Tổ chức hoạt động của Hội đồng nhân dân xã ở Việt Nam hiện nay (Luận án tiến sĩ)Tổ chức hoạt động của Hội đồng nhân dân xã ở Việt Nam hiện nay (Luận án tiến sĩ)Tổ chức hoạt động của Hội đồng nhân dân xã ở Việt Nam hiện nay (Luận án tiến sĩ)Tổ chức hoạt động của Hội đồng nhân dân xã ở Việt Nam hiện nay (Luận án tiến sĩ)Tổ chức hoạt động của Hội đồng nhân dân xã ở Việt Nam hiện nay (Luận án tiến sĩ)Tổ chức hoạt động của Hội đồng nhân dân xã ở Việt Nam hiện nay (Luận án tiến sĩ)Tổ chức hoạt động của Hội đồng nhân dân xã ở Việt Nam hiện nay (Luận án tiến sĩ)Tổ chức hoạt động của Hội đồng nhân dân xã ở Việt Nam hiện nay (Luận án tiến sĩ)Tổ chức hoạt động của Hội đồng nhân dân xã ở Việt Nam hiện nay (Luận án tiến sĩ)Tổ chức hoạt động của Hội đồng nhân dân xã ở Việt Nam hiện nay (Luận án tiến sĩ)Tổ chức hoạt động của Hội đồng nhân dân xã ở Việt Nam hiện nay (Luận án tiến sĩ)
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả Các kết quả
và số liệu nêu trên trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, đã được các cơ quan chức năng công bố Những nội dung, luận điểm của luận án chưa được công
bố trong bất cứ công trình nghiên cứu độc lập nào./
Tác giả luận án
Lê Văn Minh
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ VĂN MINH
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN XÃ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
Hà Nội - 2018
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ VĂN MINH
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN XÃ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Luật hành chính
Mã số: 938.01.02
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Bùi Xuân Đức
PGS TS Lương Thanh Cường
Hà Nội - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả Các kết quả
và số liệu nêu trên trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, đã được các cơ quan chức năng công bố Những nội dung, luận điểm của luận án chưa được công
bố trong bất cứ công trình nghiên cứu độc lập nào./
Tác giả luận án
Lê Văn Minh
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 10
1.1 Tình hình nghiên cứu đề tài luận án 10
1.2 Nhận xét về tình hình nghiên cứu và những vấn đề đặt ra cần nghiên cứu của đề tài luận án 33
1.3 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu để tài luận án 35
Kết luận Chương 1 36
CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN XÃ 37
2.1 Khái niệm, đặc điểm tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân xã 37
2.2 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân xã 50
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân xã 60
2.4 Tổ chức và hoạt động của cơ quan Hội đồng địa phương của một số nước trên thế giới và giá trị tham khảo cho Việt Nam 65
Kết luận Chương 2 74
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN XÃ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 75
3.1 Thực trạng tổ chức của Hội đồng nhân dân xã 75
3.2 Thực trạng hoạt động của Hội đồng nhân dân xã 99
3.3 Đánh giá chung về thực trạng tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân xã 111 3.4 Mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân xã với Đảng ủy, Ủy ban Mặt trận tổ quốc xã và Ủy ban nhân dân xã 116
Kết luận chương 3 123
CHƯƠNG 4 QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI TỔ CHỨC VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN XÃ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 124
4.1 Quan điểm đổi mới tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân xã 124
4.2 Giải pháp đổi mới tổ chức và hoạt động Hội đồng nhân dân xã 130
Kết luận chương 4 148
KẾT LUẬN CHUNG 149
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 151
Trang 5DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Biểu thống kê cơ cấu người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ 2011-2016 với 2016-2021 168 Bảng 3.2 Biểu thống kê cơ cấu người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ 2016-2021 169 Bảng 3.3 Biểu thống kê thành phần trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp
