao động trong các DNV&N là lực lượng lao động từ nôngthôn và lao động giảm biên chế, hoặc lao động dôi dư từ dây chuyền sản xuất
ở các DNNN, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp…
- Khả năng quản lý hạn chế của các chủ DN
Do các DNV&N ở Việt Nam được tạo lập dễ dàng, thuộc nhiều thànhphần kinh tế với nhiều hình thức tổ chức DN như: DNNN, công ty cổ phần,công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân, HTX và hộ gia đình nên các chủ DNcũng xuất thân từ nhiều nguồn khác nhau Phần lớn những người chủ DNkhông được đào tạo qua một khoá quản lý nào, chỉ quản lý theo kinh nghiệm
và suy nghĩ chủ quan
- Khả năng tiếp cận thông tin trên thị trường kém
Nhiều DNV&N rất yếu kém trong tiếp cận thông tin và các dịch vụ hỗtrợ kinh doanh Một phần là do chất lượng nguồn nhân lực thấp, hạn chế vềtrình độ chuyên môn, tin học, ngoại ngữ, marketing của giám đốc và đội ngũquản lý doanh nghiệp, một phần là do đầu tư cho hệ thống thông tin thấp,chưa có phương tiện kỹ thuật nên chưa theo kịp diễn biến của thị trường
- Nhu cầu về tài chính lớn
Mặc dù DNV&N có những đóng góp to lớn đối với nền kinh tế đấtnước, tỷ trọng đầu tư ở khu vực này vẫn ở mức thấp bởi nhu cầu về đầu tưvốn của các DN tư nhân trong nước thấp do họ chủ yếu hoạt động trong cácngành sử dụng nhiều lao động, hoặc bởi sự thiếu cơ hội tiếp cận với cácnguồn tín dụng đã làm cản trở việc đầu tư vốn của các doanh nghiệp này
Trang 41.2 Hoạt động cho vay đối với DNV&N của các NHTM
1.2.1 Khái niệm
Nội dung cơ bản của hoạt động cho vay là thu thập và phân tích thôngtin nhằm xác định uy tín, tư cách pháp lý, sức mạnh tài chính và khả năngthanh toán của người vay,…trong quá khứ, hiện tại và tương lai, hiệu quả của
dự án để tiến tới quyết định giải ngân chính xác
1.2.2 Quy trình phân tích tín dụng:
Bước 1: Phân tích tín dụng trước khi cấp tín dụng:
Thu thập và xử lý thông tin liên quan đến khách hàng gồm: năng lực sửdụng vốn và uy tín, khả năng tạo ra lợi nhuận và nguồn ngân quỹ, quyền sởhữu các tài sản và các điều kiện kinh tế liên quan đến người vay
- Phương pháp chủ yếu để thu thập và xử lý thông tin: phỏng vấn trựctiếp; tìm kiếm, mua các thông tin thông qua các đối tượng trunggian; thông qua các báo cáo tài chính của người vay
- Nội dung phân tích: đánh giá tài sản của khách hàng (ngân quỹ, cácgiấy tờ có giá, hàng tồn kho, tài sản cố định…), đánh giá các khoản
nợ, phân tích luồng tiền
Bước 2: Xây dựng và kí kết hợp đồng tín dụng:
Nội dung chính của hợp đồng tín dụng gồm: khách hàng, mục đích sửdụng, số lượng tín dụng, lãi suất, phí, thời hạn tín dụng, các loại đảm bảo, giảingân, điều kiện thanh toán và các điều kiện khác
Bước 3: Giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng:
Sau khi hợp đồng tín dụng đã được kí kết, ngân hàng phải có tráchnhiệm cấp tiền cho khách hàng như thoả thuận Kèm theo việc cấp tín dụng,ngân hàng kiểm soát khách hàng: sử dụng tiền vay có đúng mục đích, đúngtiến độ hay không, quá trình sản xuất kinh doanh có những thay đổi bất lợi gì,
có dấu hiệu lừa đảo hoặc làm ăn thua lỗ hay không…
Trang 5Bước 4: Thu nợ hoặc đưa ra các phán quyết tín dụng mới
Quan hệ tín dụng kết thúc khi ngân hàng thu hồi hết gốc và lãi Cáckhoản tín dụng đảm bảo hoàn trả đầy đủ và đúng hạn là các khoản tín dụng antoàn Một số trường hợp, các khoản tín dụng đã không hoàn trả hoặc khônghoàn trả đủ, đúng hạn cho thấy các trục trặc trong hoạt động của khách hàng
