Để giải thích tính chất của các hạt này và sự tương tác của chúng, các nhà khoa học đã xây dựng được Mô hình chuẩn, dự đoán hầu hết các hạt đã biết và được thực nghiệm xác nhận với độ ch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
======
DƯƠNG THỊ KIỀU TÚ
QUÁ TRÌNH RÃ HIGGS VI PHẠM SỐ LEPTON
TRONG MÔ HÌNH ZEE
Chuyên ngành: Vật lí lí thuyết và vật lí toán
Mã số: 60 44 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT
Người hướng dẫn khoa học: TS HÀ THANH HÙNG
HÀ NỘI - 2017
Trang 2thành nội dung luận văn này
Tôi xin cảm ơn các thầy cô trong khoa Vật lý – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, các thầy cô tại Viện Vật lý – Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, đặc biệt TS Lê Thọ Huệ đã tận tình chỉ dạy, trang bị những kiến thức nền tảng, quý báu cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo, Phòng Sau đại học trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện tốt nhất để chúng tôi tham gia đầy đủ các môn học trong toàn khóa học
Chân thành cảm ơn các bạn học viên lớp Cao học, chuyên ngành Vật lí
lí thuyết và vật lí toán – Khóa 19 – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã cùng tôi trao đổi những kiến thức đã học và các vấn đề khác trong cuộc sống
Lời cảm ơn cuối cùng tôi xin dành cho gia đình, cơ quan và đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa học
Hà Nội, tháng 8 năm 2017
Dương Thị Kiều Tú
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 8 năm 2017
Dương Thị Kiều Tú
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Bố cục luận văn 2
NỘI DUNG 3
Chương 1 Mô hình chuẩn mở rộng và các nguồn vi phạm số lepton 3
1.1 Mô hình chuẩn và các hạn chế 3
1.2 Nguồn vi phạm số lepton thế hệ trong mô hình chuẩn mở rộng 7
Chương 2 Mô hình Zee 11
2.1 Giới thiệu về mô hình Zee 11
2.2 Lagrangian tương tác của mô hình Zee 12
Chương 3 Các kênh rã của Higgs vi phạm số lepton 15
3.1 Các đỉnh tương tác vi phạm số lepton cho quá trình rã h 15
3.2 Biên độ tán xạ của các kênh rã 19 PHỤ LỤC
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong vật lý hạt cơ bản, các hạt cơ bản và các lực tương tác của chúng sinh ra thế giới vật chất Để giải thích tính chất của các hạt này và sự tương tác của chúng, các nhà khoa học đã xây dựng được Mô hình chuẩn, dự đoán hầu hết các hạt đã biết và được thực nghiệm xác nhận với độ chính xác rất cao Vì thế mô hình chuẩn là một lý thuyết hạt cơ bản thành công Tuy nhiên
nó vẫn có một số hạn chế nhất định Trong mô hình chuẩn, các lepton được phân chia thành ba thế hệ, mỗi thế hệ bao gồm một trong số các lepton mang điện e , , và một neutrino phân cực trái tương ứng Các neutrino đều có khối lượng bằng không và không có sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các thế hệ (sự dao động neutrino) Nhưng thực nghiệm đã chỉ ra rằng neutrino có khối lượng khác không dù rất nhỏ và có sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các neutrino khác thế hệ Sự chuyển hóa lẫn nhau của các lepton trung hòa khác thế hệ chính là bằng chứng cho sự vi phạm số lepton thế hệ trong thế giới hạt cơ bản
Vì vậy người ta phải nghiên cứu cơ chế và nguồn gốc sinh khối lượng và dao động neutrino trong các mô hình mở rộng mô hình chuẩn Để giải quyết vấn
đề khối lượng neutrino nhỏ và chúng trộn với nhau, Zee đã đề xuất một mô hình vật lý đơn giản nhất là mô hình Zee Mô hình Zee được mở rộng từ mô hình chuẩn bằng cách thêm vào các hạt Higgs boson mới để tạo ra khối lượng Các khối lượng này càng được thể hiện rõ khi tính toán ở các bổ đính bậc cao Tuy nhiên, khi xét đến các bổ đính bậc cao (bậc một vòng, hai vòng ), chúng ta gặp các tương tác vi phạm số lepton Các tương tác mới này được kỳ vọng mang lại các kết quả Vật lý thú vị và có thể so sánh với các kết quả từ thực nghiệm Do đó, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu:
