đề cương chi tiết về luật hiến pháp 2. CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN HỌC LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM II 1.Câu hỏi lý thuyết Cáu 1: Phân tích vị trí, tính chất và chức năng của Quốc hội? • Vị trí, tính chất; Trong bộ máy nhà nước, Quốc hội do nhân dân rực tiếp bầu ra qua bầu cử gọi là Quốc hội của dân. Ở cấp trung ương, cơ quan được bàu ra gọi là Quốc hội. Chính quyền khác gọi là Nghị viện. Theo điều 2, Hiến pháp 2013 quy định ở nước ta tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân nhưng do nhiều lí do nhân dân không thể thường xuyên sử dụng quyền lực nhà nước. Do đó nhân dân bầu ra cơ quan đại biêu để thay mặt mình sử dụng quyền lực Nhà nước. Theo điều 69, Hiến pháp 2013 quy đinh Quốc hội nước ta là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân và là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất. Bởi vì đây là cơ quan duy nhất trong bộ máy nhà nước do cử tri bầu ra thể hiện ý chí nguyện vọng của nhân dân.Điều đó thể hiện tính chất toàn dân Vị trí: là cơ quan quyền lực cao nhất thể hiện 3 khía cạnh sau: + Quốc hội quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước: chiến tranh hòa bình, đường lối phát triển kinh tế xã hội, đối ngoại, đối nội.
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP
MÔN HỌC LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM II 1.Câu hỏi lý thuyết
Cáu 1: Phân tích vị trí, tính chất và chức năng của Quốc hội?
Vị trí, tính chất;
- Trong bộ máy nhà nước, Quốc hội do nhân dân rực tiếp bầu ra qua bầu
cử gọi là Quốc hội của dân
- Ở cấp trung ương, cơ quan được bàu ra gọi là Quốc hội Chính quyền
khác gọi là Nghị viện
- Theo điều 2, Hiến pháp 2013 quy định ở nước ta tất cả quyền lực nhà
nước thuộc về nhân dân nhưng do nhiều lí do nhân dân không thể
thường xuyên sử dụng quyền lực nhà nước Do đó nhân dân bầu ra cơ
quan đại biêu để thay mặt mình sử dụng quyền lực Nhà nước
- Theo điều 69, Hiến pháp 2013 quy đinh Quốc hội nước ta là cơ quan
đại biểu cao nhất của nhân dân và là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất Bởi vì đây là cơ quan duy nhất trong bộ máy nhà nước do cử tri bầu ra thể hiện ý chí nguyện vọng của nhân dân.Điều đó thể hiện tính chất toàn dân
- Vị trí: là cơ quan quyền lực cao nhất thể hiện 3 khía cạnh sau:
+ Quốc hội quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước: chiến tranh- hòa bình, đường lối phát triển kinh tế xã hội, đối ngoại, đối nội
+ quyết định của Quốc hội tác động bao trùm lên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam
+ Thực hiện giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của nhà nước, của công dân, người nước ngoài sống trên lãnh thổ Việt Nam Nó biểu hiện
sự tập trung trong cả nước
Chức năng:
- Là cơ quan duy nhất có quyền làm hiến pháp, sửa Hiến pháp, làm
luật,sửa luật
Trang 2- Quyết định những chính sách đối nội, đối ngoại của đất nước Quyết
định chính sách phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh Quyết định những nguyên tăc cơ bản của bộ máy nhà nước
- Giám sát tối cao mọi hoạt động của bộ máy nhà nước từ trung ương
đến địa phương
Câu 2: Trình bày nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội theo Hiến pháp năm
2013 và Luật tổ chức Quốc hội năm 2014?