Từ đó phải tìm nguyên nhân nhằm giúp ngân hàng kịp thời đưa ra các quyếtđịnh mới liên quan đến tính an toàn của khoản tín dụng
1.3 Hiệu quả cho vay đối với DNV&N
1.3.1 Khái niệm hiệu quả cho vay đối với DNV&N
Hiệu quả phân tích cho vay được hiểu là khả năng phán quyết cho vaymột cách đúng đắn nhất, tránh được các rủi ro và thu được lợi nhuận cao
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với DNV&N 1.3.2.1 Nhân tố khách quan
- Môi trường kinh tế:
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đạt mức độ tăng trưởngmạnh và ổn định đã góp phần thúc đẩy các DNV&N tăng cả về số lượng vànăng lực sản xuất kinh doanh Các ngân hàng cũng vì thế mà huy động đượclượng tiền lớn trong dân cư Hoạt động mở rộng cho vay đối với DNV&N củaNHTM đạt được hiệu quả cao Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càngsâu rộng như hiện nay tác động mạnh đến mọi hoạt động kinh tế diễn ra trong
cả nước, các DNV&N cũng có điều kiện thuận lợi để đa dạng hoá thị trườngtiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường yếu tố đầu vào Sự mở rộng kinh doanhcủa DNV&N đã gắn kết họ với ngân hàng chặt chẽ hơn
- Môi trường chính trị xã hội:
Sự ổn định về mặt chính trị tạo điều kiện thuận lợi giúp nước ta pháttriển nền kinh tế nhiều thành phần và có sự đối xử bình đẳng giữa các thànhphần kinh tế Điều này đã tác động tích cực tới hoạt động cho vay đối vớiDNV&N như đưa ra các dự báo dễ dàng vì không có sự biến động lớn
Trang 6- Môi trường pháp lý:
Khi đất nước hội nhập, hàng loạt văn bản và quyết định mới được banhành hoặc sửa đổi để cho phù hợp với xu thế đất nước Có nhiều nghị định,chỉ thị nhằm trợ giúp phát triển DNV&N như: Nghị định số 90/2001/NĐ-CP
về trợ giúp phát triển DNV&N, chỉ thị số 40/2005/CT-TTG về việc tiếp tụcđẩy mạnh công tác trợ giúp phát triển DNV&N, Luật Doanh nghiệp 2005 đã
mở ra một hành lang pháp lý thông thoáng cho các doanh nghiệp
- Các nhân tố khác:
Các nhân tố bất khả kháng như: thiên tai, dịch bệnh… ảnh hưởng rấtlớn đến hiệu quả hoạt động cho vay vì nó nằm ngoài khả năng của con người
1.3.2.2 Nhân tố chủ quan
* Đối với ngân hàng
- Nguồn vốn huy động: Ngân hàng muốn cho vay cần phải huy độngđược vốn Quy mô nguồn vốn quyết định cho vay của ngân hàng, mức độ rủi
ro mà ngân hàng có thể chấp nhận được
- Chính sách tín dụng: là hệ thống các chủ trương, định hướng, quy địnhchi phối hoạt động tín dụng nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn để tài trợ chocác doanh nghiệp, các hộ gia đình và cá nhân trong phạm vi cho phép trongquy định của NHNN Việt Nam Nếu ngân hàng có chính sách tín dụng phùhợp thì sẽ thu hút đươc nhiều khách hàng
- Chiến lược kinh doanh của ngân hàng: đã quyết định nhiều vấn đềnhư: đáp ứng nhu cầu khách hàng, cạnh tranh đối thủ… từ đó tác động đếncông tác cho vay đối với từng nhóm khách hàng
- Thông tin: Nếu thông tin đầy đủ, đúng và được cập nhật thường xuyênthì việc cho vay sẽ đúng đắn và đem lại hiệu quả cao Ngược lại, khi thông tinkhông đầy đủ và thiếu chính xác thì việc cho vay dễ đưa tới những rủi ro choNgân hàng
Trang 7- Trình độ cán bộ tín dụng: Đây là yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quảhoạt động cho vay đối với DNV&N Nếu cán bộ tín dụng mà có kinh nghiệm,năng lực phân tích và xử lý các thông tin tín dụng để bảo vệ và giám sát cáckhoản vay thì quyết định cho vay sẽ nhanh chóng và chính xác hơn.