xã nhiệm kỳ 2016-2021 173 Bảng 3.4 Biểu thống kê trình độ chuyên môn của thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ 2004-2011; nhiệm kỳ 2011-2016 và nhiệm kỳ 2016-2021 177
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ So sánh cơ cấu đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm
kỳ 2016-2021 với 2011-2016 82 Biểu đồ 3.2 Biểu đồ cơ cấu trình độ chuyên môn của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ 2016-2021 83 Biểu đồ 3.3 Biểu đồ cơ cấu trình độ Lý luận chính trị của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ 2016-2021 84 Biểu đồ 3.4 Biểu đồ cơ cấu độ tuổi của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ 2016-2021 85 Biểu đồ 3.5 Biểu đồ cơ cấu đại biểu Hội đồng nhân dân xã tự ứng cử và được
đề cử nhiệm kỳ 2016-2021 86 Biểu đồ 3.6 Biểu đồ cơ cấu đại biểu Hội đồng nhân dân xã được bầu mới nhiệm kỳ 2016-2021 87 Biểu đồ 3.7 Biểu đồ cơ cấu Đảng viên là đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ 2016-2021 87 Biểu đồ 3.8 Biểu đồ cơ cấu thành phần trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ 2016-2021 88 Biểu đồ 3.9 Biểu đồ thể hiện trình độ chuyên môn của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ 2004-2011, nhiệm kỳ 2011-2016 và nhiệm kỳ 2016-2021 97
Trang 81
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa (XHCN) Việt Nam là nhà nước pháp quyền XHCN, nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân Nhà nước phải phục vụ Nhân dân, gắn bó mật thiết với Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân, tôn trọng, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, nhà nước phải bảo đảm cho các quyền và lợi ích hợp pháp của Nhân dân được thực hiện trên thực tế Để thực hiện quyền lực của mình, Nhân dân thông qua nhiều cơ quan nhà nước khác nhau, ở các xã nông thôn Nhân dân chủ yếu thông qua Hội đồng nhân dân (HĐND) xã để thực hiện quyền lực của mình
HĐND xã là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân trong xã, chịu trách nhiệm trước Nhân dân và cơ quan nhà nước cấp trên, do Nhân dân trong xã bầu ra bằng hình thức phổ thông bình đẳng trực tiếp và bỏ phiếu kín HĐND xã là cơ quan gần dân nhất, có quan hệ trực tiếp đến từng người dân, là nơi gắn bó giữa chính quyền với Nhân dân, là cầu nối chuyển tải các đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước đến với Nhân dân Chính vì vậy, HĐND xã có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của xã HĐND xã là kênh quan trọng để Nhân dân trong xã thể hiện ý chí, nguyện vọng, quyền lực của mình, bởi mọi đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước có đi vào cuộc sống được hay không một phần phụ thuộc không nhỏ vào hiệu quả hoạt động của cơ quan quyền lực này
Từ thực tiễn đã cho thấy, ở đâu HĐND xã hoạt động có hiệu lực, hiệu quả thì
ở xã đó các đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước được chấp hành nghiêm chỉnh, quyền của Nhân dân được bảo đảm, ngược lại nếu ở
xã nào HĐND xã yếu kém, hoạt động hình thức, không hiệu lực, hiệu quả thì ở đó đời sống kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội và các quyền tự do dân chủ khác của Nhân dân trong xã gặp nhiều khó khăn, trật tự an ninh không được bảo đảm, dễ phát
Trang 9Trong công cuộc đổi mới đất nước do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo có một nội dung đổi mới rất được Đảng quan tâm, đó là đổi mới bộ máy nhà nước (MBNN), trong đó có HĐND xã Nghị quyết Đại hội lần thứ VI, VII, VIII, IX, X,
XI và XII đều đề cập đến việc đổi mới tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương (CQĐP) Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã khẳng định:
“Tiếp tục đổi mới tổ chức hoạt động của CQĐP Nâng cao chất lượng hoạt động của HĐND và UBND các cấp, bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong việc quyết định và tổ chức thực hiện những chính sách trong phạm vi được phân cấp” [27, tr.251] Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định: “Hoàn thiện mô hình tổ chức CQĐP phù hợp với đặc điểm ở nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt theo luật định” [28, tr.180]