Các nhiệm vụ quyền hạn của Quốc hội được phân thành các lĩnh vực sau; điều
70 Hp2013
-Tong lĩnh vực lập hiến và lập pháp:
Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật; quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh;
-Trong lĩnh vực quyết định những vấn đêg quan trọng của đất nước
Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;
Quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế;
Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;
Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và chính quyền địa phương;
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ; phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh; bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn;
Quyết định thành lập, bãi bỏ các bộ và các cơ quan ngang bộ của Chính phủ; thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; thành lập hoặc giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;
Trang 3 Bãi bỏ các văn bản của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội,
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội;
Quyết định đại xá;
Quy định hàm, cấp trong các đơn vị vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoại giao và những hàm, cấp nhà nước khác; quy định huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;
Quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;
Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn hoặc bãi bỏ điều ước quốc tế do Chủ tịch nước trực tiếp ký; phê chuẩn hoặc bãi bỏ các điều ước quốc tế khác đã được ký kết hoặc gia nhập theo đề nghị của Chủ tịch nước;
Quyết định việc trưng cầu ý dân
-Trong lĩnh vực giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của Nhà nước, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và Luật
Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo hoạt động của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do nhà nước bầu ra
Câu 3 Trình bày cơ cấu tổ chức của Quốc hội?
Điều 3 Luật tổ chức Quốc hội quy định: Quốc hội tổ chức và hoạt động theo
nguyên tắc tập trung dân chủ làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo
đa số Hiệu quả hoạt động của Quốc hội được bảo đảm bằng hiệu quả của các kỳ họp Quốc hội, hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và các Đại biểu Quốc hội Các cơ quan của Quốc hội gồm có:
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Văn phòng Quốc hội
Hội đồng Dân tộc
Ủy ban Pháp luật
Ủy ban Tư pháp
Ủy ban Kinh tế
Trang 4 Ủy ban Tài chính, Ngân sách
Ủy ban Quốc phòng và An ninh
Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng
Ủy ban về các Vấn đề Xã hội
Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Ủy ban Đối ngoại
Viện Nghiên cứu lập pháp
Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội Quốc hội quyết định số lượng Ủy ban và bầu các thành viên của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội Khi xét thấy cần thiết, Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời để nghiên cứu, thẩm tra một dự án hoặc điều tra một vấn đề nhất
định
Câu 4: Trình bày các hình thức hoạt động của Quốc hội?
Điều 83 Hiến pháp năm 2013 quy định:
- Quốc hội họp công khai Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội, Quốc hội quyết định họp kín
- Quốc hội họp mỗi năm hai kỳ Trường hợp Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội yêu cầu thì Quốc hội họp bất thường Ủy ban Thường vụ Quốc hội triệu tập
kỳ họp Quốc hội
Kỳ họp là hình thức hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của Quốc hội Kỳ họp
là nơi biểu hiện trực tiếp và tập trung nhất quyền lực nhà nước của cơ quan đại biểu cao nhất, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất; nơi thể hiện trí tuệ tập thể của đại biểu Quốc hội Tại kỳ họp, Quốc hội thực hiện đầy đủ các chức năng lập hiến, lập pháp, thảo luận dân chủ và quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước, thực hiện quyền giám sát tối cao đối với hoạt động của các cơ quan nhà nước
Câu 5:Trình bày vấn đề chất vấn, trả lời chất vấn của Quốc hội?