* Nhân tố thuộc về DNV&N
- Thông tin về DNV&N do bản thân DN cung cấp thường không chínhxác đưa tới những khó khăn nhất định khi đưa ra một quyết định cho vay
- Trình độ quản lý của chủ DN cho thấy tiềm năng của chính DN đó
- Khả năng tài chính của các DNV&N: Khả năng tài chính của càng caothì khả năng thanh toán của DN càng cao và uy tín của DNV&N trong ngânhàng cũng được tăng lên
- Đạo đức kinh doanh và uy tín của DNV&N: thể hiện ở sự trung thựctrong báo cáo tài chính hằng năm của DN, trong khai báo mục đích và sửdụng tiền vay, trong việc thực hiện theo hợp đồng tín dụng đã kí kết với NH
1.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay đối với DNV&N của NHTM 1.3.3.1 Số lượng khách hàng và tăng trưởng số lượng
Đối với một ngân hàng khi thực hiện cho vay thì khách hàng – DN cótình hình hoạt động sản xuất kinh doanh như thế nào, tiềm năng phát triển của
DN đó có lớn không là yếu tố quan trọng nhất Nếu ngân hàng thực hiện hoạtđộng cho vay đối với DNV&N tốt và có hiệu quả thì ngân hàng vừa có thểtìm kiếm được khách hàng chân chính vừa có thể tăng uy tín cho ngân hàng
Đó là cơ sở của sự phát triển vững mạnh của ngân hàng về lâu dài
1.3.3.2 Dư nợ, doanh số cho vay, doanh số thu nợ
- Dư nợ: là tổng số tiền mà ngân hàng cho vay với nền kinh tế tại mộtthời điểm Tổng dư nợ của một ngân hàng cho biết trạng thái thanh khoản,khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn vay của ngân hàng đó Dư nợ đối với từngkhách hàng cụ thể cho biết mối quan hệ của ngân hàng và khách hàng trên
Dư nợ chính là cơ sở để xác định chất lượng của khoản vay
Trang 8- Doanh số cho vay: là tổng số tiền mà ngân hàng cho vay đối với nềnkinh tế trong một khoảng thời gian nhất định.
- Doanh số thu nợ: là tổng số tiền mà ngân hàng thu về các khoản chovay từ nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định
Việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNV&N sẽ giúp cán
bộ ngân hàng có thêm nhiều kiến thức về lĩnh vực kinh doanh của DNV&N,
có thể tư vấn cho khách hàng của mình để khách hàng sử dụng vốn đúng mụcđích hơn, kinh doanh có hiệu quả hơn Ngân hàng vừa có thể giúp khách hàngcủa mình vừa có thể hạn chế rủi ro khi cho các DNV&N vay vốn
1.3.3.3 Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay luôn biến động theo thời gian Tuy nhiên, Ngân hàngcần phân tích thông tin chính xác nhằm đưa ra mức lãi suất phù hợp cho từngđối tượng khách hàng Đối với khách hàng có kết quả phân tích cho thấy mức
độ rủi ro thấp thì áp dụng mức lãi suất cho vay thấp hơn so với khách hàng có
độ rủi ro cao hơn
Trang 9Chương 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH CHO VAY ĐỐI VỚI DNV&N TẠI NHNo & PTNT HÀ NỘI
2.1 Tổng quan về NHNo & PTNT Hà Nội
2.1.1 Nhiêm vụ của các phòng (tổ) chuyên môn nghiệp vụ tại trụ sở chính chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội
- Các hoạt động chính:
+ Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửithanh toán của tất cả các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước bằng đồngViệt Nam và ngoại tệ; phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu và thực hiện cáchình thức huy động vốn khác (phát hành trái phiếu, vay NH Nhà nước và cácTCTD khác)
+ Tiếp nhận vốn tài trợ, tín thác, ủy thác đầu tư từ Chính phủ (chủ yếuthông qua BTC (Bộ Tài Chính), NHNN ), các tổ chức quốc tế, quốc gia và