“Quá trình rã Higgs vi phạm số Lepton trong mô hình Zee”
Trang 62 Mục đích nghiên cứu
- Các đỉnh tương tác vi phạm số lepton
- Biên độ tán xạ của các kênh rã của Higgs-boson
- Các phương pháp Biểu diễn biên độ tán xạ theo các hàm Passarino – Vetlman
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu về mô hình Zee
- Quá trình rã Higgs vi phạm số lepton trong mô hình Zee
4 Đối tượng nghiên cứu
- Quá trình rã của Higgs ra 2 lepton trong mô hình Zee
5 Phương pháp nghiên cứu
- Lý thuyết trường lượng tử và hạt cơ bản
6 Bố cục luận văn
Mở đầu
Nội dung (Gồm 3 chương)
* Chương 1: Mô hình chuẩn mở rộng và các nguồn vi phạm số lepton
* Chương 2: Mô hình Zee
*Chương 3: Các kênh rã của Higgs vi phạm số lepton
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Trang 7phân biệt theo spin Trường có spin bằng 1
2 gọi là trường vật chất (fermion), trường có spin bằng 1 đóng vai trò truyền tương tác (boson chuẩn) và trường
có spin bằng 0 là trường sinh khối lượng cho các hạt (trường boson Higgs)
- Trường vật chất (fermion): chia thành hai loại là lepton và các quark
xếp thành ba thế hệ, trong đó các lepton là đơn tuyến với nhóm màu và các quark là tam tuyến đối với nhóm màu
Thế hệ thứ nhất: e, e, ,u d
Thế hệ thứ hai: , , ,c s
Trang 8Quark: Số quark phân cực trái được xếp vào lưỡng tuyến của nhóm
(2)L
SU và siêu tích yếu bằng tổng các điện tích của các hạt trong lưỡng tuyến Các quark phân cực phải được xếp vào đơn tuyến của nhóm SU(2)L và siêu tích yếu bằng 2 lần điện tích của hạt
1
3, 2, , 3
d d d s b
Trong đó, số lượng tử đầu tiên trong ngoặc đơn chỉ biểu diễn của nhóm
Y
U Xuất phát từ điều kiện bảo toàn điện tích, chúng ta xác định được siêu tích cho lưỡng tuyến và đơn tuyến thông qua toán tử điện tích Q Toán tử điện tích có dạng:
Trang 9Với YW là siêu tích của các đa tuyến, 3
và T 3 0 đối với đơn tuyến Khi đó
ta xác định được các siêu tích như sau:
- Trường vô hướng:
Phần vô hướng được xếp vào lưỡng tuyến của nhóm 2
L
SU , trong đó thành phần đỉnh của lưỡng tuyến có điện tích +1, thành phần đáy của lưỡng tuyến là thành phần trung hòa
Trang 10 SM thống nhất ba loại tương tác điện từ, mạnh, yếu nhưng chưa thống nhất tương tác hấp dẫn
Trong SM, neutrino không có khối lượng Nhưng phát hiện về sự
Trang 11chuyển hóa neutrino khí quyển trong thí nghiệm của nhóm Kamiokende (1998) đã chỉ ra rằng, neutrino có khối lượng khác không
Super-và có sự chuyển hóa giữa các thế hệ khác nhau của neutrino Điều này chứng tỏ rằng có sự vi phạm số lepton thế hệ trong vùng lepton trung hòa, trong SM đại lượng này bảo toàn tuyệt đối
Mặc dù hạt boson Higgs đã được LHC quan sát với khối lượng khoảng
125 GeV, nhưng chưa khẳng định nó có phải là boson Higgs của SM hay nó đến từ một mô hình nào khác
Trong SM, chưa có cơ sở lý thuyết hay điều kiện nào buộc số thế hệ của các fermion phải là 3 Ngoài ra, chưa giải thích được sự sai khác khối lượng của top quark giữa lý thuyết (khoảng 10 GeV) và thực nghiệm (175 GeV) Bên cạnh đó, một số vấn đề chưa có câu trả lời thỏa đáng như CP mạnh với đối xứng Peccei-Quinn, lượng tử hóa điện tích, vật chất tối, Ngoài ra, SM được xem chỉ đúng ở miền năng lượng thấp, khoảng 200 GeV, là miền năng lượng góc Weinberg có thể đo được Việc mở rộng SM, đồng nghĩa với việc mô tả các tính chất vật lý
ở miền năng lượng cao hơn Điều này thật sự cần thiết vì nó có thể giải quyết các vấn đề mà lý thuyết SM không thể giải thích, đồng thời chứa đựng nhiều tín hiệu vật lý ở miền năng lượng cao, thường được gọi là vật lý mới