Chất vấn là một hình thức giám sát của Quốc hội đồng thời cũng là quyền của đại biểu Quốc hội Chất vấn được hiểu là “đặt vấn đề hỏi một cơ quan chính quyền về một điều thắc mắc và yêu cầu trả lời” Trong phiên chất vấn, đại biểu Quốc hội nêu ra những câu hỏi và yêu cầu một cơ quan nhà nước hay một nhà chức trách phải trả lời, báo cáo và giải thích trước cơ quan quyền lực nhà nước
về những vấn đề có liên quan đến hoạt động của cơ quan, cá nhân đó Chất vấn
Trang 5là một dạng câu hỏi nhằm quy kết trách nhiệm đồng thời làm rõ nguyên nhân và đưa ra giải pháp khắc phục
Trả lời chất vấn là hoạt động của cá nhân có thẩm quyền nhằm giải đáp khúc mắc, nguyện vọng của cử tri thông qua đại biểu Quốc hội Những vấn đề chất vấn mà đại biểu Quốc hội đưa ra buộc các cơ quan và người chất vấn phải trả lời một cách nghiêm túc
- Bản chất,mục đích và vai trò của hoạt động chất vấn
Về bản chất, chất vấn là một hình thức được Quốc hội áp dụng để giám sát hoạt động của các cơ quan và các cá nhân được giao quyền Có thể nói, chất vấn là một hoạt động bình thường mà các cơ quan lập pháp trên thế giới đều tiến hành.Khi thực hiện hoạt động chất vấn, đại biểu Quốc hội nhân danh cá nhân là đại diện quyền lực của nhân dân, thay mặt nhân dân nêu ra những câu hỏi thuộc
về trách nhiệm của Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đồng thời yêu cầu họ trả lời về trách nhiệm pháp lí, nguyên nhân và giải pháp khắc phục vấn đề
Về mục đích, hoạt động chất vấn không nhằm thu thập thông tin hay số liệu mà nhằm làm rõ trách nhiệm của các nhà chức trách Nó nhằm giải đáp cho các câu hỏi như “người bị chất vấn có biết về vấn đề này không?”, “tại sao vấn đề đó lại xảy ra?”, “biện pháp khắc phục là gì?”, “trách nhiệm thuộc về ai?”… Đại biểu Quốc hội có thể đưa ra chất vấn nhiều lần về một vấn đề cho đến khi nó được giải quyết mới chấm dứt
Câu 6: Phân tích vị trí, tính chất của Chính phủ trong các bản Hiến pháp ?
- Về tên gọi của chính phủ Việt Nam trong các bản Hiến pháp không giống nhau:
+ Hiến pháp 1946: Nội các
+ Hiến pháp 1959: Hội đồng chính phủ
+ Hiến pháp 1980: Hội đồng bộ trưởng
+ Hiến pháp 1992, Hiến pháp 2013: Chính phủ
Trang 6-Do tên gọi khác nhau cho nên vị trí và tính chất trong các bản Hiến pháp khác nhau:
+ Điều 43 Hiến pháp 1946: xác định chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất của toàn quốc
+ Đều 71 Hiến pháp 1959: Hội đồng chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất của toàn quốc
+ Điều 104 Hiến pháp 1980: Qu y định hội đồng bộ trưởng là chính phủ của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam, là cơ quan chấp hành và hành chính Nhà nước cao nhất của cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất
+ Hiến pháp 1992 và Hiến pháp 2013: Khẳng định chính phủ là cơ quan cao nhất của Việt Nam Hiến pháp 2013: Khẳng định chính phủ thực hiện quyền hành pháp
- Tính chất:
+ Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội
+ Quản lí là chức năng chính của chính phủ Chính phủ quản lí một cách toàn diện, thống nhất trên tất cả các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội
+ chính phủ điều hành toàn bộ hệ thống nhà nước, xây dựng và kiện toàn bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến cở sở hướng dẫn và kiểm tra hội đồng nhân dân Tạo điều kiện để hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo luật định, đào tạo đội ngũ sắp xếp của chính phủ
Câu 7: Trình bày các nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ theo pháp luật hiện hành?
Theo điều 96 Hiến pháp 2013và luật tổ chức chính phủ 2015,nhiệm vụ quyền hạn của chính phủ được chia làm 8 nhóm vấn đề lớn
8 khoản Điều 96
Câu 8: Phân tích cơ cấu tổ chức của Chính phủ theo pháp luật hiện hành?
Điều 95 Hp và Điều 2 luật tổ chức chính phủ
Trang 7Câu 9: Trình bày các hình thức hoạt động của Chính phủ theo pháp luật hiện hành?