cá nhân ở trong nước, nước ngoài đầu tư cho các chương trình KT – CT – XHtại Việt Nam có liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn
+ Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối vớicác tổ chức kinh tế và cá nhân có đủ điều kiện vay vốn theo quy định
+ Chiết khấu các loại giấy tờ có giá (bao gồm cả nội tệ và ngoại tệ).+ Cho vay theo chương trình dự án và kế hoạch của Chính phủ
+ Cho vay tài trợ các dự án vì mục tiêu nhân đạo, VH – XH
+ Thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính
+ Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, mở thư tín dụng (L/C) chokhách hàng, bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh tín dụng, bảo lãnh dự thầu và nghiệp
vụ bảo lãnh, tái bảo lãnh cho các DN, tổ chức tài chính – tín dụng trong vàngoài nước hoạt động tại Việt Nam
+ Đầu tư dưới các hình thức hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần, mua tàisản và các hình thức đầu tư khác với các tổ chức kinh tế và tổ chức tài chính –tín dụng khác
Trang 10+ Thực hiện nghiệp vụ cầm cố tài sản.
+ Kinh doanh ngoại hối: Mua bán ngoại tệ, kinh doanh vàng bạc, kimkhí quý, đá quý
+ Kinh doanh bảo hiểm, tư vấn về kinh doanh tiền tệ, thông tin tín dụng
và phòng ngừa rủi ro, thực hiện dịch vụ két sắt, cất giữ bảo quản và quản lýcác chứng khoán, giấy tờ có giá và các tài sản quý cho khách hàng
+ Kinh doanh chứng khoán và làm môi giới phát hành chứng khoán chokhách hàng
- Các phòng ban:
+ Phòng Nguồn vốn và Kế hoạch tổng hợp
+ Phòng tín dụng
+ Phòng thẩm định
+ Phòng Kinh doanh ngoại tệ và Thanh toán quốc tế
+ Phòng Kế toán – Ngân quỹ
Trang 11từng bước khẳng định vị thế và uy tín của mình Giờ đây, NHNo & PTNT HàNội tự tin đủ sức cạnh tranh và phát triển với các tổ chức tín dụng trong vàngoài nước Để đạt được những thành quả đó, Ngân hàng đã chủ động tậndụng tối đa yếu tố nội lực và ngoại lực hội nhập thị trường, tăng khả năngcạnh tranh, có chiến lược và hướng đi phù hợp xu thế đất nước.
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là một trong những hình thức kinh doanh tiền tệ nhằmtạo nguồn vốn cho ngân hàng – đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới chấtlượng hoạt động của ngân hàng Trong hoạt động huy động vốn của ngânhàng thì tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất Vớiviệc vận dụng đa dạng các loại hình huy động vốn và đưa ra các mức lãi suấtphù hợp với các tổ chức tín dụng trên địa bàn Thủ đô, NHNo & PTNT Hà nộihuy động được nguồn vốn tương đối lớn trong dân cư và các tổ chức KT khác
Bảng 2.1 Thực trạng huy động vốn tại NHNo & PTNT Hà nội
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Tăng
%
Số tiền
Tỷ trọng
(Nguồn: phòng nguồn vốn và kế hoạch tổng hợp)
Năm 2006, huy động vốn từ tiền gửi của Kho bạc Nhà nước, TCTD
Trang 12trong nước tăng 722 tỷ đồng, tức là tăng 0, 7% so với năm 2005 Năm 2007,tiền gửi của KBNN, TCTD trong nước tăng 1.764 tỷ đồng, tức là tăng 40, 5%
so với năm 2006 và tăng 2.486 tỷ đồng, tức là tăng 68, 4% so với năm 2005