Tinh thần trong các bản nghị quyết của Đảng đã được thể chế vào trong các văn bản quy phạm pháp luật (QPPL), các quy định của pháp luật về cơ quan Hội đồng không ngừng được hoàn thiện, phát triển, gần đây nhất Hiến pháp năm 2013
đã quy định về CQĐP các cấp ở Việt Nam gồm có HĐND và UBND được tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc thù
và theo xu hướng phân quyền nhiều hơn cho CQĐP Trên tinh thần của Hiến pháp,
Trang 103
Quốc hội đã ban hành Luật Tổ chức CQĐP năm 2015 Theo đó, đã có nhiều quy định mới về tổ chức và hoạt động của HĐND xã so với Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003 Đã có những thay đổi khá cơ bản về nhận thức cũng như phương hướng về xây dựng mô hình tổ chức CQĐP theo yêu cầu cải cách BMNN trong giai đoạn mới Những quy định đó đã kịp thời thể chế quan điểm, chủ trương của Đảng
về tổ chức và hoạt động của CQĐP, trong đó có HĐND xã, tạo cơ sở pháp lý cho việc đổi mới tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động cho HĐND xã, xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở nước ta Tuy nhiên, sự đổi mới của Luật Tổ chức CQĐP năm 2015 về HĐND xã qua đối chiếu với thực tế tổ chức và hoạt động của HĐND
xã trong giai đoạn hiện nay vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động cho các cơ quan thuộc CQĐP HĐND xã là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, theo quy định của pháp luật HĐND xã có rất nhiều quyền, nhưng do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau, trên thực tế tổ chức và hoạt động HĐND xã ở nhiều địa phương trên cả nước trong thời gian qua còn mang nặng tính hình thức, hiệu lực, hiệu quả hoạt động không cao, không thực quyền, chưa xứng đáng với vị trí, vai trò của mình, khả năng thay mặt Nhân dân trong xã quyết định các vấn đề quan trọng của xã, dẫn đến quyền lực Nhân dân không được thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, làm giảm sút niềm tin của Nhân dân đối với cơ quan Hội đồng Có người đã từng ví: “HĐND giống như một lâu đài, trông có vẽ lộng lẫy, đồ sộ, nhưng thực tế bên trong chẳng có gì cả”
Trước yêu cầu đổi mới đất nước và thực trạng tổ chức và hoạt động của HĐND xã đã đặt ra một yêu cầu mang tính cấp bách và cần thiết là phải đổi mới tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động cho HĐND xã ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Có thể nói đây không phải là đề tài mới, đã có nhiều nhà khoa học tập trung nghiên cứu, nhưng để góp phần củng cố hệ thống CQĐP, xây dựng thành công nhà nước pháp quyền XHCN của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân đòi hỏi phải tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện các quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của HĐND xã
Trang 114
Trước tình hình đó, vấn đề “Tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân
xã ở Việt Nam hiện nay” được nghiên cứu sinh chọn làm đề tài luận án Tiến sĩ
Luật học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cấp bách
2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các quan điểm khoa học về tổ chức và hoạt động của CQĐP nói chung, về HĐND xã ở Việt Nam nói riêng
- Hệ thống các quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của HĐND xã
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu các quy định của pháp luật, thực tiễn tổ chức
và hoạt động của HĐND xã (không bao gồm thị trấn, phường) ở nước ta hiện nay
- Phạm vi về không gian: Tại lãnh thổ Việt Nam Luận án có tham khảo thực
tiễn tổ chức và hoạt động của chính quyền cơ sở, đặc biệt là Hội đồng địa phương ở
một số quốc gia trong khu vực và trên thế giới
- Phạm vi về thời gian: Từ nhiệm kỳ 2011-2016 cho đến nay
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng các luận cứ khoa học cho việc đề xuất các quan điểm, giải pháp góp phần đổi mới tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của HĐND xã ở Việt Nam hiện nay
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đính nghiên cứu nêu trên, luận án có các nhiệm vụ sau:
Một là, tiến hành đánh giá khách quan, khoa học các công trình tiêu biểu đã
nghiên cứu liên quan đến HĐND xã, chỉ rõ những vấn đề mà các nhà khoa học đã