Có 3 hình thức:
- Thông qua phiên họp chính phủ: đoạn 3 k1 Điều 95 Hp 2013, Điều
43 ,k1+ k3 điều 44 Luật tổ chức chính phủ
- Thông qua hoạt động của Thủ tướng chính phủ: nêu nhiệm vụ quyền
hạn của thủ tướng chính phủ Điều 98 Hp 2013 + k2 Điều 44 luật tổ chức chính phủ
- Thông qua hoạt động của Bộ trưởng Và thủ trưởng cơ quan ngang bộ:
K4 Điều 95 Hp 2013+ Điều 33 Luật tổ chức chính phủ
Câu 10: Trình bày thẩm quyền của Chủ tịch nước theo pháp luật hiện hành? Điều 88 Hp 2013
Câu 11: Phân tích mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao?
Mối quan hệ giữa Chủ tịch nước và Quốc hội
- CTN do QH bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm (trong số đại biểu QH), theo sự giới thiệu của UBTVQH, có cùng nhiệm kỳ với nhiệm kỳ của QH
- QH quy định tổ chức và hoạt động của CTN
- CTN chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước QH QH có quyền bãi bỏ các văn bản của CTN trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của QH
- Là đối tượng thuộc quyền giám sát tối cao của QH, CTN phải trả lới chất vấn trước QH tại kỳ họp; trong trường hợp cần điều tra thì QH có thể quyết định cho trả lời trước UBTVQH hoặc tại kỳ họp sau của QH, hoặc trả lời bằng văn bản
- Là đại biểu QH, CTN có quyền tham dự các kỳ họp của QH, biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của QH, trình dự án luật ra trước QH, chất vấn những chức danh do QH bầu hoặc phê chuẩn
- Công bố Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của QH
- Đề nghị QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó CTN, Thủ tướng, Chánh án Tòa
án nhân dân tối cao, Viện trưởng VKSND TC; đề nghị danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh
- Căn cứ vào nghị quyết của QH để ra các quyết định về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của CP
Trang 8- Công bố quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh; công bố quyết định đại xá.
* Mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với Chính phủ
- Tham gia vào việc thành lập CP: đề nghị QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm TTCP; căn cứ nghị quyết của QH để ra các quyết định về bổ nhiệm, miễn
nhiệm, bãi nhiệm, cách chức, chấp thuận việc từ chức đối với Phó Thủ tướng,
Bộ trưởng và các thành viên khác của CP
- Tham dự các phiên họp của CP khi xét thấy cần thiết, có quyền phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết hoặc CP sẽ mời CTN đến tham dự các phiên họp của CP và trình CTN quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của CTN
- Hàng quý, sáu tháng, CP phải gửi báo cáo công tác đến CTN
* Mối quan hệ giữa CTN với Tòa án NDTC và VKSNDTC
- Đề nghị QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án, Thẩm phán TANDTC;
Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán TAQS TW; Phó viện trưởng và Kiểm sát viên VKSNDTC
- Trong thời gian QH không họp, Chánh án TANDTC và Viện trưởng
VKSNDTC phải báo cáo công tác và chịu trách nhiệm trước CTN
- CTN bằng quyết định của mình, thành lập Hội đồng đặc xá để tham mưu, tư vấn giúp CTN trong việc xem xét quyết định đặc xá Hội đồng đó có sự tham gia của các cấp lãnh đạo của cơ quan tư pháp, cơ quan bảo vệ pháp luật
Câu 12: Nêu khái niệm, trình bày căn cứ pháp lí, tổ chức bộ máy của Hội đồng bầu cử Quốc gia?
K1, k2 Điều 117 Hp2013+ Điều 12 luật bầu cử đại biểu quốc hội và hội đồng nhân dân 2015
Câu 13:Trình bày nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng bầu cử quốc gia?
Điều 14 luật bầu cử đại biểu quốc hội và hội đồng nhân dân 2015
Câu 14: Nêu khái niệm, trình bày căn cứ pháp lí, tổ chức bộ máy của Kiểm toán nhà nước?
Trang 9Điều 118 Hp 2013+ mục 2 luật kiểm toán 2015
Câu 15:Trình bày nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước?