Sở dĩ, tiền gửi của KBNN, TCTD tăng trong năm 2006 và tăng khá mạnhtrong năm 2007 là do năm 2006 và năm 2007 là hai năm mà nước ta có mứctăng trưởng kinh tế khá cao và do có sự điều chỉnh lại Quỹ hộ trợ phát triểntrở thành TCTD vào tháng 7/2006, nên nguồn tiền gửi của quỹ phát triểntrước đây đặt ở tài khoản tiền gửi của tổ chức kinh tế thì năm 2006 chuyểnsang tài khoản của TCTD Như vậy, về bản chất thì tổng huy động vốn khôngđổi mà chỉ tài khoản tiền gửi của khách hàng bị tách ra Ta thấy tỷ trọng tiềngửi của KBNN, TCTD ngày càng cao, chứng tỏ uy tín của ngân hàngNo&PTNT Hà Nội được tín nhiệm
Năm 2006, tiền gửi của khách hàng tăng 52 tỷ, tức là tăng 0, 7% sovới năm 2005 Năm 2007, tăng 877 tỷ đồng, tức là tăng 11, 4% so với năm
2006 và tăng 929 tỷ đồng, tức là 12, 1% so với năm 2005 Tiền gửi củakhách hàng tăng qua các năm như vậy là nhờ vào việc ngân hàng đưa ramức lãi suất linh hoạt, phù hợp với từng thời điểm và với mức lãi suất củacác TCTD khác trên địa bàn Hà Nội Bên cạnh đó, NHNo & PTNT Hà Nội
đã áp dụng các hình thức khuyến mãi đối với những khách hàng có số dưtiền gửi lớn như tiết kiệm dự thưởng cùng với nhiều hình thức trả lãi khácnhau tăng tính hấp dẫn thu hút khách hàng Ngoài ra văn hóa ngân hàngcũng như phong cách giao dịch của toàn thể nhân viên trong ngân hàng tốthơn tạo điều kiện thuận lợi khi giao dịch với khách hàng đã thu hút kháchhàng đến giao dịch, nâng cao chất lượng, số lượng huy động vốn từ dân cư
và các tổ chức kinh tế
Một điểm đáng quan tâm nữa là năm 2006 là năm có thị trường
Trang 13chứng khoán phát triển nóng, người dân đổ xô đầu tư vào chứng khoánnên việc huy động vốn từ nguồn khách hàng tăng không đáng kể, đặc biệtnguồn tiền gửi có kỳ hạn giảm 270 tỷ đồng, tức là giảm 5, 7% so với năm
2005, thay vào đó tiền gửi không kỳ hạn tăng 322 tỷ đồng, tức là tăng11% so với năm 2005
Giấy tờ có giá tăng 470 tỷ đồng, tức là tăng 157, 7% so với năm 2005.Năm 2007, giảm 18 tỷ, tức là giảm 2, 3% so với năm 2006 và tăng 452 tỷđồng, tức là tăng 151, 7% so với năm 2005
Như vậy, hoạt động huy động vốn của ngân hàng No&PTNT Hà Nộitrong 3 năm qua đã có sự tăng trưởng vượt bậc Năm 2006, tăng 1.244 tỷđồng, tức là tăng 10, 7% so với năm 2005 Năm 2007, tăng 2.623 tỷ đồng, tức
là tăng 20, 4% so với năm 2006 và tăng 3.867 tỷ , tức là tăng 33, 3% so vớinăm 2005
Đó là kết quả của những nỗ lực vươn lên, của việc nhạy bén nắm bắt thịtrường nhằm đưa ra hướng đi đúng đắn thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân
cư và tổ chức kinh tế xã hội trên địa bàn thủ đô
2.1.2.2 Hoạt động đầu tư tín dụng tại NHNo & PTNT Hà Nội
Hoạt động đầu tư tín dụng là hoạt động tài trợ của ngân hàng cho kháchhàng Đối với NHNo & PTNT Hà Nội đó là hoạt động tài trợ cho khách hàngchủ yếu trên địa bàn Thủ đô Đây là hoạt động sinh lời lớn song rủi ro cũngcao cho ngân hàng Từ nguồn vốn huy động được, NHNo & PTNT đã ngàycàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu vay vốn của các tổ chức kinh tế và dân cư trênđịa bàn thủ đô
Trang 14Bảng 2.2 Thực trạng đầu tư tín dụng tại NHNo & PTNT Hà Nội giai
Nguồn: phòng nguồn vốn và kế hoạch tổng hợp
Năm 2006, tổng dư nợ của ngân hàng No&PTNT giảm 10 tỷ, tức là 0,4% so với năm 2005 Nguyên nhân của sự giảm dư nợ tín dụng là do năm
2006 NHNo & PTNT Hà nội bàn giao 1 chi nhánh cấp 2 trực thuộc (quận CầuGiấy) và ngân hàng đẩy mạnh thực hiện lành mạnh hóa tín dụng, yêu cầu đốivới các khoản vay cao hơn, tăng cường tìm biện pháp thu hồi nợ khó đòi
Trang 15Chất lượng tín dụng của ngân hàng trong 3 năm tăng dần và khả quan hơn.