Trong luận văn này, chúng tôi chỉ tập trung vào vấn đề vi phạm số lepton thế hệ thông qua quá trình rã h trong mô hình Zee
1.2 Nguồn vi phạm số lepton thế hệ trong mô hình chuẩn mở rộng
Sự trộn lẫn giữa các thế hệ khác nhau của các neutrino, các lepton trung hòa mới trong các mô hình mở rộng mô hình chuẩn là nguồn chính dẫn đến các quá trình vi phạm số lepton thế hệ (LFV) Về mặt lý thuyết, nhiều công trình khoa học đã nghiên cứu về khối lượng và sự trộn lẫn của neutrino trong
Trang 12các mô hình seesaw chuẩn, trong đó có xét các quá trình rã LFV đã được công
bố [10], [11] Để sinh khối lượng cho các neutrino, mô hình seesaw chuẩn chỉ chứa thêm ba neutrino phân cực phải nặng Ri, là đơn tuyến với nhóm đối xứng chuẩn SM Nguồn LFV xuất hiện trong Lagrangian Yukawa, được chỉ
mô hình seesaw chuẩn dự đoán giá trị tỷ lệ rã nhánh của rã h rất nhỏ [10] Trong các mô hình seesaw chuẩn, nhóm chuẩn SU(2) ⊗ U(1) chứa hằng
số tương tác Yukawa của các lepton mang điện thông thường và các neutrino, chúng tỷ lệ với thang điện yếu, dẫn đến nhiều phiên bản mô hình seesaw chuẩn nói chung dự đoán tín hiệu rã h không đáng kể
Để có tỷ lệ rã nhánh (BR) của rã h lớn, một gợi ý là phải có hằng
số tương tác Yukawa lớn Mô hình inverse seesaw là một hướng mở rộng thỏa mãn điều kiện này, như đề cập trong [11] Mô hình này giới thiệu sáu hạt mới gồm ba neutrino phân cực phải Ri và ba hạt mới X i i 1, 2,3 Lagrangian tương tác Yukawa trong mô hình có dạng:
ij ij 1 ij
, 2
Y Y L i Rj M R Ri Rj X X i H c
Mô hình này thu được hằng số tương tác Yukawa có thể lớn và cho
đóng góp đáng kể vào quá trình rã h Mô hình inverse seesaw dự đoán
BR của rã h lớn, có thể đạt 5
10 , gần với giá trị giới hạn trên từ thực nghiệm [11]
Ngoài ra, mô hình MSSM-seesaw, là mô hình siêu đối xứng hóa các
mô hình seesaw như trong [10] cũng dự đoán giá trị BR của rã h lớn
Trang 13Với MSSM-seesaw, nguồn LFV cho đóng góp vào rã h được mở rộng hơn, đến từ các slepton Các hạt mới này có số lepton thế hệ như các lepton thông thường, nhưng góc trộn giữa các thế hệ khác nhau có thể lớn Vì vậy, các mô hình này dễ dàng dự đoán BR lớn của rã h do đóng góp vào quá trình rã h được tăng cường [10]
Bên cạnh đó, các quá trình rã h cũng đã được nghiên cứu trong nhiều mô hình mở rộng SM [13], bao gồm một số mô hình SUSY
Một lớp mô hình mở rộng SM có thể chứa nguồn LFV là mô hình
3-3-1, lớp mô hình được xây dựng trên cơ sở mở rộng nhóm đối xứng chuẩn
ra nguồn LFV mới Các phiên bản SUSY của các mô hình 3-3-1 cũng chứa nguồn LFV và các đóng góp bậc một vòng vào quá trình LFV cũng đã được nghiên cứu [2] Các mô hình 3-3-1 có thể giải thích được một số vấn đề như:
Từ việc yêu cầu khử dị thường của nhóm đối xứng chuẩn trong các mô hình này, dẫn đến số thế hệ bằng bội ba; nhiều phiên bản khác của các mô hình 3-3-1 được xây dựng để giải quyết vấn đề CP mạnh với đối xứng Peccei-Quinn, vấn đề lượng tử hóa điện tích, Những vấn đề này thì SM chưa giải thích được Ngoài ra, các mô hình 3-3-1 có chứa nguồn LFV do thành phần thứ 3 của tam tuyến lepton, có thể mang số lepton khác với hai thành phần đầu
Ngoài các cách mở rộng SM như trên, một trong những cách mở rộng đơn giản nữa là thêm vào SM hạt Higgs boson mới để tạo ra khối lượng