Điều 10,11 luật kiểm toán nhà nước
Câu 16: Phân tích chức năng, nhiệm vụ của Toà án nhân dân theo pháp luật hiện hành?
Điều 2 Luật tổ chức tòa án
Câu 17;Trình bày nội dung các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Toà
án nhân dân?
Điều 6 đến 16 luật tổ chức tòa án 2015
Câu 18: Trình bày nhiệm vụ, thẩm quyền, cơ cấu tổ chức của các Toà án nhân dân?
Điều 20, 21, 29,30,37,38,44,45,49,50 luật tổ chức tòa án
Câu 19: Trình bày nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân theo pháp luật hiện hành?
Điều 107 hp 2013,Điều 12,13,14,15,16,17,18,19,20,21,22,23,25 Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân 2014
Câu 20: Phân tích các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân theo pháp luật hiện hành?
Điều 7 luật tổ chức viện kiểm sát
Tổ chức hoạt động của viện kiểm sát nhân dân hiện nay là sự kết hợp giữa nguyên tắc tập trung dân chủ kết hợp với chế độ thủ trưởng, được biểu hiện cụ thể:
- Viện kiểm sát nhân dân do viện trưởng lãnh đạo viện trưởng VKSND
cấp dưới chịu sự lãnh đạo trực tiếp của viện trưởng viện kiểm sát nhân dân cấp trên VKS cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, xử lí nghiêm minh
vi phạm pháp luật của VKS cấp dưới.Viện trưởng VKS cấp trên có
Trang 10quyền rút, đình chỉ, hủy bỏ quyết định trái pháp luật của viện trưởng VKS cấp dưới
- Tại VKSND các cấp thành lập ra ủy ban kiểm sát để thảo luận tập thể
và quyết định theo đa số những vấn đề quan trọng, cho ý kiến về các
vụ án, vụ việc trước khi viện trưởng quyết định theo quy định luật định Viện trưởng VKSND quy định cho vKS cấp mình k thuộc thẩm quyền của ủy ban kiểm sát
- Viện trưởng VKSND tối cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm
theo đề nghị của Chủ tịch nước, có nhiệm kì theo nhiệm kì của Quốc hội Các phó viện trưởng và kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao và VKS quân sự trung ương do Chủ tịch nước bổ nhiệm,miễn nhiệm, cách chức Các viện trưởng, phó viện trưởng và kiểm sát viên VKSND các địa phương và các viện kiểm sát quân sự do viện trưởng VKSND tối cao bổ nhiệm, điều động, miễn nhiệm, cách chức
- Viện trưởng VKSND tối cao chịu sự giám sát của Quốc hội; chịu trách
nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội, trong thời gian Quốc hội không họp thì chịu trach nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ quốc hội và Chủ tịch nước; trả lời chất vấn, kiến nghị, yêu cầu của các đại biểu quốc hội
- Viện trưởng VKDND địa phương chịu sự giám sát của hội đồng nhân
dân, chịu trách nhiệm báo cáo công tac trước hội đồng nhân dân; trả lời chất vấn, kiến nghị, yêu cầu của đại biểu hội đồng nhân dân
- Hoạt động của ủy ban kiểm sát Pháp luật hiện hành quy điinh nghị
quyết của ủy ban kiểm sát phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của viện trưởng Nếu viện trưởng không nhất trí với ý kiến của đa số thành viên ủy ban kiểm sát thì thực hiện theo quyết định của đa số nhưng có quyền báo cáo viện trưởng cấpp trên trực tiếp
- Theo đề nghị của viện trưởng viện kiểm sát nhân dân,ủy ban kiểm sát
thảo luận, cho ý kiến về các vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự phức tạp để viện trưởng xem xét, quyết định
Câu 21: Trình bày hệ thống, cơ cấu tổ chức Viện kiểm sát nhân dân các cấp?
Điều 40,42,44,46,48,51,52,54,56 luật tổ chức viện kiểm sát