Năm 2006, nợ quá hạn giảm 27 tỷ, tức là giảm 39, 7% so với năm 2005.Năm 2007 nợ quá hạn giảm 20 tỷ đồng, tức là giảm 48, 8% so với năm 2006
và giảm 47 tỷ, tức là giảm 69, 1% so với năm 2005 Nợ đủ tiêu chuẩn tăng lên
và tăng mạnh trong năm 2007 (86, 7%)
2.1.2.3 Về thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ
NHNo & PTNT Việt Nam nằm trong số những ngân hàng có mối quan
hệ ngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với trên 800 ngân hàng đại lý tại 110quốc gia và vùng lãnh thổ Từ năm 1995, NHNo & PTNT Hà Nội phát triểnthêm nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, thực hiện huy động vốn, cho vay ngoại
tệ, thanh toán quốc tế Trên cơ sợ mối quan hệ đó, trong thời gian qua NHNo
& PTNT Hà Nội có doanh số hoạt động tăng trưởng khá cao
Bảng 2.3 Kết quả thanh toán quốc tế tại NHNo & PTNT Hà Nội giai
Sốmón Số tiền tăng
Sốmón Số tiền Tăng
Nguồn: phòng nguồn vốn và kế hoạch tổng hợp
Năm 2006, Việt Nam gia nhập WTO, giá cả chưa ổn định, tỷ giábiến động khá lớn đã ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu Số mónnhập khẩu tăng nhưng số tiền của từng món giảm dẫn đến nhập khẩu 2006giảm 54,9 triệu USD so với năm 2005 Đến 2007, tình hình nhập khẩu có
Trang 16xu hướng tăng.
2.2 Thực trạng hoạt động cho vay đối với DNV&N tại NHNo & PTNT Hà Nội
2.2.1 Số lượng DNV&N có mối quan hệ tín dụng với ngân hàng
Xác định DNV&N là nhóm khách hàng ưu tiên, hiện nayNHNo&PTNT đang duy trì quan hệ tín dụng với hơn 22.000 doanh nghiệp
Bảng 2.2.1 Số lượng DNV&N có mối quan hệ tín dụng với ngân hàng
ty TNHH có QHTD với ngân hàng tăng còn số hộ kinh doanh cá thể lại giảm
15 TK Số công ty cổ phần, công ty hợp danh năm 2006 tăng 5 TK, tươngđương 3,8% so với năm 2005 và năm 2007 vẫn giữ ổn định con số đó Sốcông ty TNHH năm 2006 tăng 9 TK, tương đương 2,1% so với năm 2005.Năm 2007 tăng 3 TK, tương đương 0,7% so với năm 2006 DN có vốn ĐTNNchưa có QHTD với ngân hàng do các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt
Trang 17Nam chủ yếu dưới dạng công ty TNHH.
2.2.2 Hoạt động cho vay đối với DNV&N
- Dư nợ, thu nợ, cho vay
Đến cuối tháng 8/2007, dư nợ cho vay DNV&N đã tăng gấp 20 lần sovới năm 2001.Trong những năm gần đây các DNV&N luôn có kế hoạch mởrộng SXKD Tuy nhiên, các DN này lại có quy mô vốn tự chủ thấp nên khuvực này thường có nhu cầu vay vốn lớn NHNo & PTNT Hà Nội trong thờigian qua đã không ngừng đáp ứng nhu cầu này của khu vực DNV&N
Bảng 2.2.2 : Dư nợ, thu nợ và cho vay đối với DNV&N tại NH
Doanh số cho vay DNV&N 2.016 2.256 11, 9 3.305 46, 5