Trang 125
nghiên cứu làm sáng rõ, những vấn đề đã nghiên cứu nhưng chưa đạt được sự thống nhất, những vấn chưa nghiên cứu, từ đó xác định những vấn đề cần kế thừa, những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu và những vấn đề mới đặt ra để nghiên cứu trong luận
án
Hai là, phân tích làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về khái niệm, vị trí, tính
chất của HĐND xã, đặc điểm tổ chức và hoạt động, các nguyên tắc HĐND xã phải tuân theo trong quá tình tổ chức và hoạt động Phân tích làm rõ những yếu tố tác động, ảnh hưởng trực tiếp đến việc tổ chức chức và hoạt động của HĐND xã, làm
rõ sự khác biệt giữa xã với phường và thị trấn Nghiên cứu pháp luật và thực tiễn tổ chức và hoạt động của Hội đồng địa phương ở một số nước trong khu vực và trên thế giới, từ đó rút ra những gợi mở cho Việt Nam
Ba là, đánh giá các quy định pháp luật về tổ chức và hoạt động của HĐND xã
ở Việt Nam, nhận diện tính hợp lý, thống nhất, những thành tựu đã đạt được trong lịch sử lập pháp về HĐND xã, đồng thời làm rõ những hạn chế, bất cập các quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của HĐND xã ở Việt Nam hiện nay Làm rõ mối quan hệ giữa HĐND xã với Đảng ủy, UBND, Ủy ban Mặt trận tổ quốc (UBMTTQ) xã và các tổ chức thành viên của UBMTTQ xã trong quá trình tổ chức cũng như hoạt động của HĐND xã
Bốn là, phân tích, đánh giá đúng thực tiễn tổ chức và hoạt động của HĐND xã
ở Việt Nam, xác định những kết quả, thành tựu và làm rõ những hạn chế, yếu kém, nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, tồn tại hiện nay của HĐND xã
Năm là, xác định các quan điểm và giải pháp, đề xuất các kiến nghị nhằm tiếp
tục đổi mới tổ chức, nâng hiệu quả hoạt động của HĐND xã ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cơ sở lý luận và cách tiếp cận
Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, quan điểm của Đảng về xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN là nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân là cơ sở lý luận của luận án Luận án luôn dựa
Trang 136
trên tinh thần, quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng về việc đổi mới tổ chức
và hoạt động các cơ quan trong CQĐP hiện nay
Luận án tiếp thu có chọn lọc các tư tưởng lập pháp tiến bộ của các nước trên thế giới về pháp luật, dân chủ, về phân công và kiểm soát quyền lực, về tự quản địa phương… như: Cộng hòa liên bang Đức, Cộng hòa pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc Tri thức của các ngành khoa học khác như triết học, chính trị học, hành chính học về tổ chức và hoạt động của CQĐP cũng được sử dụng để giải quyết những vấn
đề đặt ra từ đề tài luận án
Với mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu như đã nêu ở trên, luận án xác định các cách tiếp cận để thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài đặt ra như sau:
- Tiếp cận chức năng: Đây là hướng tiếp cận quan trọng của luận án Khi
nghiên cứu về tổ chức và hoạt động của HĐND xã, nhiệm vụ cơ bản là phải làm sáng tỏ vị trí, tính chất, nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND xã Đánh giá tổ chức và hoạt động của HĐND xã (đối tượng nghiên cứu của luận án) chính là đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND xã tại địa phương
- Tiếp cận hệ thống: Việc nghiên cứu về tổ chức và hoạt động của HĐND xã
phải được nghiên cứu trong một chỉnh thể thống nhất trong mối quan hệ với các cơ quan nhà nước cấp trên với Đảng ủy, UBND xã, UBMTTQ xã và các tổ chức thành viên của UBMTTQ tránh tư duy nghiên cứu vấn đề một cách cắt lát, riêng lẻ
- Tiếp cận liên ngành: Cần phải kết hợp tri thức của nhiều ngành khoa học xã
hội và nhân văn như triết học, chính trị học, hành chính học để hỗ trợ cho việc nghiên cứu đề tài dưới góc độ luật học
- Tiếp cận luật so sánh: Định hướng này được sử dụng trong việc làm rõ vị trí,
tính chất, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và hoạt động của HĐND
xã với nhiều phương diện so sánh: So sánh các bản Hiến pháp, so sánh các luật về
Tổ chức CQĐP, Luật Bầu cử, Luật Giám sát… ở các thời kỳ lịch sử khác nhau So sánh HĐND xã ở Việt Nam với các mô hình tổ chức Hội đồng xã (Hội đồng địa phương) tương tự ở một số nước trên thế giới
Trang 147
- Tiếp cận lịch sử: Cần phải nhất quán quan điểm lịch sử trong quá trình
nghiên cứu, đặc biệt là trong quá trình đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động của HĐND xã ở Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử Cần thấy được tính kế thừa, sự phát triển cũng như những hạn chế do lịch sử để lại
4.2 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử là những phương
pháp luận khoa học được vận dụng nghiên cứu trong toàn bộ luận án
Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu như: Phân tích, so sánh, thống kê, tổng hợp, lịch sử, điều tra xã hội học, hệ thống hóa, mô hình hóa,…
Phương pháp phân tích được sử dụng trong báo cáo tổng quan và trong hầu hết toàn bộ luận án
Phương pháp so sánh được sử dụng trong việc tìm ra các điểm giống và khác nhau giữa các mô hình tổ chức CQĐP và Hội đồng địa phương của các nước khác nhau, trong việc xác định những thay đổi trong tổ chức và hoạt động của HĐND xã trong các giai đoạn khác nhau, sự khác biệt giữa xã với phường, thị trấn, phương pháp này cũng được sử dụng trong việc xác định những điểm giống và khác nhau giữa các xã ở nông thôn đồng bằng, trung du và miền núi, hải đảo
Phương pháp thống kê được sử dụng để tìm hiểu số lượng các xã, tổng số đại biểu HĐND xã, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị của đại biểu HĐND xã, cơ cấu đại biểu, số Chủ tịch HĐND xã kiêm Bí thư Đảng ủy xã, thống kê các ý kiến trong điều tra
Phương pháp lịch sử được áp dụng để nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển HĐND xã ở nước ta qua các giai đoạn lịch sử, quy luật phát triển và sự thay đổi của các cơ quan Hội đồng địa phương có vị trí, tính chất tương tự như HĐND
xã ở Việt Nam
Phương pháp hệ thống hóa được áp dụng để nghiên cứu pháp luật về tổ chức HĐND xã qua từng thời kỳ và các xã có những đặc điểm dân cư, địa lý, điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội khác nhau
Trang 158
Phương pháp điều tra xã hội học được áp dụng để điều tra đối với các đại biểu HĐND, Nhân dân ở các địa phương khác nhau về tổ chức và hoạt động của HĐND
xã ở nước ta hiện nay
Phương pháp mô hình hóa được áp dụng trong việc đề xuất, kiến nghị đổi mới
tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động cho HĐND xã trong các văn bản QPPL cho phù hợp với đặc điểm của các xã
Phương pháp diễn giải và quy nạp được áp dụng nhằm lý giải và rút ra những kết luận cần thiết sau mỗi lần nghiên cứu
5 Đóng góp mới về khoa học của luận án
Luận án đã đưa ra khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HĐND xã Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức và hoạt động của HĐND xã Làm rõ sự khác biệt giữa xã với phường và thị trấn, sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội ngay trong chính các xã nông thôn với nhau
Phân tích khái quát về tổ chức và hoạt động của Hội đồng địa phương ở các đơn vị cơ sở ở một số quốc gia trên thế giới và xác định những giá trị tham khảo cho Việt Nam
Luận án đã nhận diện đầy đủ nội hàm tổ chức và hoạt động của HĐND xã theo các quy định pháp luật hiện hành ở Việt Nam Đánh giá chính xác, khách quan, toàn diện về thực trạng tổ chức và hoạt động của HĐND xã ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt sau khi ban hành Hiến pháp năm 2013, Luật tổ chức CQĐP năm 2015 và Nghị quyết số 18/NQ-TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về một số vấn đề tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của
hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả Đã chỉ rõ những ưu điểm, những hạn chế tồn tại trong tổ chức và hoạt động của HĐND xã nhiệm kỳ vừa qua, xác định những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, tồn tại
Luận án đã đưa ra những quan điểm, những giải pháp đổi mới cụ thể về tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động cho HĐND xã trong giai đoạn hiện nay
6 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận án
6.1 Ý nghĩa lý luận
Trang 16Luận án đủ ở file: Luận án full