Trang 14neutrino gây ra bởi các đóng góp ở bậc một vòng Tuy nhiên, việc thêm các hạt mới lại dẫn đến các tương tác mới, trong các tương tác này có tương tác vi phạm số lepton Mô hình này được gọi là mô hình Zee, mô hình Zee được đề xuất năm 1980 Các thành phần vô hướng đưa ra cho mô hình này nhiều kết quả thú vị như: quá trình rã vi phạm số lepton và quá trình rã vi phạm số lepton thế hệ Những tính toán đơn giản ban đầu cho thấy tín hiệu vi phạm số lepton cũng như mô men từ dị thường của Muon (g-2) là rất nhỏ so với kết quả thực nghiệm Các giá trị được tăng lên đáng kể khi chúng ta thực hiện các tính toán chính xác Một trong những thành công nhất của mô hình Zee là cơ chế tạo ra khối lượng neutrino từ việc hiệu chỉnh ở bậc một vòng Kết quả tính toán chính xác trong mô hình Zee đã giải quyết thành công vấn đề trộn khối lượng và dao động neutrino, hơn nữa nó đã chỉ ra các tín hiệu của quá trình rã vi phạm số lepton cũng thay đổi tùy thuộc vào bậc nhiễu loạn của các đóng góp, đặc biệt là sự tham gia của các hạt nặng
Trong luận văn này, chúng tôi sẽ chỉ ra các đỉnh của quá trình vi phạm
số lepton thế hệ, giản đồ Feynman bậc một vòng cho đóng góp vào quá trình
rã Higgs trung hòa (giống Higgs trong SM) Nổi bật là kênh rã h
Trang 15Chương 2
Mô hình Zee
2.1 Giới thiệu về mô hình Zee
Mô hình Zee được đề xuất vào năm 1980 như là một trong những phần
mở rộng đơn giản nhất của SM Mô hình Zee được mở rộng từ mô hình chuẩn với mục đích là giải thích sự khác không của khối lượng neutrino Phổ fermion trong mô hình Zee có cấu trúc biến đổi giống như mô hình chuẩn, trong đó một lưỡng tuyến Higgs giống mô hình chuẩn và một đơn tuyến Higgs mang điện được thêm vào Sự sắp xếp các hạt trong mô hình Zee như
sau:
Fermion: bao gồm lepton và quark
Lepton: Các hạt phân cực trái được xếp vào lưỡng tuyến của nhóm
Bên cạnh đó, các quark được xếp vào tam tuyến của nhóm SU(3)C
chúng tôi không đề cập đến ở đây
Trang 16 Vô hướng: Có hai lưỡng tuyến trong nhómSU(2)Lvà một hạt Higgs mang điện đơn Cụ thể là:
2.2 Lagrangian tương tác của mô hình Zee
Do việc thêm vào các vô hướng mới, Lagrangian Yukawa tổng quát trong mô hình Zee là:
tot SM Zee (2.2)
Trong đó, số hạng thứ nhất là Lagrangian tương tự như đối với SM, số hạng thứ hai là đặc trưng cho mô hình Zee, số hạng này là mới do sự đóng góp của Higgs mang điện đơn
2Zee
Chúng ta quan tâm đến các tương tác của Higgs với các lepton Ở dạng
cụ thể thì các tương tác này được thể hiện ở tương tác Yukawa, đặc biệt là sự đóng góp của Higgs mang điện đơn
Trang 17Kí hiệu các trạng thái của Higgs boson mang điện là
Trang 180 1 0 2
Từ các mối liên hệ ở trên, chúng ta sẽ xác định được khối lượng và trạng thái vật lý của các Higgs (cả trung hòa và mang điện) liên hệ với các giá trị trung bình chân không của các trường vô hướng cũng như các trạng thái ban đầu của các trường vô hướng
Trang 19Chương 3 Các kênh rã của Higgs vi phạm số lepton 3.1 Các đỉnh tương tác vi phạm số lepton cho quá trình rã h
Các kênh rã của Higgs vi phạm số lepton có thể cho sản phẩm là hai lepton ở hai thế hệ khác nhau, nhưng các kênh rã cho tín hiệu lớn nhất là kênh
rã h
Tất cả các tương tác được đưa ra từ Lagrangian tổng quát của mô hình, tuy nhiên chúng tôi chỉ chú ý đến các tương tác dẫn đến quá trình rã vi phạm
số lepton thế hệ (LFV), và tập trung nghiên cứu kênh rã h
Chúng tôi bắt đầu với sự tương tác giữa lepton và vô hướng
Lagrangian sinh ra khối lượng lepton là:
,2
SU Điều này có nghĩa là lepton mang điện không trộn ở bậc cây Trong
mô hình Zee, dạng ma trận khối lượng của các lepton phức tạp hơn, do có đóng góp của một lưỡng tuyến Higgs thêm vào Chúng ta khắc phục điều này
Trang 20a e a
và cơ sở khối lượng a,e a là:
' , , ,
Mô hình Zee chứa hai Higgs trung hòa (h,H) và hai Higgs mang điện
H1,H2, trong đó h là SM Higgs-like Tiếp theo chúng tôi sẽ đưa ra toàn bộ tương tác giữa gauge boson với Higgs trung hòa và Higgs mang điện Số hạng Lagrangian động năng của Higgs trung hòa là:
s
Higg kin D S D S
massGauge Gauge
Trang 21Bỏ qua tương tác giữa photon và Z boson là những tương tác không góp phần vào quá trình rã LFV chúng ta có: